Nhận định hao hụt do côn trùng Các phương pháp nhận diện sự xâm nhiễm hư hỏng do côn trùng Kiểm tra, phát hiện bằng thị giác các lỗ trũng trong hạt bị hư hỏng: tìm phát hiện và đếm hạt
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP -TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
CHUYÊN ĐỀ 3
CÁC HÌNH THỨC HAO HỤT PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HAO HỤT SAU THU HOẠCH TÍNH
CHẤT CỦA HẠT VÀ KHỐI HẠT NGŨ CỐC
GVHD: NGUYỄN DUY TÂN
Trang 3Tính chất vật lý
Hình dạng và kích thước
Khối lượng và khối lượng riêng
Độ chặt và độ rỗng của khối hạt
Độ tan rời và tính tự phân
Tính dẫn nhiệt và truyền nhiệt của khối hạt
Trang 4Hình dạng và kích thước
Trang 5Khối lượng của hạt thường được biểu diễn bằng giá trị khối lượng 1000 hạt Khối lượng 1000 hạt thể hiện độ lớn,
độ chắc và độ hoàn thiện của hạt.
Khối lượng 1000 hạt càng cao, hạt
càng có chất lượng.
Khối lượng và khối lượng riêng
Trang 6Khối lượng riêng hạt (kernel density)
Khối lượng riêng khối hạt (bulk density)
Trang 7Tỷ lệ giữa thể tích khoảng trống và
thể tích toàn khối hạt gọi là dộ rỗng (S), còn tỷ lệ giữa thể tích hạt và thể tích toàn khối hạt gọi là độ chặt (t).
Trang 8Độ rỗng và độ chặt phụ thuộc vào
hình dạng, kích thước, độ đàn hồi và trạng thái bề mặt hạt; phụ thuộc vào
lượng và thành phần của tạp chất; phụ thuộc vào tỷ trọng hạt,chiều caođống hạt; phụ thuộc vào phương thức vào kho
Độ rỗng và độ chặt khối hạt
Trang 9Độ tan rời là khả năng dịch chuyển của
các hạt trong khối hạt do sự khác nhau về hình dạng, kích thước, dung trọng, trạng thái bề mặt,… của chúng
Người ta biết rằng khối hạt gồm nhiều hạt cấu tử không đồng nhất, khối hạt có độ
tan rời nên khi di chuyển sẽ tạo ra những khu vực hay những lớp có chỉ số chất
lượng khác nhau, hiện tượng này gọi là
tính tự phân của khối hạt
Độ tan rời và tính tự phân
Trang 10Tạp chất rác %
Đỉnh khối 704.0 0.32 0.09 1.84 0.55 0.14
Giữ khối 706.5 0.34 0.13 1.90 0.51 0.04 Giữa đáy khối 708.5 0.21 0.11 1.57 0.37 0.04
Rìa lưng chừng khối 705.0 0.21 0.10 1.99 0.34 0.04
Rìa sát đáy 677.0 1.01 0.47 2.20 2.14 0.65
Bảng 1: Chất lượng hạt của đống hạt (đổ hạt rơi tự do)
Trang 11Quá trình dẫn, truyền nhiệt thực hiện theo hai phương thức chủ yếu, đó là dẫn nhiệt và đối lưu.
Hệ số dẫn nhiệt chủ yếu phụ thuộc vào bản chất, cấu trúc, độ ẩm của hạt,
và độ rỗng, nhiệt độ đống hạt
Tính dẫn nhiệt và truyền nhiệt
Trang 12Tính hấp phụ và nhả các chất khí,
hơi ẩm của khối hạt: Trong điều kiện
nhất định về nhiệt độ và độ ẩm của không khí, hạt có thể hấp phụ và nhả các chất
khí cũng như hơi ẩm mà nó hấp phụ từ
môi trường vào Quá trình này thường là hiện tượng hấp phụ bề mặt
Tính chất hóa lý
Trang 13Bảng 2: Sự thay đổi thủy phần cân bằng của thóc ở các nhiệt độ khác nhau, ở cùng độ ẩm tương đối của không khí là 80%
Trang 14Tính chất cảm quan
Màu sắc và mùi vị
Độ đồng đều của khối hạt
Độ trong
Trang 15Hạt tốt bao giờ cũng có mùi vị đặc
trưng, khi có mùi lạ thì chất lượng hạt
đã giảm Gồm có các mùi sau:
Mùi hôi thối
Mùi hôi thối và vỏ hạt sẫm đen
Màu sắc và mùi vị
Trang 16Màu: Tùy mỗi giống hạt sẽ có màu đặc trưng khác nhau Hạt còn tốt thì vỏ trơn bóng, óng ánh màu sắc riêng của giống hạt.
