1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài 5: Tổng quan về mạng máy tính

25 682 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về mạng máy tính
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tin Học Cơ Bản
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được lý do cần phải có mạng máy tính - Hiểu được chức năng của một số loại server như FTP, Web, Mail server - Liệt kê được các thiết bị mạng phổ biến và chức năng của chúng -

Trang 1

Bài 5

Tổng quan về mạng máy tính

Nội dung

Các khái niệm cơ bản về mạng 3

Sử dụng tài nguyên mạng trong Windows 10

Sử dụng các dịch vụ mạng 16

Bài tập 25

Trang 2

Giới thiệu

Sau khi trình bày và hướng dẫn để học viên nắm bắt được các khái niệm về phần cứng, hệ điều

hành và có thể quản lý được các file, thư mục cũng như sử dụng một số tiện ích Phần cuối cùng

trong chương trình tin học cơ bản sẽ trình bày các kiến thức về kiến trúc mạng máy tính, cách quản

lý và sử dụng tài nguyên mạng trong Windows và cách sử dụng những dịch vụ mạng phổ biến

- Trình bày được lý do cần phải có mạng máy tính

- Hiểu được chức năng của một số loại server như FTP, Web, Mail server

- Liệt kê được các thiết bị mạng phổ biến và chức năng của chúng

- Mô tả các đồ hình mạng cơ bản

- Liệt kê các tầng trong mô hình OSI và hiểu được khái niệm về protocol

- Liệt kê các quyền truy cập thư mục chia sẻ trong Windows 98

Thực hành

- Cấu hình được HĐH Windows 98 để chia sẻ tài nguyên

- Quản lý và chia sẻ được các thư mục và máy in trong Windows 98

- Sử dụng được các dịch vụ mạng phổ biến FTP, Internet

- Cấu hình chương trình quản lý e-mail và sử dụng dịch vụ e-mail

Trang 3

Các khái niệm cơ bản về mạng

Nội dung

Trình bày khái niệm về các

thành phần trong kiến trúc

mạng máy tính

ƒ Giới thiệu về mạng máy tính

ƒ Các thiết bị mạng phổ biến

ƒ Các đồ hình mạng máy tính

ƒ Các chuẩn về mạng máy tính

ƒ Các giao thức phổ biến

Sử dụng máy tính một cách độc lập không hiệu quả vì không phối hợp được khả năng của nhiều

người cũng như chia sẽ được dữ liệu và tài nguyên của nhiều máy tính với nhau

Giới thiệu về mạng máy tính

Một mạng là một hệ thống kết nối các đối tượng hay con người với nhau Mạng có ở khắp nơi

quanh ta hay trong bản thân một con người

“Mạng” thể hiện mối quan hệ, liên kết giữa các đối tượng trong một hệ thống

Trang 4

Sau khi máy PC ra đời và được sử dụng rộng rãi trong xã hội, ngày càng có nhiều thông tin và dữ

liệu được lưu trữ trên máy tính Mạng máy tính phát triển để đáp ứng nhu cầu chia sẻ thông tin

bằng máy tính của con người

Nhu cầu chia sẻ thông tin đầu tiên là chia sẻ các file dữ liệu của máy tính này với máy tính khác

Trong môi trường không có mạng, người dùng sẽ sử dụng đĩa mềm để chép file giữa hai máy tính

Môi trường không có mạng Môi trường mạng

Tại sao phải có mạng máy tính?

Với sức mạnh của các PC ngày nay, câu hỏi thường gặp là tại sao lại phải có mạng máy tính? Đôi

khi chúng ta làm việc với máy tính và sử dụng những tiện ích do mạng đem lại mà không hay biết

Câu trả lời: Mạng làm tăng hiệu quả công việc và giảm chi phí sử dụng

Môt hệ thống mạng máy tính luôn hướng tới:

ƒ Chia sẻ thông tin (hay dữ liệu) giữa các máy tính

ƒ Chia sẻ các phầm cứng và phần mềm giữa các máy tính

ƒ Tập trung việc quản lý, bảo vệ các máy tính trong mạng về một mối

Cụ thể hơn, các máy tính trong một mạng có thể chia sẻ:

ƒ Các tài liệu (công văn, báo biểu, bảng tính,…), e-mail,…

ƒ Máy in, máy fax, CD-ROM, ổ cứng,…

ƒ Phần mềm quản lý dự án, quản lý nhân sự, phần mềm đàm thoại qua mạng,…

Hai hệ thống mạng chính: LAN và WAN

Các hệ thống mạng máy tính có thể phân chia làm hai loại chính dựa trên quy mô hay phạm vi

hoạt động:

ƒ LAN – Local Area Network

LAN, hay còn gọi là Mạng cục bộ, là hệ thống mạng hoạt động trong phạm vi nhỏ như một toà

nhà, trường học,… với số máy tối đa khoảng vài trăm

Trang 5

ƒ WAN – Wide Area Network

WAN, hay còn gọi là Mạng diện rộng, là hệ thống mạng hoạt động trong phạm vi rộng lớn như

một tỉnh/thành phố, quốc gia, trên một lục địa hay toàn thế giới

LAN là đơn vị cơ bản trong các hệ thống mạng WAN

Cấu trúc của một hệ thống mạng

Trong một hệ thống mạng, các máy tính được tổ chức và phân cấp như thế nào? Chúng chia sẻ

thông tin và thiết bị ra sao? Nói chung, các mạng đều có các thành phần tổ chức vá chức năng

chung giống nhau bao gồm:

ƒ Server: Máy tính, cung cấp tài nguyên

cho người dùng trong mạng

ƒ Client: Máy tính, sử dụng tài nguyên

cung cấp bởi server

ƒ Media: Thiết bị phần cứng như cáp

mạng, card mạng để nối các máy tính

và thiết bị thành mạng

ƒ Dữ liệu chia sẻ: các file được chia sẽ

trên mạng

ƒ Thiết bị chia sẻ: máy in, ổ cứng,…

ƒ Tài nguyên: Khái niệm nói chung về

các dữ liệu, phần cứng hay dịch vụ

được chia sẻ trong mạng

Có hai cách để tổ chức và phân chia chức năng/nhiệm vụ cho các máy tính tham gia vào mạng:

ƒ Peer to Peer

Mạng ngang hàng, các máy tính trong mạng có vai trò và nhiệm vụ như nhau

Trang 6

ƒ Client/Server

Mạng theo mô hình khách/chủ, một số máy trong mạng chỉ sử dụng và chia sẻ tài nguyên, một

số máy khác đóng vai trò quản lý các máy kia và kiểm soát việc chia sẻ, sử dụng tài nguyên

trên mạng

Việc tổ chức các máy tính trong mạng theo mô hình Peer to Peer hay Client/Server phụ thuộc vào

nhiều yếu tố như trong bảng so sánh sau

Quy mô Dùng trong nhóm làm việc nhỏ, 10 người trở xuống Tổ chức có quy mô trung bình, lớn hơn 10 người

Bảo mật Thấp Người dùng tự quản lý tài nguyên Cao Sử dụng các hệ điều hành và phần mềm quản lý

Mục tiêu

sử dụng

Không có nhu cầu nào đặc biệt cho một

loại tài nguyên

Nhu cầu chia sẽ tài nguyên cao, nhanh chóng, ổn định, an toàn

Khả năng

quản lý Không yêu cầu quản lý Cần có người quản lý chuyên trách

Tốc độ trao

Người dùng Mọi đối tượng, không cần hướng dẫn nhiều Người dùng phải được huấn luyện

Chi phí Thấp Cao Cần có các máy tính mạnh dùng làm server, cài HĐH server

Các thiết bị mạng phổ biến

Ngày nay, các hệ thống mạng có thể xây dựng trên kiến trúc mạng không dây hay mạng có sử

dụng dây và các thiết bị kết nối

Dây nối, đầu nối và truyền tín hiệu

Có ba loại dây nối được dùng là: cáp đồng trục, cáp cặp xoắn và cáp quang

ƒ Cáp đồng trục – Coaxial cable

Gồm hai loại: Thicknet và Thinnet Khả năng truyền dữ liệu của thicknet xa gấp khoảng 2,5 lần

thinnet

Các đồng trục dùng đầu nối BNC

ƒ Cáp cặp xoắn – Twisted Pair

Gồm hai loại chính: có bọc (STP) và không bọc (UTP) Loại cáp này dùng rất phổ biến trong

mạng điện thoại và mạng máy tính, chia làm 5 loại (category) Mạng máy tính dùng cáp thuộc

loại số 3 và 5 (thường ghi là CAT 3 và CAT 5)

Trang 7

Cáp cặp xoắn dùng đầu nối RJ45 giống đầu nối điện thoại (RJ11) nhưng nhỏ hơn

ƒ Các quang – Fiber Optic

Cáp quang truyền tín hiệu bằng sóng ánh sáng khác với hai loại trên dùng sóng điệnt từ

Đắt tiền nhưng truyền tín hiệu tốt hơn hai loại trên Không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện từ và

tiếng ồn

Dữ liệu trao đổi trên mạng máy tính trước khi được gửi trên dây cáp đã được mã hoá qua nhiều cấp

độ và chia làm hai tín hiệu: 0 – 1

ƒ Card mạng – Network Interface Card (NIC)

Thiết bị giữ vai trò kết nối các máy tính và một số thiết bị khác vào mạng, chịu trách nhiệm mã

hoá và chuyển đổi dữ liệu trước khi truyền và sau khi nhận trên đường mạng

Dữ liệu có thể truyền bằng sóng điện từ hay sóng vô tuyến Cho dù dùng cách truyền nào, khoảng

cách truyền tín hiệu là có giới hạn Để truyền dữ liệu đi xa, cần có thiết bị khuyếch đại tín hiệu:

ƒ Repeater: Nhận tín hiệu ở một cổng, khuyếch đại tín hiện và chuyển qua cổng bên kia

Các mạng được xây dựng sử dụng nhiều đồ hình (cách nối các thiết bị và máy tính) Những thiết bị

giúp thiết lập mạng tuân theo đồ hình thiết kế là:

ƒ Hub: Kết nối nhiều máy tính về một điểm kết nối duy nhất Hub là một dạng Repeater có

nhiều cổng

ƒ Bridge: Dùng kết nối giữa hai đoạn mạng thành một mạng lớn

ƒ Switch: tương tự như Bridge nhưng có nhiều cổng

ƒ Router: thiết bị định tuyến dùng trong mạng diện rộng, giúp tìm đường đi tốt nhất (ngắn

nhất và an toàn nhất) cho dữ liệu

ƒ Modem: thiết bị giúp máy tính kết nối vào mạng qua đường điện thoại

Các đồ hình mạng

Đồ hình mạng là sơ đồ của các thiết bị và máy tính kết nối vào mạng trên lý thuyết, không phải sơ

đồ đi dây và đặt thiết bị trong thực tế với các chi tiết nhà cửa, phòng ốc, tầng lầu, Đồ hình mạng

cho biết thiết bị hay máy tính sẽ được kết nối vào mạng như thế nào

Trang 8

Trong hình vẽ, các điểm màu xanh là các thiết bị mạng hoặc máy tính, đường màu đỏ là cách nối

dây giữa các thiết bị

ƒ Bus – topology: Đồ hình mạng thẳng

Một cáp chính dùng để nối các thiết bị vào mạng Nếu một thiết bị hư hỏng, mạng sẽ ngừng

hoạt động

ƒ Ring – topology: Đồ hình mạng vòng

Một cáp chính dùng để nối các thiết bị vào mạng, thiết bị đầu tiên và cuối cùng được nối với

nhau Nếu một thiết bị hư hỏng, mạng phải ngưng hoạt động Mô hình mạng vòng mở rộng

FDDI dùng hai vòng dây chính để hạn chế yếu điểm này

ƒ Star – topology: Đồ hình mạng sao

Các thiết bị được nối vào một điểm kết nối trung tâm của mạng, thường là hub hay switch Nếu

một thiết bị hư hỏng, mạng vẫn hoạt động bình thường

ƒ Extended Star – topology: Đồ hình mạng sao mở rộng

ƒ Hierachical – topology: Đồ hình mạng phân cấp

ƒ Mesh – topology: Đồ hình mạng phối hợp

Các giao thức mạng

Địa chỉ của các thiết bị trên mạng

Các máy tính và thiết bị trên mạng gọi chung là Host Khi tham gia vào mạng, để phân biệt giữa

host này với host khác, mạng sự dụng một khái niệm gọi là địa chỉ Mỗi host đều được nối vào máy

tính thông qua một card mạng Trên mỗi card mạng có một địa chỉ gọi là địa chỉ MAC (Media

