1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng tổng quan về viễn thông pptx

81 340 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Viễn Thông
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Viễn Thông
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 23,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo chớnh 5 Chương 1: Giới thiệu chung Cỏc khỏi niệm thụng tin, truyền thụng và viễn thụng Bản tin và nguồn tin Tớn hiệu, mó hoỏ và điều chế Cỏc loại kờnh truyền thụng

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

BÀI GIẢNG MÔN

Tổng quan về viễn thông

Chương 1: Giới thiệu chung

Chương 2: Mạng viễn thông

Chương 3: Dịch vụ viễn thông

Chương 4: Kỹ thuật viễn thông

quá 5 sinh viên).

1 Tìm hiểu về mạng cung cấp dịch vụ hiện tại của ViệtNam Nhóm trình bày tổng quan về mạng viễn thôngchung

2 Mỗi sinh viên tìm hiểu và trả lời nội dung riêng

C huyên

c ần/ T ư c ách 10%

KT tr ắc nghi ệm

20 %

Bài tập 10%

Trang 2

4

McGraw-Hill, 2002.

Engineering Artech House, 1999.

Wiley & Sons, 1999.

Telecommunications Networks John Wiley and Sons, 1994.

cho sinh viờn hệ đào tạo đại học từ xa), Bộ mụn Mạng viễn thụng Khoa

Viễn thụng 1, TTĐTBCVT1, 2006

Tài liệu tham khảo chớnh

5

Chương 1: Giới thiệu chung

Cỏc khỏi niệm thụng tin, truyền thụng và viễn thụng

Bản tin và nguồn tin

Tớn hiệu, mó hoỏ và điều chế

Cỏc loại kờnh truyền thụng

Khỏi niệm mạng viễn thụng

í nghĩa của vấn đề chuẩn hoỏ

Cỏc tổ chức chuẩn húa quốc tế, khu vực và quốc gia

6

Chương 1: Giới thiệu chung

 Lịch sử viễn thụng

WAN: Mạng diện rộng LAN: Mạng nội hạt WLAN: LAN không dây WWW: World Wide Web ADSL: Đường dây thuê bao số bất

đối xứng ISDN: Mạng số tích hợp đa dịch vụ AM: Điều chế theo biên độ FM: Điều chế theo tần số IP: Giao thức Internet CS: Chuyển mạch kênh PS: Chuyển gói VoD: Truyền video theo yêu cầu TV: Truyền hình

Trang 3

7

Chương 1: Giới thiệu chung

Điện báo của Samuel Morse 1838-1866

Điện thoại (telephony) 1876-1899

Các khái niệm cơ bản trong viễn thông

Thông tin là các tính chất xác định của vật chất đượctiếp nhận bởi nhà quan sát từ thế giới vật chất xungquanh

Thông tin (hay còn gọi là tin tức) là sự hiểu biết hay tri thức, có khả năng được biểu diễn dưới nhữngdạng thích hợp cho quá trình trao đổi, truyền đưa, lưu giữ hay xử lý

9

Các khái niệm cơ bản trong viễn thông

 Các dạng thức thông tin cơ bản bao gồm:

Âm thanh

Hình

Dữ liệu

Đa phương tiện…

Những thông tin này có thuộc tính chung là đều chứađựng ý tưởng trong hoạt động tư duy của con người

Trang 4

10

Các khái niệm cơ bản trong viễn thông

 Ví dụ: thông tin (information)

 Âm thanh (tiếng nói, âm nhạc …)

 Hình ảnh (hình ảnh tĩnh, hình ảnh động, đồ họa …)

 Dữ liệu (chữ viết, ký tự, con số, đồ thị)

…cho đến  đa phương tiện

11

Các khái niệm cơ bản trong viễn thông

trao đổi thông tin (exchange of information) hoặc là sự trao đổi thông tin qua lại giữa hai hoặc nhiều bên

bưu phẩm, bưu kiện…) và viễn thông (điện thoại, điện báo, video, truyền dữ liệu … )

12

Các khái niệm cơ bản trong viễn thông

 Viễn thông (telecommunication)

đến việc truyền thông tin (trao đổi hay quảng

bá thông tin) giữa các đối tượng qua một khoảng cách, nghĩa là bao gồm bất kỳ hoạt

phương tiện truyền thông (hữu tuyến như đường dây kim loại, cáp quang hoặc vô tuyến hoặc các hệ thống điện từ khác)

Trang 5

di

động

Truyền dữ

Thư

điện

tử

Truyền hình hội nghị

Song hướng

14

Chương 1: Giới thiệu chung

Cỏc khỏi niệm thụng tin, truyền thụng và viễn thụng

Bản tin và nguồn tin

Tớn hiệu, mó hoỏ và điều chế

Cỏc loại kờnh truyền thụng

Khỏi niệm về mạng viễn thụng

í nghĩa của vấn đề chuẩn hoỏ

Cỏc tổ chức chuẩn húa quốc tế, khu vực và quốc gia

15

Cỏc khỏi niệm cơ bản trong viễn thụng

 Bản tin:

định được gọi là bản tin

Trang 6

16

Cỏc khỏi niệm cơ bản trong viễn thụng

 Nguồn tin: Nguồn tin là nơi sản sinh hay

chứa cỏc bản tin cần truyền

 Nguồn tin cú thể là

17

 Vớ dụ: Mụ hỡnh hệ thống truyền thụng thoại 2 chiều

TBĐC phát/thu giọng nói

Môi trường truyền dẫn (cáp đồng, cáp quang, vô tuyến … )

TBĐC thu/phát giọng nói

Bản tin Tín hiệu phát/thu Tín hiệu thu/phát Bản tin

Phát/nhận tin (giọng nói)

Nhận/phát tin (giọng nói)

Mụ hỡnh hệ thống truyền thụng

 Với dữ liệu, hỡnh ảnh, đa phương tiện … sv tự suy luận)

18

Chương 1: Giới thiệu chung

 Cỏc khỏi niệm thụng tin, truyền thụng và viễn thụng

 Bản tin và nguồn tin

Tớn hiệu, mó hoỏ và điều chế

 Cỏc loại kờnh truyền thụng

 Khỏi niệm mạng viễn thụng

 í nghĩa của vấn đề chuẩn hoỏ

 Cỏc tổ chức chuẩn húa quốc tế, khu vực và quốc gia

Trang 7

19

Tín hiệu, mã hoá và điều chế

 Tín hiệu (signal) :

tin biến đổi thành.

dạng năng lượng mang theo thông tin tách ra

được và truyền từ nơi phát đến nơi nhận

20

trong viễn thông Một số quan điểm phân loại thường gặp như sau :

Theo đặc tính hàm số: tín hiệu tương tự/tín hiệu số

Theo thông tin (nguồn tin) : tín hiệu âm thanh (trong đó

có tín hiệu thoại, tín hiệu ca nhạc …); tín hiệu hình ảnh(hình ảnh tĩnh, hình ảnh động …); tín hiệu dữ liệu

Theo năng lượng mang: tín hiệu điện, tín hiệu quang …

Theo vùng tần số : tín hiệu âm tần, tín hiệu cao tần, tínhiệu siêu cao tần …

Tín hiệu, mã hoá và điều chế

21

Phân loại tín hiệu theo đặc tính hàm số

Tín hiệu tương tự (analog signal)

Tín hiệu kỹ thuật số (digital signal)

 Cần nhớ rằng, tín hiệu tương tự và tín hiệu số có thểcùng tải một thông tin và có thể được chuyển đổi lẫnnhau

Tín hiệu, mã hoá và điều chế

Trang 8

22

 Tín hiệu tương tự (analog

signal) và Tín hiệu kỹ thuật

số (digital signal)  Thường

Trang 9

25

Tín hiệu, mã hoá và điều chế

 Mã hóa (coding): được chia làm hai loại :

thông tin

tin khi truyền trên kênh

số liệu hoặc hình ảnh Với thoại, thường hay gặp nhấttrong là mã hóa theo biên độ như PCM, ngoài ra còn có

mã hóa DPCM, DPCM thích ứng Hiện nay có các bộ mãhóa thoại theo dạng sóng được sử dụng rộng rãi nhưCELP, các bộ mã hóa này được dùng cho truyền thoạiqua mạng gói, tín hiệu thoại được nén xuống có tốc độthấp hơn nhiều so với tốc độ PCM

27

Tín hiệu, mã hoá và điều chế

 Mã hóa (coding):

bít vào bản tin truyền đi nhằm mục đích phát hiện và/hoặc sửa lỗi

Trang 10

Hi, Joe Keyboard 10110010…

M áy ảnh

Sound Blaster, WAV, AU

Âm thanh

MPEG-2, Quick Time Ảnh động

JPEG, GIF, PCX, TIFF Hình ảnh (image)

ASCII, EBCDIC, Unicode Alphanumeric (ký tự và số)

Chuẩn Loại dữ liệu

sóng mang nhờ một quá trình gọi là điều chế

Cần phải có quá trình điều chế bởi vì tin tức của tín hiệu, như tiếng nói chẳng hạn, thường

có tần số rất thấp, tới mức không dễ gì được phát xạ vào không gian

Trang 11

TÝn hiÖu ®­îc ®iÒu chÕ theo tÇn sè

Tín hiệu, mã hoá và điều chế

Trang 12

34

Tín hiệu, mã hoá và điều chế

Ví dụ về điều tần (frequency modulation)

35

Chương 1: Giới thiệu chung

Các khái niệm thông tin, truyền thông và viễn thông

Bản tin và nguồn tin

Tín hiệu, mã hoá và điều chế

Các loại kênh truyền thông

Khái niệm mạng viễn thông

Ý nghĩa của vấn đề chuẩn hoá

Các tổ chức chuẩn hóa quốc tế, khu vực và quốc gia

 Thiết bị thu/phát xử lý kênh vật lý (physical channels)

Kênh vật lý được đặc trưng bởi độ rộng băng tần vàdải tần hoạt động Chẳng hạn, kênh radio, kênh vệtinh, kênh cáp quang

Trang 13

37

Các loại kênh truyền thông

 Thiết bị truyền dẫn kỹ thuật số (KTS) xử lý các kênh

truyền dẫn KTS (digital trasmission channels) Các kênh

truyền dẫn KTS tương ứng với các tín hiệu KTS Chẳng

hạn, kênh E1, T1, STM-1 Trong thiết bị truyền dẫn,

kênh truyền dẫn được tạo ra với tốc độ bít cố định

theo chuẩn chung (64kb/s ;2048 kb/s ; 155,2 Mb/s )

 Các thiết bị đầu cuối xử lý kênh thông tin Kênh thông

tin (kênh thoại ; kênh dữ liệu ; kênh video ) là một

môi trường kỹ thuật được tạo ra xuyên suốt HTTT và

có thể truyền được một thông tin độc lập

38

Khái niệm Mạng viễn thông

 Mạng viễn thông: Telecommunications Network (Telecom Network)

mắt xích (nút/thiết bị tạo nên hệ thống truyền thông) và các hệ thống quản lý, giám sát, báo hiệu, vận hành, bảo dưỡng, an ninh …

Network): Hệ thống thiết bị, cơ cấu và thủ tục giúp các thiết bị người sử dụng kết nối tới mạng có thể trao đổi thông tin có ý nghĩa

39

Khái niệm Mạng viễn thông

 Hệ thống viễn thông (Telecommunication System)/ Hệthống truyền thông (Communication System): Là các hệthống làm nhiệm vụ xử lý và phân phối thông tin từ một vịtrí này sang vị trí khác Đôi khi gọi là hệ thống thông tin (information system) Một hệ thống thông tin bao gồm cácthành phần sau: Bộ mã hóa, bộ phát, môi trường truyềndẫn, bộ thu, bộ giải mã

 Mạng truyền thông (Communication network):Có thể địnhnghĩa là một bộ các thiết bị, cơ cấu (mechanisms) và cácthủ tục nhờ đó thiết bị người sử dụng cuối kết nối vớimạng có thể trao đổi những thông tin có ý nghĩa

Bộ mã hoá Bộ phát

Môi trường truyền dẫn Bộ thu Bộ giải mã Thông

tin

Thông tin

Trang 14

Chương 1: Giới thiệu chung

 Chuẩn hóa trong viễn thông

Chuẩn hóa trong viễn thông

Vì sao cần phải chuẩn hóa?

