1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vận dụng quy luật cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường nghiên cứu sự cạnh tranh của công ty sữa th true milk trong thị trường sữa việt nam từ khi thành lập đến nay

17 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng quy luật cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường nghiên cứu sự cạnh tranh của công ty sữa TH True Milk trong thị trường sữa Việt Nam từ khi thành lập đến nay
Tác giả Nguyễn Thị Thảo
Người hướng dẫn Đỗ Thị Kim Hoa
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế chính trị Mác-Lênin
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 168,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN Đề tài Vận dụng quy luật cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường nghiên cứu sự cạnh tranh của công ty[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN

Đề tài: Vận dụng quy luật cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường nghiên cứu sự cạnh tranh của công ty sữa TH True Milk trong thị trường sữa Việt

Nam từ khi thành lập đến nay

HỌ VÀ TÊN : NGUYỄN THỊ THẢO

MÃ SINH VIÊN: 11194817

NHÓM: SỐ 4 LỚP KINH TẾ CHÍNH TRỊ (219)-25

GIẢNG VIÊN: ĐỖ THỊ KIM HOA

Hà Nội, tháng 4 năm 2020

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Dưới góc nhìn của một sinh viên được đào tạo tạo chuyên ngành về kinh

tế em rất muốn tìm hiểu về nền kinh tế thị trường ở nước ta Theo em tìm hiểu thì kinh tế thị trường ở Việt Nam là một nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, trong đó khu vực kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, với mục tiêu dài hạn là xây dựng chủ nghĩa xã hội Khi thực hiện chuyển đổi nền kinh tế cũ sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải chấp nhận những quy luật của nền kinh tế thị trường trong đó có quy luật cạnh tranh

Với định hướng bằng tâm của một người mẹ mong muốn trẻ em Việt Nam được nuôi dưỡng bằng nguồn sữa sạch, được phát triển thể chất và tinh thần một cách toàn toàn diện, em rất ấn tượng và yêu thích các sản phẩm của TH True Milk

Xuất phát từ những điều trên em xin chọn đề tài “ Vận dụng quy luật cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường nghiên cứu sự cạnh tranh của công

ty sữa TH True Milk trong thị trường sữa Việt Nam từ khi thành lập đến nay“

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu những vấn đề cơ bản sau:

● Những vấn đề lý luận về quy luật cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

● Phân tích thực trạng của công ty TH True Milk về mức độ cạnh tranh trong thị trường sữa của Việt Nam

I NHỮNG LÝ LUẬN VỀ QUY LUẬT CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Trang 3

Trong kinh tế, cạnh tranh liên quan đến mọi lĩnh vực của thị trường và mọi chủ thể kinh doanh Dưới thời kỳ chủ nghĩa tư bản phát triển vượt bậc Mác

đã quan niệm rằng: “Cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch” Theo từ điển Tiếng Việt “Bách khoa tri thức phổ thông” thì “cạnh tranh là sự ganh đua giữa những nhà sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất”.Như vậy, cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nhà sản xuất, nhà phân phối, bán lẻ, người tiêu dùng, thương nhân…) nhằm giành lấy những vị thế tạo nên lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ hay có lợi ích về kinh tế, thương mại khác để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình

2 Tính tất yếu của cạnh tranh

Cạnh tranh là sản phẩm tất yếu của sự phát triển nền kinh tế xã hội Trong mọi phương diện của cuộc sống, ý thức vươn lên luôn là yếu tố chủ đạo hướng suy nghĩ và hành động của con người Hoạt động sản xuất kinh doanh là một mảng quan trọng trong đời sống xã hội, trong đó ý thức vươn lên không đơn thuần là tham vọng trở thành người đứng đầu mà có thể chỉ là sự thành công trong một lĩnh vực nào đó hay là sự đạt được một mục tiêu

Cạnh tranh là quy luật bắt buộc của nền kinh tế hàng hoá; biểu hiện sự đối lập giữa những người sản xuất hàng hoá, sự tác động lẫn nhau của nhiều tư bản, chi phối hành động của từng người sản xuất Có nền kinh tế hàng hoá tất nhiên tồn tại cạnh tranh Và cơ sở khách quan của cạnh tranh là sự khác nhau về lợi ích kinh tế với những người sản xuất hàng hóa

3 Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung trước đây phạm trù cạnh tranh hầu như không tồn tại giữa các doanh nghiệp, tại thời điểm này các doanh nghiệp hầu như đã được nhà nước bao cấp hoàn toàn về vốn, chi phí cho mọi hoạt động,

Trang 4

kể cả khi các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ trách nhiệm này cũng thuộc về nhà nước Vì vậy, vô hình dung nhà nước đã tạo ra một lối mòn trong kinh doanh, một thói quen trì trệ và ỉ lại, doanh nghiệp không phải tự tìm kiếm khách hàng

mà chỉ có khách hàng tự tìm đến doanh nghiệp Chính điều đó đã không tạo được động lực cho doanh nghiệp phát triển Sau khi kết thúc Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) nước ta đã chuyển sang một giai đoạn mới, một bước ngoặt lớn, nền kinh tế thị trường được hình thành thì vấn đề cạnh tranh xuất hiện

và có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với người tiêu dùng cũng như nền kinh tế quốc dân nói chung

4 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

4.1 Sản phẩm

Khi đánh giá một sản phẩm có phải là lợi thế cạnh tranh của doanh

nghiệp hay không sẽ dựa trên ba yếu tố: chất lượng sản phẩm, giá cả hàng hóa

và tính độc đáo của sản phẩm

Chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm tốt giúp gia tăng giá trị

khách hàng cảm nhận, khách hàng tiêu dùng sản phẩm nhiều hơn, thị phần doanh nghiệp được mở rộng

Giá cả hàng hóa: khi so sánh các hàng hóa có cùng công dụng, chất lượng như nhau thì người tiêu dùng sẽ mua hàng hóa nào có giá rẻ hơn

Tính độc đáo của sản phẩm: Sản phẩm càng độc đáo thì chu kỳ sống càng cao giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao hơn và trong thời gian dài hơn

4.2 Năng lực sản xuất

Việc phân tích đánh giá lợi thế về năng lực sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thông qua phân tích các yếu tố sau:

Quy mô sản xuất: yếu tố này thể hiện việc đáp ứng về nhu cầu hàng hóa hay nói cách khác là đảm bảo tiến độ giao hàng

Công nghệ: là công nghệ được sử dụng trong quá trình sản xuất Một công nghệ tiên tiến sẽ giúp tối thiểu hóa chi phí bởi việc rút ngắn thời gian

Trang 5

sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năng suất,và cho ra sản phẩm chất lượng cao đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng

4.3 Năng lực tài chính

Năng lực tài chính doanh nghiệp được thể hiện ở quy mô vốn, khả năng huy động và sử dụng, khả năng quản lý tài chính Doanh nghiệp sử dụng vốn một cách có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí tài chính, thu được lợi nhuận cao, từ đó tạo khả năng tái sản xuất mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất, gia tăng về số lượng cũng như chất lượng sản phẩm

4.4 Nguồn nhân lực

Lợi thế cạnh tranh của nguồn nhân lực được thể hiện qua các yếu tố như sau:

Trình độ, kinh nghiệm của nhân lực: Nguồn nhân lực có trình độ

chuyên môn cao kết hợp với công nghệ hiện đại sẽ cho cho hiệu quả làm việc tốt nhất và không bị lãng phí nguồn lực của công ty

Năng suất lao động: năng suất lao động cao tạo cho nghiệp lợi thế về chi phí thấp so với các đối thủ cạnh tranh

Văn hóa doanh nghiệp: vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong việc

quyết định lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp thể hiện sự phản ứng chung của nhân viên trong doanh nghiệp với công việc

4.5 Dịch vụ khách hàng

Dịch vụ khách hàng được thể hiện ở ba giai đoạn của quá trình bán

hàng: trước khi bán hàng, trong quá trình bán hàng và sau bán hàng

4.6 Hệ thống phân phối

Hệ thống phân phối hiệu quả không những giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn mở rộng thị phần và đáp ứng kịp thời nhu cầu hàng hóa của khách hàng

4.7 Uy tín thương hiệu

Thương hiệu là niềm tin của khách hàng, đối tác dành cho doanh nghiệp Doanh nghiệp có uy tín thương hiệu có khả năng thu hút khách hàng mà

Trang 6

không cần tốn chi phí lớn cho quảng cáo Thương hiệu ảnh hưởng đến khả năng nhận biết sản phẩm, thuyết phục khách hàng và quyết định sự trung

thành của khách hàng Điều này tạo lợi thế cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp

II THỰC TRẠNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY SỮA TH TRUE

MILK TRONG THỊ TRƯỜNG SỮA VIỆT NAM TỪ KHI THÀNH LẬP ĐẾN NAY

1 Mức độ cạnh tranh của thị trường sữa Việt Nam hiện nay

Ngành sữa tươi vẫn thuộc các doanh nghiệp nội địa, vì lợi thế vùng nguyên liệu trên sân nhà, các doanh nghiệp sữa có nông trại tiết kiệm được nhiều chi phí vận chuyển Hầu hết các công ty sữa nước ngoài không có nhà máy sữa nước tại Việt Nam mà phải nhập khẩu thành phẩm với chi phí vận chuyển đắt đỏ

Theo ông Trần Quang Trung - Chủ tịch Hiệp hội Sữa Việt Nam, năm

2017 sữa tươi đạt 1.333,4 triệu lít, tăng 6,6% so với năm 2016 Các doanh

nghiệp sữa không ngừng đầu tư, nâng cấp thiết bị, nhập máy móc tự động hóa,

áp dụng công nghệ tiên tiến của các hãng có uy tín lớn trên thế giới trong khâu chế biến sữa Nhiều doanh nghiệp đã liên kết với các viện nghiên cứu về dinh dưỡng trong và ngoài nước để tạo ra nhiều sản phẩm đáp ứng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Hiện sữa tươi nguyên chất chỉ mới đáp ứng gần một nửa nhu cầu thị trường Nhu cầu sữa tươi sẽ còn tăng mạnh do mức tiêu thụ bình quân mới chỉ đạt khoảng 17 lít/người/năm, thấp hơn nhiều so với Thái Lan (35 lít), Singapore (45 lít) Do vậy, nguồn nguyên liệu sữa tươi sẽ là điểm tựa cho chiến lược cạnh tranh trong phân khúc này

Đối với thị trường sữa tươi là cuộc đua gay gắt của 3 thương hiệu là Vinamilk, TH True Milk và Nutifood

Trong đó, Vinamilk tiếp tục dẫn đầu, chiếm 55% thị phần.Tuy nhiên, với các dự báo đầy tiềm năng của thị trường sữa nước, đặc biệt là sữa tươi chỉ mới

Trang 7

đáp ứng 35%, phần còn lại phụ thuộc nhập khẩu khiến những doanh nghiệp khác tìm cách xâm nhập phân khúc này

Ngay từ khi thành lập, TH true Milk đã đặt mục tiêu chiếm 50% thị

trường sữa tươi vào 2020 Tập đoàn rút “hầu bao” 1,2 tỷ USD cũng như nhiều nhân lực nhằm xây dựng dự án trang trại chăn nuôi bò sữa lớn nhất châu Á và nhà máy sữa lớn nhất Đông Nam Á.Việc tập trung vào dòng sản phẩm mới đã giúp TH true Milk có những bước phát triển Chỉ 5 năm sau ngày ra mắt sản phẩm đầu tiên, đến năm 2015, TH true Milk là doanh nghiệp sở hữu đàn bò sữa lớn nhất Việt Nam với quy mô đàn lên tới 45.000 con, trên diện tích trang trại rộng 8.100 ha tập trung ở Nghệ An

Ngoài tập trung vào phân khúc sữa bột, theo xu hướng của người tiêu dùng cùng với bệ đỡ thương hiệu, Nutifood cũng đang nhắm tới phân khúc sữa nước với những kế hoạch táo bạo, trong đó có việc hợp tác với Hoàng Anh Gia Lai (HAGL) xây dựng vùng nguyên liệu sữa tươi với gần 120.000 con bò sữa,

có khả năng cung cấp 1,2 triệu lít sữa/ngày.Tuy nhiên đến hiện tại thì chương trình hợp tác trên không như mong đợi nên lượng sữa tươi của Nutifood bán ra khá hạn chế, vì vùng nuôi bò của công ty chỉ mới đạt vài nghìn con, thấp so với các công ty khác

2 Đặc thù của thị trường sữa tươi ở Việt Nam

2.1 Rào cản khi gia nhập thị trường sữa tươi

Ngành sữa đang là một ngành kinh doanh siêu lợi nhuận ở Việt Nam hiện nay Đồng nghĩa với lợi nhuận to lớn đó thì các công ty sữa cũng gặp phải

những rào cản rất lớn để tiếp cận với thị trường này Không chỉ những công ty sữa nhỏ gặp phải những khó khăn khi chấp nhận đầu tư vào thị trường này, kể cả những tập đoàn lớn về sữa cũng gặp không ít khó khăn Bên cạnh đó phải đối mặt với tập đoàn sữa được coi là đang chiếm thị phần lớn nhất trong ngành sữa

ở Việt Nam Vinamilk hay TH true milk thuộc tập đoàn TH hay những công ty sữa nước ngoài như Néstle hay Dutch Lady

Trang 8

Ngoài ra , thị trường sữa Việt Nam cũng dần rơi vào trạng thái bão hòa Không chỉ có thế,giá cả nguyên liệu đầu vào của ngành sữa cũng đang tăng đã gây rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp nói chung Các sản phẩm nhập ngoại cạnh tranh trực tiếp từ các hiệp định thương mại và rủi ro sau mua bán sáp nhập (M&A)

2.2 Sức mạnh của người mua hàng trong thị trường sữa Việt Nam

Theo báo cáo mới nhất năm 2019 của công ty nghiên cứu thị trường Kantar Worldpanel Việt Nam, sữa và các sản phẩm từ sữa giữ vị trí dẫn đầu trong FMCG khi tăng trưởng 12% ở thành thị và 20% ở nông thôn, trong đó sữa chua men sống tăng 15% ở thành thị về khối lượng khi thu hút thêm 41.000 hộ mua và sữa chua ăn tăng 15% ở nông thôn nhờ thu hút được 290.000 hộ mua mới

Trong mấy năm qua giới chuyên gia đã nhận thấy thị trường sữa Việt Nam đang ở mức tăng trưởng rất nóng, với tốc độ bình quân khoảng 20%/năm Sức mua hàng của người VIệt trong thị trường sữa qua mỗi năm đều có sự tăng trưởng đáng kể

2.3 Mức độ cạnh tranh của nhà sản xuất trong thị trường sữa hiện nay

Thị trường sữa nước đang có sự tham gia của một loạt doanh nghiệp lớn như Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk), Công ty cổ phần Chuỗi Thực phẩm TH (TH True Milk), Công ty cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu (Mộc Châu Milk), Nestlé…

Các công ty trên phần lớn đã có chỗ đứng trong ngành và đặc biệt đều có nguồn đầu tư ổn định và là những ông lớn trong ngành Mỗi công ty đều có những hướng đi riêng và gây được ấn tượng đối với các khánh hàng trong và ngoài nước Nhưng chủ yếu đều gây ấn tượng với khách hàng bằng thương hiệu

“ hàng VIệt Nam chất lượng cao”

2.4 Lợi thế cạnh tranh của thị trường sữa

Trang 9

Ngành sữa đang có một ưu thế lớn khi người dân đang ngày càng quan tâm sử dụng các thực phẩm bổ sung nhiều hơn Tổng lượng tiêu thụ sữa Việt Nam liên tục tăng mạnh với mức từ 15-20% năm, theo dự báo đến năm 2010 mức tiêu thụ sữa tại thị trường sẽ tăng gấp đôi và tiếp tục tăng gấp đôi vào năm

