1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Một số đề thi ngữ văn cấp huyện

14 557 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỳ thi học sinh giỏi lớp 9
Trường học Phòng GD&ĐT Ninh Giang
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2011 – 2012
Thành phố Ninh Giang
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 125,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 ( 5 điểm):“ Không có kính, rồi xe không có đèn, Không có mui xe, thùng xe có xước, Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:Chỉ cần trong xe có một trái tim.” ( Bài thơ về tiểu đội xe không kính Phạm Tiến Duật). Em hãy đọc kỹ khổ thơ trên rồi thực hiện các yêu cầu sau: a) Hãy chỉ ra những biện pháp nghệ thuật đã được sử dụng trong đoạn thơ. b)Viết một đoạn văn ngắn trình bày về giá trị diễn đạt của những biện pháp nghệ thuật đó.

Trang 1

Phòng GD&ĐT

NINH GIANG Kỳ thi học sinh giỏi lớp 9 Năm học 2011 môn thi: Ngữ văn – 2012 2012

(Thời gian làm bài : 150 phút, không kể thời gian giao đề)

Ngày thi : tháng năm 2011

Cõu 1 ( 5 điểm):

“ Khụng cú kớnh, rồi xe khụng cú đốn, Khụng cú mui xe, thựng xe cú xước,

Xe vẫn chạy vỡ miền Nam phớa trước:

Chỉ cần trong xe cú một trỏi tim.”

( Bài thơ về tiểu đội xe khụng kớnh - Phạm Tiến Duật)

Em hóy đọc kỹ khổ thơ trờn rồi thực hiện cỏc yờu cầu sau:

a) Hóy chỉ ra những biện phỏp nghệ thuật đó được sử dụng trong đoạn thơ

b)Viết một đoạn văn ngắn trỡnh bày về giỏ trị diễn đạt của những biện phỏp nghệ thuật đú

Câu 2 ( 5 điểm ) :

Em hóy trỡnh b y vày v ề sức hấp dẫn của văn bản : " Lặng lẽ Sa Pa" ( Sách Ngữ văn 9, tập một )

Câu 3 ( 10 điể m ):

Cảm nhận của em về giá trị thẩm mỹ của hình tợng thiên nhiên qua các văn bản :" Kiều ở lầu Ngng Bích", " Chị em Thuý Kiều" (Sách Ngữ văn 9, tập một )

( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Trang 2

Phòng GD&ĐT

NINH GIANG

Kỳ thi học sinh giỏi lớp 9 Năm học 2011 – 2012 2012

hớng dẫn chấm môn Ngữ văn

(Thời gian làm bài : 150 phút, không kể thời gian giao đề)

Ngày thi : 09 tháng 12 năm 2011

I Yêu cầu chung : Đáp án chỉ nêu một số ý chính, có tính chất gợi ý Theo đó, giám khảo

cần chủ động trong đánh giá, cho điểm Khuyến khích những bài viết sáng tạo có sức thuyết phục, tránh máy móc, đếm ý cho điểm

- Cho điểm 20, chiết đến 0,25 điểm

II Yêu cầu cụ thể :

Cõu 1 ( 5 điểm):

a) Chỉ ra được những biện phỏp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ: 2.0 điểm Cụ thể:

+ Phộp điệp ngữ: “ khụng cú” => 1 điểm

+ Hoỏn dụ: “ trỏi tim” => 1 điểm

b)

b1 Đỏp ỏn:

Bài làm cần bảo đảm cỏc yờu cầu sau:

b1.1 Về kiến thức:

Viết được đoạn văn đỳng yờu cầu: Giỏ trị diễn đạt của cỏc biện phỏp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ

Học sinh cú thể cú nhiều cỏch diễn đạt khỏc nhau Sau đõy là một số gợi ý:

+ Phộp điệp ngữ gúp phần nhấn mạnh tớnh chất hư hại của những chiếc xe Từ đú làm nổi bật sự ỏc liệt của chiến tranh cũng như hiện thực về cuộc sống của người lớnh…

+ Phộp hoỏn dụ gúp phần nhấn mạnh, làm nổi bật sức mạnh chiến đấu, ý chớ kiờn cường … của người lớnh lỏi xe…

b1.2 Về kỹ năng:

- Xõy dựng được đoạn văn hoàn chỉnh, cú mở đoạn, phỏt triển đoạn và kết thỳc đoạn

- Khụng mắc lỗi về dựng từ, đặt cõu, chớnh tả

b2 Biểu điểm:

- Bảo đảm cỏc yờu cầu về kiến thức và kỹ năng => 3.0 điểm

- Bảo đảm cỏc yờu cầu về kiến thức nhưng kỹ năng cũn hạn chế => 2 điểm

- Bài viết cũn sơ sài => 1 điểm

Cỏc thang điểm cụ thể khỏc giỏm khảo căn cứ vào thực tế bài làm để xỏc định

Lưu ý:

Đặc biệt khuyến khớch những bài viết cú cảm xỳc, thể hiện được sự phỏt hiện, cảm nhận riờngvà biết đặt khổ thơ trong mối quan hệ với chỉnh thể bài thơ để trỡnh bày

Câu 2(5 điểm):

Học sinh có thể phát biểu theo ý chủ quan của bản thân về sức hấp dẫn của văn bản; tuy nhiên học sinh biết tạo lập đợc văn bản, trình bày các nội dung đa ra một cách hệ thống

có sức thuyết phục về sức hấp dẫn của văn bản

Gợi ý :

+ Sức hấp dẫn của văn bản bao gồm nhiều yếu tố( tình huống, vẻ đẹp các nhân vật, đặc biệt

là anh thanh niên, cách kể chuyện, nhng sức hấp dẫn tạo ấn tợng sâu sắc nhất lại là chất trữ tình trong văn bản)

Chất trữ tình : + Các câu văn miêu tả thiên nhiên thơ mộng

+ Toát lên từ cuộc sống, tình cảm, ý nghĩ cảm xúc của các nhân vật trong truyện

+ Các chi tiết giàu chất thi ca

Bài làm có dẫn chứng cụ thể , tiêu biểu để minh hoạ cho sức hấp dẫn

Trang 3

Thang điểm :

5 điểm : Đảm bảo đủ các yêu cầu trên, nội dung trình bày có hệ thống, sức thuyết phục cao.

Hành văn trong sáng, mạch lạc

3 điểm : Đảm bảo phần lớn các yêu cầu, mắc một số lỗi về diễn đạt, chính tả

2 điểm : Cha hiểu yêu cầu của đề, cha nắm vững văn bản

Phạm quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt, ngữ pháp

Các mức điểm khác: giáo viên căn cứ vào thực tế bài làm của học sinh, đối chiếu với yêu cầu kỹ năng, kiến thức để tính điểm sao cho hợp lý

ức để tính điểm sao cho hợp lý

Câu 3: ( 10 điểm ):

a Biết tổ chức một bài văn kiểu cảm nhận ( suy nghĩ, đánh giá, bàn luận mang tính chủ quan của bản thân về những vấn đề đặt ra trong đề bài Có sự kết hợp hài hoà giữa lý trí và tình cảm

b.Về kiến thức: Một số gợi ý về kiến thức:

+Thiên nhiên trong truyện Kiều nói chung và thiên nhiên trong các văn bản trích học đều

có vai trò, giá trị thẩm mỹ

Văn bản : Kiều ở Lầu Ngng Bích :

+ Hình tợng thiên nhiên thể hiện ngoại cảnh, tâm cảnh

+ Hình tợng thiên nhiên là một biện pháp nghệ thuật( tả cảnh ngụ tình) góp phần khắc hoạ bi kịch nội tâm, tính cách nhân vật:

+ Mỗi từ ngữ hình ảnh là một ẩn dụ về tâm trạng, dự báo số phận của Thuý Kiều trong t ơng lai

Văn bản : Chị em Thuý Kiều :

+ Lấy thiên nhiên làm chuẩn mực của cái đẹp, hình tợng thiên nhiên có giá trị miêu tả vẻ đẹp của Thuý Kiều, Thuý Vân

+ Hình tợng thiên nhiên là thông điệp tiềm ẩn dự báo số phận không giống nhau của 2 nhân vật

Phần dẫn chứng : Chọn lọc các dẫn chứng để làm rõ các nét cảm nhận về giá trị thẩm mỹ của hình tợng thiên nhiên

Thang điểm :

10 điểm : Kỹ năng tốt, trình bày mạch lạc các nét cảm nhận với các nội dung trên; văn viết

trôi chảy, có cảm xúc

8 điểm : Bài làm đáp ứng khátốt các yêu cầu về kỹ năngvà kiến thức, thể hiện đợc sự cảm

nhận chân thành; có thể phạm 1-2 lỗi diến đạt, chính tả, ngữ pháp

6 điểm : Đảm bảo yêu cầu cơ bản về kỹ năng( mục a), trình bày đợc hơn nửa kiến thức về các

nét cảm nhận( mục b) Phạm một số lỗi diễn đạt, chính tả, ngữ pháp

4 điểm ; Về kiến thức và kỹ năng đạt mức cận trung bình Phạm nhiều lối diễn đạt , chính tả,

ngữ pháp

2 điểm : Cha hiểu đề, trình bày sơ lợc.

