- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ; học sinh biết diễn đạt nội dung câu trả lời theo cách hiểu của mình; thể hiện cách nghĩ của trẻ em về thế giới, mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.. Hoạt đ
Trang 1T uần 17
Thứ hai ngày 16 thỏng 12 năm 2019
CHÀO CỜ: NểI CHUYỆN ĐẦU TUẦN
**********
Toán: em ôn lại những gì đã học (T2)
I.Mục tiờu:
- Em ụn lại: Cỏch thực hiện phộp nhõn, phộp chia; Đọc thụng tin trờn biểu đồ
- Thực hiện thành thạo cỏc phộp nhõn, chia Đọc đỳng thụng tin trờn bản đồ
- Giỏo dục HS tớnh cẩn thận khi tớnh toỏn, yờu thớch mụn toỏn
- Năng lực tớnh toỏn, năng lực tư duy sỏng tạo
II Đồ dựng dạy học : SHD Bảng phụ, bảng nhúm, nam chõm
III.Hoạt động dạy học:
B Hoạt động thực hành:
4.Giải bài toỏn: ( Theo SHD)
5.Biểu đồ dưới đõy núi về số giờ nắng trong thỏng 6 năm 2008 ở một số địa phương: ( Theo SHD)
- Điều chỉnh nội dung hoạt động: Hướng dẫn HS thực hiện theo logo ở sgk
- Dự kiến phương ỏn hỗ trợ cho đối tượng HS :
+ Đối với HS tiếp thu cũn hạn chế: cần tiếp cận để tiếp sức cho cỏc em biết thực hiện phộp nhõn, phộp chia, hoàn thành cỏc bài tập
+ Đối với HS tiếp thu nhanh: giỳp đỡ cỏc bạn tiếp thu cũn hạn chế trong
nhúm
* Đỏnh giỏ:
- Tiờu chớ :+ Giải được bài toỏn cú liờn quan đến tỡm số trung bỡnh cộng
+ Đọc được thụng tin trờn biểu đồ cột và điền đỳng thụng tin vào chỗ chấm
- PP: Quan sỏt sản phẩm;Vấn đỏp gợi mở, pp viết
- Kĩ thuật: Ghi chộp ngắn; Đặt cõu hỏi,trỡnh bày miệng
C Hoạt động ứng dụng: Về nhà cùng với bố mẹ hoàn thành phần ứng dụng
Trang 2-Hiểu nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu
- Giúp HS yêu thích môn học
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ; học sinh biết diễn đạt nội dung câu trả lời theo cách hiểu của mình; thể hiện cách nghĩ của trẻ em về thế giới, mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu
II Đồ dùng: tranh minh học ở SGK
III Hoạt động dạy học:
HĐ1: Quan sát tranh và nói về nội dung bức tranh sau(theo tài liệu)
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
HĐ 2,3,4,:Nghe thầy cô ( hoặc bạn) đọc bài sau;Đọc từ ngữ và giải nghĩa; cùng luyện đọc (theo tài liệu)
*Đánh giá:
- Tiêu chí: + Đọc trôi chảy lưu loát
+ Đọc đúng các từ ngữ sau:công chúa mặt trăng,khuất
+ Giải thích được nghĩa của các từ trong bài:vời
- PP: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
HĐ5: (theo tài liệu): Thảo luận, trả lời câu hỏi
* Đánh giá:-Tiêu chí:: Hiểu nội dung bài đọc của học sinh.
Câu 1:
Cô công chúa nhỏ muốn có được mặt trăng
Câu 2: Các vị đại thần và các nhà khoa học đều nói là đòi hỏi của công chúakhông thể thực hiện được
Câu 3: Họ cho rằg đòi hỏi đó không thực hiện được vì mặt trăng ở rấtxa và togấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua
Câu 4: Khác với các vị đại thần và các nhà khoa học, để làm công chúa vuilòng chú hề cho rằng trước hết phải tìm hiểu ý nghĩ của công chúa về mặttrăng rồi làm một mặt trăng như trong ý nghĩ của công chúa
+Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn, diễn đạt theo cách hiểu của mình
-PP: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng
Hoạt động ứng dụng: (Thực hiện theo tài liệu )
-Về nhà cung người thân hoàn thành phần ứng dụng học thuộc lòng bài thơ
Tuổi ngựa
Trang 3TIẾNG VIÊT: Bài 17A: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG( T2)
I.Mục tiêu :
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ
và vị ngữ trong mỗi câu, viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ?
