- Người bán hàng là người đại diện cho doanh nghiệp, hiểu về doanh nghiệp sẽ hiểu được vị trí, vai trò và trách nhiệm của mình trong doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm đối v
Cơ sở lý thuyết
KỸ NĂNG BÁN HÀNG
1.1 Kỹ năng bán hàng cơ bản
1.1.1 Những điều cần chuẩn bị:
Kiến thức về doanh nghiệp
- Người bán hàng là người đại diện cho doanh nghiệp, hiểu về doanh nghiệp sẽ hiểu được vị trí, vai trò và trách nhiệm của mình trong doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm đối với khách hàng
- Thủ tục pháp lý, chức năng, phạm vi hoạt động, quy mô, lịch sử hình thành và phát triển, sứ mạng, tầm nhìn, chiến lược phát triển, chính sách, thị phần, cơ cấu sản phẩm, … của doanh nghiệp
Kiến thức về ị trường th
- Lượng cung, lượng cầu về sản phẩm, diễn biến của giá cả.
- Số ợng đối thủ cạnh tranh sản phẩm cùng loại, sản phẩm tương tự hay sản phẩm lư thay thế, xu hướng tiêu dùng, chủng loại sản phẩm, mức độ tiêu thụ
- Doanh số, thị phần, tốc độ phát triển, …
- Hiểu biết nhiều về thị trường sản phẩm càng tạo niềm tin và dễ thuyết phục khách hàng
Kiến thức về sản phẩm
- Tính năng, lợi ích của sản phẩm
- Chính sách giá cả, chiết khấu và phân phối
- Chính sách khuyến mại, khuyến mãi của công ty, chính sách hậu mãi (bảo hành)
- Các dịch vụ chăm sóc khách hàng như giao hàng, vận chuyển, bảo trì
Kiến thức về khách hàng
- Tìm hiểu đặc điểm khách hàng mà sản phẩm mình đang hướng đến
- Tìm hiểu, họ tên khách hàng, giới tính, độ ổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu tu nhập, tình trạng gia đình, sở thích, lối sống, thói quen lựa chọn, hành vi mua dùng, tâm lý khách hàng
Kiến thức về đối thủ cạnh tranh
- ểu về doanh nghiệp của đối thủ cạnh tranh, sản phẩm của họ, đặc điểm khách Hi hàng mục tiêu, các ưu thế hiện tại của đối thủ cạnh trạnh, mạng lưới phân phối, năng lực tiếp thị, động thái cạnh tranh, chiến dịch quảng cáo, thị phần, …
- ểm mạnh điểm yếu của đối thủ cạnh tranh.Đi
Kiến thức tổng quát về kinh tế - xã
- Có kiến thức tổng quát về kinh tế - xã hội, văn hóa, nghệ thuật sẽ dễ dàng tiếp cận khách hàng hơn và gây được thiện cảm đối với khách hàng
- Làm giảm đi sự ác cảm của khách hàng dành cho nghề bán hàng và duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng
Kế ạch bán hàng ho
- Ước lượng được doanh số để có mục tiêu phấn đấu
- ểm soát được tình hình bán hàng và thị trường.Ki
- ểm soát được khu vực bán hàng, khách hàng.Ki
- Có kế ạch công tác theo ngày.ho
- Kế ạch viếng thăm khách hàng trong tháng.ho
- Danh sách phân vùng đại diện bán hàng
Các công cụ hỗ ợ bán hàng tr
- Khi đến gặp khách hàng, người bán hàng cần mang theo các loại hồ sơ tài liệu như: Giấy giới thiệu, thẻ nhân viên, sổ theo dõi khách hàng, danh sách khách hàng, sản phẩm mẫu, bảng giá cho từng nhóm khác hàng, Brochure, bảng giá hàng tham khảo trên thị trường, (phiếu thu tiền, hóa đơn), giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm, bút viết, name card (danh thiếp), chương trình khuyến mại, quà tặng, đơn đặt hàng, phiếu thông tin khách hàng, …
Chuẩn bị về tâm lý
Chuẩn bị tâm lý khi tiếp xúc với khách hàng, chấp nhận mọi thất bại có thể có, cần phải vui vẻ, lạc quan, tin tưởng vào sự may mắn, khả năng của bản thân