Các mức điểm khác: giáo viên căn cứ vào thực tế bài làm của học sinh, đối chiếu với yêu cầu kỹ năng, kiến thức để tính điểm sao cho hợp lý

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

Cõu 1 ( 3.0 điểm): Với đoạn văn sau:

“ Cụ tụi chưa dứt cõu, cổ họng tụi đó nghẹn ứ khúc khụng ra tiếng Giỏ những cổ tục

đó đày đoạ mẹ tụi là một vật như hũn đỏ hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tụi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kỳ nỏt vụn mới thụi.”

( Nguyờn Hồng, Những ngày thơ ấu)

em hóy:

a- Chỉ ra thành phần chủ ngữ và vị ngữ trong cõu đầu đoạn văn

b- Chỉ ra cỏc biện phỏp nghệ thuật mà tỏc giả đó sử dụng trong vế cõu được gạch chõn

c- Đỏnh giỏ về giỏ trị diễn đạt của cỏc biện phỏp nghệ thuật đó được chỉ ra ở ý b bằng một đoạn văn ngắn

Cõu 2 ( 4.0 điểm):

Trang 4

“ Cảnh ngày xuân” ( trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) là bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng

Câu 3 ( 3.0 điểm):

Câu chuyện: Cậu bé và cây si già

Bờ ao đầu làng có một cây si già Thân cây to, cành lá xum xuê, ngả xuống mặt nước Một cậu bé đi ngang qua Sẵn con dao nhọn trong tay, cậu hí hoáy khắc tên mình lên thân cây Cây đau điếng, nhưng cố lấy giọng vui vẻ, hỏi cậu:

- Chào cậu bé Tên cậu là gì nhỉ?

- Cháu tên là Ngoan

- Cậu có cái tên mới đẹp làm sao!

Mặt cậu bé rạng lên Cậu nói:

- Cảm ơn cây

- Này, vì sao cậu không khắc tên lên người cậu? Như thế có phải tiện hơn không? – Cây hỏi

Cậu bé rùng mình, lắc đầu:

- Đau lắm, cháu chịu thôi!

- Vậy, vì sao cậu lại bắt tôi phải nhận cái điều cậu không muốn?

(Theo Trần Hồng Thắng) Khi nội dung câu chuyện được khép lại cũng chính là lúc một bài học làm người có ý nghĩa sâu sắc được mở ra Em hãy viết một bài văn nghị luận về bài học đó

-HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN

A HƯỚNG DẪN CHUNG:

- Giám khảo vận dụng Hướng dẫn chấm phải chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy móc và phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể để ngoài việc kiểm tra kiến thức cơ bản, giám khảo cần phát hiện và trân trọng những bài làm thể hiện rõ tố chất của một

học sinh giỏi ( kiến thức vững chắc, suy nghĩ sâu sắc, cảm thụ tinh tế, kỹ năng làm bài tốt, diễn đạt có cảm xúc, có giọng điệu riêng …); đặc biệt khuyến khích những bài viết thể hiện

được sự sáng tạo và phong cách cá nhân của người làm bài

- Giám khảo cần đánh giá bài làm của thí sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả bài, tránh đếm ý cho điểm nhằm đánh giá một cách chính xác kiến thức và kỹ năng của thí sinh

- Hướng dẫn chấm chỉ nêu các ý chính và những thang điểm cơ bản; trên cơ sở đó, giám khảo có thể thống nhất để định ra các ý chi tiết và các thang điểm cụ thể hơn

- Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng vẫn đáp ứng được những yêu cầu cơ bản

và bảo đảm tính hợp lý, có sức thuyết phục giám khảo căn cứ vào thực tế bài làm để cho điểm một cách chính xác, khách quan, khoa học

- Điểm toàn bài là 10,0 chiết đến 0,25

B HƯỚNG DẪN CHI TIẾT:

Câu 1:

a) Chỉ ra được thành phần chủ ngữ và vị ngữ của câu đầu đoạn văn Cụ thể:

Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng

CN1 VN1 CN2 VN2

=>1.0 điểm ( mỗi thành phần đúng cho 0.25 điểm).

b) Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong vế câu: “ tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kỳ nát vụn mới thôi.” Cụ thể:

- Biện pháp điệp ngữ: Từ “ mà” được nhắc đi nhắc lại đến 3 lần => 0.5 điểm

Trang 5

- Biện pháp liệt kê: (mà ) cắn, (mà) nhai, (mà) nghiến => 0.5 điểm.

c) Đánh giá được giá trị diễn đạt của các biện pháp nghệ thuật đã chỉ ra Cụ thể:

- Nhấn mạnh các hành động (diễn ra trong ý nghĩ) của nhân vật bé Hồng …

- Tô đậm tâm trạng uất nghẹn, đau khổ của bé Hồng trước những cổ tục đã đày đoạ

mẹ mình

- Góp phần khắc hoạ một cách sâu sắc tình yêu mãnh liệt của bé Hồng dành cho mẹ

Câu 2:

I Đáp án:

Bài làm cần bảo đảm những yêu cầu sau:

1 Về kiến thức: Dựa vào kiến thức đã học về đoạn trích “ Cảnh ngày xuân” để chứng

minh đó là bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng Thí sinh có thể sử dụng hệ thống luận điểm một cách phong phú, linh hoạt miễn là làm sáng tỏ được vấn đề nghị luận mà đề bài đặt ra Sau đây là một số gợi ý:

- Bức tranh thiên nhiên mùa xuân được hiện lên với không gian thoáng đãng, hình ảnh tươi sáng, đầy màu sắc… với sự vận động nhẹ nhàng theo bước đi của thời gian và dự cảm được gợi lên từ khung cảnh thiên nhiên ấy…

- Bức tranh lễ hội mùa xuân có sự xuất hiện của người (…), của vật (…) Đó là một khung cảnh rộn ràng, nhộn nhịp, sống động về cảnh lễ hội cũng như con người trong lễ hội

du xuân

- Đánh giá về ngòi bút miêu tả, về tâm hồn của nhà thơ Nguyễn Du được toát lên từ bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân

2 Về kỹ năng :

+ Hiểu đúng yêu cầu của đề, biết làm một bài văn nghị luận chứng minh Biết kết hợp một cách nhuần nhuyễn các phép lập luận đã học

+ Có kỹ năng triển khai luận điểm, luận cứ, bố cục sáng rõ, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả

II Biểu điểm:

- Đảm bảo các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng => 4.0 điểm

- Đảm bảo các yêu cầu về kiến thức nhưng còn hạn chế về kỹ năng = > 3.0 điểm

- Bài viết còn có những sai sót về kiến thức và mắc lỗi về kỹ năng => 2.0 điểm

- Nội dung bài viết sơ sài.=> 1.0 điểm

* Lưu ý:

- Các thang điểm chi tiết khác giám khảo căn cứ vào thực tế bài làm để xác định.

- Thí sinh có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau miễn là hợp lý

- Đặc biệt trân trọng những bài viết giàu cảm xúc, lập luận mạch lạc, chặt chẽ, thể hiện sự phát hiện, khám phá mang tính chiều sâu

Câu 3:

I Đáp án:

Đây là một đề bài mang tính chất mở nên có sự đòi hỏi cao về tính sáng tạo của người làm bài Thí sinh có thể có rất nhiều cách trình bày khác nhau miễn là giải quyết được yêu cầu mà đề bài đặt ra Hướng dẫn chấm chỉ định hướng một số yêu cầu cơ bản như sau:

1 Về kiến thức:

- Trên cơ sở nắm diễn biến và mối liên hệ của các sự việc, thí sinh cần xác định được bài học toát lên từ câu chuyện đặc biệt là ở lời thoại cuối cùng của nhân vật cây si: “Vậy, vì sao cậu lại bắt tôi phải nhận cái điều cậu không muốn?” Bài học đó là: những gì mà bản

Trang 6

thõn mỡnh khụng muốn thỡ đừng bắt người khỏc phải nhận ( thớ sinh cú thể cú nhiều cỏch diễn đạt khỏc nhau về nội dung bài học).