Vị: Hạt còn non thường có vị ngọt xuất hiện ngay khi cắn hạt Hạt càng già, càng mẩy thì vị ngọt sẽ xuất hiện chậm hơn
Mức độ tạo vị lạ tăng dần theo sự phát
tiển của mốc trong khối hạt
Màu sắc và mùi vị
Trang 17Độ đồng đều bao gồm cả về kích thước,
màu sắc, độ chín, độ ẩm, … Trong đó,
ưu tiên quan tâm nhất là đồng đều về
kích thước và độ ẩm Độ đồng đều càng cao, càng chứng tỏ hạt trong khối hạt đó cùng giống, cùng độ chín, cùng giá trị chất lượng
Độ đồng đều của khối hạt
Trang 18Là thuật ngữ đặc trưng phần trong
cao hay thấp Độ trong cao thì độ
rắn của hạt cũng cao Độ trong còn liên quan đến thành phần hóa học
của hạt Thường hạt có độ trong cao thì hàm lượng protein cũng cao.
Độ trong
Trang 20Tổn thất về số lượng
Biểu hiện bằng sự hao hụt về số lượng cá thể trong khối nông sản
VD: Khi nghiên cứu về tổn thất của xoài do bệnh hại trong giai đoạn bán lẻ và tiêu dùng, người ta đã quan sát thấy tổn thất về cá thể lên tới khoảng 40% số lượng quả nghiên cứu, trong đó 25% là mất hoàn toàn, số còn lại bị giảm giá trị thương phẩm.
Trang 21tuần, khối lượng cam giảm tới 20%.
Trang 22Tổn thất về chất lượng
Biểu hiện bằng sự thay đổi về chất lượng
cảm quan, chất lượng dinh dưỡng, chất
lượng chế biến, an toàn vệ sinh thực phẩm…Trong môi trường bảo quản, sự hao hụt về khối lượng và chất lượng thường đan xen và
có thể sự hao hụt này có thể là nguyên nhân dẫn đến sự hao hụt kia
Các biến đổi về chất lượng thường khá quan trọng, đặc biệt các biến đổi bất lợi về mặt
hóa học sẽ dẫn đến dạng tổn thất tiếp theo, tổn thất về mặt dinh dưỡng
Trang 23Tổn thất về giá trị dinh dưỡng
Khi hạt đã bị biến đổi về mặt hóa học, giá trị dinh dưỡng của hạt cũng sẽ bị biến đổi năng lượng cung cấp trên một đơn vị
khối lượng giảm
Đặc biệt, cùng với sự tăng trưởng của vi sinh vật hay quá trình oxy hóa dưới sự có mặt của oxy có khả năng sinh ra các chất gây độc cho người sử dụng
Trang 24Tổn thất kinh tế
Tổng tổn thất về số lượng và chất lượng quy
thành tiền hoặc phần trăm giá trị ban đầu của
Trang 25Tổn thất sau thu hoạch lúa
Tổn thất khi đập, tuốt lúa
Tổn thất khi phơi khô
Tổn thất trong quá trình làm sạch phân loại
Tổn thất trong quá trình vận chuyển
Tổn thất trong bảo quản
Tổn thất do xay xát
Trang 26Tổn thất trung bình STH của sản xuất lúa
Trang 27Tổn Thất STH ở Việt Nam và trên Thế Giới
Trang 281 Giới thiệu
2 Chọn vị trí và lấy mẫu
3 Nhận định hao hụt trong quá trình thu hoạch
4 Nhận định hao hụt trong quá trình đập
5 Nhận định hao hụt trong quá trình phơi sấy
6 Nhận định hao hụt trong quá trình bảo quản
Trang 29Lấy mẫu ngẫu nhiên sau khi phân lớp
Trang 30Lấy mẫu trong bao gói
Lấy mẫu bằng cây lấy mẫu
Lấy mẫu bằng các dụng cụ chia mẫu