2020 Về mức tiêu thụ sữa trung bình của Việt Nam hiện nay khoảng 7,8

kg/người/năm tức là đã tăng gấp 12 lần so với những năm đầu thập niên 90 Theo dự báo trong thời gian sắp tới mức tiêu thụ sữa sẽ tăng từ 15-20% ( tăng theo thu nhập bình quân)

2.5 Các chiến lược cạnh chủ yếu trong thị trường sữa

Đa dạng hóa sản phẩm và nghiên cứu những sản phẩm mới.Đa dạng hóa sản phẩm, tích cực nghiên cứu và sản xuất ra những sản phẩm mới mang lại lợi ích cho người tiêu dùng không chỉ là chiến lược cạnh tranh của TH truemilk mà còn là chiến lược của nhiều thương hiệu khác

Đẩy mạnh truyền thông marketing là yếu tố quyết định đối với thị trường sữa Các thương hiệu đẩy mạnh quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng như xuất hiện trên khung giờ vàng của đài truyền hình quốc gia Tạo slogan thân thiện dễ nhớ như TH True Milk là “Thật sự thiên nhiên” , Vinamilk

“ Vươn cao Việt Nam”

3 Vai trò của chính phủ trong việc điều tiết thị trường sữa

Chính phủ rất quan tâm đến ngành sữa hiện nay Thường xuyên khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển đàn bò để giảm tỉ lệ sữa ngoài Tăng cường giám sát bảo hộ thương hiệu nhãn mác đấu tranh chống hàng lậu hàng kém chất lượng… Và rất nhiều chính sách bảo vệ cũng như ủng hộ được thể hiện qua “Quyết định phê duyệt chính sách quy hoạch phát triển ngành công nghiệp sữa Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2025”

III Thực trạng cạnh tranh của tập đoàn TH True Milk trong thị trường hiện nay

Trang 10

1 Tổng quan về công ty TH True Milk

Công ty Cổ phần Thực phẩm sữa TH được thành lập ngày 24/2/2009, là công ty đầu tiên của Tập đoàn TH với dự án đầu tư vào trang trại bò sữa công nghiệp, công nghệ chế biến sữa hiện đại, và hệ thống phân phối bài bản Tập đoàn TH được thành lập với sự tư vấn tài chính của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á

Dự án của tập đoàn TH (với thương hiệu TH True Milk) triển khai tháng 10/2009 trên tổng diện tích 37.000 ha tại huyện Nghĩa Đàn, Nghệ An với tổng vốn đầu tư trên 1,2 tỷ USD.Trang trại của tập đoàn TH tại Nghĩa Đàn (Nghệ An) đạt kỷ lục với cánh đồng trồng nguyên liệu nuôi bò và một nhà máy sản xuất chế biến sữa tươi sạch cho ra 500 triệu lít sữa/năm

Mặt hàng chủ yếu của công ty: thức uống giải khát, nước tinh khiết, các sản phẩm từ sữa Mặt hàng được lựa chọn để khảo sát cạnh tranh với các công ty khác: các sản phẩm từ sữa

Trụ sở chính của công ty: 166 Nguyễn Thái Học, P Quang Trung, TP Vinh, Nghệ An

2 Các giai đoạn biến động phát triển của công ty TH True Milk từ khi thành lập đến nay

Đầu tiên, sau khi thành lập cuối năm 2009, năm 2010 các sản phẩm sữa tươi, sữa tiệt trùng của TH True Milk được truyền thông quảng cáo rộng rãi.Giai đoạn khi bắt đầu gia nhập thị trường sữa TH True Milk gây được ấn tượng tốt và được người tiêu tiêu dùng đón nhận nhiệt tình Bên cạnh đó với thương hiệu

“Sữa sạch” đã đánh vào tâm lý của các bà mẹ trẻ và trong thời buổi hiện đại khi môi trường ngày càng bị ô nhiễm dẫn đến thức ăn không đảm bảo vệ sinh nên vấn đề thực phẩm an toàn được đặt lên hàng đầu và TH Milk đã đánh trúng vào tâm lý đó của người tiêu dùng

Với kỳ vọng sẽ đưa TH True Milk “sớm vươn lên tầm cao mới và thực

Ngày đăng: 01/03/2023, 12:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w