Dữ liệu cơ sở Thông tin thu thập về thực trạng hay hiệu quả hoạt động của chủ thể trước khi bắt đầu một can thiệp hỗ trợ phát triển, dựa vào đó để đo lường những thay đổi diễn ra.. Phân
Trang 2The United Nations, in partnership with the Government and people of Viet Nam, works to ensure that all Vietnamese people enjoy an increasingly healthy and pros- perous life with greater human dignity and expanded choices Collectively and through its individual agencies, the United Nations cares and creates opportunities for the poor and most vulnerable, and for youth, to whom the future belongs.
In accordance with the United Nations Charter and Millennium Declaration, the United Nations advances the principles of equality and social justice, while providing impar- tial advice, technical expertise, access to global knowledge and local experience to meet Viet Nam’s development challenges.
Trên cơ sở quan hệ đối tác với Chính phủ và nhân dân Việt Nam, Liên Hợp Quốc (LHQ) hoạt động nhằm bảo đảm rằng tất cả mọi người dân Việt Nam đều được hưởng cuộc sống ngày càng khoẻ mạnh và thịnh vượng hơn, trong đó phẩm giá con người ngày càng được đề cao và cơ hội ngày càng nhiều để mọi người lựa chọn Thông qua nỗ lực chung của cả hệ thống và của từng tổ chức, LHQ quan tâm và tạo ra cơ hội cho người nghèo, những người dễ bị tổn thương nhất, và thế hệ trẻ - chủ nhân của tương lai.
Thực hiện Hiến chương LHQ và Tuyên bố Thiên niên kỷ, LHQ thúc đẩy các nguyên tắc về bình đẳng và công bằng xã hội, đồng thời cung cấp ý kiến tư vấn vô tư, trình
độ kỹ thuật, khả năng tiếp cận tri thức toàn cầu và kinh nghiệm địa phương nhằm đương đầu với những thách thức phát triển của Việt Nam.
Trang 3Foreword
In recent years, a variety of terms
relating to results-based
manage-ment, monitoring and evaluation
has emerged While some terms
have become widely used, others
remain diffi cult to understand in a
consistent way, even as English
concepts Also, some new
tech-nical terms, after being used for
a while, need revision for better
understanding
In order to facilitate accurate
interpretation and common
un-derstanding of these terms in
Vietnamese, the UN Monitoring
and Evaluation Working Group
has translated into Vietnamese a
selection of key terms
The main purpose of this
‘Glossary of Terms in Monitoring,
Evaluation and Results-Based
Management’ is to promote
a better understanding of the
meaning of these terms among
development professionals, and
assist in overcoming diffi culties in
interpretation of language and its
meaning This Glossary is
intend-ed as a reference document for
programmme/project managers,
monitoring and evaluation
special-ists, trainers and academic staff
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây đã xuất hiện ngày càng nhiều thuật ngữ liên quan đến lĩnh vực quản
lý dựa trên kết quả, theo dõi và đánh giá Trong khi một số thuật ngữ đã trở nên phổ biến, một
số thuật ngữ khác lại tương đối khó hiểu một cách thống nhất, ngay cả với khái niệm tiếng Anh nguyên bản Một số thuật ngữ mới mang tính kỹ thuật, sau một quá trình sử dụng, cần phải chỉnh sửa để dễ hiểu hơn
Để góp phần giải thích chính xác
và tạo ra cách hiểu thống nhất các thuật ngữ này trong tiếng Việt, Nhóm Công tác theo dõi và đánh giá của LHQ đã dịch sang tiếng Việt một tập hợp các thuật ngữ chính
Mục đích chính của việc ra đời Các thuật ngữ dùng trong theo dõi, đánh giá và quản lý dựa trên kết quả này là để giúp các đồng nghiệp hiểu rõ hơn các thuật ngữ
và góp phần khắc phục khó khăn trong việc giải thích ngữ, nghĩa
Nó cũng được coi là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý chương trình/ dự án, chuyên gia theo dõi
và đánh giá, giảng viên và cán bộ nghiên cứu
Trang 4Due to the complexity of certain
technical terms, interpretation in
Vietnamese may not always reach
the highest possible accuracy
As new terms are frequently
added to the development lexicon,
this Glossary should be
consid-ered a ’living work’ We certainly
welcome any valuable comments
and inputs for its improvement in
the years to come
Do tính chất phức tạp của các thuật ngữ kỹ thuật nên việc giải thích chúng bằng tiếng Việt có thể chưa hoàn toàn chính xác
Hơn nữa, do các thuật ngữ mới thường xuyên được bổ sung vào vốn từ vựng phát triển, cuốn thuật ngữ này nên được coi là một “tài liệu sống” Vì vậy, chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp và gợi ý để nâng cao chất lượng của tài liệu này trong lần xuất bản sau
Pratibha Mehta
Resident Coordinator
United Nations Viet Nam
Điều phối viên thường trú
Liên Hợp Quốc tại Việt Nam
Trang 5Accountability
Responsibility and answerability
for the use of resources,
deci-sions and/or the results of the
discharge of authority and offi cial
duties, including duties delegated
to a subordinate unit or
indi-vidual In regard to programme
managers, the responsibility to
provide evidence to
stakehold-ers that a programme is effective
and in conformity with planned
results, legal and fi scal
require-ments In knowledge-based
organizations, accountability may
also be measured by the extent
to which managers use
monitor-ing and evaluation fi ndmonitor-ings
Achievement
An evidence-based, manifested
performance
Activity
Actions taken or work performed
through which inputs such as
funds, technical assistance and
other types of resources are
mobi-lized to produce specifi c outputs
Trách nhiệm giải trình
Chịu trách nhiệm và giải trình việc
sử dụng các nguồn lực, các quyết định và (hoặc) các kết quả từ việc thực thi quyền lực và nhiệm vụ chính thức, kể cả những nhiệm
vụ được giao cho một cá nhân hoặc đơn vị dưới quyền Đối với các cán bộ quản lý chương trình,
đó là trách nhiệm cung cấp bằng chứng cho các bên liên quan chứng tỏ chương trình có hiệu quả, phù hợp với các kết quả dự định và với các yêu cầu về pháp
lý và tài chính Trong các tổ chức dựa vào tri thức, trách nhiệm giải trình cũng có thể được đo lường bằng mức độ theo đó các nhà quản lý sử dụng các kết quả từ việc theo dõi và đánh giá
và nguồn lực khác, nhằm mang lại các đầu ra cụ thể
Trang 6The act of arguing on behalf of a
particular issue, idea or person
towards specifi c goals Advocacy
is about strategic, planned,
politi-cal change
Analysis
The process of systematically
applying statistical techniques
and logic to interpret, compare,
categorize and summarize
data collected in order to draw
conclusions
Analytical method
A means to process, understand
and interpret data
Analytical tool
Method used to process and
inter-pret information
Applied research
Investigation undertaken in
or-der to acquire new knowledge
Applied research is directed
pri-marily towards a specifi c practical
Phân tích
Quá trình áp dụng một cách có hệ thống kỹ thuật thống kê và lô-gic
để diễn giải, so sánh, phân loại
và tóm tắt những dữ liệu thu thập được nhằm rút ra các kết luận
Phương pháp phân tích
Cách thức để xử lý, hiểu và phiên giải dữ liệu
Thẩm định
Trang 7commitment of support, of the
relevance, value, feasibility and
potential acceptability of a
pro-gramme in accordance with
established criteria
Appropriateness
The quality of being especially
suitable It is used as one of
the key principles for evaluation
criteria
Assumption
Hypothesis about conditions that
are necessary to ensure that: (1)
planned activities will produce
expected results; (2) the
cause-effect relationship between the
dif-ferent levels of programme results
will occur as expected
Attribution
The ascription of a causal link
between observable changes and
a specifi c intervention Attributable
results are within the span of
control and infl uence of an
organization/intervention
Auditing
An independent, objective and
systematic assessment that
veri-fi es compliance with established
hỗ trợ, về tính thích hợp, giá trị, tính khả thi và khả năng được chấp nhận của một chương trình theo các tiêu chí đã được xác lập
Tính phù hợp
Tính chất đặc biệt phù hợp Nó được dùng như là một trong những nguyên tắc then chốt cho các tiêu chí đánh giá
Giả định
Giả thuyết về các điều kiện cần thiết để đảm bảo rằng (1) các hoạt động đã lên kế hoạch sẽ đạt được các kết quả dự kiến, và (2) quan hệ nhân - quả giữa các cấp
độ kết quả chương trình khác nhau sẽ xảy ra như dự kiến
Quy kết
Sự kết nối mối liên hệ nhân – quả giữa một thay đổi có thể quan sát được và một can thiệp cụ thể Kết quả có thể quy kết là kết quả nằm trong khả năng kiểm soát và phạm vi ảnh hưởng của một tổ chức hay một can thiệp
Kiểm toán
Một đánh giá mang tính độc lập, khách quan và hệ thống, qua đó
để xác minh sự tuân thủ các quy tắc, quy định, chính sách và thủ
Trang 8rules, regulations, policies and
procedures and validates the
ac-curacy of fi nancial reports
Information gathered prior to a
development intervention about
the condition or performance of
subjects against which variations
are measured
Baseline survey
An analysis describing the
situation prior to a development
intervention
Benchmark
Reference point or
stand-ard against which progress or
achievements can be assessed
Benefi ciaries
Individuals, groups or entities
tục đã được xác lập và xác định tính chính xác của các báo cáo tài chính
Thẩm quyền
Quyền ra quyết định, xác nhận hoặc phê chuẩn
Dữ liệu cơ sở
Thông tin thu thập về thực trạng hay hiệu quả hoạt động của chủ thể trước khi bắt đầu một can thiệp hỗ trợ phát triển, dựa vào đó
để đo lường những thay đổi diễn ra
Điều tra cơ sở
Phân tích về hiện trạng trước khi thực hiện một can thiệp hỗ trợ phát triển
Đối chuẩn
Điểm tham chiếu hay chuẩn mực, dựa vào đó để đánh giá tiến độ và thành tựu đạt được
Đối tượng hưởng lợi
Các cá nhân, nhóm người hay
Trang 9improve (target group), and others
whose situation may improve,
as a result of a development
intervention
Best practice
Planning, organizational,
manage-rial and/or operational practices
that have proven successful in
particular circumstances and
which can be applied to other
circumstances
Bias
Irrational preference or prejudice
causing negative inclination or
un-favourable tendency In statistics,
bias may result in overestimating
or underestimating certain data
characteristics It may result from
incomplete information or invalid
data collection methods
Budget fascicle
Document containing proposed
programmatic, fi nancial and
resource information of a budget
section for the forthcoming
bien-nium and submitted for approval
mà tình trạng của họ dự kiến sẽ được cải thiện và những người khác mà tình hình của họ có thể cũng sẽ được cải thiện nhờ một can thiệp hỗ trợ phát triển
Thực hành tốt nhất
Thực hành về lập kế hoạch,
tổ chức, quản lý và (hoặc) tác nghiệp đã được chứng minh là thành công trong những hoàn cảnh nhất định và có thể áp dụng cho những hoàn cảnh khác
Sai số, định kiến
Là sự thiên vị hay thành kiến, gây
ra ảnh hưởng tiêu cực hay chiều hướng bất lợi Trong thống kê, sai số có thể dẫn đến việc ước lượng quá cao hay ước lượng quá thấp những đặc trưng/giá trị nhất định của dữ liệu Nó có thể xảy ra do thông tin không đầy đủ hay phương pháp thu thập dữ liệu không đúng
Bản ngân sách
Tài liệu chứa đựng thông tin về chương trình, tài chính và nguồn lực của một khoản ngân sách cho hoạt động của hai năm tới và được đệ trình để phê duyệt
Trang 10Capacity
The knowledge, skills,
organiza-tion and resources needed to
perform a function
Capacity development
A process that encompasses
the building of knowledge, skills,
organization and resources that
enable individuals, groups,
organ-izations and societies to enhance
their performance and to achieve
their development objectives over
time Also referred to as capacity
building or capacity strengthening
Case study
The examination of the
charac-teristics of a single case, such
as an individual, an event or a
programme
Causal relationship
A logical cause-effect relationship
between fi nal results and their
impact on target benefi ciaries
Năng lực
Kiến thức, kỹ năng, cách tổ chức
và nguồn lực cần thiết để thực hiện một chức năng nào đó
Phát triển năng lực
Quá trình bao gồm nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng, cách tổ chức và nguồn lực, qua
đó khuyến khích các cá nhân, nhóm, tổ chức và đoàn thể nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động
và đạt được các mục tiêu phát triển theo thời gian Phát triển năng lực cũng được gọi là xây dựng năng lực hay tăng cường năng lực
Nghiên cứu tình huống
Là việc khảo sát các đặc điểm của một trường hợp riêng biệt, như một cá nhân, một sự kiện hay một chương trình
Mối quan hệ nhân - quả
Mối quan hệ nhân-quả mang tính lô-gic giữa kết quả cuối cùng và tác động của chúng đến các đối tượng hưởng lợi
Trang 11Causality analysis
A type of analysis used in a
development intervention
formula-tion to identify the root causes of
development challenges,
organiz-ing main data, trends and fi ndorganiz-ings
into relationships of cause and
effect
Causality Framework
A tool used to cluster
contribut-ing causes and examine linkages
among them and their various
determinants Sometimes referred
to as a “problem tree”
Client satisfaction
The satisfaction of organizations
or individuals who are affected by
a development intervention, often
measured in terms of meeting
their needs or expectations
Phân tích nhân – quả
Là một kiểu phân tích được sử dụng trong quá trình xây dựng một can thiệp hỗ trợ phát triển để xác định nguyên nhân gốc rễ của thách thức, sắp xếp các dữ liệu,
xu hướng và phát hiện chính dưới dạng các mối quan hệ nhân - quả
Khung phân tích nhân – quả
Là một công cụ được sử dụng để phân nhóm các nguyên nhân và xem xét mối liên hệ giữa chúng
và các yếu tố được xác định Đôi khi còn được gọi là “cây phân tích các vấn đề”
Sự hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng của các tổ chức hay cá nhân chịu tác động của một can thiệp hỗ trợ phát triển, thường được đo bằng mức độ thỏa mãn nhu cầu hoặc kỳ vọng của họ
Kết luận
Nhận định có lý lẽ dựa trên sự tổng hợp các phát hiện và (hoặc) các báo cáo, dựa vào thực tế liên quan đến một tình huống cụ thể
Trang 12Contribution
The ascription of a causal link
between observed (or expected
to be observed) changes and a
specifi c intervention by multiple
stakeholders
Control group
A selected subgroup of benefi
ciar-ies who are not part of the
pro-gramme (e.g who do not receive
the same treatment, input or
training) but share characteristics
similar to the target group
Cost-benefi t analysis
A type of analysis that translates
benefi ts into monetary terms
Cost-effectiveness analysis
A type of analysis that compares
the effectiveness of different
interventions by comparing their
costs and outcomes measured
in physical units (number of
children immunized or the number
of deaths averted, for example)
rather than in monetary units
Đóng góp
Sự kết nối mối quan hệ nhân – quả giữa những thay đổi quan sát được (hoặc mong muốn quan sát được) và một can thiệp cụ thể được thực hiện bởi nhiều bên có liên quan
Nhóm đối chứng
Một nhóm những người hưởng lợi được chọn lựa; nhóm này không tham gia chương trình (ví dụ, không được tiếp nhận cùng một cách đối xử, đầu vào hoặc đào tạo) nhưng có những đặc điểm giống như nhóm đối tượng
Phân tích chi phí - lợi ích
Một kiểu phân tích quy đổi các lợi ích thành giá trị tiền tệ
Phân tích chi phí – hiệu quả
Một kiểu phân tích so sánh tính hiệu quả của các can thiệp khác nhau, thông qua so sánh chi phí
và kết quả được đo lường bằng các đơn vị thực thể (ví dụ, số trẻ
em được tiêm chủng hay số tử vong tránh được) chứ không phải tính theo đơn vị tiền tệ
Trang 13Country programme
evalu-ation/ Country assisstance
evaluation
Evaluation of one or more
de-velopment agency’s portfolio of
development interventions, and
the assistance strategy behind it,
in a specifi c country
Coverage
The extent to which a programme
reaches its intended target
popu-lation, institution or geographic
area
Criteria
The standards used to
deter-mine whether or not a proposal,
programme or project meets
expectations
D
Data
Specifi c quantitative and
qualita-tive information or facts
Data collection method
The mode of collection used when
gathering information and data on
a given indicator of achievement
or evaluation
Đánh giá chương trình quốc gia/ Đánh giá viện trợ quốc gia
Đánh giá các can thiệp hỗ trợ phát triển của một hoặc nhiều cơ quan phát triển và chiến lược hỗ trợ của họ ở một nước cụ thể
Độ bao phủ
Phạm vi mà một chương trình tiếp cận được nhóm dân cư, cơ quan hoặc khu vực địa lý đã được lựa chọn là đối tượng
Tiêu chí
Các chuẩn mực được sử dụng
để xác định xem một đề xuất, chương trình, dự án có đáp ứng được các mong đợi hay không
Trang 14that has been systematically
organized for easy access and
analysis
Development effectiveness
The extent to which an institution
or intervention has brought about
targeted change in a country or
the life of an individual benefi ciary
Development intervention
An instrument for partner support
aimed to promote development
Development objective
Intended impact of one or more
development interventions,
contributing to physical, fi nancial,
institutional, social,
environmen-tal or other benefi ts to a society,
community or group of people
Nguồn dữ liệu, nguồn số liệu
Nguồn gốc của dữ liệu hoặc thông tin được thu thập
Cơ sở dữ liệu
Tập hợp thông tin được sắp xếp một cách có hệ thống để có thể truy cập và phân tích một cách dễ dàng
Hiệu quả phát triển
Mức độ qua đó một định chế hoặc một can thiệp mang lại sự thay đổi có chủ đích ở một nước hoặc cho cuộc sống của một cá nhân hưởng lợi
Can thiệp hỗ trợ phát triển
Phương tiện để hỗ trợ đối tác nhằm mục đích thúc đẩy sự phát triển
Mục tiêu phát triển
Tác động dự kiến của một hay nhiều can thiệp hỗ trợ phát triển, đóng góp vào những lợi ích về vật chất, tài chính, thể chế, xã hội, môi trường hoặc những lợi ích khác đối với một xã hội, cộng đồng hoặc nhóm dân cư
Trang 15Effect
Intended or unintended change
due directly or indirectly to an
intervention
Effectiveness
A measure of the extent to
which a programme achieves its
planned results (outputs,
out-comes and impact)
Effi ciency
A measure of how economically
or optimally inputs (fi nancial,
hu-man, time, technical and
mate-rial resources) are converted to
results
Evaluability
The extent to which an activity or
a programme can be evaluated in
a reliable and credible fashion
Evaluation
An assessment, as systematic
and impartial as possible, of an
activity, project, programme,
strat-egy, policy, topic, theme, sector,
operational area, and/or
institu-tional performance
Hiệu quả
Thay đổi có chủ ý hoặc không có chủ ý, được tạo ra một cách trực tiếp hoặc gián tiếp bởi một can thiệp hỗ trợ
Tính hiệu quả
Thước đo mức độ một chương trình đạt được những kết quả dự kiến (các đầu ra, kết quả và tác động)
Hiệu suất
Thước đo cách thức các đầu vào (về mặt tài chính, con người, thời gian, kỹ thuật và vật tư) được sử dụng một cách tối ưu và tiết kiệm
để đem lại các kết quả
Có khả năng đánh giá
Mức độ theo đó một hoạt động hay chương trình có thể được đánh giá một cách đáng tin cậy và xác thực
Đánh giá
Nhận định, một cách có hệ thống
và vô tư, về một hoạt động, dự
án, chương trình, chiến lược, chính sách, chuyên đề, ngành, lĩnh vực tác nghiệp và (hoặc) năng lực thể chế
Trang 16Evaluation scope
A framework that establishes the
focus of an evaluation in terms of
questions to address, issues to be
covered and defi nes what will and
will not be analyzed
Evaluation standards
A set of criteria against which
the completeness and quality of
evaluation work can be assessed
Evidence
The information presented to
sup-port a fi nding or conclusion
Evidence-based
Evidence-based approach
inte-grates all available information for
data and research synthesis The
utilization of this process leads to
an informed decision
Execution
The management of a specifi c
programme which includes
accountability for the effective use
of resources
Phạm vi đánh giá
Khung xác định trọng tâm của một cuộc đánh giá về các khía cạnh như các câu hỏi cần trả lời, các vấn đề cần quan tâm cũng như những điều cần hoặc không cần phân tích
Tiêu chuẩn đánh giá
Tập hợp các tiêu chí dựa vào
đó để nhận xét giá về tính hoàn thiện và chất lượng của công việc đánh giá
Điều hành
Việc quản lý một chương trình cụ thể, trong đó có trách nhiệm giải trình về việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực
Trang 17Ex-ante evaluation
A type of evaluation that is
per-formed before implementation of
a development intervention
Ex-post evaluation
A type of summative evaluation of
a development intervention
con-ducted after its completion
F
Feasibility
The coherence and quality of a
programme strategy that makes
successful implementation likely
Feedback
The transmission of fi ndings of
monitoring and evaluation
activi-ties organized and presented in
an appropriate form for
dissemi-nation to users in order to improve
programme management,
deci-sion-making and organizational
learning
Finding
A factual statement on a
pro-gramme based on empirical
evidence gathered through
re-search, monitoring and evaluation
activities
Đánh giá trước can thiệp
Loại hình đánh giá được tiến hành trước khi triển khai thực hiện một can thiệp hỗ trợ phát triển
Đánh giá sau can thiệp
Loại hình đánh giá tổng kết một can thiệp hỗ trợ phát triển, thường được thực hiện sau khi đã kết thúc can thiệp đó
Tính khả thi
Sự mạch lạc và chất lượng của một chiến lược chương trình làm cho việc thực hiện chương trình
đó có khả năng thành công
Phản hồi, ý kiến phản hồi
Sự chuyển tải các phát hiện từ công tác theo dõi và đánh giá được xắp xếp và trình bày dưới hình thức thích hợp để truyền đạt đến người sử dụng nhằm cải thiện khâu quản lý chương trình,
ra quyết định và học tập của tổ chức
Phát hiện
Nhận xét về một chương trình dựa trên bằng chứng thực thu thập được qua các hoạt động nghiên cứu, theo dõi và đánh giá
Trang 18Focus group
A group selected to engage in
discussions designed for the
pur-pose of sharing insights,
observa-tions, perceptions and opinions,
or recommending actions on a
topic of concern
Formative evaluation
Formative evaluation validates
or ensures that the goals of the
development intervention are
being achieved and to improve
the development intervention, if
necessary, by means of identifi
ca-tion and subsequent remediaca-tion
of problematic aspects
G
Goal
The specifi c end result desired
and expected to occur as a
con-sequence, at least in part, of an
Một nhóm người được chọn lựa
để tham gia các cuộc thảo luận nhằm chia sẻ những hiểu biết, quan sát, quan niệm và ý kiến, hay nhằm đề xuất những hành động
về một chủ đề quan tâm nào đó
Đánh giá hình thành
Một loại hình đánh giá để khẳng định hay bảo đảm rằng các mục tiêu của một can thiệp hỗ trợ phát triển đang được thực hiện và để cải tiến chất lượng của can thiệp
đó, nếu cần thiết, bằng cách xác định và điều chỉnh những bất cập
Mục đích
Kết quả cụ thể cuối cùng được mong đợi và dự kiến sẽ xảy ra,
do hệ quả của ít nhất là một phần của một hoạt động hay một can thiệp hỗ trợ
Tác động
Ảnh hưởng dài hạn mang tính
Trang 19groups produced by a develoment
intervention, directly or indirectly,
An evaluation carried out by
entities and/or persons free of the
control of those responsible for
the design and implementation of
a development intervention
Indicator
A quantitative or qualitative
variable that allows the
verifi cation of changes produced
by a development intervention
relative to what was planned
Indirect effect
The unplanned changes brought
about as a result of implementing
a programme or a project
Inputs
The fi nancial, human, material,
technological and information
resources used for development
interventions
nhóm dân cư nhất định, được tạo
ra bởi một can thiệp hỗ trợ phát triển, hoặc gián tiếp hoặc trực tiếp, có chủ ý hay không chủ ý
Chỉ số
Biến số định tính hoặc định lượng cho phép kiểm chứng những thay đổi được tạo ra bởi một can thiệp
hỗ trợ phát triển so với dự kiến trước đó
Hiệu quả gián tiếp
Sự thay đổi không dự kiến trước
do kết quả của việc thực hiện một chương trình hoặc dự án
Đầu vào
Nguồn lực về tài chính, con người, vật tư, công nghệ và thông tin được sử dụng để thực hiện các can thiệp hỗ trợ phát triển
Trang 20A special, on-the-spot
investiga-tion of an activity that seeks to
resolve a particular problem
Institutional development
impact
The extent to which an
interven-tion improves or weakens the
ability of a country or region to
make more effi cient, equitable
and sustainable use of its human,
fi nancial and natural resources
J
Joint Programme
A set of activities with a common
work plan and related budget,
involving two or more
participat-ing development agencies and
national or sub-national partners
Joint Programming
A collective effort through which
development agencies and
na-tional partners work together to
prepare, implement, monitor and
evaluate specifi c development
Thanh tra
Cuộc điều tra đặc biệt, tại chỗ về một hoạt động nào đó để tìm cách giải quyết một vấn đề cụ thể
Tác động phát triển thể chế
Mức độ mà một biện pháp can thiệp để cải thiện hoặc làm suy yếu khả năng của một quốc gia hay một vùng trong việc sử dụng hiệu quả, bình đẳng và bền vững hơn các nguồn lực về con người, tài chính và tài nguyên thiên nhiên của quốc gia hay vùng đó
Chương trình chung
Tập hợp các hoạt động với một
kế hoạch thực hiện chung và ngân sách tương ứng, với sự tham gia của hai hay nhiều cơ quan phát triển, các đối tác cấp quốc gia hay các đối tác cấp địa phương
Lập chương trình chung
Nỗ lực tập thể qua đó các tổ chức phát triển và các đối tác quốc gia cùng xây dựng, thực hiện, theo dõi và đánh giá các can thiệp phát triển cụ thể