Các tiêu chuẩn thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh

Các chuẩn chung sẽ dẫn tới có một sự cân bằng vềkinh tế giữa yếu tố kỹ thuật và sản xuất

Các tác động về quyền lợi chính trị sẽ dẫn tới hình thành nhiều chuẩn khác nhau

Trang 15

43

Chuẩn hóa trong viễn thông

Các tiêu chuẩn quốc tế sẽ đe doạ các ngành công

nghiệp của các nước lớn nhưng là các cơ hội tốt cho

cho ngành công nghiệp của các nước nhỏ

Các chuẩn chung sẽ làm cho các hệ thống thuộc các

nhà cung cấp khác nhau có thể kết nối với nhau

Các tiêu chuẩn giúp cho người sử dụng và các nhà

điều hành mạng, các hãng sản xuất thiết bị, trở nên

độc lập với nhau và tăng độ sẵn sàng của hệ thống

Các tiêu chuẩn làm cho các dịch vụ quốc tế có tính

khả thi

44

Chuẩn hóa trong viễn thông

 Những nhóm người liên quan đến chuẩn hóa

• Các tổ chức chuẩn hóa

1 Quốc tế hoặc chính phủ (ITU)

2 Bán chính thức (Semi-official)-chuẩn hóa khu vực: (ETSI)

3 Các tổ chức tự nguyện (3GPP, 3GGP2)

45

Chuẩn hóa trong viễn thông

 Các tổ chức chuẩn hóa quốc gia

BSI DIN

SFS ANSI

Trang 16

46

Chuẩn hóa trong viễn thông

 Các tổ chức chuẩn hóa khu vực

Châu Âu Châu Mỹ

47

Chuẩn hóa trong viễn thông

 Các tổ chức chuẩn hóa quốc tế

ITU-T (CCITT)

48

Chuẩn hóa trong viễn thông

 Các tổ chức chuẩn hóa quốc tế

Trang 17

49

Chuẩn hóa trong viễn thông

 Lực lượng đặc nhiệm về kỹ thuật Internet (IETF)

quan tâm tới việc chuẩn hóa các giao thức TCP/IP

cho Internet

 Diễn đàn phương thức truyền thông dị bộ (ATMF)

 Diễn đàn quản lý mạng …

50

Chuẩn hóa trong viễn thông

 Các tổ chức chuẩn hóa quốc tế

Hiệp hội viễn thông quốc tế

1903 ITU first wireless telegraphy

1906 first radiotelegraph convention

1885 ITU start with telephony

1947 UN specialized agency for telecommunications

1948 ITU headquarters transferred to Geneva

1992 three sectors in ITU

ITU-R ITU-T ITU-D

1932 Combining Telegraph and Radiotelegraph

International Telecommunication Union

Chuẩn hóa trong viễn thông

Trang 18

52

Chương 2: Mạng viễn thông

 Lịch sử và xu hướng phát triển của

các mạng viễn thông

 Các phần tử của mạng viễn thông

 Các phương thức chuyển giao thông

tin qua mạng

53

Chương 2: Mạng viễn thông

Lịch sử và xu hướng phát triển của các mạng viễn thông

Trang 19

55

Chương 2: Mạng viễn thông

Mạng điện báo của Samuel Morse

56

Chương 2: Mạng viễn thông

Tổng đài

Tổng đài

Tổng đài

Tổng đài

Chương 2: Mạng viễn thông

máy tính dữ liệu

Thường gặp là mạng X25 (chuyển gói) và FR (khung)

 Mạng X25

Trang 20

PDSN

Trang 21

Chương 2: Mạng viễn thông

Khái niệm về nút và liên kết

Khái niệm mạng lõi và mạng truy nhập

Các thiết bị mạng

Thiết bị đầu cuối

Trang 22

64

Chương 2: Mạng viễn thông

Khái niệm về nút và liên kết

Nút là một điểm trung trung gian trên mạng viễn

thông nơi thực hiện kết nối tạm thời giữa các

đầu vào và đầu ra theo yêu cầu

Các liên kết là các đường truyền dẫn tín hiệu liên

tục giữa hai điểm trên mạng Một liên kết có thể

là một một đường truyền dẫn vật lý, một băng

tần trong hệ thống ghép kênh theo tần số hay

một khe thời gian trong hệ thống ghép kênh

theo thời gian Các liên kết ở đây ngoài môi

trường truyền dẫn còn bao gồm cả các phương

tiện để kết nối chúng

65

Chương 2: Mạng viễn thông

Khái niệm về nút và liên kết

Nút mạng Nút

mạng

Liên kết Liên

kết

Liên kết

Thuê bao

Thuê bao

Thuê bao

66

Chương 2: Mạng viễn thông

Các phần tử của mạng viễn thông

Mạng truy nhập (Access Network) là một phần của

mạng viễn thông, trong mạng điện thoại truyền thống

nó thực hiện kết nối các thuê bao với các tổng đài nộihạt Mạng truy nhập là phần mạng tính từ điểm cungcấp (nút truy nhập-Access Point) dịch vụ đến kháchhàng, nó là mạng trung gian cho phép người dùng cóthể sử dụng được các dịch vụ từ nhà cung cấp dịch

vụ (Service Provider-SP)

Các mạng truy nhập sẽ được kết nối tới mạng lõi mạng nền tảng- để cung cấp các dịch vụ tương ứng

Trang 23

67

Chương 2: Mạng viễn thông

Các phần tử của mạng viễn thông

Khái niệm mạng lõi và mạng truy nhập

Mạng lõi bao gồm các hệ thống chuyển mạch,

định tuyến đường trục và các hệ thống truyền

dẫn đường trục (backbone), trên cơ sở đó tín

hiệu được truyền dẫn và xử lý để chuyển tới

các mạng truy nhập tương ứng phù hợp

68

Chương 2: Mạng viễn thông

Các phần tử của mạng viễn thông

Các thiết bị mạng

được kết nối với nhau theo một cấu trúc, kiến trúc nhất định và được thiết lập, quản lý nhờ các hệ thống quản lý tin cậy

đang dạng về chủng loại tuy nhiên xu hướng chung hiện nay là các thiết bị sẽ ngày càng đa năng (tích hợp), thông minh, bảo mật và gọn nhẹ hơn.

69

Chương 2: Mạng viễn thông

Các phần tử của mạng viễn thông

Trang 24

70

Chương 2: Mạng viễn thông

Thiết bị đầu cuối (Terminal Device) là thiết bị giao

tiếp với người sử dụng và là cầu nối giữa người sử

dụng và mạng Thiết bị đầu cuối có nhiều loại,

chúng rất khác nhau về chức năng và yêu cầu dịch

vụ Ví dụ: Điện thoại, máy tính, máy Fax, …

71

Chương 2: Mạng viễn thông

Các thiết bị mạng (cont.)

SS7

Class 4/5 Switch

PSTN

PRI/E1/T1

A-LINK

IMT GR303

POST

POST

POST PBX

RDT

72

Chương 2: Mạng viễn thông

Các thiết bị mạng (cont.)

Trang 25

103

Chương 3: Dịch vụ viễn thông

 "Dịch vụ viễn thông" là dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, số

liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của

thông tin giữa các điểm kết cuối thông qua mạng viễn thông

PC

Fax

Trang 26

133

Tổn thất gói

 Tổn thất, hoặc là bit hoặc là gói, có ảnh hưởng tới các

dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ thời gian thực như thoại hoặc

dịch vụ truyền hình ảnh động

 Trong khi truyền thoại, việc mất nhiều bit hoặc gói của

dòng tin có thể tạo ra hiện tượng nhảy (pop) thoại gây

khó chịu cho người sử dụng

 Trong truyền dữ liệu, việc mất một bit hay nhiều gói có

thể tạo gây hiện tượng không đều trên màn hình nhất

thời song hình ảnh (video) sẽ nhanh chóng được xử lý

như trước

 Tuy nhiên, nếu việc mất gói xảy ra theo dây chuyền, thì

chất lượng của toàn bộ việc truyền dẫn sẽ xuống cấp

134

Độ bảo mật

sự tin cậy và xác nhận khách và chủ

gắn với một vài hình thức của phương pháp mật

mã (mã hóa và giải mã) của cả phía mạng và thiết bị đầu cuối phía người sử dụng

Trang 27

136

Chương 3: Dịch vụ viễn thông

 Dịch vụ thoại : dịch vụ cung cấp khả năng truyền đưa

thông tin dưới dạng tiếng nói hoặc tiếng nói cùng hình

ảnh (như trường hợp điện thoại thấy hình – videophone)

từ một thuê bao tới một hoặc nhóm thuê bao

PSTN (mạng điện thoại chuyển mạch công cộng) cung cấp Dịch

vụ này cấp cho khách hàng đường truyền tới tận nhà riêng, kết

nối tới tổng đài điện thoại cố định, cho phép khách hàng thực

hiện được cuộc gọi thoại đi tới các khách hàng khác

khác như dịch vụ điện thoại dùng thẻ (cardphone), điện thoại di

động tốc độ thấp (điện thoại di động nội vùng - cityphone), điện

thoại đi động, điện thoại vệ tinh và hàng hải v.v.

137

Chương 3: Dịch vụ viễn thông

 Dịch vụ thoại

M¹ng ®iÖn tho¹i

Chương 3: Dịch vụ viễn thông

các ứng dụng để truyền tải thông tin dưới dạng

số liệu trong mạng viễn thông Dịch vụ truyền số liệu thích hợp với các kho thông tin dữ liệu lớn như ngân hàng, thư viện, thống kê, điều khiển

từ xa thông qua thiết bị đầu cuối

ty VDC được coi nhà cung cấp dịch vụ truyền số liệu lớn nhất với các sản phẩm dịch vụ như:

truyền số liệu X25, Frame relay , truyền số liệu trên VPN …

Trang 28

148

Chương 4: Kỹ thuật viễn thông

thông) là độ rộng tần số có thể sử dụng cho một

kết nối

nối có thể xử lý tần số trong khoảng 300 đến 3400 Hz, nghĩa là

độ rộng băng là 3,1kHz Thông thường, tai người có thể nhận

biết âm thanh có tần số trong khoảng 15 đến (xấp xỉ) 15000Hz,

nhưng các phép đo chỉ ra rằng khoảng tần số 300-3400Hz là

hoàn toàn đủ để tiếng nói được nhận biết rõ ràng, và chúng ta

có thể nhận ra được tiếng nói của người nói.

149

Chương 4: Kỹ thuật viễn thông

Ba môi trường quan trọng nhất hay được sử dụngtrong truyền dẫn là:

150

Chương 4: Kỹ thuật viễn thông

một vài loại sóng nào đó: sóng ánh sáng hay sóng điện từ

Theo nghĩa vật lý thuần túy, ánh sáng cũng là những sóng điện từ, nhưng nhờ có đặc tính đặc biệt của ánh sáng mà

ta nhìn nhận cáp quang như là vật mang tín hiệu của chính

nó Nói cách khác, thông tin được truyền tải là số trong hầu hết các trường hợp, ít nhất là tín hiệu từ các bộ mã hóa thoại, video và máy vi tính Hệ thống GSM thể hiện sự kết hợp của thông tin số trên vật mang tương tự (sóng vô tuyến), cho đến nay các bộ mã hóa thoại đã được đặt trong điện thoại di động (trong mạng điện thoại cố định, các bộ mã hóa thoại luôn luôn được đặt trong tổng đài nội hạt hay các nút truy nhập).

Trang 29

151

Chương 4: Kỹ thuật viễn thông

Bằng cách cho phép thông tin cần truyền được

điều khiển vật mang theo cách nào đó, chẳng

hạn bằng cách bật và tắt sóng ánh sáng, thông

tin có thể được nhận ở tổng đài hay thiết bị đầu

cuối Cách điều khiển vật mang này được gọi là

điều chế

152

Chương 4: Kỹ thuật viễn thông

điểm là: hai hướng thoại cùng truyền trên cùng đôi dây cáp Kỹ thuật này được gọi là truyền dẫn 2 dây, nó có ưu điểm là giảm giá thành mạng, nhưng lại yêu cầu sử dụng các bộ lai ghép tại giao diện giữa mạng truy nhập và mạng trung kế và trong máy điện thoại Đối với truyền dẫn 4 dây, tín hiệu thoại được truyền riêng biệt trên mỗi hướng Bộ lai ghép (điểm chuyển đổi giữa phần 4 dây và 2 dây) có thể gây ra các vấn đề liên quan đến chất lượng nhất định (tiếng vọng)

153

Chương 4: Kỹ thuật viễn thông

2 sîi

2 sîi

4 sîi

Bé lai ghÐp

Ngày đăng: 27/06/2014, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vô - Bài giảng tổng quan về viễn thông pptx
Hình v ô (Trang 5)
Hình sao (star)  Chu trình (loop)  Lưới (mesh)  Cây (tree) - Bài giảng tổng quan về viễn thông pptx
Hình sao (star) Chu trình (loop) Lưới (mesh) Cây (tree) (Trang 21)
Sơ đồ đơn giản hệ thống quang - Bài giảng tổng quan về viễn thông pptx
n giản hệ thống quang (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w