- Không ngại khó khăn, xem khó khăn là những thách thức cần phải vượt qua
- Mong muốn chiến thắng khách hàng bằng khả năng thuyết phục khách hàng
- Kỳ vọng thành công, mong muốn đạt doanh số và chỉ tiêu đề ra, giữ vững niềm tin và hy vọng vào tương lai, …
Chuẩn bị về trang phục
- Trang phục sạch sẽ ịch sự, đơn giả, l n
- Trang phục của công ty cấp cho nhân viên
- Đeo thẻ nhân viên công ty khi tiếp xúc khách hàng
1.2 Bán lẻ tại cửa hàng:
Bán lẻ (retailing) là quá trình bán hàng hóa hoặc dịch vụ tiêu dùng cho khách hàng thông qua nhiều kênh phân phối để kiếm lợi nhuận
1.2.2 Các hình thức bán lẻ:
Bán lẻ thu tiền tập trung:
Là hình thức bán hàng tách rời việc thu tiền và giao hàng cho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ thu tiền, viết hoá đơn (hoặc bill) cho khách để khách đến quầy nhận hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca (hoặc hết ngày) bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn (hoặc bill) giao hàng cho khách, hoặc kiểm kê hàng tồn trên quầy để xác định số ợng hàng đã bán trong ca lư (trong ngày), và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu ngân lập giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ
Bán lẻ thu tiền trực tiếp:
Là hình thức nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Hết ca (hết ngày) bán hàng, nhân viên bán hàng lập giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số ợng hàng lư đã bán trong ca (trong ngày) và lập báo cáo bán hàng
Bán lẻ tự phục vụ ự (t chọn):
Là hình thức khách hàng tự chọn lựa hàng hoá, mang đến bàn thu ngân để thanh toán tiền hàng Nhân viên thu ngân kiểm hàng, lập hoá đơn và thu tiền của khách hàng Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản hàng hoá ở quầy (kệ) do mình phụ trách Hình thức này được áp dụng phổ biến ở các siêu thị
Là hình thức người mua được trả tiền mua hàng nhiều lần Đối với người bán hàng, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm người mua một khoản lãi do trả chậm Hình thức này, về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên, theo quan điểm của kế toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu
Là hình thức bán lẻ hàng hoá mà người bán sử dụng máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hoá nào đó đặ ở các nơi công cộng Khách t hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua
1.2.3 Đặc điểm của bán lẻ:
- Bán với khối lượng nhỏ cho nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình Ngoài ra, có thể bán với số ợng lớn (theo chính sách bán sỉlư )
- Bán lẻ tại chỗ cố định: là bán ở một địa điểm cố định như tại các cửa hàng, quầy, sạp, …
- Bán hàng lưu động: Nếu bán lẻ với số ợng nhỏ và hàng hóa có trị giá thấp thì lư thường gọi là bán rong Trường hợp đến từng nhà để giới thiệu những mặt hàng có giá trị lớn và mong bán được số ợng nhiều gọi là chào hàng.lư
1.3 Bán hàng tại siêu thị:
1.3.1 Khái niệm của siêu thị:
Giới thiệu tổng quan về TH True Milk
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của TH True Milk
Năm 2009: Công ty Cổ phần sữa TH True Milk là công ty trực thuộc quản lý của tập đoàn TH, được thành lập ngày 24/02/2009 với sự tư vấn tài chính của Ngân hàng Bắc Á