- Giup học sinh yêu thích môn học
Trang 4Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, trả lời cho cõu hỏi Ai? ( con gỡ, cỏi gỡ?)
Bộ phận thứ hai là vị ngữ, trả lời cho cõu hỏi: Làm gỡ?
-PP: vấn đỏp, viết
-KT: đặt cõu hỏi, nhận xột bằng lời,viết nhận xột
H Đ2: Đọc đoạn văn sau, thay nhau hỏi và trả lời( Theo tài liệu)
* Đỏnh giỏ:
- Tiờu chớ: đặt cõu hỏi và trả lời được cỏc cõu kể Ai làm gỡ?
a Đoạn vắn cú3 cõu kể
+ Cha tụi làm cho tụi chiếc chổi cọ để quột nhà, quột sõn
+ Mẹ đựng hạt giống đẩy múm lỏ cọ, treo trờn gỏc bếp để gieo cấy mựa sau.+ Chị tụi đan nún cọ, lại biết đan cả mảnh cọ và làn cọ xuất khẩu
b
Cha tụi Làm cho tụi chiếc chổi cọ để quột nhà, quột sõn
gieo cấy mựa sauChị tụi Đan nún lỏ cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất
khẩu
-PP: Vấn đỏp,viết
-KT: Đặt cõu hỏi, nhận xột bằng lời, viết nhận xột
4 Hoạt động ứng dụng: (Thực hiện theo tài liệu )
**********
ĐẠO ĐỨC : YấU LAO ĐỘNG (T2)
I Mục tiờu:Học xong bài này học sinh có khả năng:
-Nêu đợc ích lợi của lao động
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trờng, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân
- Không đồng tình với những biểu hiện lời lao động
-Cú ý thức trong lao động, tự gia tớch cực
II/ Hoạt động dạy - học
1/ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
HĐ1: Làm việc theo nhóm đôi
Việc 1 : Em làm bài tập vào vở
Việc 2 : Em và bạn cựng trao đổi
Việc 3 : Nhúm trưởng tổ chức cho cỏc bạn chia sẻ
Trang 5CTHĐTQ tổ chức cho cỏc bạn chia sẻ trước lớp.
-Vỡ sao chỳng ta phải yờu lao động?
HĐ2: Trình bày giới thiệu về các bài viết tranh vẽ
Việc 1 :Em giới thiệu về tranh vẽ
Việc 2 : Em và bạn cựng trao đổi.
Việc 3 : Nhúm trưởng tổ chức cho cỏc bạn chia sẻ
Đỏnh giỏ:
- Tiờu chớ: Tớch cực tham gia cỏc cụng việc lao động ở lớp,ở trường , ở nhà
phự hợp với khả năng của bản thõn
-PP: vấn đỏp
- Kĩ thuật: đặt cõu hỏi, nhận xột bằng lời, tụn vinh học tập
CTHĐTQ tổ chức cho cỏc bạn chia sẻ : Lao động là vinh quang mọi ngời đềucần phải lao động vì bản thân, gia đình và xã hội Trẻ em cần tham gia các công việc ở nhà, ở trờng và ngoài xã hội phù hợp với khả năng của mình?
*Hoạt động kết thỳc tiết học : HS nờu mục tiờu đạt được sau bài - GV liờn
- Hiểu tinh thần khỏng chiến của quõn dõn nhà Trần
- HS yờu lịch sử Việt Nam
Việc 1: Cỏ nhõn đọc mục tiờu bài (2 lần)
Việc 2: Trao đổi MT bài trong nhúm
Việc 3: chủ tịch HĐTQ tổ chức cho cỏc bạn chia sẻ MT bài trước lớp, nờu ý
hiểu của mỡnh và cỏch làm để đạt được mục tiờu đú
* Hỡnh thành kiến thức.