Lấy mẫu bằng cách trộn tự nhiên và chia làm 4
Chọn vị trí và lấy mẫu
Trang 31Nhận định hao hụt trong quá trình
Trang 32Nhận định hao hụt trong quá trình đập
Hạt không được suốt
Hạt hư hỏng
Klượng mẫu nhóm I + Klượng mẫu nhóm II
X 100
Hao hụt trong quá trình đập (%) =
Klượng mẫu II (hoặc III)
Klượng mẫu II (hoặc III) + Klượng mẫu I
X 100
Hao hụt do hạt hư hỏng trong quá trình đập (%) =
Klượng mẫu Klượng hạt hư hỏng
X 100
Trang 33Nhận định hao hụt trong quá trình
phơi sấy
Nhận định hao hụt khối lượng
Nhận định hao hụt do hư hỏng vật lý
Lấy mẫu
Chuẩn bị mẫu để phân tích
Chuẩn bị mẫu chuẩn
Quy trình kiểm tra
Trang 34Nhận định hao hụt trong quá trình
phơi sấy
Sự giảm khối lượng và thể tích do mất ẩm
Khối lượng còn lại của khối hạt (W2) được tính theo công thức sau:
Trong đó:
W1: Khối lượng ban đầu của khối hạt
mi : Độ ẩm ban đầu của khối hạt
mf : Độ ẩm cuối cùng của khối hạt
W2 =
(100 – mi) * W1(100 – mf)
Trang 35Nhận định hao hụt do côn trùng
Các phương pháp nhận diện sự xâm
nhiễm hư hỏng do côn trùng
Kiểm tra, phát hiện bằng thị giác các lỗ
trũng trong hạt bị hư hỏng: tìm phát hiện và đếm hạt bị hư hỏng.
Phương pháp nhuộm màu: sử dụng thuốc
nhuộm fuchsin hoặc sunfat bari.
Phương pháp dựa vào sự xác định CO2: dựa vào cường độ hô hấp của hạt
Trang 36Nhận định hao hụt do côn trùng
Các phương pháp nhận diện sự xâm
nhiễm hư hỏng do côn trùng
Phương pháp xử lý kiềm: mẫu được nấu
trong dung dịch NaOH 10% và kiểm tra
dưới kính hiển vi.
Phương pháp phân cắt: hạt được cắt dần dần bằng một dây tải để phát hiện ra các hư hỏng bên trong
Trang 37Nhận định hao hụt do côn trùng
Các phương pháp nhận diện sự xâm
nhiễm hư hỏng do côn trùng
Nhận biết côn trùng bằng hóa chất: dựa vào
Trang 38Nhận định hao hụt do côn trùng
Các phương pháp nhân diện sự xâm
nhiễm hư hỏng do côn trùng
Trang 39Xác định phần trăm của hạt bị hư hỏng do côn trùng và chuyển đổi chúng về hao hụt khối
lượng bằng cách sử dụng một hệ số chuyển đổi nhân vào.
Trang 40Nhận định hao hụt do côn trùng
- Phương pháp chẩn bị mẫu chung
Hạt được sàng và làm sạch Xây dựng đường cong chuẩn
- Xác định điều kiện ban đầu của hạt
Mẫu hạt nguyên vẹn Mẫu được chia làm 3 mẫu nhỏ Nếu 3 mẫu tốt chọn cả 3
Nếu một trong 3 mẫu bị hư bỏ mẫu đó Nếu 3 mẫu đều bị hư chon mẫu có tỷ lệ hư 5%
Trang 41Nhận định hao hụt do côn trùng
- Cách xác định đường cong chuẩn
Mẫu lớn chia lại ít nhất thành 5 mẫu nhỏ Điều chỉnh độ ẩm mỗi mẫu (tăng hoặc giảm) Lường vào trong một bình thể tích cố định Xác định khối lượng của từng mẫu
Lập lại 3 lần và lấy kết quả trung bình Tính khối lượng khô tương ừng của từng mẫu Xây dựng đường cong chuẩn dựa vào khối lượng khô và độ ẩm của từng mẫu.
Trang 42Nhận định hao hụt do côn trùng
Tính khối lượng khô tương ứng của từng mẫu theo công thức sau:
Trang 43Nhận định hao hụt do côn trùng
Phương pháp khối lượng trên thể tích
(dùng để nhận định hao hụt do côn trùng hoặc VSV)
Phương pháp này được tiến hành sau khi đã
có đường cong chuẩn của nghuyên liệu đánh giá
Hao hụt khối lượng được tính theo công
thức sau
Trang 44Nhận định hao hụt do côn trùng
Phương pháp khối lượng trên thể tích
(dùng để nhận định hao hụt do côn trùng hoặc VSV)
Trong đó :
•DWs: khối lượng khô của một thể tích chuẩn
•DWg: khối lượng khô tra được trên đường cong chuẩn
Trang 45Nhận định hao hụt do côn trùng
Phương pháp đếm và cân
Sử dụng trong trường hợp hạt hư hỏng nhiều hoặc không xác định được đường cong chuẩn
Cách tiến hành
+ Lấy mẫu + Chia mẫu thành 2 nhóm (nhóm hư hỏng và nhóm không hư hỏng).
+ Đếm số hạt và cân khối lượng + Tính toán % hao hụt
Trang 47Độ ẩm hạt không đồng nhất
Trang 48Nhận định hao hụt do côn trùng
Phương pháp đếm và cân
Ngoài công thức trên còn có một số công thức sau:
Trang 49Nhận định hao hụt do côn trùng
Phương pháp đếm và cân
Sigh và các cộng sự đã đưa ra công thức tính %
hư hỏng và hao hụt khối lượng hạt như sau:
Trong đó:
Ikn: số lượng hạt hư trong 50g mẫu hỏng
TKn: số lượng hạt trong 50g mẫu
UK: khối lượng không bị nhiễm của 100 hạt
IK: khối lượng của hạt bị hư hỏng trong 100 hạt
UK1: khối lượng hạt nguyên vẹn có số hạt bằng hạt hư hỏng
Trang 50Nhận định hao hụt do côn trùng
Phương pháp chuyển đổi từ phần trăm hạt hư hỏng
Thích hợp cho hạt bị hư hỏng do côn trùng
Trang 52Phương pháp chuyển đổi từ phần trăm hạt
hư hỏng
Có thể chuyển từ % hạt hư hỏng qua % hao hụt
khối lượng bằng hệ số chuyển đổi C
Nhận định hao hụt do côn trùng
Trang 53Phương pháp chuyển đổi từ phần trăm hạt
hư hỏng
Với hạt họ đậu
Đếm số lỗ hủng trên hạt Xác định hệ số chuyển đổi (C) từ % hư hỏng sang % hao hụt khối lượng
Tìm hao hụt khối lượng (1/C)
Nhận định hao hụt do côn trùng
Trang 54Phương pháp đếm và cân
NHẬN ĐỊNH HAO HỤT DO VSV
Trong đó:
– U: khối lượng hạt nguyên vẹn
– Nu: Số lượng hạt nguyên vẹn
– D: Khối lượng hạt hư hỏng
– Nd: Số hạt hư hỏng
Trang 55Xác định hao hụt dựa trên bảng chuẩn phụ thuộc vào thời gian, nhiệt độ và ẩm độ hạt
Nhận định sự hao hụt do sự hô hấp của hạt, do
NHẬN ĐỊNH HAO HỤT DO VSV
Trang 56NHẬN ĐỊNH HAO HỤT DO VSV
Trang 57Điều tra sơ bộ cho phương pháp bẫy và tiêu diệt: vị trí và hình thức bảo quản
Bố trí bẫy: đều khắp kho
Phương pháp nhận định hao hụt
- Tính theo công thức: Hao hụt khối lượng khô (g/ngày) = 0.15 x a + 0.07 x b
– Trong đó:
• a: tổng khối lượng số gặm nhắm có trọng lượng < 50g
• b: tổng khối lượng số gặm nhắm có trọng lượng > 50g
• 0.15: lượng tiêu thụ chất khô của loại gặm nhắm >50g
• 0.07: lượng tiêu thụ chất khô của loại gặm nhắm <50g
NHẬN ĐỊNH HAO HỤT DO GẶM
NHẮM