Lê Hiếu Học 2 Nội dung chính – Tiến trình phát triển các khái niệm về Quản lý chất lượng – Các học giả cổ điển về Chất lượng – Quá trình phát triển các khái niệm Chất lượng – Chất lượng
Trang 1Tổng quan về Chất lượng và Quản lý chất lượng
Bài
1
Quản lý chất lượng
Giảng viên: TS Lê Hiếu Học
2
Nội dung chính
– Tiến trình phát triển các khái niệm về Quản lý chất lượng
– Các học giả cổ điển về Chất lượng – Quá trình phát triển các khái niệm Chất lượng – Chất lượng dịch vụ
– Cấu trúc Quản lý chất lượng toàn diện
3
Trước Cách mạng Công nghiệp:
– Lao động thủ công có tay nghề cao vừa là người sản
xuất, vừa là người thẩm định chất lượng.
Cách mạng Công nghiệp thay đổi mọi thứ
– Whitney thiết kế các công cụ máy móc đặc biệt và
huấn luyện công nhân có tay nghề thấp làm ra các
bộ phận theo tiêu chuẩn thiết kế để chế tạo 10.000
khẩu súng cho chính phủ Mỹ vào năm 1978
– Whitney đã đánh giá quá thấp ảnh hưởng của sai
lệch trong quá trình SX
– Công ty đã mất hơn 10 năm để hoàn thành dự án,
thay vì chỉ 2 năm như dự kiến
Tiến trình phát triển các khái niệm
quản lý chất lượng
4
• Quan điểm “quản lý khoa học” của Frederick W
Taylor có ảnh hưởng lớn đến bản chất của chất lượng trong các doanh nghiệp sản xuất
– Các công việc được chia thành các thao tác nhỏ, và mỗi một thao tác được phân công cho một nhân viên
– Nhân viên được kỳ vọng chỉ thực hiện đúng nhiệm vụ được giao và nhân viên thẩm định sẽ đảm bảo rằng các sản phẩm được chế tạo một cách chính xác
Tiến trình phát triển các khái niệm
quản lý chất lượng
5
• Cách tiếp cận thống kê xuất sứ từ hãng Western
Electric- Bell Telephone Laboratories – vào những
năm 1920s
• Walter Shewhart và những học giả tiên phong về kiểm
soát chất lượng phát triển các học thuyết và phương
pháp thẩm định mới để cải tiến và duy trì chất lượng
• Biểu đồ kiểm soát, kỹ thuật lấy mẫu, và các công cụ
phân tích kinh tế đã đặt nền tảng cho hoạt động đảm
bảo chất lượng hiện đại
Tiến trình phát triển các khái niệm
quản lý chất lượng
6
• Deming và Juran giới thiệu phương pháp kiểm soát chất lượng thống kê cho các doanh nghiệp Nhật Bản sau Thế chiến II
• Các nhà quản lý cấp cao Nhật Bản tin tưởng
và hoàn toàn ủng hộ khái niệm cải tiến chất lượng.
• Trong 20 năm tiếp theo, người Nhật đã cải thiện chất lượng với một tốc độ chưa từng thấy
Tiến trình phát triển các khái niệm
quản lý chất lượng
Trang 2• Các nhà SX phương Tây ít có nhu cầu quan
tâm đến chất lượng
– Nền kinh tế hậu chiến “đói” hầu như mọi thứ hàng
hóa tiêu dùng Các nhà quản lý cấp cao tập trung
nỗ lực vào hoạt động marketing, số lượng sản
xuất, và kết quả tài chính
Tiến trình phát triển các khái niệm
quản lý chất lượng
8
• Cuộc cách mạng chất lượng tại Mỹ bắt đầu từ năm 1980 khi NBC tung ra một
phóng sự có tựa đề “Nếu người Nhật có
thể… Tại sao chúng ta không?”.
• Chương trình này giới thiệu hình ảnh Deming (đã 80 tuổi) tới các doanh nhân trên khắp nước Mỹ
Tiến trình phát triển các khái niệm
quản lý chất lượng
9
• Năm 1987, 34 năm sau khi người Nhật thành lập
Giải thưởng Deming, Quốc hội Mỹ mới công bố Giải
thưởng Malcom Baldrige National Quality Award
• Cũng trong năm này, Ủy ban Châu Âu về Tiêu
chuẩn hóa ứng dụng tiêu chuẩn ISO9000 Các tiêu
chuẩn này được xây dựng như một bộ yêu cầu
chung cơ bản cho bất cứ một hệ thống quản lý chất
lượng toàn diện nào và dự định áp dụng cho mọi
ngành ở 91 quốc gia thành viên của tổ chức tiêu
chuẩn quốc tế (ISO)
Tiến trình phát triển các khái niệm
quản lý chất lượng
10
• Walter A Shewhart (1891-1967)
Các học giả cổ điển về Chất lượng
Nhà vật lý, kỹ sư và thống
kê học người Mỹ.
Cha đẻ của Phương pháp Kiểm soát chất lượng bằng thống kê
11
• Sai lệch tồn tại trong mọi mặt của sản xuất
• Tuy nhiên, các sai lệch
– có thể được tìm hiểu thông qua việc áp dụng các công cụ
thống kê đơn giản, như lấy mẫu hoặc phân tích xác suất
– xác định các giới hạn cho phép của các sai lệch ngẫu
nhiên xuất hiện trong quá trình hoàn thành các nhiệm vụ
– sự can thiệp chỉ cần thiết khi các giới hạn này bị vượt qua
– xây dựng các biểu đồ kiểm soát để theo dõi kết quả hoạt
động theo thời gian, nhờ đó tạo điều kiện cho công nhân
có thể giám sát công việc của mình và dự đoán khi nào
các hoạt động sẽ vượt quá các giới hạn cho phép, và khả
năng tạo ra phế phẩm
Các học giả cổ điển về Chất lượng
12
• W Edwards Deming (1900-1993)
Các học giả cổ điển về Chất lượng
• Nhà thống kê học, giáo sư tại các trường đại học, người Mỹ.
• Có ảnh hưởng lớn nhất trong lĩnh vực kiểm soát chất lượng tại Nhật Bản vào những năm 1950s.
• Giảng dạy cho cấp lãnh đạo các công ty về cách thức cải tiến thiết
kế, chất lượng sản phẩm, thử nghiệm và bán hàng qua các phương pháp thông kê như phân tích phương sai (ANOVA) hoặc kiểm chứng các giả thuyết
Trang 3– Deming tóm tắt các quan điểm và nguyên tắc của mình
theo 14 nguyên tắc và 7 căn bệnh chết người
– Chất lượng trước hết là kết quả của các hành động và
quyết định cả những người quản lý cấp cao
– Công nhân chịu trách nhiệm đối với giải pháp của những
vấn đề đặc biệt do những hành động hoặc sự kiện trực
tiếp dưới sự kiểm soát của họ
– Nếu nhân viên duy trì được sự ổn định của quá trình và
kết quả vẫn không thể chấp nhận được, khi đó người
quản lý cần thiết kế lại hệ thống và loại bỏ các vấn đề
thông thường (thiết kế kém, điều kiện làm việc không
thuận tiện, v.v)
Các học giả cổ điển về Chất lượng
14
– Deming đề xuất sử dụng biểu đồ kiểm soát để phân biệt 2 dạng vấn đề dẫn đến các sai lệch
và phân công một cách chính xác nhiệm vụ cải tiến chất lượng giữa người quản lý và nhân viên
– Deming tin rằng SQC giúp hiểu rõ hệ thống, cho phép chẩn đoán chính xác và đưa ra các giải pháp phù hợp cho vấn đề
Các học giả cổ điển về Chất lượng
15
• Joseph M Juran (sinh năm 1904)
Các học giả cổ điển về Chất lượng
• Kỹ sư công nghiệp, người Mỹ.
• Có uy tín lớn trong lĩnh vực chất lượng công nghiệp và kinh doanh, đồng thời
có nhiều đóng góp cho các lĩnh vực khác như lý thuyết quản lý và quản lý nhân sự
• Được JUSE mời làm giảng viên cho các nhà lãnh đạo trung và cao cấp của các DN về quản lý chất lượng.
• Khám phá và áp dụng quy luật 80-20 của Pareto vào các vấn đề chất lượng
16
– Juran định nghĩa chất lượng là “sự phù hợp với nhu cầu
sử dụng - fitness for use”, nghĩa là người sử dụng một
sản phẩm hoặc dịch vụ có thể tin cậy sản phẩm/dịch vụ
về những gì họ cần đối với sản phẩm/dịch vụ đó
– Phù hợp với nhu cầu sử dụng được thể hiện dưới 5 tiêu chí:
• chất lượng thiết kế,
• chất lượng của sự phù hợp,
• sự sẵn có,
• sử dụng an toàn, và
• không gây tác động với môi trường
Các học giả cổ điển về Chất lượng
17
– Để đạt được sự phù hợp với nhu cầu sử dụng,
Juran phát triển một phương pháp toàn diện
gọi là Quality Trilogy, bao gồm 3 giai đoạn căn
bản: hoạch định chất lượng, kiểm soát chất
lượng và cải tiến chất lượng
– Ủng hộ hệ thống kế toán chi phí chất lượng
– Juran cho rằng mức chất lượng tối ưu là
điểm tại đó thiệt hại do sản phẩm lỗi bằng với
chi phí chất lượng
Các học giả cổ điển về Chất lượng
18
Chất lượng phù hợp 100%
Lỗi
100%
Tốt
Chi phí phòng ngừa
và thẩm tra
Chi phí xử lý các sản phẩm không phù hợp
Tổng chi phí chất lượng
Mô hình chi phí chất lượng truyền thống
Trang 419 20
• Armand V Feigenbaum (sinh năm
1922) Các học giả cổ điển về Chất lượng
• Chuyên gia về Kiểm soát chất lượng.
• Là giám đốc bộ phận Sản xuất của hãng General Electric (1958-1968),
• Hiện là Chủ tịch và CEO của Công ty General Systems, Pittsfield, Massachusetts
21
– Theo Feigenbaum, trách nhiệm đối với
chất lượng không chỉ giới hạn ở bộ phận
sản xuất.
– Ý tưởng của Feigenbaum là mọi bộ phận
chức năng trong tổ chức đều chịu trách
nhiệm với chất lượng.
– Ý tưởng này sau đó là cơ sở cho Kiểm
soát Chất lượng toàn diện (Total Quality
Control)
Các học giả cổ điển về Chất lượng
22
• Kaoru Ishikawa (1915-1989)
– Dựa trên các quan điểm của Deming và Juran, diễn giải cho tầng lớp công nhân
– Ishikawa tin rằng, mọi nhân viên trong tổ chức cần tham gia vào việc nghiên cứu
và thúc đẩy kiểm soát chất lượng qua việc ứng dụng 7 Công cụ Thống kê.
Các học giả cổ điển về Chất lượng
23
• Những đóng góp quan trọng của
Ishikawa:
Phát triển Biểu đồ Nguyên nhân và Kết quả
Giới thiệu khái niệm: công đoạn tiếp theo chính
là khách hàng
Sử dụng Vòng tròn chất lượng (Quality Circle):
tập hợp công nhân thành nhóm để giải quyết các
vấn đề chất lượng.
Các học giả cổ điển về Chất lượng
24
• Philip B Crosby
– Cách tiếp cận của Crosby đối với chất lược cũng được tóm tắt trong 14 bước, nhưng được dựa trên 4 niềm tin cơ bản
mà theo ông là “tuyệt đối”
Các học giả cổ điển về Chất lượng
Trang 5– Crosby định nghĩa:
• chất lượng là “sự phù hợp với yêu cầu, chứ
không phải là sự thanh lịch”.
• Định nghĩa này mang tính chiến lược vì tập
trung vào những nỗ lực để hiểu đầy đủ các
mong đợi của một khách hàng và vận hành tổ
chức để đáp ứng được các mong đợi đó
– Chất lượng đến từ sự phòng ngừa: làm
đúng ngay từ lần đầu tiên.
• Phòng ngừa có được là do đào tạo, kỷ luật,
lãnh đạo và hơn nữa
Các học giả cổ điển về Chất lượng
26
– Tiêu chuẩn hoạt động là không có lỗi
• Crosby cho rằng “không lỗi – zero defect” có thể
và nên là mục đích
– Thước đo của chất lượng là chi phí chất lượng Cần thiết đầu tư vào đào tạo và các hoạt động hỗ trợ khác nhằm loại bỏ lỗi và tránh lãng phí
Các học giả cổ điển về Chất lượng
27
– Khái niệm chất lượng của Crosby rộng
hơn của các học giả khác:
– Chất lượng không chỉ liên quan đến sản
phẩm/dịch vụ được giao cho khách hàng,
mà còn cần được xây dựng cho từng quá
trình; và mỗi quá trình đều phải phù hợp
với tiêu chuẩn kỹ thuật
Các học giả cổ điển về Chất lượng
28
Các học giả cổ điển về Chất lượng
Chi phí thẩm định
Phòng ngừa
Diễn giải của Crosby về Chi phí cho sự phù hợp
29
– Garvin D ghi nhận quá trình phát triển của
chất lượng qua 4 giai đoạn riêng biệt:
• thẩm định,
• kiểm soát chất lượng thống kê,
• đảm bảo chất lượng, và
• quản lý chất lượng mang tính chiến lược
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
30
Bốn giai đoạn phát triển khái niệm chất lượng
"Quản lý chất lượng”
"Xây dựng chất lượng”
"Kiểm soát chất lượng”
" Kiểm định chất lượng”
Định hướng
và cách tiếp cận
Mọi người trong tổ chức, trong
đó quản lý cấp cao giữ vai trò lãnh đạo, đầu tầu Tất cả các bộ phận, mặc dù những người quản lý cấp cao chỉ tham gia vào quá trình thiết kế, hoạch định,
và triển khai các chính sách chất lượng
Bộ phận sản xuất và công nghệ
Bộ phận kiểm định
Ai là người chịu trách nhiệm về chất lượng
Xây dựng mục tiêu, giáo dục và đào tạo, tư vấn với các bộ phận khác và thiết kế chương trình Tiêu chí đo lường chất lượng, hoạch
định chất lượng, và thiết kế chương trình
Giải quyết vấn đề và pháp thống kê Thẩm định, phân loại, đếm, và xếp loại Vai trò của chuyên gia chất lượng
Hoạch định chiến lược, thiết lập mục tiêu, và huy động tổ chức
Các chương trình và hệ thống Các kỹ thuật và công
cụ thống kê
Đo lường và đánh giá Phương pháp
Nhu cầu thị trường và người tiêu dùng
Toàn bộ chuỗi sản xuất, từ thiết kế đến khâu thị trường và sự đóng góp của tất cả các bộ phận chức năng, đặc biệt những người thiết kế để phòng ngừa các lỗi chất lượng
Sự đồng nhất của sản phẩm với hao phí
Sự đồng nhất của sản phẩm Chú trọng
Một cơ hội cạnh tranh Vấn đề cần giải quyết , nhưng được
thực hiện chủ động Vấn đề cần giải quyết Vấn đề cần giải quyết
Quan điểm chất lượng
Tác động chiến lược Điều phối
Kiểm soát Phát hiện lỗi
Quan tâm đầu tiên
(1980s) (1950s)
(1930s) (1800s)
Thời điểm xuất hiện
Quản lý chất lượng chiến lược Đảm bảo chất lượng
Kiểm soát chất lượng thống kê Thẩm định
Đặc điểm
Các giai đoạn phát triển khái niệm chất lượng
Trang 6• David Garvin (1988) phân loại 5 cách tiếp
cận chủ yếu để định nghĩa chất lượng
– Tính ưu việt (Transcendent):
• “sự tuyệt hảo ám chỉ chất lượng tốt khác biệt với
chất lượng kém”
• chất lượng chỉ được hiểu sau khi các đặc tính của
nó được hình thành và lộ rõ
• Ví dụ: một nghệ sĩ nào đó chỉ trở nên nổi tiếng khi
các tác phẩm/công trình của anh ta được công bố
– Ý tưởng ở đây là: Chất lượng không thể định
nghĩa được, bạn chỉ nhận ra nó khi nhìn thấy
nó
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
32
– Quan điểm sản phẩm (Product- based):
• Chất lượng dựa trên sự hiện diện hoặc thiếu vắng
của một đặc tính nào đó
• Nếu một đặc tính được mong đợi, sự hiện diện
của đặc tính đó càng nhiều thì sản phẩm/dịch vụ
đó có chất lượng càng cao
– Ví dụ:
» vải bọc ghế xe ô tô bằng da được xem có chất
lượng cao hơn bằng nhựa tổng hợp.
» đá quý không có các vết bẩn dưới kính hiển vi 10x
được xem là có chất lượng cao hơn.
– Tuy nhiên, màu sắc, mức độ hoàn thiện của da sẽ có
ảnh hưởng đến chất lượng của vải bọc.
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
33
• Quan điểm sản xuất (Manufacturing - based)
– Chất lượng trong sản xuất/chế tạo là sự phù hợp
của sản phẩm/dịch vụ với một tập hợp các yêu cầu
hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật được xác định trước.
– Thất bại trong việc đáp ứng được các yêu cầu này,
sự sai lệch, được xem là không đạt chất lượng.
– Quá trình SX có mức độ chính xác là +/- ½mm sẽ có
chất lượng kém hơn quá trình SX có mức độ chính
xác là +/- 1 / 10 mm.
• Các linh kiện lắp ráp hộp truyền động của Ford nằm trong
giới hạn cho phép, tuy nhiên các linh kiện của Mazda không
có sự sai lệch Nhà máy nào có chất lượng SP tốt hơn?
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
34
• Quan điểm người sử dụng (User- based) – Người sử dụng quyết định chất lượng của hàng hóa
Sản phẩm/dịch vụ thỏa mãn khách hàng nhất sẽ có chất lượng cao hơn
– Năng lực thỏa mãn các yêu cầu, mong đợi, hoặc
mong muốn của khách hàng là tiêu chí duy nhất để xác định chất lượng
– Để đạt được chất lượng, cần học cách khách hàng
sử dụng sản phẩm/dịch vụ để phù hợp với yêu cầu đó.
• Ví dụ:
– xe hơi Taurus bổ sung phần lưới ở phía thùng đựng hàng để
giữ các túi đồ của chủ xe không bị đổ và tránh hàng hóa bị đổ
ra ngoài.
– Thìa hộp sữa Meiji với hình khí động học.
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
35
• Quan điểm giá trị (Value-based)
– Chất lượng liên quan đến giá cả.
– Chất lượng là mức độ tuyệt hảo với một
mức giá chấp nhận được và việc kiểm soát
sự sai lệch ở một chi phí chấp nhận được.
– Quyết định mua hàng là sự thỏa hiệp giữa
giá cả và chất lượng.
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
36
• Nhận xét chung
– Hầu hết các khái niệm này đều mang tính chủ quan.
– Mặc dù cách tiếp cận theo sản xuất hoặc theo sản phẩm được xem là khách quan nhất, cả 2 đều không xem xét đầy đủ sở thích của khách hàng.
– Cách tiếp cận người sử dụng chỉ dựa vào quan điểm của người sử dụng, nhưng phương pháp thu thập ý kiến người sử dụng lại không tin cậy và không có khả năng dự báo những thay đổi về sở thích.
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
Trang 7Bài tập 1
• Những cải tiến sản phẩm dưới đây thuộc
nhóm yêu cầu nào: phù hợp với tiêu chuẩn,
phù hợp với sử dụng, hay phù hợp với chi
phí
– Gương chiếu hậu bị tối khi phản chiếu đèn pha
của xe chạy sau
– Đèn số bật sáng khi máy nổ
– Bumper bằng nhựa thay cho bumper kim loại
– Dây an toàn
– Hệ thống phanh tự động
38
• Để liên hệ các tiêu chí của người sử
dụng với thiết kế của kỹ sư, Garvin (1988) đã tranh luận về các thành phần (thước đo) của chất lượng theo nhận thức của người sử dụng
• Nếu một sản phẩm/dịch vụ được đánh
giá cao hơn đối thủ cạnh tranh về một hoặc nhiều hơn những thước đo này,
sẽ được xem là có chất lượng cao hơn.
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
39
(1988)
– Tính năng hoạt động (Performance): các đặc điểm
vận hành cơ bản của sản phẩm/dịch vụ.
v.v.
điện thoại
– Đặc tính (Features): những đặc điểm khác lôi cuốn
người sử dụng
thấy số trong bóng tối, mực in không chì để in báo, v.v
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
40
(1988)
– Độ tin cậy (Reliability): xác suất một sản phẩm không bị trục trặc trong một khoảng thời gian nhất định
hoặc yếu
– Phù hợp (Conformance): mức độ chính xác đáp ứng các tiêu chuẩn đã được xác lập của một sản phẩm
nếu có nhiều hơn 95% số sản phẩm nằm trong khoảng sai lệch chấp nhận được.
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
41
(1988)
– Độ bền (Durability): tuổi thọ của sản phẩm
• Bóng đèn: bao nhiêu lâu sẽ phải thay
– Khả năng dịch vụ (Servicebility): tốc độ một
sản phẩm có thể hoạt động lại bình thường
sau khi có trục trặc, cũng như sự thành thục
và hành vi của nhân viên phục vụ.
• Thời gian phản hồi và thời gian cần thiết để sửa
chữa
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
42
– Thẩm mỹ (Aesthetic): sở thích cá nhân của một người liên quan đến bề ngoài, cảm giác, âm thanh, mùi, và vị của một sản phẩm
xem là có chất lượng cao hơn.
– Chất lượng được cảm nhận (Perceived quaity): các thước đo gián tiếp: uy tín, cảnh quan nơi làm việc v.v
cụ đồ dùng, làm việc.
tính cá nhân cạnh tranh với Apple, sản phẩm của IBM cũng được coi là có chất lượng cao hơn
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
Trang 8• Chất lượng dịch vụ
– Không giống như chất lượng sản phẩm, chất
lượng dịch vụ được đánh giá bởi cả quá trình
cung cấp dịch vụ và kết quả của dịch vụ
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
44
• Chất lượng dịch vụ: Berry, Zeithaml và
Parasuraman (1990) xác định 5 tiêu chí cơ bản của chất lượng dịch vụ - (RATER)
– Độ tin cậy (Reliability): Khả năng thực hiện chất lượng dịch vụ như đã hứa một cách chính xác và có trách nhiệm
• Khi khách hàng vào các cửa hàng Phở 24, họ kỳ vọng: có nhiều sự lựa chọn cho món ăn, khung cảnh sạch sẽ, lịch sự, thái độ phục vụ hòa nhã
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
45
• Chất lượng dịch vụ:
– Đảm bảo (Assurance): Khả năng cho khách
hàng thấy được năng lực và cung cấp dịch vụ
với sự lịch thiệp cần thiết
• Các bác sĩ, luật sư có các bằng cấp của mình trên
tường.
• Các cửa hàng ăn uống có chứng nhận HACCP,
hoặc VSATTP
– Hữu hình (Tangibles): sự hiện diện của các
thiết bị, cơ sở vật chất, và con người, và các
phương tiện giao tiếp.
• Nhân viên mặc đồng phục chuyên nghiệp, cách bài
trí văn phòng
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
46
– Sự cảm thông (Empathy): mức độ có thể và khả năng giao tiếp với khách hàng, hiểu biết nhu cấu khách hàng.
cười
– Đáp ứng nhiệt tình (Responsiveness): sẵn sàng giúp đỡ khách hàng và cung cấp dịch vụ nhanh chóng.
khách hàng quá đông.
nàn của khách hàng.
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
47
Bài tập 2
• Hãy liệt kê các đặc điểm về 5 tiêu chí chất
lượng cho mỗi loại dịch vụ sau:
– Bác sĩ nha khoa
– Khách sạn
– Trường đại học
48
• Chất lượng dịch vụ
– Một số tác giả khác đề xuất rằng: chất lượng dịch vụ được khách hàng trải nghiệm dựa trên 2 thành phần:
• Chất lượng kỹ thuật: Cái gì?
• Chất lượng tiếp xúc với con người: Như thế nào?
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
Trang 9• Chất lượng dịch vụ
– Ví dụ: dịch vụ phần mềm máy tính
• Chất lượng chức năng: chất lượng của tư vấn kỹ
thuật đưa ra khi khách hàng có vấn đề khi sử
dụng một phần mềm nào đó
• Chất lượng tiếp xúc con người: cách thức dịch
vụ được cung cấp, chất lượng giao tiếp với công
ty như sự thân thiện của nhân viên trực điện
thoại, bao nhiêu chuông thì điện thoại được trả
lời v.v
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
50
• Chất lượng dịch vụ – Tại sao hiểu rõ mong đợi của khách hàng lại quan trọng đối với các nhà quản lý?
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
51
• Chất lượng dịch vụ
– Chất lượng của một dịch vụ do khách hàng
nhận thức chịu ảnh hưởng bởi sự so sánh
giữa mong đợi hoặc dự báo về mức độ chất
lượng với mức độ chất lượng mà khách
hàng thực sự cảm nhận được
hơn chất lượng được cung cấp
được mức độ mong đợi
hơn mức độ mong đợi
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
52
• Những yếu tố nào tác động đến mong
đợi của khách hàng
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
53
• Chất lượng dịch vụ
– Khoảng cách trong nhận thức về chất lượng
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
Chất lượng
mong đợi
Chất lượng Trải nghiệm Chất lượng được
nhận thức Kênh thông tin thị
trường
•Hình ảnh
•Truyền miệng
•Kinh nghiệm quá khứ
•Nhu cầu khách hàng
Hình ảnh
Chất lượng Chức năng: Cách nào? Kỹ thuật: Cái gì?Chất lượng
54
• Chất lượng dịch vụ
– Các yếu tố tác động đến mong đợi của KH
• Kinh nghiệm quá khứ (nếu có) với công ty
• Nhu cầu của khách hàng, nghĩa là mức độ cấp
thiết của dịch vụ
• Ảnh hưởng của lời đồn (word of mouth): giao tiếp
với các khách hàng khác
• Truyền thông trên thị trường của công ty thông
qua quảng cáo, đội ngũ bán hàng v.v
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
Trang 10• Chất lượng dịch vụ:
– Các yếu tố ảnh hưởng đến mong đợi của
khách hàng
• Giao tiếp với khách hàng có thể tạo ra một ảnh
hưởng mạnh mẽ tới việc tạo ra sự mong đợi
• Cần tránh sự thổi phồng trong quảng cáo hoặc
lời hứa của nhân viên bán hàng
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
56
• Tầm quan trọng của chất lượng trong dịch vụ – Số liệu thống kê từ các nghiên cứu đã thực hiện:
• Chỉ có ít hơn 90% số khách hàng không hài lòng đưa ra phàn nàn của mình về sản phẩm và dịch
vụ của công ty.
• Trong số những khánh hàng đưa ra phàn nàn, hơn một nửa sẽ tiếp tục kinh doanh với công ty nếu phàn nàn của họ được giải quyết
• Nếu khách hàng cảm thấy phàn nàn của họ được giải quyết một cách nhanh chóng, con số này sẽ tăng lên khoảng 95%
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
57
• Tầm quan trọng của chất lượng trong
dịch vụ
– Một khách hàng thường khi có vấn đề sẽ
nói cho 9 hoặc 10 người khác về điều đó
– Chi phí để thu hút một khách hàng mới đắt
gấp 6 lần chi phí duy trì một khách hàng
hiện thời
Tiến trình phát triển các khái niệm
chất lượng
58
• Từ những kiến thức, kinh nghiệm từ
hơn 45 trước, rõ ràng chất lượng
– không được quyết định bởi công nhân trực tiếp SX,
– không do nhân viên kỹ thuật làm việc tại
cơ sở của khách hàng quyết định
– không phải là trách nhiệm của riêng bộ phận QA
Mô hình Quản lý chất lượng toàn diện
59
• Chất lượng
– được quyết định bởi những người quản lý
cấp cao của tổ chức, những người thiết lập
hệ thống, và
– là trách nhiệm của mỗi người trong tổ chức
Mô hình Quản lý chất lượng toàn diện
60
• Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management – TQM) là gì?
• Các nhà nghiên cứu người Nhật (như Ishikawa, 1985; Imai, 1986) thường sử dụng
– kiểm soát chất lượng toàn diện (Total Quality Control), và
– kiểm soát chất lượng trong toàn công ty (Company-wide Quality Control)
để gắn liền với phương thức quản lý hoàn toàn tương
tự như những gì các nhà quản lý người Mỹ gọi là Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management)
Mô hình Quản lý chất lượng toàn diện