1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH philko vina

88 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 6,25 MB
File đính kèm 2.rar (5 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. Trong những năm gần đây số lượng các doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào hoạt động xuất khẩu ngày càng tăng với nhiều loại mặt hàng rất đa dạng và phong phú như thủy sản, giầy dép, dệt may, đồ thủ công mỹ nghệ. Ngành may mặc là một trong những mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn của nước ta. Đây là một ngành đòi hỏi vốn ít và sử dụng nhiều lao động hơn so với các ngành khác, ngoài ra khả năng gặp rủi ro thấp, giải quyết một lượng lớn lao động cho quốc gia.Trong thời gian vừa qua ngành may mặc của nước ta có thể nói đã xâm nhập khá rộng rãi vào thị trường thế giới và đạt kim ngạch cao, nhất là từ khi có chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cùng với xu thế hội nhập hợp tác quốc tế đang diễn ra ngày càng sâu rộng, mỗi doanh nghiệp dù ở bất cứ thành phần kinh tế nào, ở bất cứ ngành nghề nào đều phải đối mặt với những khó khăn thử thách và những sự cạnh tranh khốc liệt. Đứng trước những khó khăn thử thách này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao năng lực quản lý, sử dụng nguồn nhân lực và tài sản của doanh nghiệp một cách có hiệu quả.Để mang lại lợi thế cạnh tranh lớn nhất cho doanh nghiệp của mình, nhằm thỏa mãn cao nhất nhu cầu của thị trường và lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp. Để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp phải sử dụng hàng loạt công cụ quản lý khác nhau. Việt Nam đang trên đường hội nhập với nền kinh tế thế giới, đặc biệt với sự kiện ngày 7 tháng 11 năm 2006 Việt Nam ra nhập WTO, đánh dấu một bước ngoặt trong lịch sử, đã mở ra không ít những khó khăn, thử thách và cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam. Nền kinh tế Việt Nam với sự khởi đầu mới, Việt Nam với lợi thế về nguồn nhân lực dồi dào và nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú là môi trường thuận lợi thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu kinh tế quan trọng nhất. Muốn tồn tại, phát triển và đứng vững, các doanh nghiệp phải cung cấp ra thị trường những sản phẩm có chất lượng cao và giá thành hợp lý.Vì vậy, việc quản lý các loại chi phí sản xuất như: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy móc thiết bị, chi phí quản lý phân xưởng... là những vấn đề cấp thiết được đặt ra cho các doanh nghiệp. Qua đó góp phần đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng vòng quay của vốn, giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận một cách đáng kể. Ngoài ra, thực hiện tốt kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm còn có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản trị, cung cấp thông tin tài chính hữu ích để họ có thể đưa ra những quyết định tối ưu nhất.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Philko Vina” là kết quả nghiên cứu và nỗ lực cá nhân của

bản thân em

Các nội dung, kết quả nghiên cứu, phân tích dựa trên tài liệu thực tế thu được

từ quá trình thực tập, tìm hiểu tại Công ty TNHH Philko Vina và kết quả làmviệc của bản thân

Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2018 Sinh viên thực hiện

Giang

Nguyễn Thị Giang

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kế toán trường Đại

Học Lao Động Xã Hội, sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn cùng sự

giúp đỡ của các cô chú cán bộ tại công ty TNHH Philko Vina, em xin gửi lời

cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo hướng dẫn Ngô Quang Hùng và ban

giám đốc, phòng tài chính kế toán công ty đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ emhoàn thành bài khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2018 Sinh viên thực hiện

Giang

Nguyễn Thị Giang

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

II MỤC ĐÍCH, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

IV BỐ CỤC ĐỀ TÀI 2

V ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PHILKO VINA 4

1.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH PHILKO VINA 4

1.1.1 Thông tin chung và quá trình hình thành phát triển của công ty 4

1.1.2 Lĩnh vực hoạt động và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 4

1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty 6

1.1.3.1 Đặc điểm tổ chức quản lý 6

1.1.3.2 Tổ chức kinh doanh của công ty 10

1.1.4.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong các năm gần đây 11

1.2 HÌNH THỨC KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH PHILKO VINA 12

1.2.1.Hình thức kế toán tại công ty 12

1.2.2.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 14

1.2.3 Chế độ kế toán áp dụng 17

1.2.4 Phần mềm kế toán 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH PHILKO VINA 21

2.1 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH PHILKO VINA 21

2.1.1 Phân loại, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 21

2.1.1.1.Phân loại chi phí sản xuất 21

2.1.1.2.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 22

2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 22

Trang 4

2.1.2.1 Nội dung của phần hành kế toán chi phí NVLTT trực tiếp 22

2.1.2.2 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ 23

2.1.2.3.Tài khoản sử dụng 24

2.1.2.4.Quy trình hạch toán CPNVLTT 25

2.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 35

2.1.3.1 Nội dung của phần hành kế toán NCTT 35

2.1.3.2 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ 36

2.1.3.3.Tài khoản sử dụng 37

2.1.3.4.Quy trình hạch toán CPNCTT 37

2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 47

2.1.4.1 Nội dung của phần hành kế toán CPSXC 47

2.1.4.2 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ 47

2.1.4.3.Tài khoản sử dụng 49

2.1.4.4.Quy trình hạch toán CPSXC 49

2.2 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH PHILKO VINA 68

2.2.1.Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 68

2.2.2.Phương pháp tính giá thành sản phẩm 69

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 70

2.3.1.Ưu điểm 70

2.3.2.Hạn chế ,tồn tại 71

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 73

3.1 SỰ CẦN THIẾT HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CPSX VÀ GTSP TẠI CÔNG TY TNHH PHILKO VINA 73

3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 73

3.2.1.Kiến nghị kế toán Chi phí nhân công trực tiếp 74

3.2.2.Kiến nghị công tác hạch toán CPSXC 75

3.2.3.Kiến nghị hệ thống chứng từ KT,TKKT và sổ sách sử dụng 75

3.2.4.Công tác quản lý 76

3.2.5.Đề xuất giải pháp giảm CPSX, hạ thành sản phẩm 76

KẾT LUẬN 78

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 5

chung

Trang 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1 1 Quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty TNHH Philko Vina 5

Sơ đồ 1 2 Tổ chức bộ máy quản lí tại công ty TNHH Philko Vina 6

Sơ đồ 1 3.Sơ đồ hình thức kế toán (trên máy vi tính) tại công ty TNHH Philko Vina 13

Sơ đồ 1 4.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH philko Vina 14

Sơ đồ 2 1 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí NVL TT tại công ty 24

Sơ đồ 2 2 Quy trình hạch toán kế toán CPNVL TT tại công ty 25

Sơ đồ 2 3 Sơ đồ Quy trình luân chuyển chứng từ Kế toán NCTT tại công ty 36

Sơ đồ 2 4 Sơ đồ Quy trình hạch toán Kế toán CPNCTT 37

Sơ đồ 2 5 Quy trình luân chuyển chứng từ KT CPSXC tại công ty 48

Sơ đồ 2 6 Quy trình hạch toán CPSXC tại công ty 49

Biểu 1 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2015-2017 11

Biểu 2 1 Giấy đề nghị xuất vật tư ( trích) 26

Biểu 2 2 Phiếu xuất kho( trích) 28

Biểu 2 3 Sổ cái TK 621 (trích) 31

Biểu 2 4 Sổ Nhật ký chung (trích) 33

Biểu 2 5 Bảng thánh toán tiền lương ( trích) 39

Biểu 2 6 Tổng hợp bảng thanh toán lương phân xưởng 1 41

Biểu 2 7 Sổ cái TK 622 ( trích) 43

Biểu 2 8 Sổ Nhật ký chung (trích) 45

Biểu 2 9 Hóa Đơn GTGT 50

Biểu 2 10 Sổ chi tiết TK 62784( trích) 52

Biểu 2 11 Bảng trích KHTSCĐ ( trích) 53

Biểu 2 12 Sổ chi tiết TK 6274( trích) 55

Biểu 2 13 Sổ cái TK 627 ( trích) 58

Biểu 2 14 Sổ nhật ký chung( trích) 60

Biểu 2 15 Sổ cái TK 154( trích) 64

Biểu 2 16 Sổ nhật ký chung( trích) 66

Biểu 2 17 Thẻ tính giá thành 69

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 1 Giao diện phần mềm kế toán tại công ty TNHH Philko Vina

19

Hình 2 1.Giao diện Phiếu xuất kho 27

Hình 2 2 Giao diện Sổ cái TK 621(trích) 29

Hình 2 3 Giao diện sổ nhật ký chung( trích) 30

Hình 2 4 Giao diện sổ cái TK 622(trích) 42

Hình 2 5 Giao diện Phiếu kế toán 51

Hình 2 6 Giao diện Sổ chi tiết TK 62784 51

Hình 2 7 Giao diện sổ chi tiết TK 6274 54

Hình 2 8 Giao diện Sổ cái TK627( trích) 57

Hình 2 9 Giao diện Sổ Cái TK 154 ( trích) 63

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

Trong những năm gần đây số lượng các doanh nghiệp Việt Nam tham giavào hoạt động xuất khẩu ngày càng tăng với nhiều loại mặt hàng rất đa dạng vàphong phú như thủy sản, giầy dép, dệt may, đồ thủ công mỹ nghệ

Ngành may mặc là một trong những mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn củanước ta Đây là một ngành đòi hỏi vốn ít và sử dụng nhiều lao động hơn so vớicác ngành khác, ngoài ra khả năng gặp rủi ro thấp, giải quyết một lượng lớn laođộng cho quốc gia.Trong thời gian vừa qua ngành may mặc của nước ta có thểnói đã xâm nhập khá rộng rãi vào thị trường thế giới và đạt kim ngạch cao, nhất

là từ khi có chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cùng với xu thế hội nhập hợp tácquốc tế đang diễn ra ngày càng sâu rộng, mỗi doanh nghiệp dù ở bất cứ thànhphần kinh tế nào, ở bất cứ ngành nghề nào đều phải đối mặt với những khókhăn thử thách và những sự cạnh tranh khốc liệt Đứng trước những khó khănthử thách này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải không ngừng nâng cao hiệuquả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao năng lực quản lý, sử dụngnguồn nhân lực và tài sản của doanh nghiệp một cách có hiệu quả.Để mang lạilợi thế cạnh tranh lớn nhất cho doanh nghiệp của mình, nhằm thỏa mãn caonhất nhu cầu của thị trường và lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp

Để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp phải

sử dụng hàng loạt công cụ quản lý khác nhau Việt Nam đang trên đường hộinhập với nền kinh tế thế giới, đặc biệt với sự kiện ngày 7 tháng 11 năm 2006Việt Nam ra nhập WTO, đánh dấu một bước ngoặt trong lịch sử, đã mở rakhông ít những khó khăn, thử thách và cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam.Nền kinh tế Việt Nam với sự khởi đầu mới, Việt Nam với lợi thế về nguồn nhânlực dồi dào và nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú là môi trường thuận lợithu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài

Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung, chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu kinh tế quan trọng nhất Muốn tồntại, phát triển và đứng vững, các doanh nghiệp phải cung cấp ra thị trườngnhững sản phẩm có chất lượng cao và giá thành hợp lý.Vì vậy, việc quản lýcác loại chi phí sản xuất như: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi

Trang 9

phí máy móc thiết bị, chi phí quản lý phân xưởng là những vấn đề cấp thiếtđược đặt ra cho các doanh nghiệp Qua đó góp phần đẩy mạnh tốc độ tiêu thụsản phẩm, tăng vòng quay của vốn, giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận mộtcách đáng kể Ngoài ra, thực hiện tốt kế toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm còn có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản trị, cung cấp thông tintài chính hữu ích để họ có thể đưa ra những quyết định tối ưu nhất.

II MỤC ĐÍCH, PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

1 Mục đích nghiên cứu.

• Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty

• So sánh những kiến thức thu thập được trong suốt quá trình tìm hiểuthực tế với kiến thức đã được học trong nhà trường để rút ra kinh nghiệm chobản thân

2 Phạm vi nghiên cứu.

• Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành

sản phẩm tại công ty TNHH Philko Vina

• Phạm vi nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm tại công ty TNHH Philko Vina dựa trên cơ sở số liệu trong tháng 6 năm

2017

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Để làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu nêu trên, trong quá trình làm khóa

luận em đã sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp như: Phương pháp quan sát,phương pháp so sánh và đối chiếu làm cơ sở để phân tích, kết hợp nghiên cứu

lý luận với thực tiễn Đặc biệt là thu thập số liệu từ phòng Kế toán để so sánhvới lý luận chung

IV BỐ CỤC ĐỀ TÀI.

Bài Khóa luận tốt nghiệp của em được chia ra làm ba phần:

• Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Philko Vina

• Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

tại Công ty TNHH Philko Vina

• Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và

giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Philko Vina

Trang 10

V ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI.

Đề tài này nhằm giúp em so sánh giữa kiến thức lý luận đã học và kiếnthức thực tế về công tác kế toán chi phí và giá thành tại một doanh nghiệp sảnxuất Mặt khác, em cũng hi vọng với những giải pháp mà em đã nêu lên trongbài viết sẽ đóng góp được phần nào để làm hoàn thiện hơn công tác kế toánchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Philko Vina

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PHILKO VINA.

1.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ KINHDOANH Ở CÔNG TY TNHH PHILKO VINA

1.1.1 Thông tin chung và quá trình hình thành phát triển của công ty.

Philkovina là tên viết tắt được lập thành từ 3 quốc gia Phi (Philipines)

Ko (Korea) Vina (Việt Nam) thể hiện sự hòa hợp sâu sắc và liên kết phồn

vinh giữa các đất nước

Công ty TNHH Philko Vina được thành lập theo quyết định số26A/GP-BG của ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Ngày 25/05/2005 về việccấp Giấy phép đầu tư thanh lập Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài PhilkoVina với tổng số vốn đầu tư đăng ký của Công ty là 3000000 USD (Ba triệu

đô la Mỹ), vốn pháp định là 1.500000 USD.Công ty TNHH Philko Vina vớitên giao dịch là PHILKO VINA INC

Địa chỉ nhà máy:

Đường 296-Xã Đức Thắng-Huyện Hiệp Hoà-Bắc Giang

Giám đốc: Chae Dong Hag

Địa chỉ văn phòng đại diện :

Số nhà 34G – X4, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, TP Hà NộiNgày bắt đầu hoạt động:

01/06/2005

Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân tự chủ vềmặt tài chính, có tài khoản VNĐ và ngoại tệ tại ngân hàng và có con dấuriêng Công ty hoạt động thêo pháp luật nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam và theo điều lệ tổ chức của công ty

1.1.2 Lĩnh vực hoạt động và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

* Lĩnh vực hoạt động của công ty :

- Thực hiện sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực may mặc

- Xuất nhập khẩu trực tiếp hàng may mặc

- Tổ chức và phát triển hệ thống bán hàng nhằm đáp ứng mục tiêu sảnxuất kinh doanh của công ty

- Gia công, thiết kế và sản xuất các sản phẩm may mặc và đồ da như áo,jacket, áo gió, áo thể thao…

Trang 12

- Hoạt động xuất khẩu: Tất cả các loại hàng hóa sản xuất ra 100% đềuđược dùng để xuất khẩu.

- Thị trường xuất khẩu chủ yếu cuat Công ty là Đức, Ucraina, Đài Loan,Hồng Kông, Liên Xô, Singapore, Mỹ, Hàn Quốc, Nhật,…

- Hoạt động nhập khẩu: Công ty chú trọng tới việc nhập các máy móc,trang thiết bị phục vụ cho ngành Dệt May (như máy may công nghiệp,máy thuê,máy nhuộm, mays là, máy cắt ) Thị trường nhập khẩu chủyếu của Công ty là Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan, Mỹ, Nga )

- Hoạt động tạm nhập tái xuất: bông thô, sợi, hóa chất thuốc nhuộm,nguyên phụ liệu may(kim, khuy, cúc, ren…)

- Xây dựng kế hoạch phát triển đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư sản xuất…

* Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm :

Sơ đồ 1 1 Quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty TNHH Philko Vina.

Quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty được thực hiện theo các bước sau

:

Nguyên vật liệu sau khi nhập về và kiểm tra sẽ được chuyển cho phânxưởng cắt, cắt thành các bán phẩm Bán thành phẩm được kiểm tra chi tiết ,đánh số thứ tự và được chuyển cho phân xưởng may, phế liệu thu hồi sẽ đượctận dụng để pha cắt sản phẩm bán trong thị truờng nội địa Tại phân xưởngmay thực hiện lắp ráp các chi tiết sản phẩm, bước cuối cùng là hoàn thiện sảnphẩm

NVL

Thêuin

Cắt

May ghép thành phẩm

Nhập kho,Xuất hàng

Trang 13

Sản phẩm may xong được chuyển qua bộ phận là, sau đó được kiểmnghiệm rồi chuyển qua phân xưởng hoàn thành để đóng gói bao kiện rồinhập kho hoặc tiến hành thủ tục xuất hàng cho khách hàng.

1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty.

1.1.3.1 Đặc điểm tổ chức quản lý.

*Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty :

Sơ đồ 1 2 Tổ chức bộ máy quản lí tại công ty TNHH Philko Vina.

HĐQT

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG KINH DOANH PHÒNG KỸ THUẬT TỔ BẢO VỆ

XƯỞNG MAY

ĐÓNG GÓI

PHÂN XƯỞNG VẢI

PHÒN

G

CẮT

XƯỞNG MAY

PHÒN G

IN THÊU

PHÂN XƯỞNG DA

ĐÓNG GÓI

PHÒNG HÀNH

CHÍNH

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG

XNK

PHÒN G CẮT

PHÒN G

IN THÊU PHÂN XƯỞNG BA

XƯỞNG MAY

PHÒN G CẮT

PHÒN G

IN THÊU

PHÒN G GIÁC MẪU

ĐÓNG GÓI

Trang 14

Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban:

*Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất công ty, có toàn quyền

nhân danh công ty để quyết định, chịu trách nhiệm trước pháp luật và toàn thểcán bộ nhân viên tromg công ty

*Ban giám đốc : là cấp quản lý của công ty, chịu trách nhiệm trước các

cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan về tình hìnhhoạt động của công ty Ngoài ra , ban giám đốc còn có một số chức năng sau:

 Quyết định các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh hàngngày của công ty

 Tổ chức thực hiện kinh doanh và các phương án đầu tư

 Ban hành quy chế quản lý nội bộ

*Phòng kinh doanh : thực hiện các nhiệm vụ và chức năng sau :

 Là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Giám đốc

 Tư vấn tài chính, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phát triểnthị trường

 Định kỳ, đầu mối trong việc đánh giá hiệu quả của các kế hoạchhiện tại, từ đó phân tích, nghiên cứu để thực hiện việc cải tiến và nâng caocông ty

 Thực hiện việc nghiên cứu và phát triển định hướng tư vấn vàsản xuất mới

 Chịu trách nhiệm lên kế hoạch, tổ chức hoạt động và đánh giákết quả, tình hình đạt được mục tiêu đã được Giám đốc phê duyệt

 Xây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng

 Tham mưu xây dựng chính tư vấn về sản xuất và bán hàng đểtrình Giám đốc phê duyệt

 Tìm kiếm, duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng.Chăm sóc khách hàng theo chính sách của công ty

 Thu thập và quản lý thông tin khách hàng và hồ sơ khách hàngtheo quy định

 Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động nói trêntrong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao

 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo hoặc được phân

Trang 15

*Phòng kỹ thuật: có chức năng và nhiệm vụ sau:

 Quản lý, thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật, sản xuất nhằmđảm bảo tiến độ, an toàn, chất lượng, khối lượng và hiệu quả kinh tế trongtoàn Công ty;

 Quản lý sử dụng, sửa chữa, mua sắm thiết bị, máy móc phục vụhoạt động tư vấn và sản xuất trong toàn Công ty

 Xây dựng phương án sản xuất, phương án kỹ thuật cho các kếhoạch- hợp đồng, các loại máy móc thiết bị và dây chuyền trong sản xuất, cácsản phẩm khác để tổ chức thực hiện trong toàn Công ty.

 Trực tiếp sản xuất thực hiện hợp đồng kế hoạch do Giám đốcCông ty quyết định

 Phối hợp với các phòng ban nghiệp vụ khác để cùng hoàn thànhnhiệm vụ được giao.

*Phòng Xuất- Nhập khẩu là:Đây là bộ phận hết sức quan trọng, đóng

vai trò chủ chốt trong Công ty Đảm bảo đầu vào và đầu ra của Công ty, tiếpcận và nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường cũngnhư thu hút khách hàng mới Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tính giá

và lập hợp đồng với khách hàng.

 Theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện của các phòng ban, phânxưởng đảm bảo sản xuất sản phẩm đúng thời hạn hợp đồng với khách hàng vàkịp thời đề xuất những phương án sản xuất hiệu quả nhất

 Lập và phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm choCông ty, hàng quý và hàng tháng cho các phân xưởng sản xuất

 Lập lệnh sản xuất cho các phân xưởng, duy trì và nâng caonguồn hàng cho Công ty

 Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác Marketingtrong từng thời điểm

*Phòng hành chính có các nhiệm vụ và chức năng sau :

 Công tác văn phòng :

- Tiếp nhận và xử lý các công việc trong nội bộ công ty

Trang 16

- Tiếp khách và xử lý các công văn khách hàng gửi tới.

- Tổ chức các hội thảo, hội nghị của công ty

-Soạn thảo các văn bản

- Lưu trữ, phát hành văn bản, con dấu có tính chất pháp lý đồng thời chịu

- trách nhiện trước giám đốc và pháp luật về tính pháp lý

 Giải quyết các vấn đề liên quan tới nhân sự :

- Lên kế hoạch tuyển dụng và tổ chức tuyển dụng nhân sự

- Giải quyết các chế độ cho người lao động theo đúng quy định của công

ty và Bộ Luật lao động

-Tổ chức khen thưởng và phê bình

- Tổ chức các lớp đào tạo năng lực cho đội ngũ nhân viên

 Bảo hộ lao động :

- Đảm bảo an toàn lao động, cháy nổ, vệ sinh trong toàn công ty

- Kiểm tra và lên kế hoạch tập huấn về bảo hộ lao động

- Tổ chức khám và kiểm tra sức khỏe thường xuyên cho người lao động

*Phòng kế toán có nhiệm vụ và chức năng sau:

 Phản ánh và kiểm tra tình hình ký kết, thực hiện các hợp đồng xuấtnhập khẩu, kiểm tra việc bảo đảm an toàn hàng hóa xuất nhập khẩu cả về sốlượng và giá trị

 Tổ chức kế toán tổng hợp và chi tiết nghiệp vụ hàng hóa, nghiệp vụthanh toán ngoại thương một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinh doanhcủa doanh nghiệp

 Kiểm tra, giám sát tình hình thanh toán giữa các bên, phản ánh chínhxác kịp thời tình hình tiêu thụ từng mặt hàng, nhóm hàng cả về số lượng vàchất lượng

 Xác định chính xác, đầy đủ chi phí cho hàng xuất nhập khẩu theotừng khâu, từng giai đoạn, phải sử dụng tiết kiệm vật tư, nguồn vốn đảm bảo

an toàn cho hàng nhập khẩu, từ đó bảo toàn vốn và phát triển vốn kinh doanh

 Cung cấp số liệu, tài liệu cho công việc điều hành hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu Kiểm tra, phân tích các chỉ tiêu tài chính phục vụ chocông tác lập kế hoạch, theo dõi và thực hiện lập kế hoạch

 Làm hồ sơ kê khai Hải quan, chứng từ xuất nhập khẩu, kiểm kê hàng

Trang 17

hóa cùng với Hải quan.

 Kiểm tra chứng từ xuất nhập khẩu, hạch toán kết quả kinh doanh, làmchứng từ xin phép thông quan

 Thường xuyên cập nhật thông tin về tỷ giá ngoại tệ trong ngày

 Giao dịch ngân hàng

 Làm thủ tục mở L/C, hay thanh toán T/T cho hàng hóa xuất nhậpkhẩu

 Giải quyết bộ chứng từ bất hợp pháp, để làm được thủ tục Hải quan,

để xuất được hàng ra khỏi cảng

 Lo các thủ tục làm bộ chứng từ khi xuất khẩu hàng để giao cho ngânhàng nhờ thu hộ tiền

 Nộp thuế xuất nhập khẩu và giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước

 Hạch toán và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giálại số dư ngoại tệ cuối kỳ và hạch toán vào sổ kế toán và phần mềm

 Thực hiện quy trình xuất – nhập hàng hóa trong nội bộ và cho kháchhàng

 Nắm được quy trình xử lý thông tin, quy trình kế toán nội bộ để thựchiện

 Theo dõi và kiểm soát quy trình hàng hóa, tồn khi trong công ty

 Theo dõi và hỗ trợ phòng kế toán trong việc đốc thúc và thu hồi công

nợ của khách hàng

*Tổ bảo vệ có chức năng và nhiệm vụ sau:

 Tham mưu giúp cấp ủy, Ban giám đốc xây dựng và tổ chức thực hiệnnội quy, kế hoạch công tác bảo vệ, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn bệnh viện,triển khai các yêu cầu công tác bảo vệ theo chỉ đạo và hướng dẫn của cơ quanCông an có thẩm quyền

 Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của phápluật, phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luậtnhư: trộm cắp, móc túi, lừa đảo, cướp giật tài sản và những hành vi vi phạmnội công ty Kịp thời đề xuất với Giám đốc bệnh viện về biện pháp xử lý

 Triển khai quy chế phối hợp với các lực lượng chức năngCông an thành phố, Công an phường, các tổ chức quần chúng, tuyên truyền

Trang 18

nâng cao ý thức cảnh giác cho mọi người cùng tham gia và giữ gìn ANTTCông ty.

1.1.3.2 Tổ chức kinh doanh của công ty.

Công ty là quần áo may sẵn, quần áo thể thao, đồ da, sản phẩm của công

ty sau khi sản xuất được đóng gói và xuất khẩu trực tiếp cho các nước đặthàng Công ty có thị trường đầu vào bao gồm các thị trường Nhật Bản, HồngKông, Đài Loan, Mỹ, Mexico, Nga và thị trường sản phẩm đầu ra bao gồmĐức, Ucraina, Đài Loan, Hồng Kông, Liên Xô, Singapore, Mỹ, Hàn Quốc,Nhật Sản phẩm của công ty đã có mặt trên hơn 30 quốc gia trên thế giới

Mạng lưới hoạt động của công ty trải khắp các tỉnh thành trong cả nước.Công ty đã, đang nỗ lực trở thành thương hiệu may xuất khẩu uy tín tại Việt Namcác mặt hàng quần áo, trang phục may sẵn, đồ da, thể thao Quy mô hoạt độngkinh doanh không ngừng được mở rộng, công ty đã liên doanh liên kết, hợp tácvới các công ty trong và ngoài nước hoạt động trên dệt may xuất khẩu với cam kếtchất lượng là hàng đầu Với đặc điểm xuất khẩu 100% hàng hóa ra nước ngoài.Công ty có riêng bộ phận nghiên cứu thị trường, có trách nhiệm liên tục

cử tìm hiểu thị hiếu thị trường đối tác và tham dự các hội thảo hợp tác tronglĩnh vực đệt may được tổ chức trong và ngoài nước Đồng thời thông qua việctham dự các hội thảo và triển lãm, cán bộ công ty quảng cáo và kí kết thêmcác hợp đồng và bàn giao lại cho bộ phận thiết kế sản xuất

1.1.4.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong các năm gần đây.

Dưới đây là một số chỉ tiêu thuộc báo cáo kết quả kinh doanh của công

Nguồn : Phòng Kế toán Công ty TNHH Philko Vina

Biểu 1 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2015-2017.

Nhận xét về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn

Trang 19

từ năm 2015 tới năm 2017.

Từ các số liệu trích trong Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trongcác năm từ 2015 tới 2017 do phòng Kế toán cung cấp, có thể thấy rõ trongnăm 2017, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty đã tăng lên so với năm

2016 và tăng mạnh so với năm 2015 Cụ thể :

Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 đã tăngDoanh thu bán hàng năm 2017 tăng đến hơn 25 tỷ đồng tương so với năm

2016 và tăng hơn 33 tỷ đồng so với năm 2015

Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty tăngmạnh Cụ thể, năm 2017 lợi nhuận sau thuế thu nhập của doanh nghiệp tănghơn 250 triệu đồng so với năm 2016 và cũng tăng rất mạnh so với năm 2015

Sự tăng lên của chỉ tiêu doanh thu chứng tỏ Công ty đã càng ngày khẳngđịnh được tên tuổi của minh trên thị trường quốc tế

1.2 HÌNH THỨC KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG

TY TNHH PHILKO VINA

1.2.1.Hình thức kế toán tại công ty.

*Sơ đồ hình thức kế toán (trên máy vi tính)

Công ty sử dụng hình thức kế toán bằng phần mềm trên máy vi tính Phầnmềm kế toán này khi sổ sách in ra theo hình thức Nhật Ký chung Tuy nhiên,vào cuối mỗi kỳ kế toán tháng và cuối kỳ kế toán năm, ngoài các sổ kế toán chitiết và các báo tài chính được in ra, các sổ kế toán tổng hợp sẽ được in ra theohình thức Nhật ký chung và được đóng thành quyển theo đúng quy định

Dưới đây là sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sử dụng phầnmềm kế toán trên máy vi tính

Trang 20

Cuối kỳ kế toán tháng, năm, kế toán tiến hành đối chiếu, kiểm tra và in các

sổ sách kế toán (tổng hợp,chi tiết) và các báo cáo tài chính, đóng quyển theođúng quy định về kế toán theo hình thức thủ công

Ghi hàng ngày

Đối chiếu, kiểm tra

In sổ và báo cáo cuối tháng, cuối năm

Trang 21

1.2.2.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.

* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty.

Bộ máy kế toán của một doanh nghiệp là tập hợp những người làm kếtoán tại doanh nghiệp cùng với các phương tiện trang thiết bị hỗ trợ, là nơi diễn

ra các hoạt động kiểm soát tài sản và tiến hành các công việc, các nghiệp vụsản xuất, kinh doanh, dùng để thực hiện việc ghi chép, thu nhận, xử lý, cungcấp thông tin, tổng hợp và lập báo cáo cho doanh nghiệp, tổ chức Khi tổ chức

bộ máy kế toán cần phải căn cứ vào quy mô, vào đặc điểm tổ chức sản xuất vàquản lý cũng như vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Do vậy, các mô hình

tổ chức bộ máy kế toán của một doanh nghiệp được chia thành 3 loại, đó là :tập trung, phân tán và hỗn hợp

Công ty TNHH Phiklo Vina xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh

và điều kiện quản lý Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Philko Vina.

Sơ đồ 1 4.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH philko Vina.

Theo hình thức này, công ty chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm, tất

cả các công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu,định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo, thôngtin kinh tế đều được thực hiện tập trung ở phòng Kế toán của đơn vị Các bộphận trực thuộc chỉ tổ chức ghi chép ban đầu và một số ghi chép trung giancần thiết phục vụ cho sự chỉ đạo của người phụ trách đơn vị trực thuộc và đơnvị

Kế toán truởng

KT

Tiền

KT TSCĐ

và NVL,CCDC

KT chi phí và giá thành

KT nợ phải trả và phải thu

KT lưong

và BH

Thủ quỹ

Trang 22

Nhiệm vụ và chức năng của kế toán các phần hành:

*Kế toán trưởng có vai trò quan trọng tham mưu cho Giám đốc

trong vấn đề sản xuất và kinh doanh

Tổ chức công tác kế toán thống kê trong Công ty phù hợp với chế độtài chính của Nhà nước

Thực hiện các chính sách chế độ công tác tài chính kế toán

Tổ chức và bảo quản hồ sơ tài liệu theo đúng chế độ vận dụng chế độ

kế toán một cách linh hoạt phù hợp với tình hình thực tế tại công ty

Kiểm tra tính pháp lý ở các loại hợp đồng kế toán tổng hợp vốn kinhdoanh, các quỹ ở Công ty trực tiếp kiểm tra giám sát chỉ đạo đối với các nhânviên trong phòng

*Kế toán tiền :

 Phải theo dõi dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của tiền mặt (TK111), và tiền gửi ngân hàng (TK 112) Khi có chênh lệch giữa sổ kế toán tiềnmặt và tiền gửi ngân hàng với sổ của thủ quỹ và sổ phụ ngân hàng, thì kế toánphải tìm hiểu nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời

 Kiểm soát chứng từ đầu vào sao cho (hợp lệ, hợp pháp, hợp lý), đểđược tính chi phí hợp lý

 Hướng dẫn cho các phòng ban về quy định hoá đơn, chứng từ, cũngnhư cách lập các biểu mẫu

 Lập báo cáo thu chi hàng ngày, báo cáo tiền gửi ngân hàng hằng ngày

để gửi theo yêu cầu của Ban Giám Đốc

 Liên hệ với ngân hàng để làm việc (về rút tiền, trả tiền, lấy sổ phụngân hàng và các chứng từ liên quan đến ngân hàng)

 Thực hiện đúng theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, kế toán vốn bằngtiền không nên kiêm thủ quỹ

 Phải tổ chức theo dõi tiền gửi ngân hàng tại từng ngân hàng theo VND

và theo ngoại tệ

*Kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Tập hợp chi phí sản xuất, xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

và đối tượng tính giá thành để hướng dẫn các bộ phận có liên quan lập và luân

Trang 23

chuyển chứng từ chi phí cho phù hợp với đối tượng hạch toán

Phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính và phụ

Lập báo cáo chi tiết về các khoản chi phí thực tế, có so sánh với kỳtrước

*Kế toán theo dõi thanh toán và công nợ:

Theo dõi sát sao tình hình công nợ phải thu theo từng khách hàng

Theo dõi tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả cho người cung cấpnguyên vật liệu, vật tư cho công ty theo dõi các hợp đồng kinh tế đã ký kết,tình hình thanh toán, quyết toán các hợp đồng

Theo dõi đôn đốc việc thanh toán, quyết toán các hợp đồng gia côngkịp thời để thúc đẩy nhanh việc thanh toán của người mua và người đặt hàng

Theo dõi việc thu chi tạm ứng để phục vụ sản xuất kinh doanh, đảmbảo tiền vốn quay vòng nhanh

Tập hợp số liệu kê khai thuế GTGT đầu vào theo mẫu biểu quy định

Quan tâm đúng mức đến các khoản nợ phải trả khách hàng

Mở sổ theo dõi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đốitượng để có số liệu cung cấp kìp thời khi cần thiết

Kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay, thanh toán quốc tế:

Quản lý và hạch toán các khoản vốn bằng tiền, có nhiệm vụ phản ánh

số hiện có, tình hình tăng giảm các loại quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, cáckhoản vay ngắn hạn dài hạn

Có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ thanh toán, bảoquản và lưu trữ chứng từ theo quy định

Làm công tác thanh toán quốc tế, kiểm và phối hợp với các bộ phậnkhác có liên quan lập và hoàn chỉnh các bộ chứng từ thanh toán, gửi ra ngânhàng kịp thời và đôn đốc việc thanh toán của ngân hàng

*Kế toán TSCD, nguyên vật liệu và CCDC :

Quản lý theo dõi hạch toán các kho : Nguyên vật liệu, công cụ laođộng có nhiệm vụ phản ánh số lượng, chất lượng, giá trị vật tư, hàng hóa,công cụ lao động có trong kho, mua vào, bán ra, xuất sử dụng

Tính toán phân bổ chi phí nguyên vật liệu, công cụ lao động vào chi phísản xuất, giá thành sản phẩm

Trang 24

Tham gia kiểm kê, đánh giá lại nguyên vật liệu, công cụ lao động, pháthiện vật liệu thừa thiếu, ứ đọng, kém mất phẩm chất

 Hướng dẫn và kiểm tra các kho thực hiện đúng chế độ ghi chép số liệuban đầu, sử dụng chứng từ đúng với nội dung kinh tế

Tập hợp số liệu kê khai thuế GTGT đần vào theo mẫu biểu quy định

Làm kế toán TSCĐ, có nhiệm vụ phản ánh số hiện có, tình hình tănggiảm về số lượng, chất lượng, tình hình sử dụng TSCĐ, giá trị còn lại củaTSCĐ và tính khấu hao TSCĐ

*Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội (BHXH):

Hạch toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản khấu trừ vào lương và cáckhoản thu nhập khác

Theo dõi phần trích nộp và chi trả BHXH, làm quyết toán và thanh toánchi BHXH theo quy định

 Theo dõi phần trích nộp và chi trả kinh phí công đoàn, BHYT

 Theo dõi, ghi chép, tính toán và quyết toán vốn lãi cho các khoản tiềngửi tiết kiệm để xây dựng công ty từ thu nhập của cán bộ công nhân viênchức

*Thủ quỹ :

Làm thủ quỹ của công ty, có trách nhiệm bảo quản giữ gìn tiền mặtkhông để hư hỏng và mất mát xảy ra

Chịu trách nhiệm thu chi tiền sau khi đã kiểm tra và thấy rõ chứng từ đã

có đủ điều kiện để thu chi Vào sổ quỹ hàng ngày và thường xuyên đối chiếu

số dư với kế toán quỹ

Lập bảng kiểm kê quỹ vào cuối tháng theo quy định

 Cùng với kế toán tiền lương theo dõi các khoản gửi tiết kiệm của cán

bộ công nhân viên chức trong toàn công ty

 Lập chứng từ thanh toán theo chế độ cho người lao động

 Giúp đỡ tạo điều kiện cho kế toán tiền mặt, tiền gửi trong việc xắp xếp

và bảo quản chứng từ quỹ

1.2.3 Chế độ kế toán áp dụng.

Chế độ, chuẩn mực kế toán đang áp dụng: chế độ kế toán doanhnghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 Công ty

Trang 25

đã và đang áp dụng 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chính banhành và các văn bản sữa đổi, bổ sung và hướng dẫn thực hiện kèm theo.

- Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009

- Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồnkho với giá trị được xác định:

Nguyên vật liệu,CDDC : Giá bình quân gia quyền

-Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn lũy

kế Ghi nhận tài sản cố định (TSCĐ) và tính khấu hao TSCĐ :

TSCĐ của doanh nghiệp được ghi nhận theo nguyên giá Nguyên giá củaTSCĐ được xác định theo nguyên tắc giá gốc:

Nguyên giá TSCĐ = Giá mua thực tế + Các khoản thuế + Các khoản chi phí phát sinh

- Tính khấu hao của TSCĐ : Hiện tại, công ty đang áp dụng phương phápđường thẳng tính hằng năm vào chi phí kinh doanh của công ty hay của tàisản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh tại công ty Công ty đã sửa đổi

để phù hợp chế độ quản lý, theo dõi TSCĐ theo thông tư 45/2013/TT-BTC

- Phương pháp tính giá hàng xuất khẩu được tính cho từng mặt hàng cóquy cách phẩm cấp, thị trường nhất định với điều kiện giao hàng tại biên giớiViệt Nam (giá FOB và tương đương) Giá xuất khẩu được quy đổi ra Đô la

Mỹ, không bao gồm thuế xuất khẩu

- Phương pháp tính giá hàng nhập khẩu: được tính cho từng mặt hàng cóquy cách phẩm cấp, thị trường nhất định với điều kiện giao hàng tại biên giớiViệt Nam (giá CIF và tương đương) Giá nhập khẩu được quy đổi ra Đô la

Mỹ, không bao gồm thuế nhập khẩu

độ kế toán tài chính và kể là công ty đã thu được tiền hay phải chi tiền hay

Trang 26

chưa, kế toán vẫn sẽ cập nhật và ghi nhận các khoản doanh thu và chi phí nàyvào phân hệ có liên quan của phần mềm kế toán.

Hình ảnh: Giao diện của phần mềm SAS.

Hình 1 1 Giao diện phần mềm kế toán tại công ty TNHH Philko Vina.

* Hỗ trợ của phần mềm kế toán đối với công việc kế toán :

– Hệ thống các cảnh báo liên quan đến các định mức Giá thành, định mức Nguyên vật liệu, định mức tiền lương, tiền công

– Hệ thống các cảnh báo liên quan khi chạm các ngưỡng quan trọng như tồnkho tối đa, tồn kho tối thiểu, khách hàng nợ tối đa v.v

– Hệ thống cảnh báo các con số thống kế, Giao diện riêng dành cho Lãnh đạo, người quản trị DN

– Dễ dàng nâng cấp lên Phần mềm kế toán chạy Online(Phần mềm kế toán chạy trên Internet)

– Tự động lập chứng từ Thu/Chi khi Mua/Bán hàng hoá

Trang 27

– Quản lý số liệu kế toán theo nhiều đơn vị, nhiều xí nghiệp thành viên, nhiều mảng hoạt động.

– Tính giá thành sản phẩm sản xuất liên tục hoặc theo đơn đặt hàng Phươngpháp có thể áp dụng: Giản đơn, Phân bước, Hệ số và Định mức

– Quản lý được nhiều loại tiền tệ với tỷ giá thay đổi hàng ngày: VND, USD,EURO, …

– Khả năng sử dụng hai ngôn ngữ Anh-Việt song song

– Phát hiện sớm các doanh nghiệp bỏ trốn, hoá đơn đầu vào của doanh

nghiệp bỏ trốn nhằm tránh những rủi ro không đáng có

– Có tích hợp với kiến thức kế toán, thuế nhằm giúp người sử dụng và thực hiện công tác kế toán tuân thủ pháp luật một cách chủ động nhất

– Có phần mềm kế toán đáp ứng đầy đủ nhất các yêu cầu của Bộ Tài Chính, Tổng Cục Thuế

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH PHILKO VINA.

2.1 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHHPHILKO VINA

2.1.1 Phân loại, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

2.1.1.1.Phân loại chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất là tất các chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất sảnphẩm tại các phân xưởng sản xuất Do chi phí sản xuất có rất nhiều loại nêncần thực hiện phân loai chi phí nhằm thuận lợi cho công tác quản lý và hạchtoán

Chi phí sản xuất ở công ty TNHH Philko Vina được phân loại căn cứ vàonội dung, tính chất kinh tế của chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanhđược phân loại theo các khoản mục chi phí :

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về

nguyên, vật liệu chính phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào sản xuất, chếtaojn sản phẩm

+Chi phí nguyên vật liệu chính

+ Chi phí nguyên vật liệu phụ

- Chi phí nhân công trực tiếp : gồm tiền lương, phụ cấp lương và các

khoản trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàntheo tỷ lệ với tiền lương phát sinh

- Chi phí sản xuất chung : là những chi phí phát sinh trong phạm vi

phân xưởng sản xuất ( trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhâncông trực tiếp)

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: số tiền trích khấu hao trong kỳ của toàn bộ tàisản cố định dùng cho sản xuất như: bàn cắt, dây truyền máy may, hệ thốngnhà xưởng kho sản phẩm ở phân xưởng…

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm các khoản chi về các loại dịch vụ muangoài thuê ngoài , phục vụ sản xuất trong doanh nghiệp: điện, nước dùngcho sản xuất…

+ Chi phí khác bằng tiền: bao gồm chi phí vận chuyển bán thành phẩmkhi

Trang 29

gia công, chi phí thuê chuyên gia kĩ thuật, chi phí cho hoạt động sảnxuất,

nhiên liệu xăng dầu, dịch vụ in thêu…

2.1.1.2.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

Quá trình sản xuất được tổ chức ở các phân xưởng: Phân xưởng da, phânxưởng vải, phân xưởng ba Công tác sản xuất được tiến hành theo kế hoạch sảnxuất của phòng Kế hoạch Qui trình sản xuất là qui trình phức tạp, diễn ra mộtcách liên tục, sản phẩm sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến khácnhau, sản phẩm của giai đoạn này là sản phẩm dở dang của giai đoạn kế tiếp.Loại hình sản phẩm của công ty vô cùng đa dạng được chia làm nhiều mãhàng khác nhau như: Mens jacket (JMB17AW05W3), Womens jacket(JMB17AW05W3), Light bomber jacket (OW-140-317-M),Epic womensjacket (12846) Trước đặc điểm trên, công ty xác định đối tượng hạch toánchi phí sản xuất là từng mã hàng cụ thể, kế toán căn cứ vào số liệu ghi trênchứng từ để tập hợp trực tiếp vào mã sản phẩm theo tiêu thức thích hợp

2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

2.1.2.1 Nội dung của phần hành kế toán chi phí NVLTT trực tiếp.

Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu sử

dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm tại các phân xưởng

Tại công ty TNHH Philko Vina, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp baogồm:

Chi phí NVL chính :

- Các loại vải : vải lót, vải phối da…

- Bông 100g/m2, bạt mộc,…

- Các loại sợi : Sợi trục hồ, Sợi ACC 30,…

Và các loại nguyên liệu khác có tác dụng tạo nên thực thể của sản phẩm.Các loại NVL chính có thể do khách hàng đem đến hoặc do công ty tự mua

Chi phí NVL phụ gồm nhiều các loại khác nhau như:

Trang 30

tế từ đó, lập giấy đề nghị xuất vật tư gửi lên kế toán vật tư viết phiếu xuấtkho

Đối với những nguyên vật liệu cần mua thêm ở bên ngoài để phục vụcho quá trình sản xuất

Giá thực tế VLCCDC mua ngoài = Giá mua + Chi phí thu mua + Thuế

NK(nếu có)

- Phương pháp tính giá xuất kho:

2.1.2.2 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ.

- Phiếu yêu cầu NVL

- Giấy đề nghị xuất kho NVL

- Phiếu xuất kho NVL

- Bảng kê phiếu xuất NVL, CCDC

- Bảng phân bổ CP NVL, CCDC

Trị giá vật tư tồn đầu kỳ

Số lượng vật tư tồn đầu kỳ

Số lượng vật tư nhập trong kỳ

Số lượng xuất kho x

Trang 31

Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí NVL TT tại công ty

Sơ đồ 2 1 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí NVL TT tại

công ty.

Giải thích sơ đồ: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, tại phân xưởng sản xuất xác

định số lượng cần sử dụng sản xuất cho đơn hàng, Giấy đề nghị xuất kho vật

tư được lập Sau đó, Giấy đề nghị xuất kho vật tư được chuyển cho phòng vật

tư, kiểm tra tình hình vật tư có đáp ứng đủ số lượng

Bộ phận kế toán vật tư, tiếp nhận giấy đề nghị xuất kho vật tư để lập phiếuxuất kho ( thao tác này được thực hiện trên phần mềm kế toán) Kế toán vật tư

1 liên được lưu lại tại bộ phận, liên thứ 2 gửi cho thủ kho, thủ kho thực hiệnxuất kho vật tư và lưu trữ phiếu xuất kho

2.1.2.3.Tài khoản sử dụng.

Kế toán ở công ty sử dụng TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

để hạch toán chi phí nguyên vật liệu

Phân

xưởng sx

Tiếp nhận , kiểm tra

Hạch toán vào phần mềm

NVL

Lưu

Phiếu xuất kho

Lưu

Trang 32

Nội dung phản ánh trên tài khoản 621 như sau:

Bên Nợ:

- Trị giá NVL trực tiếp ( Bông, vải, sợi, chỉ…) sử dụng trực tiếp cho sảnxuất, chế tạo sản phẩm

Bên Có:

- Trị giá NVL sử dụng không hết nhập kho

- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành sản phẩm

- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt lên mức bình thường vào TK 632

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.

Tại công ty TNHH Philko Vina ,tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” không mở chi tiết.

2.1.2.4.Quy trình hạch toán CPNVLTT.

Sơ đồ 2 2 Quy trình hạch toán kế toán CPNVL TT tại công ty.

*Giải thích quy trình: Hàng ngày, khi nhận được các số liệu liên quan, kế

toán cập nhật và xử lý số liệu qua phần mềm kế toán Khi có phát sinh nghiệp

vụ xuất kho vật tư kế tóan sẽ hạch toán vào phần mềm Kế toán SAS

Chứng từ kế toán Phần mềm kế

toán

BCTC Báo cáo quản trị

Bảng tổng hợp

kế toán cùng loại Máy tính

-Sổ cái TK 621.

-Sổ nhật ký chung

Trang 33

Biểu 2 1 Giấy đề nghị xuất vật tư ( trích)

Công ty TNHH Philko Vina

Họ và tên: Đơn vị: Bộ phận sản xuất…

Lý do sử dụng: Xuất nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm…

(Nguồn phòng Tài chính – Kế toán)

Khi nhận đuợc giấy đề nghị cấp vật tư và Lệnh sản xuất đã đuợc giám đốc kýduyệt, kế toán lập Phiếu xuất kho trên phần mềm kế toán SAS theo đuờng dẫnsau:

Chọn “ Vật tư hàng hoá”/ “ Cập nhật số liệu”/ “Phiếu xuất kho”, sau đó tiếnhành cập nhật số liệu cần thiết

Ghi Nợ TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Trang 34

Ghi Có TK 1521 “ NVL chính”

Ghi Có TK 1522 “ NVL Phụ”

Hình 2 1.Giao diện Phiếu xuất kho

Nhấn vào “In ctừ” in ra được Phiếu xuất kho theo mẫu sau:

Trang 35

Biểu 2 2 Phiếu xuất kho( trích) CÔNG TY TNHH PHILKO VINA

Bộ phận: Sản xuất (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTCMẫu số: 02 - VT

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 30 tháng 06 năm 2017 Số

Nợ:621A Có: 1521,1522

- Họ và tên người nhận hàng:

-Đơn vị : NOIBO- Công ty TNHH Philko Vina Việt Nam

- Địa chỉ: 296, Đức Thắng, Hiệp Hòa, Bắc Giang

- Lý do xuất kho: Xuất cho sản xuất

Trang 36

4 PKV BIA250 Bìa thân áo Duplex 250 545x395 b 16 503,00 1 490,00 24 589 470

5 PKV BONG04 – Bông Q/T charge y 1 464,00 8 204,17 12 010 905

6 PKV BONG25 – Bông Dexfil lite 44 1.5OZ

- Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Một tỷ sáu mươi tư triệu hai trăm bảy ba nghìn hai

trăm bảy hai đồng.

(Ký, họ tên)

Thủ kho

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Hoặc bộ phận

có nhu cầu nhập)

(Ký, họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Nguồn phòng Tài chính – Kế toán)

Ngay sau khi Kế toán nhập số liệu vào phần mềm kế toán SAS trên máy tính,

các số liệu sẽ tự động cập nhật vào các Sổ cái 621 và Sổ Nhật Ký Chung:

Để xem Sổ Cái 621, chọn khoảng thời gian từ ngày 01/06/2017-30/06/2017:

Trang 37

Hình 2 2 Giao diện Sổ cái TK 621(trích)

Để xem Sổ nhật ký chung ta chọn “Sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung”

và chọn khoảng thời gian từ 01/06/2017-30/06/2017:

Trang 38

Hình 2 3 Giao diện sổ nhật ký chung( trích)

Trang 39

Để xem các sổ ta đặt lệnh in các Sổ :

Biểu 2 3 Sổ cái TK 621 (trích)

Mẫu số S03b- DNN

CÔNG TY TNHH PHILKO VINA

Đường 286 Xã Đức Thắng, Hiệp Hòa, Bắc Giang (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

ngày 14/9/2006của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Năm : 2017 Tên tài khoản: Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

Số phát sinh

Số

Số TT dòng

30/06/2017 30/06/2017 Xuất dùng cho sản xuất 1521 738,560,596 738,560,596

Trang 40

(Nguồn phòng Tài chính – Kế toán)

Ngày đăng: 23/05/2019, 15:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w