Năm 2010: Ngày 14/05/2010, lễ khởi công xây dựng nhà máy sữa TH diễn ra tại
Nghĩa Đàn, Nghệ An với tổng mức đầu tư khoảng 1.2 tỷ USD Ngày 26/12/2010, ra mắt sữa tươi sạch TH true MILK, sản phẩm TH True Milk đã được chính thức ra mắt và đến tay người tiêu dùng
Năm 2011: Tập đoàn Sữa TH true MILK chính thức khai trương cửa hàng TH true mart đầu tiên tại Hà Nội vào ngày 26/05/2011 Ngày 30/08/2011 tiếp tục khai trương cửa hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh
Năm 2012: Ngày 27/11/2012 TH true MILK tham gia Hội thảo quốc tế về sữa và ra mắt bộ sản phẩm mới về sữa tươi sạch Tiệt trùng bổ sung dưỡng chất
Năm 2013: Ngày 09/07/2013 Khánh thành Nhà máy Sữa tươi sạch TH với trang trại bò sữa hiện đại, quy mô công nghiệp lớn nhất Đông Nam Á
Năm 2015: Tập đoàn Sữa TH true MILK lập kỷ lục cụm trang trại bò sữa tập trung ứng dụng công nghệ cao lớn nhất tại Châu Á vào ngày 10/02/2015 Cuối tháng 12/2015, tập đoàn TH ký kết với Công ty TNHH Control Union Việt Nam để triển khai sản xuất sữa tươi organic tại Việt Nam
Năm 2015, chỉ với 5 năm sau ngày ra mắt sản phẩm đầu tiên, TH true MILK là doanh nghiệp sở hữu đàn bò sữa lớn nhất tại Việt Nam với quy mô đàn lên tới 45.000 con, trên diện tích trang trại rộng 8.100 ha tập trung tại Nghệ An
Năm 2016: TH đạt 3 giải thưởng tại Hội chợ Quốc tế Gulfood Dubai Tháng 05 -
10/2016, Tập đoàn TH xây dựng tổ hợp trang trại bò sữa TH tại Moscow và tỉnh Kaluga, Liên Bang Nga Ngày 19/10/2016 nhận giải thưởng Trang trại bò sữa tốt nhất Việt Nam do tổ chức Vietstock trao tặng Ngày 10/12/2016, trang trại TH đã được trao tặng cúp vàng
Năm 2017: Khởi công xây dựng dự án chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa công nghệ cao tại Hà Giang và Phú Yên trong tháng 11 và 12 năm 2017
Năm 2018 đánh dấu sự kiện quan trọng của Tập đoàn TH true MILK với lễ khánh thành trang trại bò sữa đầu tiên tại Moscow, Nga vào ngày 31/01/2018 Đây là bước tiến mới trong hành trình đưa thương hiệu TH vươn ra thị trường quốc tế Tiếp nối thành công, ngày 20/12/2018, TH true MILK vinh dự được trao tặng Biểu trưng Thương hiệu Quốc gia lần thứ 3 liên tiếp, khẳng định chất lượng vượt trội và vị thế dẫn đầu của doanh nghiệp trên thị trường sữa Việt Nam.
Trong năm 2018, sữa TH true MILK đạt tăng trưởng gần 22% về sản lượng, tăng trưởng 30% về doanh thu
Năm 2019: Vào ngày 22/10, TH tổ chức lễ công bố lô sản phẩm sữa đầu tiên được phép xuất khẩu chính ngạch sang thị trường Trung Quốc
Năm 2020: TH lần thứ 3 được tôn vinh Thương hiệu Quốc gia Đồng thời đứng thứ
2 trong Top 10 Công ty thực phẩm uy tín nhất năm 2020, nhóm ngành Sữa và sản phẩm từ sữa
Năm 2021: Tập đoàn Sữa TH true MILK chính thức hoàn thành nhập khẩu 1.620 bò sữa giống cao sản HF từ Mỹ về trang trại bò tại Nghệ An
2.2.Bộ máy lãnh đạo của TH true MILK
Nhà Sáng Lập, Chủ tịch Hội Đồng Chiến Lược của Tập Đoàn TH: Madam Thái Hương
Bà Thái Hương là người đứng đầu tập đoàn TH True Milk, đồng thời là nhà sáng lập kiêm chủ tịch Hội đồng chiến lược Bà sinh năm 1958 tại Nghệ An và hiện là cử nhân Kế toán Tài chính của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Ngoài việc điều hành tập đoàn, bà Thái Hương còn tham gia nhiều hoạt động xã hội, đóng góp tích cực cho cộng đồng.
TH, bà còn giữ chức vụ Phó chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Bắc Á
Bà Thái Hương là một nữ doanh nhân người Việt nổi tiếng, được vinh danh trong Top 50 Nữ doanh nhân quyền lực nhất Châu Á được Forbes bình chọn
Ngoài ra, ban lãnh đạo của Tập đoàn TH còn có:
Giám đốc Cấp cao Chiến lược Ông Nguyễn Việt Quang-
Giám đốc Tài chính Bà Tô Minh Nguyệt-
Giám đốc Tiếp thị Ông Trương Quốc Bảo-
Giám đốc Nghiên cứu và Phát triển Bà Lều Nguyệt Ánh-
Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ông Ngô Minh Hải-
Tổng Giám đốc - Ông Hoàng Công Trang
Giám đốc Công ty CP Chuỗi Thực phẩm Ông Nguyễn Đức Nam-
Giám đốc Nhân sự Bà Trần Thị Quyên-
Giám đốc Nhà máy sữa - Ông Argyal Mandal
Giám đốc Công ty CP Thực phẩm - Ông Tal Cohen
Giám đốc Kiểm soát Chất lượng sản phẩm - Ông Sudipta Pathak Kumar
2.3.Quy mô, thị phần trong ngành s a và k t qu kinh doanh cữ ế ả ủa TH true MILK
- Ngành sữa luôn là “thỏi nam châm” thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Theo Euromonitor, thị trường sữa Việt Nam ước tính đạt 135.000 tỉ đồng trong năm 2020, tăng hơn 8% so với năm 2019, nhờ ốc độ tăng trưở t ng nhanh c a các ngành hàng sủ ữa chua và s a uữ ống Nhu cầu trong nước đố ới v i các s n ph m s a ít b ả ẩ ữ ị ảnh hưởng bởi đại d ch COVID-19 do s a là s n ph m thi t y u và ị ữ ả ẩ ế ế người dân tăng cường sử dụng sữa tươi và sữa chua để tăng khả năng miễn d ch Th m chí theo SSI Research, nhu c u các s n ph m sị ậ ầ ả ẩ ữa trong nước tăng và sữa là một trong top sản phẩm có lượng mua qua các nền tảng thương mại điện tử tăng cao trong thời kì đại d ch Trong ị khi thị trường s a b t chữ ộ ủ yếu do các hãng nước ngoài n m giắ ữ thị ph n thì th ầ ị trường sữa nước có th coi là phân khúc c a doanh nghiể ủ ệp nội, trong đó có TH true MILK Theo số ệu đo lườ li ng về thị trường bán lẻ tính đến tháng 03/2021, TH True Milk đã đạ ớt t i 30% thị phần trong phân khúc sữa tươi tại các kênh bán l , chẻ ỉ đứng sau Vinamilk
- Kết qu kinh doanh của Công ty Cổ phần TH true MILK t khi mả ừ ới được thành lập cho đến nay luôn cho th y s ấ ự tăng trưởng đáng kể qua từng năm Nếu như lãi ròng năm 2014 của TH là 27 tỷ đồng,thì con số này đã tăng gấp đôi năm 2015 và lên con số 130 t ỷ đồng năm 2016
K t ể ừ 2017, TH true MILK đã có những bước nh y v t, phát tri n th n ả ọ ể ầ tốc.
- Lãi ròng đạt 319 tỷ đồng năm 2017, năm 2018 đạt 450 t Trong vòng ỷ
4 năm từ 2014 –2018, doanh nghiệp đã tăng lãi ròng lên tới 15 lần Năm 2018, Công ty TH đã cán mốc doanh thu hơn 7.000 tỷ đồng, vượt nhanh hơn lộ trình mà ban lãnh đạo đã đặt ra Thành tích này có được nh s ờ ự tăng trưởng vượt b c trong hoậ ạt động kinh doanh c a s n phủ ả ẩm sữa tươi của công ty Năm 2020, dù tác động của đại dịch Covid-19 gây ảnh hưởng nặng đến nhiều ngành nghề và doanh nghiệp, tập đoàn
TH vẫn đứng v ng trong mùa dữ ịch, chính trong năm 2020 đầy bi n ế động, TH đã giữ vững mức tăng trưởng hai con s TH true MILK ố – sự thành công vượt bậc từ một cái tên hoàn toàn mới đến thương hiệu được yêu thích hàng đầu
2.4.Sản phẩm của thương hiệu TH true MILK
Các sản phẩm nổi bật của thương hiệu TH true MILK
Hiện nay, thương hiệu TH True MILK sản xuất nhiều dòng sản phẩm khác nhau như Sữa tươi TH, Sữa chua TH True Yogurt, Nước ngọt TH True Juice, Kem TH True Ice Cream, Nước tinh khiết, Phô mai, Bơ, Các dòng sản phẩm phổ biến của thương hiệu này có thể kể tới như:
Dòng sản phẩm nổi tiếng nhất của TH True MILK, các sản phẩm sữa nước TH true MILK gồm: Sữa tươi thanh trùng, sữa tươi tiệt trùng, sữa hạt, sữa tươi Topkid
Sữa chua TH True Yogurt
Thực hiện công tác bán hàng cho TH True Milk
3.1.1 Về doanh nghiệp (TH True Milk):
V trí, vai trò và trách nhi m cị ệ ủa người bán hàng trong doanh nghiệp:
- Người bán hàng t i TH True Milk là nhạ ững đại di n tr c ti p c a công ệ ự ế ủ ty trong việc tương tác với khách hàng Họ ph i hiả ểu rõ vị trí của mình trong tổ chức, là gương mặ ủa thươngt c hiệu và s n phả ẩm.
- Vai trò của h là không ch bán s n phọ ỉ ả ẩm, mà còn làm đại diện để truyền đạt thông điệp của công ty và đảm b o r ng khách hàng hi u ả ằ ể v giá tr c a s n phề ị ủ ả ẩm và thương hiệu TH True Milk
- Trách nhiệm c a hủ ọ đố i với khách hàng bao g m vi c cung c p thông ồ ệ ấ tin chính xác v s n ph m, giề ả ẩ ải đáp mọi thắc mắc c a khách hàng và ủ đảm b o s hài lòng c a h ả ự ủ ọ
Thông tin v doanh nghi p TH True Milk ề ệ
- Thủ tục pháp lý: TH True Milk là m t doanh nghi p hoộ ệ ạt động dưới các quy định và thủ t c pháp lý c a qu c gia ụ ủ ố hoặc khu v c mà h ự ọhoạt động Điều này bao gồm các yêu c u vầ ề giấy phép, chứng nhận, và tuân th các quy tủ ắc liên quan đến s n xu t và phân ph i sả ấ ố ữa.
- Chức năng và phạm vi hoạt động: TH True Milk t p trung vào s n ậ ả xu t và cung c p s n ph m s a, t sấ ấ ả ẩ ữ ừ ữa tươi ớ t i các s n phả ẩm ch bi n ế ế sữa khác nhau H có quy trình s n xu t tiên ti n và tuân th các tiêu ọ ả ấ ế ủ chu n chẩ ất lượng cao
- Quy mô và lịch s hình thành và phát tri n: Công ty có quy mô s n ử ể ả xu t lấ ớn và đã có mộ ịch s hình thành và phát tri n dài ht l ử ể ạn Họ đã đạt được nhiều thành tựu trong ngành công nghi p sệ ữa và đang mở r ng c trên thộ ả ị trường nội địa và qu c t ố ế
- S m ng và t m nhìn: S mứ ạ ầ ứ ạng c a TH True Milk có th bao gủ ể ồm cam k t cung c p s a chế ấ ữ ất lượng cao và giúp nâng cao s c kh e cứ ỏ ủa khách hàng T m nhìn c a h có thầ ủ ọ ể liên quan đến việc trở thành một trong những thương hiệu sữa hàng đầu trên thị trường
- Chiến lược phát tri n: TH True Milk có chiể ến lược phát tri n d a trên ể ự việc mở rộng sản ph m và thẩ ị trường tiêu thụ H có thọ ể đầu tư vào nghiên c u và phát tri n s n ph m m i và mứ ể ả ẩ ớ ở r ng mộ ạng lưới phân ph ối.
- Cơ cấu s n ph m: Công ty cung c p mả ẩ ấ ột lo t s n ph m s a t sạ ả ẩ ữ ừ ữa tươi, sữa bột, đến các s n ph m ch biả ẩ ế ến sữa như sữa đặc, sữa tươi socola, và sữa có đường
3.1.2 Thị trường sữa và ngành công nghiệp sữa:
Lượng cung, lượng cầu và diễn biến giá cả:
- TH True Milk cần thường xuyên theo dõi lượng cung và lượng cầu trong ngành công nghi p sệ ữa Điều này bao g m viồ ệc đảm b o r ng ả ằ h có khọ ả năng sản xuất đủ sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường
- Diễn bi n giá c quan tr ng, vì nó ế ả ọ ảnh hưởng đến c l i nhu n và ả ợ ậ quyết định v chiề ến lược giá c a công ty C n theo dõi các y u t tác ủ ầ ế ố động đến giá như thay đổi trong lương thực và nguyên liệu
Số lượng đối thủ cạnh tranh và xu hướng tiêu dùng:
- TH True Milk ph i nả ắm vững thông tin về s ố lượng đối th c nh tranh ủ ạ trong ngành s a và phân tích chi ti t v s n phữ ế ề ả ẩm cùng lo i, s n phạ ả ẩm tương tự, hay s n ph m thay thả ẩ ế Điều này giúp h hiọ ểu rõ cơ hội cũng như đối thủ tiềm năng trong thị trường
- Xu hướng tiêu dùng cũng rất quan trọng Điều này bao gồm các yếu tố như tăng cường sức kháng, tìm ki m s a hế ữ ữu cơ, hoặc s quan tâm ự đối với nguồn g c c a s n ph m Cố ủ ả ẩ ần điều ch nh chi n d ch ti p thỉ ế ị ế ị để đáp ứng những thay đổi này
Doanh s , th ph n và tố ị ầ ốc độ phát tri n: ể
- TH True Milk c n theo dõi sát sao doanh s bán hàng cầ ố ủa h và th ọ ị ph n cầ ủa h trong thọ ị trường sữa Điều này giúp họ biết rằng họ đang tiến b hay có cộ ần điều ch nh chiỉ ến lược
- Tốc độ phát tri n là mể ột yếu t quan tr ng Công ty cố ọ ần thúc đẩy s ự phát tri n thông qua vi c m r ng s n ph m, mể ệ ở ộ ả ẩ ở rộng th ị trường, hoặc đổi mới sản phẩm để duy trì s c nh tranh ự ạ
Hiểu bi t nhi u vế ề ề thị trường s n phả ẩm:
- S hi u bi t sâu r ng vự ể ế ộ ề thị trường s n ph m giúp t o ni m tin t ả ẩ ạ ề ừ khách hàng và d thuy t ph c h Công ty cễ ế ụ ọ ần đầu tư vào nghiên cứu
20 thị trường liên tục để hiểu rõ hơn về nhu c u và s thích cầ ở ủa khách hàng
- Điều này cũng bao gồm vi c tham gia vào các s kiệ ự ện ngành, thường xuyên c p nhậ ật thông tin thị trường và kỹ năng giao tiếp mạnh mẽ để có khả năng thuyết phục khách hàng v giá tr cề ị ủa sản ph m TH True ẩ Milk
3.1.3 Kiến th c v s n phứ ề ả ẩm sữa c a TH True Milk: ủ
Tính năng và lợi ích của sản phẩm: