Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI Khái niệm, đặc điểm và vai trò của FDI Các hình thức FDI Đánh giá và lựa chọn dự án FDI Những khó khăn trong đánh giá dự án FDI... Khái niệm, đặc
Trang 1Chương 4: ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI)
Trang 24.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI)
Khái niệm, đặc điểm và vai trò của FDI
Các hình thức FDI
Đánh giá và lựa chọn dự án FDI
Những khó khăn trong đánh giá dự án FDI
Trang 34.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI - Foreign Direct
Investment) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này
Trang 44.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của FDI
Được thực hiện chủ yếu bằng nguồn vốn tư nhân, chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, không có các ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế
Chủ đtư nước ngoài trực tiếp điều hành hoặc tham gia điều hành dự án, DN đầu tư theo tỉ lệ góp vốn
Vốn FDI được thể hiện dưới nhiều hình thức: tài sản
Trang 54.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của FDI
Vai trò của FDI
▬►Đối với chủ đầu tư
FDI tạo điều kiện thu hút nhu cầu mới
Tận dụng được lợi thế của nước tiếp nhận đầu tư
Ứng phó với các hạn chế thương mại, các hàng rào bảo hộ mậu dịch của các nước
Để tận dụng những lợi thế do sự thay đổi về tỉ giá, bành trướng sức mạnh kinh tế, tài chính, nâng cao
uy tín, mở rộng thị trường tiêu thụ
Trang 64.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của FDI
Vai trò của FDI
►Đối với nước nhận đầu tư
+ Lợi ích của thu hút FDI
Bổ sung cho nguồn vốn trong nước
Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý
Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu
Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công
Trang 74.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của FDI
Vai trò của FDI
►Đối với nước nhận đầu tư
+ Hạn chế của FDI
- Nếu nước nhận đtư không có quy hoạch đtư chi tiết, cụ
thể…=> tình trạng đầu tư tràn lan, tài nguyên thiên nhiên
và các nguồn lực khác bị khai thác cạn kiệt, khó bố trí đtư theo ngành và vùng lãnh thổ
- Nếu việc thẩm định dự án đtư không chặt chẽ, nước thu hút vốn đầu tư còn có thể trở thành nơi nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ lạc hậu
- Nếu chính sách, pháp luật cạnh tranh của nước tiếp nhận vốn đtư không đầy đủ có thể dẫn tới tình trạng DN nước ngoài chèn ép DN trong nước
Trang 84.1.2 Các hình thức FDI
Phân theo bản chất đầu tư
Đầu tư phương tiện hoạt động
Sáp nhập doanh nghiệp
Phân theo tính chất dòng vốn
Đầu tư 100% vốn, hoặc góp vốn để thành lập DN
Đầu tư chứng khoán
Tái đầu tư, đầu tư phát triển
Trang 94.1.2 Các hình thức FDI
Phân theo động cơ của nhà đầu tư
Đầu tư tìm kiếm tài nguyên
Đầu tư tìm kiếm hiệu quả
Đầu tư tìm kiếm thị trường
Trang 104.1.2 Các hình thức FDI ở VN
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
K/n: Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong đầu tư quốc
tế là hình thức đầu tư được kí kết giữa chủ đầu tư
nước ngoài với chủ đầu tư nước chủ nhà để tiến
hành sản xuất kinh doanh ở nước chủ nhà trên cơ sở quy định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh doanh mà không thành lập pháp nhân mới
Trang 114.1.2 Các hình thức FDI ở VN
Đặc điểm của hình thức HĐ hợp tác kinh doanh:
- Các bên hợp tác kinh doanh cùng thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên trên cơ sở các điều khoản của hợp đồng đã kí
- Không hình thành pháp nhân mới
- Thời hạn hợp đồng do hai bên thỏa thuận phù hợp với tính chất hoạt động kinh doanh và mục tiêu của hợp đồng
- Vấn đề vốn kinh doanh không nhất thiết phải đề cập trong văn bản hợp đồng
Trang 124.1.2 Các hình thức FDI ở VN
Doanh nghiệp liên doanh
K/n: Doanh nghiệp liên doanh ở Việt Nam là doanh nghiệp do hai bên, hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh, hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam, hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh
Trang 134.1.2 Các hình thức FDI ở VN
Đặc điểm của DNLD:
- Hình thành một pháp nhân mới: DNLD, có tư cách
pháp nhân theo luật pháp của nước tiếp nhận đầu tư, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ của liên doanh
- Trong DNLD luôn có sự tham gia của nhà đtư nước ngoài và bên hoặc các bên nước tiếp nhận đầu tư
- Thời gian hoạt động, cơ chế tổ chức quản lí DN tùy thuộc vào luật pháp của nước tiếp nhận đầu tư
- Các bên liên doanh, hay các thành viên của DNLD
chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào vốn pháp định (vốn điều lệ), có quyền lợi theo tỉ lệ
Trang 144.1.2 Các hình thức FDI ở VN
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
K/n: là DN thuộc sở hữu của nhà đtư nước ngoài, do nhà đtư nước ngoài thành lập, tự quản lý và tự chịu trách
nhiệm về kết quả kinh doanh.
Trang 15Diễn biến vốn FDI vào VN cam kết
Trang 16FDI ra nước ngoài của Việt Nam
Trang 174.1.3 Đgiá và lựa chọn dự án FDI
Dự báo các yếu tố liên quan đến dự án
Phương pháp đánh giá và lựa chọn dự án
Trang 184.1.3.1 Dự báo các yếu tố liên quan đến dự án
Vốn đầu tư ban đầu
Nhu cầu của người tiêu dùng
Giá cả
Chi phí cố định
Chi phí biến đổi
Thời gian hoạt động của dự án
Giá trị thu hồi của dự án
Các hạn chế chuyển vốn
Trang 194.1.3.2 Phương pháp đánh giá và
lựa chọn dự án
● Khái niệm NPV
NPV (Net Present Value) là giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư,
được xác định bằng cách ước tính giá trị hiện tại của các dòng tiền
thu được trong tương lai của dự án đầu tư trừ đi chi phí ban đầu
cho dự án đó.
● Cách xác định NPV
n ACFi NPV = ∑ - - IO
i=1 (1+r) i
- NPV là giá trị hiện tại thuần, tính bằng bản tệ
- ACFi là thu nhập ròng dự kiến năm i của dự án đầu tư (tính bằng
bản tệ)
- r là tỉ lệ hiện tại hóa hay tỉ lệ chiết khấu
Trang 204.1.3.2 Phương pháp đánh giá và
lựa chọn dự án
ACFi (tính bằng ngoại tệ) được xác định như sau:
Trường hợp dự án được thực hiện bằng vốn CSH
ACFi = Lợi nhuận sau thuế TNDN năm i + Tiền khấu hao năm i - Tiền thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài năm i (nếu có) + Giá trị thu hồi từ dự án năm i (nếu có)
Trường hợp dự án được thực hiện vừa bằng vốn chủ
sở hữu và vốn vay
ACFi = Lợi nhuận sau thuế TNDN năm i + Tiền khấu
Trang 214.1.3.2 Phương pháp đánh giá và
lựa chọn dự án
Thu nhập thực nhận được từ nước ngoài (bản tệ) = Thu nhập nhận được từ nước ngoài (bản tệ) - Tiền thuế thu nhập nhận từ nước ngoài phải nộp nếu có (bản tệ)
● Lựa chọn dự án FDI
Nếu NPV<0: loại bỏ dự án
Nếu NPV≥0: chấp nhận dự án
Trang 234.2 Đầu tư gián tiếp nước ngoài
Trang 244.2.1 Khái niệm và đặc điểm của FPI
K/n: FPI là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ
có giá khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia
quản lý hoạt động kinh doanh của tổ chức phát hành chứng khoán
Trang 254.2.1 Khái niệm và đặc điểm của FPI
FPI gián tiếp bao gồm các hình thức:
- Mua các trái phiếu châu Âu có quyền mua cổ phiếu (Equity - linked eurobonds): trái phiếu gắn với quyền mua cổ phiếu (eurobond with warrante) và trái phiếu chuyển đổi (transaction eurobond)
- Mua cổ phiếu của các công ty đa quốc gia (các công
ty đa quốc gia luôn có các hoạt động đầu tư trực tiếp
và gián tiếp vào các quốc gia khác)
- Đầu tư thông qua các quỹ tương hỗ quốc tế
(International Mutual Funds)
Trang 264.2.1 Khái niệm và đặc điểm của FPI
Xét theo các công cụ đầu tư, FPI bao gồm:
- Mua cổ phiếu công ty
- Mua trái phiếu công ty
- Mua trái phiếu chính phủ
- Mua các chứng từ có giá khác do Chính phủ, hoặc
do các tổ chức tài chính, các doanh nghiệp phát
hành
Trang 274.2.1 Khái niệm và đặc điểm của FPI
Đặc điểm của FPI
Trong các hình thức đầu tư gián tiếp, nhà đầu tư
không trực tiếp tham gia quản lí, điều hành quá trình thực hiện và sử dụng các nguồn lực đầu tư
Sự di chuyển vốn đầu tư trong FPI dễ dàng hơn FDI
Đầu tư gián tiếp thường bị giới hạn bởi các quy định
về tỉ lệ tham gia đầu tư của Chính phủ nước chủ nhà
Trang 28Hoạt động FPI trên TTCK Việt Nam
Năm 2001 2003 2005 2007 2008
Số TKGDCK của nhà đtư NN 45 99 436 7000 12.700 Số lượng CTCK có vốn ĐTNN 2 3 13 15
Số lượng quỹ ĐTNN 25
Số lượng cty quản lí quỹ NN 3
Số lượng v.phòng đdiện của CTQLQNN 29
Số lượng v.phòng đại diện của CTCKNN 12
Trang 29 Thúc đẩy cải cách thể chế và nâng cao kỷ luật đối với các chính sách của chính phủ
Trang 304.2.2 Tác động của FPI
Tác động của FPI đối với nước tiếp nhận vốn
đầu tư
Những tác động tiêu cực của FPI
Nếu dòng vốn FPI vào tăng mạnh, nền kinh tế tiếp nhận dễ rơi vào tình trạng phát triển quá nóng (bong bóng), nhất là các thị trường tài sản tài chính của nó
Vốn FPI có đặc điểm là di chuyển (vào và ra) rất
nhanh, khiến cho hệ thống tài chính trong nước dễ bị
Trang 314.2.2 Tác động của FPI
Tác động của FPI đối với nhà đầu tư
Những lợi ích của FPI
Hưởng thu nhập từ lợi tức chứng khoán
Hưởng thu nhập từ sự tăng giá chứng khoán
Hưởng thu nhập từ các quyền và chứng quyền do sở hữu chứng khoán mang lại
Hưởng thu nhập cao hơn do ngoại tệ tăng giá
Giảm thiểu rủi ro cho tổng thể nhờ việc đa dạng hóa thị trường đầu tư
Trang 324.2.2 Tác động của FPI
Đo lường lợi ích FPI
Tỉ suất sinh lời trong đầu tư CK (tính bằng ngoại tệ)
được xác định theo công thức sau:
R = Bt – Bo + C(D) x 100%
Bo
Tỉ suất sinh lời hiệu quả trong đầu tư chứng khoán
(tính bằng nội tệ) được xác định theo công thức sau:
Bt – Bo + C(D) St – So
Trang 334.2.2 Tác động của FPI
Lựa chọn thị trường đầu tư gián tiếp?
Nếu Rf > R: nên đầu tư gián tiếp nước ngoài
Nếu Rf < R: nên đầu tư trong nước
Những rủi ro trong FPI
Rủi ro vỡ nợ
Rủi ro lạm phát
Rủi ro thị trường
Rủi ro kĩ thuật