Access Control) Địa chỉ này do nhà sản xuất gán cho mỗi card mạng của mình

Các mạng sử dụng kiến trúc TCP/IP dùng một loại địa chỉ khác cho host rất phổ biến có tên là địa

chỉ IP

Các giao thức mạng

Giao thức (protocol) là những quy tắc và thủ tục được đưa ra để thực hiện một công việc nào đó

Protocol có rất nhiều trong cuộc sống như trong giao thông là luật giao thông chẳng hạn Trong

mạng máy tính, protocol được sử dụng để quy định cách hai máy tính trao đổi thông tin với nhau

Ví dụ Ví dụ một protocol sử dụng giữa hai máy A, B để trao đổi dữ liệu:

Máy A gửi lời chào cho B: Tôi muốn gửi dữ liệu cho anh?

Máy B: Được

Máy A: Bắt đầu gửi được chưa?

Máy B: Rồi

Máy A chia dữ liệu thành từng gói nhỏ để gửi cho B, mỗi khi A gủi

mốt gói dữ liệu cho B, B sẽ gửi một thông báo cho biết đã nhận được

chưa, nếu chưa A sẽ gửi lại gói đó trước khi gửi gói mới Lặp lại

cho tới khi dữ liệu được gửi hết

Máy A: Đã gửi xong, kết thúc

Máy B: Kết thúc

Trong ví dụ này, phần in đứng là thủ tục hay các nghi thức mà hai máy A, B sử dụng từ khi

bắt đầu tới khi kết thúc việc trao đổi dữ liệu Phần in nghiêng là quy tắc mà A, B sử dụng để

Trang 9

việc trao đổi dữ liệu được thực hiện thành công, dữ liệu được gửi từ A đến B không có mất

mát hay sai sót gì

Các protocol làm việc thế nào?

Để có thể chuyển từ máy này sang máy kia, dữ liệu phải đi qua nhiều tầng khác nhau trong mô

hình mạng OSI Ở mỗi tầng, phần mềm hoặc phần cứng gắn với máy tính sẽ phải thực hiện một số

công việc để chuyển đổi dữ liệu Những công việc này tuân theo một trình tự và các quy tắc nhất

định hay nói cách khác, tuân theo những protocol nhất định

Các protocol quy định thứ tự các công việc thực hiện, ở máy gửi các công việc được thực hiện theo

trình tự nào thì ở máy nhận, các công việc được thực hiện theo thứ tự ngược lại

Máy gửi

ƒ Trong quá trình chuyể xuống các tầng dưới, dữ liệu của ứng dụng muốn gửi được phân chia

thành những phần nhỏ hơn (gọi là gói tin)

ƒ Thông tin địa chỉ được gán cho các gói tin để máy nhận trong mạng có thể nhận ra được

gói tin thuộc về mình và xác định thứ tự của các gói tin

ƒ Dữ liệu được chuyển xuống cáp mạng thông qua card mạng

Máy nhận

ƒ Card mạng đọc thông tin địa chỉ trong các gói tin mà nó nhận được, nếu tìm thấy địa chỉ

của máy mình, card mạng nhận lấy gói tin và chuyển cho máy tính xử lý

ƒ Dữ liệu được tách dần ra khỏi gói tin trong quá trình chuyển lên các lớp trên

ƒ Dữ liệu trong các gói tin được kết hợp trở lại thành dữ liệu mà ứng dụng chạy trên máy có

thể đọc được

Phân chia các loại protocol

Các nhà cung cấp giải pháp mạng hàng đầu và những tổ chức chuẩn quốc tê xây dựng rất nhiều bộ

protocol khác nhau cho việc truyền thông giữa các máy tính trên mạng Các bộ protocol (protocol

stack) nổi tiếng bao gồm:

ƒ Novell Netware

ƒ AppleTalk

ƒ TCP/IP

Các protocol trong những bộ protocol được xây dựng có thể chia làm ba loại: Application protocol,

Transport protocol và Network protocol

Trang 10

Sử dụng tài nguyên mạng trong Windows

Nội dung

Hướng dẫn cho học viên cách

quản lý và chia sẻ tại nguyên

mạng sử dụng Windows 98

Dẫn nhập

ƒ Quản lý và chia sẻ các thư mục

ƒ Quản lý và chia sẻ máy in

Windows là hệ điều hành phổ biến nhất trên thế giới, hiện nay, đa số các hệ thống Windows đều

sử dụng Windows 2000, XP professional và kết nối vào hệ thống mạng Windows 2000 Server hay

Novell Netware

Việc quản lý và chia sẻ tài nguyên mạng trong Windows 2000 cần nhiều kiến thức liên quan tới

Active Directory, Domain, User, Group, NTFS Permistion,… Trong phạm vi môn học tin học cơ bản

và thời gian giới hạn, chương trình học chỉ giới thiệu cho học viên cách quản lý và chia sẻ tài

nguyên trên Winodws 98

Cấu hình hệ thống để chia sẻ tài nguyên

Hệ thống sử dụng HĐH Windows 98 có thể đăng nhập vào các mạng Windows NT, 2000 hay mạng

Novell Netware Để tham gia vào hệ thống mạng, máy tính cài đặt Windows 98 của người dùng

phải cài đặt:

ƒ Client for Microsoft Network: dùng để đăng nhập vào mạng Windows NT, 2000

Trong hộp thoại Network Properties, chọn mục Install | Client | Client for Microsoft Network

ƒ Client Service for Netware: dùng để đăng nhập vào mạng Novell Netware

Trong hộp thoại Network Properties, chọn mục Install | Client | Client Service for Netware

Khi cài đặt trìnhd điều khiển card mạng, HĐH sẽ tự động cài đặt giao thức TCP/IP và NetBEUI

Nếu hệ thống chưa được cài đặt các giao thức này thì người dùng phải tự cài đặt

ƒ Để cài đặt giao thức TCP/IP và NetBEUI

Trong hộp thoại Network Properties, chọn mục Install | Protocol, tìm và chọn cài đặt hai giao

thức TCP/IP và NetBEUI

Trang 11

Khi muốn tham gia vào hệ thống mạng của Novell Netware, hệ thống phải cài đặt giao thức

IPX/SPX Cài đặt giao thức này tương tự như cách cài đặt TCP/IP và NetBEUI

(Dành cho Windows 2000, XP) Cuối cùng, để có thể chia sẽ file và máy in cho các máy tính khác

trên mạng, hệ thống cần phải cài đặt dịch vụ chia sẽ file và máy in

ƒ Để cài đặt dịch vụ chia sẻ file và máy in

Trong hộp thoại Network Properties, chọn mục Install | Service, chọn File and Printer Sharing

for Microsoft Network hay File and Printer Sharing for Novel Netware

(Dành cho Windows 98) Để sử dụng dịch vụ chia sẻ file và máy in, chọn nút File and Printer

Sharing và đánh dấu các mục chọn trong hộp thoại File and Printer Sharing mở ra sau đó

Trang 12

Quản lý và chia sẻ các thư mục

Khái niệm về thư mục chia sẻ (Shared folder)

Thư mục chia sẻ được sử dụng để cung cấp cho người dùng trên mạng (Network user) khả năng sử

dụng các tài nguyên file trên mạng không có sẵn trong máy tính của họ Khi một thư mục được

người quản lý nó chia sẻ cho mọi người, người dùng trên mạng có thể truy cập và sử dụng các file

và thư mục con tuỳ theo quyền sử dụng mà họ được cấp

Chia sẻ thư mục trong Windows 98

Windows 98 sử dụng quyền truy cập được chỉ định trong hộp thoại Share folder để quản lý việc sử

dụng thư mục chia sẻ của người dùng trên mạng

Để chia sẻ một thư mục, trong Windows Explorer, nhắp chuột phải trên thư mục đó và chọn chức

năng Sharing từ menu ngữ cảnh

ƒ Trong tab sharing, chọn optionbox Shared As để chia sẻ thư mục và đặt tên mà người dùng

trên mạng sẻ nhìn thấy cho thư mục trong textbox Share name

ƒ Mục Access type xác định quyền hay các thao tác người dùng được phép thực hiện trên thư

mục chia sẻ

Read-Only chỉ cho người dùng duyệt và chép các file trong thư mục đó

Full mở rộng hơn Read-Only cho phép người dùng toàn quyền thao tác với thư mục chia sẻ như

một thư mục trên máy tính cục bộ của mình

Depends on Password sử dụng password mà người dùng nhập vào để xác định Access type là

Read-Only hay Full

Ngày đăng: 28/10/2013, 23:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w