Trang 63 Tìm hiểu cách tổ chức kháng chiến của nhà Trần và kết quả của cuộc kháng chiến
Việc 1: Hai bạn đọc thông tin
Việc 2: Em cùng bạn trao đổi
Việc 3 : Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn kể câu chuyện đó
CTHĐTQ tổ chức cho các bạn đọc lại câu chuyện của mình trước lớp
4 Đọc kĩ đoạn văn sau và ghi vào vở
Việc 1: Cả lớp đọc và ghi vào vở
To¸n: dÊu hiÖu chia hÕt cho 2
dÊu hiÖu chia hÕt cho 5.(T1) I.Mục tiêu:
- Em biết dấu hiệu chia hết cho 2 ; số chẵn, số lẻ.
+ Dấu hiệu chia hết cho 5
- Nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2; 5
- Có ý thức học tốt môn toán, vận dụng vào cuộc sống hàng ngày
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực sáng tạo
II Đồ dùng dạy học : SHD Bảng phụ, bảng nhóm, nam châm
III.Hoạt động dạy học:
A.Hoạt động cơ bản:
1.Chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn ” ( Theo SHD)
2.Thực hiện lần lượt các hoạt động sau : ( Theo SHD)
3 Thực hiện các hoạt động sau: ( Theo SHD)
Trang 74.Trong các số 35, 89, 98 ,326, 1000, 767,7536, 8401, 84683 em hãy viết vào vở( Theo SHD)
5.Trong các số 35, 8,57, 660, 4674, 3000, 945, 5353 em hãy viết vào vở ( Theo SHD)
- Điều chỉnh nội dung hoạt động: Hướng dẫn HS thực hiện theo logo ở sgk
- Dự kiến phương án hỗ trợ cho đối tượng HS :
+ Đối với HS tiếp thu còn hạn chế: cần tiếp cận để tiếp sức cho các em nắm được các dấu hiệu chia hết cho 2; 5, hoàn thành các bài tập
+ Đối với HS tiếp thu nhanh: giúp đỡ các bạn tiếp thu còn hạn chế trongnhóm
* Đánh giá:
- Tiêu chí : + Tìm được số chia hết cho 2; 5 ( TC: Ai nhanh hơn)
+ Đọc và nắm nội dung trong bảng a ,b và đọc các số chia hết cho 2 và đọccác chữ số tận cùng của các số chia hết cho 2 đó
+ Các số có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9, thì không chia hết cho 2; Số chia hếtcho 2 là các số chẵn; Số không chia hết cho 2 là số lẻ
+ Thực hiện tính đúng các phép chia đọc các số chia hết cho 5 và đọc chữ sốtận cùng của các số chia hết cho 5 và nắm nội dung: Các số không có chữ sốtận cùng là 0 hoặc 5 thì không chia hết cho 5
+ Tìm được các số chia hết cho 2; 5 Số không chia hết cho 2; 5
- PP: Quan sát sản phẩm;Vấn đáp gợi mở, pp viết
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi,trình bày miệng, tôn vinh học tập
Trang 8Việc 2: HS tham gia trò chơi.
Việc 3: Nhận xét đánh giá
Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của bài học
HĐ2: Tìm hiểu bài viết:
- Cá nhân tự đọc bài viết
- Tìm từ khó viết và trao đổi cùng bạn bên cạnh
- Luyện viết từ khó vào vở nháp, chia sẻ cùng GV
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
HĐ1: Viết chính tả
- GV đọc bài viết, lưu ý cách trình bày bài viết, tư thế ngồi viết và ý thứcluyện chữ viết
- Nghe viết “Mùa đông trên rẻo cao”
- GV đọc từng cụm từ, HS nghe và viết bài vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn
- GV đọc chậm - HS dò bài
*Đánh giá:
-Tiêu chí : Kĩ năng viết chính tả của HS
+ Viết chính xác từ khó: chốc chốc, vàng hoe, trườn xuống, khua, nhẵn nhịu…
+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.( 80 chữ/
15 phút)
-PP: quan sát, vấn đáp;
- KT: ghi chép ngắn, trình bày miệng,nhận xét bằng lời
HĐ2: Tìm vào chỗ trống (theo tài liệu)
*Đánh giá:
- Tiêu chí:Chọn đúng tiếng có âm đầu l hoặc n
Cồng chiêng là một loại nhạc cụ đúc bằng đồng, thường dùng trong lễ hội dân gian Việt Nam.Cồng chiêng nổi tiếng nhất là ở Hòa Bình và Tây Nguyên
- PP: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng
H Đ3: Chọn chữ viết đúng chính tả trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh các câu văn sau:
Đánh giá:
- Tiêu chí: Chọn chữ viết đúng chính tả trong ngoặc đơn
Giấc, làm, xuất, nửa, lấc láo, cất, lên,nhấc, đất, lảo, thật, nắm
- PP: vấn đáp
- KT: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
Hoạt động ứng dụng: (Thực hiện theo tài liệu )
-Về nhà cùng với người thân hoàn thành phần ứng dụng
**************
Trang 9Tiếng Việt: Bài 17B: MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ( T1) I.Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật( chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lòi người dẫn chuyện
-Hiểu nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu
- Giúp HS yêu thích môn học
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ; học sinh biết diễn đạt nội dung câu trả lời theo cách hiểu của mình; thể hiện cách nghĩ của trẻ em về thế giới, mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu
- HS viết tên bài vào vở
- HS Đọc mục tiêu bài, chia sẻ mục tiêu bài trước lớp
*Đánh giá:
- Tiêu chí : +Nêu đúng các câu trả lời ở bài tập đọc “ Kéo co”
+Trả lời to, không bị lặp kết quả
- PP: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
A Hoạt động cơ bản
1 Quan sát tranh
Em quan sát tranh và trả lời câu hỏi ở SHD trang 118
- NT mời các bạn trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ những nhân vật nào? Họ đang làm gì?
- Mời các bạn nhận xét, bổ sung
- Thống nhất ý kiến chung của nhóm, báo cáo với cô giáo
Trang 10GV tương tác với HS, HS nghe cô giới thiệu “ Các nhân vật trong tranh”
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
2.Nghe thầy (cô) hoặc bạn đọc bài: “ Rất nhiều mặt trăng”
Một bạn đọc lại toàn bài, cả lớp lắng nghe
3 Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa
Đọc thầm các từ ngữ và lời giải nghĩa ở SHD trang 119
Em trao đổi với bạn bên cạnh về nghĩa của các từ
Việc 1: NT tổ chức cho mỗi bạn đọc một đoạn, nối tiếp nhau đến hết bài Chú
ý đọc diễn cảm toàn bài- giọng chậm rãi
Việc 2: Đổi lượt và đọc lại bài
Việc 3: NT tổ chức cho các bạn trong nhóm nhận xét, đánh giá và góp ý cho
nhau
*Đánh giá:
- Tiêu chí:: + Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lý
+ Đọc trôi chảy lưu loát
- PP: vấn đáp
Trang 11- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
5 Thảo luận, trả lời câu hỏi:
Từng bạn đọc thầm, trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình
Việc 1: Viết xong, em chủ động chia sẻ câu trả lời của mình với bạn bên cạnh để bạn có ý kiến đánh giá và cùng trao đổi lại và bổ sung(nếu thiếu)
Việc 2: Em và bạn đổi vai hỏi và trả lời
Việc 1: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý
nghe, đánh giá và bổ sung
Việc 2: Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài.
Việc 3: Nhóm trưởng đề nghị bạn thư kí tổng kết ý kiến thống nhất của cả
nhóm và báo cáo với thầy cô giáo
Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài.Hội đồng tự quản tổ chức cho các bạn trong lớp chia sẻ sau tiết học.:
Trang 12Câu 4:Công chúa đã trả lời: Khi ta mất đi một chiếc răng, chiếc răng mới sẽmọc ngay vào chỗ ấy Khi ta cắt những bông hoa trong vườn, những bông hoamới sẽ mọc lên… Mặt trăng cũng vậy, mọi thứ đều như vậy.
Câu 5: Cách giải thích của cô công chúa cho ta thấy cách nhìn của trẻ em thếgiới xung quanh thường rất khác với người lớn
+ Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn, diễn đạt theo cách hiểu của mình
- Thiêu được các sản phẩm đơn giản
- Yêu thích khâu thêu
- GV cho HS tiến hành làm các sản phẩm tự chọn theo ý thích
- Trong khi thực hành GV quan sát, uốn nắn thao tác cho các HS còn lúng túng để các em hoàn thiện sản phẩm của mình
2 Nhận xét, đánh giá
Trang 13* Đánh giá:
-Tiêu chí: Thêu được các sản phẩm đơn giản
-PP: quan sát, vấn đáp;
-KT: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằnglời
- Tiến hành nhận xét đánh giá các sản phẩm đã hoàn thiện
- Đánh giá các sản phẩm khác chưa hoàn thiện về ưu điểm và những phần cònchưa được để HS rút kinh nghiệm trong giờ thực hành sau
**********
Thứ tư ngày 18 tháng 12 năm 2019
To¸n: dÊu hiÖu chia hÕt cho 2
dÊu hiÖu chia hÕt cho 5.(T2)
I.Mục tiêu:
- Em biết dấu hiệu chia hết cho 2; số chẵn, số lẽ; dấu hiệu chia hết cho 5
Bước đầu vận dụng các dấu hiệu đó
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 5 làm được các bài tập
- Thực hiện tính toán chính xác, hợp tác tích cực
- Năng lực tính toán, giải quyết vấn đề
II Đồ dùng dạy học : SHD Bảng phụ, bảng nhóm, nam châm ,C¸c thÎ phÐp tÝnh
III.Hoạt động dạy học:
B Hoạt động thực hành:
1.Em hãy viết vào vở( Theo SHD)
2 Trong các số sau số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2, các số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 ( Theo SHD)
3.Với 3 chữ số 0, 6, 5 em hãy viết vào vở ( Theo SHD)
4.Trong các số từ 1 đến 20, em hãy viết vào vở theo yêu ( Theo SHD)
- Điều chỉnh nội dung hoạt động: Hướng dẫn HS thực hiện theo logo ở sgk
- Dự kiến phương án hỗ trợ cho đối tượng HS :
+ Đối với HS tiếp thu còn hạn chế: cần tiếp cận để tiếp sức cho các em biết dấu hiệu chia hết cho 2; số chẵn, số lẽ; dấu hiệu chia hết cho 5 Bước đầu vận dụng các dấu hiệu đó
+ Đối với HS tiếp thu nhanh: giúp đỡ các bạn tiếp thu còn hạn chế trong nhóm
* Đánh giá:
- Tiêu chí : + Viết được số có 2 chữ số chia hết cho 2
+ Viết được số có 3 chữ số đều không chia hết cho 2
+ Viết được số có 3 chữ số chia hết cho 5
Trang 14+ Tìm và viết được vào vở số chia hết cho 2, số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5; số vừa chia hết cho 2 và chia hết cho 5.
+ Viết được số có 3 chữ số khác nhau chia hết cho cho 5; cho 10
+ Trong các số từ 1-20: Viết được các số chia hết cho 5; các số chẵn; các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5
- PP: Quan sát quá trình;Vấn đáp gợi mở, pp viết
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, phân tích và phản hồi; HS viết; tônvinh học tập
C Hoạt động ứng dụng: Hướng dẫn ứng dụng: Về nhà cïng víi bè mÑ hoµn
Đoạn 1: Từ đầu đến cây bút máy bằng nhựa Giới thiệu về cây bút máyĐoạn 2: Từ cây bút dài gần một gang tay đến
mạ bóng loáng
Tả hình dáng của cây bút
Đoạn 3: Từ mở nắp ra đến cất vào cặp Tả cái ngòi bút
Đoạn 4: Từ đã mấy tháng rồi đến trên đồng
ruộng
Tình cảm đối với cây bút
Trang 15- KT: Ghi chép ngắn, trình bày miệng.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: (Thực hiện theo tài liệu )
- Về nhà chia sẻ câu chuyện của mình cho người thân
- BHiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
- HS thêm yêu thích các câu chuyện
- Hợp tác tích cực Năng lực diễn đạt ngôn ngữ mạch lạc, tự tin
II.Đồ dùng dạy học: Sách HDH, tranh minh họa SGK.
III Hoạt động dạy học: