1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuan 17 4c

47 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghề Truyền Thống Quê Hương
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại hoạt động dạy học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu với nghệ nhân- Mục tiêu: + Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi sinh hoạt dưới cờ, nghe nghệ nhân kểvề nghề truyền thống ở địa phương.+ Học sinh tích cực,

Trang 1

TUẦN 17 Thứ hai, ngày 25 tháng 12 năm 2023

HĐ TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 5: NGHỀ TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG Sinh hoạt dưới cờ: GIAO LƯU VỚI NGHỆ NHÂN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Bước đầu biết và hiểu được về nghề truyền thống ở địa phương

- Tích cực trao đổi với nghệ nhân với những điều muốn biết về truyền thống địaphương

II ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Nhà trường:

- Thiết kế sân khấu buổi giao lưu với nghệ nhân truyền thống ở địa phương

2 Học sinh:

- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2 Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu với nghệ nhân

- Mục tiêu:

+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi sinh hoạt dưới cờ, nghe nghệ nhân kể

về nghề truyền thống ở địa phương

+ Học sinh tích cực, nhiệt tình, chủ động trao đổi, tương tác, đặt câu hỏi với nghệnhân những điều em muốn biết về truyền thống địa phương

- Cách tiến hành:

- Nhà trường tổ chức chào cờ đầu tuần theo nghi lễ

quy định (chào cờ, hát quốc ca…) Tổ chức buổi

giao lưu với nghệ nhân nghề truyền thống

- Nhà trường giới thiệu nghệ nhân truyền thống và

khách mời cùng tham gia buổi giao lưu

- HS tham gia

- HS lắng nghe

Trang 2

+ Nghệ nhân giới thiệu về lịch sử hình thành và phát

triển của nghề và làng nghề truyền thống địa phương

( Làng nghề chè, bánh trưng…)

+ Giới thiệu một vài nét chính về sản phẩm của nghề

truyền thống địa phương ( Làng nghề chè, bánh

- Nghệ nhân chia sẻ một vài nội dung:

+ Giới thiệu một vài nét chính về sản phẩm của nghề

truyền thống địa phương (Làng nghề chè, bánh trưng…)

+ Giới thiệu một vài công đoạn trong quy trình tạo ra sản

phẩm của nghề truyền thống (Làng nghề chè, bánh

trưng…)

- GV nêu câu hỏi:

+ Em có yêu thích nghề truyền thống của quê hương mình

không?

+ Kể tên một số làng nghề truyền thống mà em biết?

- Gv cùng nghệ nhân tổ chức cho HS thực hành công đoạn

đơn giản trong quy trình tạo ra sản phẩm(đóng gói chè)

- Kết thúc, dặn dò

- HS lắng nghe

- 1 số HS trả lờitheo suy nghĩ củamình

IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

TIẾNG VIỆT Đọc: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:

- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nếu chúng mình có phép lạ.

- Nhận biết được ước mơ của bạn nhỏ khi “có phép lạ” Hiểu được những mong ướccủa tác giả về thế giới thông qua bài thơ

- Biết đọc diễn cảm những từ ngữ thể hiện cảm xúc, ước mơ của bạn nhỏ

* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác

* Phẩm chất: Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh

Trang 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi

- HS: sgk, vở ghi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội

dung tranh ( Tranh trong SGK)

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Nếu

có một phép lạ, em muốn dùng phép lạ đó

để làm gì?

- HS quan sát, lắng nghe

- GV gọi HS chia sẻ - HS chia sẻ

- GV giới thiệu- ghi bài

2 Hình thành kiến thức:

a Luyện đọc:

- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài

- Bài chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết

cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ Đặc biệt là

câu đầu mỗi khổ thơ được lặp lại nhiều lần

- Cho HS luyện đọc theo nhóm 4

- Yêu cầu 1 đến 2 cặp đọc trước lớp HS

khác nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương HS

- HS luyện đọc

- HS đọc HS khác nhận xét bạn đọc

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời

câu hỏi: Theo em, hai điều ước “không còn

mùa đông” và “trái bom hóa thành trái

ngon” có ý nghĩa gì?

- HS thảo luận, chia sẻ

- Yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Em

thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao?

- HS trả lời

- Việc lặp lại hai lần câu thơ “Nếu chúng

mình có phép lạ trong bài tjow nói lên

điều gì?

- HS trả lời

- Yêu cầu HS từ câu hỏi trên cho biết bài - HS trả lời

Trang 4

thơ muốn nói với em điều gì?

- GV kết luận, khen ngợi HS

3 Luyện tập, thực hành:

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi

TOÁN CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KỲ 1

ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

1 Năng lực đặc thù:

- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu

- Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chụcnghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu

- Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấungoặc

- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số

- Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện

- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ

- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học

- Vận dụng bài học vào thực tiễn

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ đượcgiao

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt độngnhóm

Trang 5

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Kế hoạch bài dạy

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học

+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước

- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS tham gia trò chơi nối cácphép tính với kết quả đúng+ Trả lời:

a) 9658 + 6290 = 15948b) 14709 – 5434 = 9275c) 56 205 + 74539 = 130 744d) 159 570 – 81625 = 77945

- HS lắng nghe

2 Luyện tập:

- Mục tiêu:

+ Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vì lớp triệu;

+ Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn triệu, trònchục triệu;

+ Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan tới phépcộng;

+ Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép cộng, trừ

Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân)

- GV cho HS làm bài vào vở

15000000-9000000 = 6000000

60 000 000 + 50 000 000 =

110000 000

140 000 000 - 80 000 000 = 60000000

b) 6 000 000 + 9 000 000 -7

000 000 = 8000000

130 000 000 - 60 000 000 + 50000000= 120 000 000

- HS lắng nghe rút kinhnghiệm

Trang 6

- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết

quả, nhận xét lẫn nhau

- Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì?

- GV Nhận xét, tuyên dương

Bài 3: Hình dưới đây cho biết giá tiền cảu

các món đồ (Câu a cho làm vở, câu b làm

miệng)

- GV cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở

- GV 1 Hs trình bày

- Mời các bạn nhận xét

- Lưu ý: HS có thể làm theo cách tỉnh sỏ tiến

của ba món đó trong các phương án đã nêu,

so sánh với 200 000 đông rồi chọn phương

án đúng

- GV nhận xét chung, tuyên dương

Bài 4 Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc

- 1 Hs đọc yêu cầu

- Hs làm vởCâu a:

Bài giải

Số tiền mua một đôi dép vàmột hộp đồ chơi xếp hình là:

70 000 + 125 000 = 195 000(đồng)

Có bán hàng trả lại Mai số tiếnlà:

200 000 - 195 000 = 5 000(đồng)

Đáp số: 5 000 đồng

Câu b: Ta có: 50 000 + 65 000+ 70 000 = 185 000 bé hơn

200 000

Vậy chọn B

.- 1 Hs trình bày - Các bạnnhận xét

- 1 Hs đọc yêu cầu

Hs làm vở rồi chia sẻ nhóm 2nêu cách làm

- 16370 +6090 +2530 +4 010

= (16370 +2530) + (6090 +4010)

Trang 7

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học

- Hs chơi đố bạn theo cặpnhóm ( hình thức lẩu băngchuyền)

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

- Biết tỏ bày lòng kính trọng và biết ơn với thầy giáo, cô giáo

- Tích cực tham gia các công việc ở trường, ở lớp ở nhà phù hợp với khả năngcủa mình

- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai

- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Khởi động: (5p)

- Nêu tên các bài đạo đức đã học

- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào

bài mới

- HS nối tiếp nêu tên

2.HĐ thực hành (30 p)

Trang 8

* Mục tiêu: - Thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo

với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống

- Biết tỏ bày lòng kính trọng và biết ơn với thầy giáo, cô giáo

- Tích cực tham gia các công việc ở trường, ở lớp ở nhà phù hợp vớikhả năng của mình

* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp

HĐ1: Ôn lại kiến thức

- Gv cho HS lên bắt thăm các phiếu có

in sẵn câu hỏi

+ Em hãy nêu một số việc làm cụ thể

hằng ngày thể hiện lòng hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ?

+ Nêu một số việc làm thể hiện lòng

biết ơn đối với thầy cô giáo?

+ Nêu một số biểu hiện thể hiện về yêu

lao động?

- Liên hệ: Em đã làm được những việc

gì và chưa làm được những việc gì

trong những việc vừa kể trên?

HĐ2: Kể chuyện theo bài học

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ:

+ Hãy kể một câu chuyện về lòng hiểu

thảo với ông bà, cha mẹ mà em biết?

+ Em hãy kể một tấm gương về yêu lao

động?

+ Kể 1 tấm gương về kính trọng, biết ơn

thầy cô giáo

+ Chăm chỉ học tập, tích cực tham gia phát biểu xây dựng bài, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp,

+ Biểu hiện về yêu lao động: Tham gia các công việc lao động của lớp, của trường; Tham gia dọn đường làng ngõ xóm cùng bà con cô bác,

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:

- Phát triển năng lực công nghệ:

+ Biết được sự cần thiết phải bón phân cho hoa và cây cảnh

+ Mô tả được cách bón phân cho hoa, cây cảnh trồng chậu

* Năng lực chung:

Trang 9

- Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bảnthân trong hoạt đông học tập và chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu.

- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất được cách bón phân hợp lí chohoa, cây cảnh trồng chậu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả hoạt động

tười nước cho hoa, cây cảnh

- HS báo cáo kết quả hoạt động

+ Ngoài việc tưới nước để cho hoa, cây

với sử dụng thẻ chữ nêu tên các cách bón

phân cho hoa, cây cảnh trồng trong châu

- HS làm việc nhóm 2

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận:

GV cho quan sát từng hình

+ Hình a: 2 (Pha với nước và tưới vào gốc)

+ Hình b: 3 ( Pha với nước và phun lên lá

cây)

+ Hình c: 1 ( Bón đều xung qunh gốc)

- HS giơ thẻ số

- GV tổ chưc cho học sinh thảo luận : Tại

sao phải bón phân cho hoa, cây cảnh

- HS làm việc nhóm 4 theo kĩthuật mảnh ghép

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả

( Bón phân đúng cách, cây cảnh sẽ tươi, đẹp

và ra hoa, ra lá nhiều hơn)

- HS đại diện nhóm báo cáo kếtquả

- GV tổ chức cho HS mô tả thêm những

cách bón phân cho hoa, cây cảnh

- HS kể và mô tả thêm

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu cách dùng

các loại phân bón

+ Kể tên những loại phân bón nào cần pha

với nước để tưới; loại nào bón đều xung

Trang 10

- Về nhà giúp bố mẹ việc bón phân cho các

loại cây trồng ở gia đình

- Tìm hiểu thêm các cách bón phân khác

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

Thứ ba, ngày 26 tháng 12 năm 2023

TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS đọc

- HS trả lời (Tìm các từ không cùng nhóm với các từ cùng loại)

- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2, hoàn

thành bài tập

- HS thảo luận và thống nhất đáp án

- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời

Trang 11

+ Nhóm tính từ: Từ không cùng loại là

“bom” (Vì là danh từ)

Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu

- Yêu cầu HS đọc lại hai đoạn văn 1 lần - HS đọc lại đoạn văn

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn trả

lời câu hỏi

- GV nhận xét, tuyên dương HS

- HS trả lời ( Từ thay thế cho bông hoa lần lượt là đông đúc, sung túc, quây quần ở đoạn a Từ trú mưa, tạnh, chảy ở đoạn b)

- HS viết đoạn văn vào vở

- Tổ chức cho HS đọc đoạn văn và nhận

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS - HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

TIẾNG VIỆT Viết: TÌM HIỂU VỀ CÁCH VIẾT THƯ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:

- Nhận biết cấu trúc, nội dung của một bức thư

- Viết được đoạn văn nêu tình cảm trong khi viết thư

* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề

* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi

- HS: sgk, vở ghi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

- GV hỏi: Những bức thư thường dùng - 2-3 HS trả lời

Trang 12

để làm gì? Bây giờ người ta có còn cần

phải viết thư không?

- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu

bài

2 Luyện tập, thực hành:

Bài 1:

- GV cho 1-2 HS đọc bức thư đã cho và

yêu cầu bài tập ở bên dưới

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả

lời các câu hỏi của bài tập

- GV yêu cầu 1-2 nhóm chia sẻ Các

nhóm còn lại nhận xét

- GV nhận xét, đưa ra kết luận:

a Bức thư của Linh gửi cho Phương

Dựa vào lời chào ở đâu và cuối bức thư

b Bức thư gồm 3 phần:

+ Phần mở đầu gồm: Thời gian, địa

điểm, lời chào

+ Phần nội dung: Hỏi thăm bạn Việt

Phương, kể về chuyến đi chơi công viên

Thủ Lệ của gia đình mình, ước mơ và

cách bạn sẽ làm để thực hiện ước mơ

của mình

+ Phần kết thúc: hỏi về ước mơ của bạn,

chúc và chào cuối thư

- GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 4

nội dung bức thư

- GV yêu cầu 2-3 nhóm chia sẻ Các

nhóm còn lại nhận xét, bổ sung

- GV động viên, khen ngợi HS có ý sáng

tạo, lời hỏi thăm tình cảm, chân thành

tới người nhận thư

- HS đọc yêu cầu bài và gợi ý SGK

- HS thảo luận, trao đổi thông tin

- HS chia sẻ

- HS lắng nghe

- HS tự ghi chép

3 Vận dụng, trải nghiệm:

Trang 13

- GV yêu cầu HS viết 3-4 về tình cảm

của em với người thân hoặc bạn bè

ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

1 Năng lực đặc thù:

- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu

- Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, trònchục

nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu

- Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không códấu ngoặc

- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số

- Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện

- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ

- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học

- Vận dụng bài học vào thực tiễn

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụđược giao

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt độngnhóm

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Mục tiêu:

Trang 14

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước

- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS tham gia trò chơi viết cáchtính ra bảng con

+ Trả lời:

1770 + 6245 + 2830 + 3755 =(1770 + 2830) + ( 6245 + 3755)

= 4600 + 10000 =14 600

- HS lắng nghe

2 Luyện tập:

- Mục tiêu:

+ Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu;

+ Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn triệu, trònchục triệu;

+ Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan tới phépcộng, trừ;

+ Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép cộng, trừ

Bài 3: Tuyến đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng

(qua Đồng Hới) dài 791 km Tuyến đường

sắt Hà Nội - Đồng Hới dài hơn tuyến

.- 1 Hs trình bày

a) S, b) Sc) Đ

Trang 15

Tinh độ dài tuyến đường sắt Hà Nội

-Đồng Hới và -Đồng Hới - Đà Nẵng

- GV 1 Hs đọc yêu cầu

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu Hs tóm tắt sơ đồ

- Mời các bạn nhận xét

- Đây là dạng toán gì?

- GV nhận xét chung, tuyên dương

Bài 4 <, > = ( Làm việc nhóm 2)

- GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng

con rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm

- Cách tính nào nhanh?

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài giảiHai lần độ dài tuyến đường sắt

- Dạng toán tổng hiệu

- 1 Hs đọc yêu cầuLàm việc cá nhân rồi chia sẻ nhóm 2

- HS có thể tính trực tiếp hoặc ápdụmg tính chất giao hoán để tính

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học

LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ BÀI 15: THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (2 tiết)

1 YÊU CẦU CẦN ĐẠT

2 Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

Trang 16

 Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lí và một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, ) của vùng Duyên hải miền Trung.

 Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, ) của vùng Duyên hải miền Trung

 Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống vàhoạt động sản xuất trong vùng

 Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai

ở vùng Duyên hải miền Trung

 Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai

2 Năng lực

Năng lực chung:

 Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp

 Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp

 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề

 Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi

1 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

Trang 17

 Tranh ảnh thể hiện đặc điểm và tác động của các điều kiện tự nhiên đối với sản xuất ở vùng Duyên hải miền Trung.

 Máy tính, máy chiếu (nếu có)

1 Đối với học sinh

 SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống

 Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về vùng Duyên hải miền Trung

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: (Tiết 1)

+ Một dãy núi mà hai màu mây

Nơi nắng nơi mưa, khí trời cũng khác

(Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây – Phạm

Tiến Duật)

+ Đường ra trận mùa này đẹp lắm, Trường Sơn

Đông nhớ Trường Sơn Tây (Một đoạn lời bài

hát Trường Sơn Đông Trường Sơn Tây)

- GV gọi lần lượt HS chia sẻ những câu thơ và

câu hát mà HS biết về dãy Trường Sơn, với quy

tắc người sau không được trùng đáp án với

người trước

- GV cho HS nghe bài hát Trường Sơn Đông

Trường Sơn Tây

- GV tổng kết lại và dẫn dắt HS vào nội dung bài

học về thiên nhiên vùng Duyên hải miền Trung:

2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN

THỨC.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí

* Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, đọc thông tin

trong mục 1 và trả lời các câu hỏi sau:

+ Xác định vị trí của vùng Duyên hải miền

Trung trên lược đổ

+ Đọc tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng

Duyên hải miền Trung

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4 – 6 HS

- GV mời đại diện 2 – 3 HS lên trình bày trước

lớp Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến

bổ sung (nếu có)

- HS quan sát hình ảnh, lắng nghe GV nêu câu hỏi

Trang 18

- GV nhận xét, chốt đáp án:

+ Vùng Duyên hải miền Trung tiếp giáp với các

quốc gia: Lào, Cam-pu-chia; tiếp giáp các vùng:

Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc

Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ

Hình ảnh: Duyên hải miền Trung

+ Vùng Duyên hải miền Trung có vị trí là cầu

nối giữa các vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam

của nước ta Ngoài phần lãnh thổ đất liền, vùng

còn có phần biển rộng lớn với nhiều đảo, quần

đảo, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo

Trường Sa Các đảo và quần đảo có vai trò rất

quan trọng trong việc bảo vệ và khẳng định chủ

quyền lãnh thổ trên biển của nước ta

Hình ảnh: Quần đảo Trường Sa của Việt Nam

Hình ảnh: Quần đảo Trường Sa của Việt Nam

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên.

* Cách tiến hành

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình

a) Địa hình

Câu hỏi trang 67 SGK Lịch Sử và Địa Lí lớp

4 :Đọc thông tin và quan sát hình 2, em hãy:

- Xác định trên lược đồ: dãy núi Trường Sơn,

dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, Vườn quốc gia

Phong Nha - Kẻ Bàng, quần đảo Hoàng Sa và

quần đảo Trường Sa

- Nêu đặc điểm của đồng bằng ở vùng Duyên

hải miền Trung

- Yêu cầu số 1:

- Yêu cầu số 2: Đặc điểm địa hình vùng Duyên

hải miền Trung

+ Địa hình vùng Duyên hải miền Trung có sự

khác biệt từ tây sang đông: phía tây là địa hình

đồi núi; phía đông là dải đồng bằng nhỏ, hẹp

- Ven biển thường có các cồn cát và đầm phá

b) Khí hậu. (HS thao luận nhóm)

Câu hỏi trang 67 SGK Lịch Sử và Địa Lí lớp

4 : Đọc thông tin, em hãy cho biết những đặc

điểm chính về khí hậu của vùng Duyên hải

miền Trung

- GV cho đạị diện nhóm nêu kết quả

- Khu vực phía bắc và phía nam dãy núi Bạch

Kẻ Bàng, quần đảo Hoàng

Sa và quần đảo Trường Sa

- Nêu đặc điểm của đồngbằng ở vùng Duyên hải miềnTrung

- Khu vực phía bắc và phía

nam dãy núi Bạch Mã có sựkhác nhau về nhiệt độ

+ Phần phía bắc dãy Bạch

Mã trong năm thường có mộtđến hai tháng nhiệt độ dưới20°C do chịu ảnh hưởng củagió mùa Đông Bắc

+ Phần phía nam dãy Bạch

Mã ít chịu ảnh hưởng của giómùa Đông Bắc nên nhiệt độcao quanh năm

- Vào mùa thu - đông, vùngDuyên hải miền Trungthường có mưa lớn và bão

- Mùa hạ của vùng ít mưa, ở

Trang 19

Mã có sự khác nhau về nhiệt độ.

+ Phần phía bắc dãy Bạch Mã trong năm

thường có một đến hai tháng nhiệt độ dưới

20°C do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông

Bắc

+ Phần phía nam dãy Bạch Mã ít chịu ảnh

hưởng của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ cao

quanh năm

- Vào mùa thu - đông, vùng Duyên hải miền

Trung thường có mưa lớn và bão

- Mùa hạ của vùng ít mưa, ở phía bắc chịu ảnh

hưởng của gió Tây Nam khô nóng; ở phía nam

thường xảy ra hiện tượng hạn hán

c) Sông ngòi (HS thảo luận nhóm đôi)

Câu hỏi trang 67 SGK Lịch Sử và Địa Lí lớp

4 : Đọc thông tin và quan sát hình 2, em hãy:

- Kể tên và chỉ trên lược đồ một số sông ở vùng

Duyên hải miền Trung

- Nêu những đặc điểm chính của sông ngòi ở

vùng Duyên hải miền Trung

- GV gọi đại diện nhóm trả lời

- Yêu cầu số 1: Một số sông ở vùng Duyên hải

miền Trung là: sông Mã; sông Cả; sông Gianh;

sông Thu Bồn; sông Hương; sông Trà Khúc,…

- Yêu cầu số 2: Đặc điểm chính của sông ngòi

+ Vùng Duyên hải miền Trung có nhiều sông

nhưng phần lớn là sông ngắn và dốc

+ Vào mùa mưa lũ, nước ở các sông lên nhanh

thường gây ra lũ quét, sạt lở đất

- HS nhận xét, gv nhận xét – tuyên dương

Hoạt động 3: Tác động của môi trường thiên

nhiên đối với sản xuất và đời sống.

* Cách tiến hành

Câu hỏi trang 68 SGK Lịch Sử và Địa Lí lớp

4 : Đọc thông tin và quan sát các hình từ 4 đến

7, em hãy:

- Nêu tác động tích cực và tiêu cực của môi

trường thiên nhiên đến đời sống và sản xuất của

người dân vùng Duyên hải miền Trung

- Đề xuất một số biện pháp phòng, chống thiên

tai ở vùng Duyên hải miền Trung

* Yêu cầu số 1:

- Tác động tích cực:

phía bắc chịu ảnh hưởng củagió Tây Nam khô nóng; ởphía nam thường xảy ra hiệntượng hạn hán

- HS Thảo luận nhóm đôi

- 1HS đọc câu hỏi sgk theo yêu cầu gv

- Đại diện nhóm xung phongtrả lời

- Một số sông ở vùng Duyên

hải miền Trung là: sông Mã;sông Cả; sông Gianh; sôngThu Bồn; sông Hương; sôngTrà Khúc,…

- Đặc điểm chính của sôngngòi

+ Vùng Duyên hải miềnTrung có nhiều sông nhưngphần lớn là sông ngắn vàdốc

+ Vào mùa mưa lũ, nước ởcác sông lên nhanh thườnggây ra lũ quét, sạt lở đất

- HS làm việc nhóm

- HS trả lời

- Tác động tích cực:

+ Vùng biển rộng, bờ biểnkéo dài là điều kiện thuận lợi

để phát triển hoạt động đánhbắt và nuôi trồng hải sản,giao thông đường biển, dulịch biển, sản xuất muối, + Các đồng bằng ven biểnthích hợp trồng cây côngnghiệp hàng năm (lạc,mía, ), vùng đồi núi phíatây phát triển trồng rừng,trồng cây công nghiệp lâunăm (cà phê, chè, ) và chăn

Trang 20

+ Vùng biển rộng, bờ biển kéo dài là điều kiện

thuận lợi để phát triển hoạt động đánh bắt và

nuôi trồng hải sản, giao thông đường biển, du

lịch biển, sản xuất muối,

+ Các đồng bằng ven biển thích hợp trồng cây

công nghiệp hàng năm (lạc, mía, ), vùng đồi

núi phía tây phát triển trồng rừng, trồng cây

công nghiệp lâu năm (cà phê, chè, ) và chăn

nuôi gia súc

+ Trong vùng có nhiều tiềm năng phát triển

thuỷ điện, điện gió, điện mặt trời

+ Mùa khô, có hiện tượng hạn hán, nhiều nơi

thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất

+ Khu vực ven biển còn có hiện tượng cát bay

ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất của người

dân

* Yêu cầu số 2: Một số biện pháp phòng, chống

thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung

- Đẩy mạnh việc trồng và bảo vệ rừng;

- Dự báo thiên tai kịp thời;

- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi,

- HS nhận xét, gv nhận xét - tuyên dương

(Tiết 2)

3 Luyện tập (trang 69)

Luyện tập trang 69 SGK Lịch Sử và Địa Lí

lớp 4 : Chọn ý ở cột A sao cho phù hợp với ý ở

cột B và ghi kết quả vào vở

- Chọn: 1 + b); 2 + C); 3 + d); 4 + a

4 Vận dụng – Trải nghiệm

Vận dụng trang 69 SGK Lịch Sử và Địa Lí

lớp 4 : Hãy nêu những việc em có thể làm để

chia sẻ khó khăn với các bạn ở vùng Duyên hải

miền Trung khi có thiên tai xảy ra

- Một số việc em có thể làm để chia sẻ khó khăn

với các bạn ở vùng Duyên hải miền Trung khi

có thiên tai xảy ra:

nuôi gia súc

+ Trong vùng có nhiều tiềmnăng phát triển thuỷ điện,điện gió, điện mặt trời

- HS trả lời

- Tác động tiêu cực:

+ Vào mùa mưa, có mưa lớn

và bão, gây ra ngập lụt ở khuvực đồng bằng; lũ quét, sạt

lở đất ở khu vực miền núi, gây thiệt hại về người và tàisản

+ Mùa khô, có hiện tượng

hạn hán, nhiều nơi thiếunước cho sinh hoạt và sảnxuất

+ Khu vực ven biển còn có

hiện tượng cát bay ảnhhưởng đến sinh hoạt và sảnxuất của người dân

* Một số biện pháp phòng,

chống thiên tai ở vùngDuyên hải miền Trung

- Đẩy mạnh việc trồng vàbảo vệ rừng;

- Dự báo thiên tai kịp thời;

- Xây dựng và hoàn thiện hệthống thuỷ lợi,

- HS nêu những việc em cóthể làm để chia sẻ khó khănvới các bạn ở vùng Duyênhải miền Trung khi có thiêntai xảy ra

+ Quyên góp sách, vở, đồdùng học tập,… để tặng cácbạn

Trang 21

+ Quyên góp sách, vở, đồ dùng học tập,… để

tặng các bạn

+ Vận động người thân, bạn bè cùng tham gia

phong trào quyên góp gây quỹ từ thiện để giúp

đỡ đồng bào miền Trung

- GV dặn dò hs về nhà xem lại bài, chuẩn bị cho

Thứ tư, ngày 27 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT

Đọc: ANH BA

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:

- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Anh Ba.

- Hiểu được nội dung bài: Nói lên ý chí, sự quyết tâm, lòng hăng hái của Bác Hồkhi tìm đường cứu nước

- Biết đọc diễn cảm lời dẫn truyện và lời của các nhân vật trong câu chuyện

* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

- GV gọi HS đọc bài Nếu chúng mình có

phép lạ nối tiếp theo đoạn.

- HS đọc nối tiếp

- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì

sao các bạn nhỏ lại ước “hóa trái bom

- GV đọc mẫu toàn bài

- Bài có thể chia làm mấy đoạn?

- HS lắng nghe, theo dõi

- Bài chia làm 3 đoạn:

Trang 22

- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết

hợp luyện đọc từ khó, câu khó ( Máy

nước, lấy đâu ra, phiêu lưu)

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải

nghĩa từ

- Hướng dẫn HS đọc:

+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:

Sau này, anh Lê mới biết/ người thanh

niên yêu nước đầy nhiệt huyết ấy/ đã đi

khắp năm châu bốn biển/ để tìm ra con

đường cứu nước, cứu dân.

Đoạn 1: từ đầu đến Anh thấy rất lạ

Đoạn 2: Tiếp đến Anh đi cùng với tôi chứ?

Đoạn 3: Còn lại

- HS đọc nối tiếp

- HS đọc nối tiếp

+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện

cảm xúc của nhân vật VD: Tất nhiên là

có chứ!; Nhưng bạn ơi! Chúng ta lấy tiền

đâu mà đi?; Đây, tiền đây!

- HS lắng nghe

- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm - HS luyện đọc

b Tìm hiểu bài:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trao

đổi về câu hỏi số 1: Trước khi đề nghị

anh Lê ra nước ngoài với mình, anh Ba đã

hỏi anh Lê những gì?

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại sao

anh Ba lại hỏi anh Lê như vậy?

- HS thảo luận và chia sẻ ( Anh

Lê, anh có yêu nước không?; Anh

có thể giữ bí mật không?)

- HS trả lời tự do

- GV yêu cầu HS trả lời cá nhân: Những

câu nói nào cho biết mục đích ra nước

ngoài của anh Ba?

- HS trả lời: Tôi muốn đi ra nước ngoài, xem Pháp và các nước khác Sau khi em xét họ làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng bào chúng ta.

- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Câu nói

“Chúng ta làm việc, chúng ta sẽ làm bất

cứ việc gì để sống và để đi”

- HS thảo luận và chia sẻ: Thể hiện lòng hăng hái, tinh thần quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, gian khổ để tìm ra được con đường cứu dân, cứu nước của anh Ba

- Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua

câu chuyện này?

- GV chốt: Qua câu chuyện này, tác giả

muốn nói: Để làm việc lớn, phải có ý

chí và lòng quyết tâm; Để tìm được

con đường cứu nước, cứu dân, trước

hết phải yêu nước, thương dân, sau đó

Trang 23

em đã đọc hoặc đã nghe.

- GV kết luận, khen ngợi HS

3 Luyện tập, thực hành:

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm,

phân vai đọc giọng nhân vật

- Yêu cầu hoạt động nhóm 4: Tìm các

danh từ riêng trong câu chuyện Anh Ba

Tìm từ có nghĩa giống với từ hăng hái,

can đảm, đặt câu với từ vừa tìm được

- HS thảo luận và chia sẻ:

+ Danh từ riêng: (anh) Ba, (anh)

Lê, Bác Hồ, Sài Gòn Pháp

+ Nhiệt tình, dũng cảm HS tự đặt câu

- GV cùng HS nhận xét và sửa câu

- Nhận xét tiết học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

TOÁN CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KỲ 1

ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (T1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

1 Năng lực đặc thù:

- Nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù…

- Nhận biết được hình bình hành, hình thoi, cặp đoạn thẳng song song và cặpđoạn

thẳng vuông góc

- Dùng thước đo góc xác định được số đo góc

- Vẽ được hình thoi và góc trên giấy kẻ ô vuông

- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng dụng cụtoán học, mô hình hóa

- Vận dụng bài học vào thực tiễn

Ngày đăng: 16/03/2024, 17:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thành kiến thức: - Tuan 17  4c
2. Hình thành kiến thức: (Trang 3)
Bài 3: Hình dưới đây cho biết giá tiền cảu - Tuan 17  4c
i 3: Hình dưới đây cho biết giá tiền cảu (Trang 6)
2. Hình thành kiến thức: - Tuan 17  4c
2. Hình thành kiến thức: (Trang 21)
Hình bên được xếp bởi các que tính. - Tuan 17  4c
Hình b ên được xếp bởi các que tính (Trang 28)
2. Hình thành kiến thức: - Tuan 17  4c
2. Hình thành kiến thức: (Trang 30)
Hình bên. - Tuan 17  4c
Hình b ên (Trang 37)
Hình 1a: tưới cây =&gt; nhu cầu - Tuan 17  4c
Hình 1a tưới cây =&gt; nhu cầu (Trang 42)
2. Hình thành kiến thức: - Tuan 17  4c
2. Hình thành kiến thức: (Trang 42)
w