- Thớ sinh phải xỏc định được nội dung bài học được rỳt ra từ cõu chuyện chớnh là vấn

đề nghị luận mà người làm bài phải triển khai thụng qua hệ thống luận điểm, luận cứ và cỏc phộp lập luận Vấn đề nghị luận ấy cú thể được triển khai bằng nhiều luận điểm và luận cứ khỏc nhau miễn là cú sức thuyết phục Sau đõy là một số gợi ý:

+ Từ cõu chuyện thớ sinh cú thể xỏc định được trong cuộc sống, cú nhiều điều mà bản thõn mỡnh khụng muốn nhận ( sự đau đớn, khổ đau, mất mỏt, bất hạnh ) Và dự vẫn cú lỳc khụng trỏnh được nhưng bản thõn mỗi người khụng ai mong những điều đú đến với mỡnh + Khụng nờn đem lại cho người khỏc những điều mà mỡnh khụng muốn (nỗi đau đớn, khổ đau, sự mất mỏt hay bất hạnh…) dự vụ tỡnh hay cố ý

+ Khụng được ớch kỷ hay thờ ơ, dửng dưng, vụ tỡnh trước hậu quả của những lời núi hay hành động mà chớnh bản thõn mỡnh đó gõy nờn đối với người khỏc và phải biết đặt mỡnh trong hoàn cảnh của người khỏc để thấu hiểu, sẻ chia và thụng cảm…

+ Mỗi con người khụng chỉ biết đem lại niềm vui, niềm hạnh phỳc cho bản thõn mà cũn cần biết đem lại cho người khỏc niềm vui, niềm hạnh phỳc…

+ Bài học rỳt ra cho bản thõn trong quan hệ với người khỏc

2 Về kỹ năng:

+ Cú kỹ năng xỏc định được vấn đề nghị luận.

+ Hiểu đỳng yờu cầu của đề, biết làm một bài văn nghị luận trong đú cú sự kết hợp một cỏch nhuần nhuyễn cỏc phộp lập luận như giải thớch, chứng minh, phõn tớch, bỡnh luận… + Cú kỹ năng triển khai luận điểm, luận cứ, bố cục sỏng rừ, diễn đạt trụi chảy, khụng mắc lỗi về dựng từ, đặt cõu, chớnh tả

II Biểu điểm:

- Đảm bảo cỏc yờu cầu về kiến thức và kỹ năng => 3.0 điểm

- Đảm bảo cỏc yờu cầu về kiến thức nhưng cũn hạn chế về kỹ năng = > 2.0 điểm

- Nội dung bài viết thể hiện tớnh sơ sài.=> 1.0 điểm

* Lưu ý:

- Cỏc thang điểm chi tiết khỏc giỏm khảo căn cứ vào thực tế bài làm để xỏc định.

- Thớ sinh cú thể cú nhiều cỏch lập luận khỏc nhau miễn là hợp lý

- Đặc biệt trõn trọng những bài viết giàu cảm xỳc, lập luậnsắc sảo, mạch lạc, chặt chẽ, thể hiện sự phỏt hiện, khỏm phỏ mang tớnh chiều sõu

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 Cõu 1 (2 điểm):

Về nhõn vật trong tỏc phẩm văn học, cú thuật ngữ “cuộc đời bi kịch”, “số phận bi kịch” Em hiểu nghĩa từ bi kịch là gỡ? Nhõn vật bi kịch là gỡ?

Chọn một vài nhõn vật bi kịch trong tỏc phẩm văn học, nờu ngắn gọn biểu hiện bi kịch trong từng nhõn vật đú

Cõu 2 (3 điểm):

Từ nội dung câu chuyện sau, hãy trình bày suy nghĩ của em về việc cho và nhận trong

cuộc sống bằng bài văn ngắn (khoảng 600 từ)

Ngời ăn xin

Một ngời ăn xin đã già Đôi mắt ông đỏ hoe, nớc mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi Ông chìa tay xin tôi.

Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết.

Ông vẫn đợi tôi Tôi chẳng biết làm thế nào Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:

Trang 7

- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả

Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cời:

- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Nh vậy là cháu đã cho lão rồi

Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận đợc một cái gì đó của ông

(Theo Tuốc-ghê-nhép Dẫn từ SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục- 2007, trang 22)

Cõu 3 (5 điểm):

Phõn tớch những thành cụng về nghệ thuật miờu tả, khắc họa nhõn vật của thi hào Nguyễn Du qua cỏc đoạn trớch Truyện Kiều đó học và đọc thờm

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM Cõu 1 (2 điểm):

a Bi kịch là tấn kịch, vở kịch sau khi giải quyết mõu thuẫn, xung đột dẫn đến kết quả

thương tõm, đau khổ

Nhõn vật bi kịch thường cú sự đối lập giữa phẩm hạnh tốt đẹp và số phận dẫn đến kết

cục bi thảm, đỏng thương

b Chọn một vài nhõn vật bi kịch (từ văn học dõn gian đến văn học hiện đại), chỉ ra biểu hiện bi kịch trong từng nhõn vật đú

Văn học dõn gian: người phụ nữ trong ca dao, hỡnh thức và tõm hồn đẹp nhưng số phận bị phụ thuộc và cuộc đời nhiều khổ đau

Văn học trung đại: Nàng Vũ Nương hay Thỳy Kiều, cú nhiều nột đẹp đỏng trọng nhưng cuộc đời chịu những bất hạnh đỏng thương

Văn học hiện thực trước Cỏch mạng 1945: Chị Dậu, Laừ Hạc là những người lao động chăm chỉ, tốt bụng nhưng cuộc đời khốn khổ bất hạnh, thường phải chết hoặc rơi vào cảnh cựng quẫn

Văn học hiện đại: Nhõn vật Nhĩ (Bến Quờ), mải mờ khỏt vọng lớn lao, những ngày cuối đời mới nhận ra giỏ trị cuộc sống

c Cho điểm

- HS nờu được 4 nhõn vật và cơ bản hiểu được biểu hiện của bi kịch, nhõn vật bi kịch, diễn đạt dễ hiểu, cho 2 điểm

- HS nờu được 2 nhõn vật và cơ bản hiểu được biểu hiện của bi kịch, nhõn vật bi kịch, diễn đạt dễ hiểu, cho 1 điểm

Câu 2:

a Yêu cầu

1 Về hình thức:

- Biết cách làm bài nghị luận xã hội ngắn

- Luận điểm đúng đắn, sáng tỏ

- Diễn đạt lu loát; dẫn chứng chọn lọc; lí lẽ thuyết phục

2 Về nội dung:

Bài viết có thể trình bày theo các cách khác nhau nhng cần nêu đợc các ý cơ bản sau:

+ Truyện kể về việc cho và nhận của cậu bé và ngời ăn xin, qua đó ngợi ca cách ứng xử

cao đẹp, nhân ái giữa người cho v ngày v ười nhận, giữa con ngời với con ngời

+ Truyện gợi cho chúng ta nhiều suy ngẫm về việc cho và nhận trong cuộc sống:

- Cái cho và nhận là gì? Đâu phải chỉ là vật chất, có thể là giá trị tinh thần, có khi chỉ là

một câu nói, một cử chỉ…

- Thái độ khi cho và nhận: cần cảm thụng, chia sẻ, chân thành, có văn hoá

+ Xác định thái độ sống và cách ứng xử của bản thân: tôn trọng, quan tâm chia sẻ với mọi ngời

b Cho điểm

- Điểm 3: Đạt đợc các yêu cầu nêu trên, lí lẽ thuyết phục, văn viết mạch lạc, không mắc

những lỗi diễn đạt

Trang 8

- Điểm 2: Đạt đợc cơ bản cỏc yêu cầu nội dung Còn một số lỗi về diễn đạt.

- Điểm 1: Đạt đợc khoảng một nửa yêu cầu nội dung, mắc nhiều lỗi

- Điểm 0: Lạc đề, sai cả nội dung và phơng pháp.

Cõu 3:

* Yờu cầu về kĩ năng:

- Học sinh nhận thức đỳng yờu cầu của đề về kiểu bài, nội dung, giới hạn

- Biết cỏch làm bài nghị luận văn học: Bố cục rừ ràng, lập luận chặt chẽ; diễn đạt trong sỏng, biểu cảm; khụng mắc lỗi chớnh tả, dựng từ, viết cõu

* Yờu cầu về kiến thức:

Trờn cơ sở nắm vững cỏc trớch đoạn Truyện Kiều đó học, thớ sinh phõn tớch làm nổi bật

những thành cụng về nghệ thuật miờu tả nhõn vật của Nguyễn Du Học sinh cú thể trỡnh bày theo nhiều cỏch khỏc nhau nhưng cần nờu bật thành cụng về nghệ thuật miờu tả, khắc họa nhõn vật của thi hào Nguyễn Du Trõn trọng những bài sỏng tạo, kiến thức sõu sắc, cú cảm thụ riờng

* Nội dung :

a Mở bài: (0,5 điểm)

Nờu vấn đề– thành cụng về nghệ thuật miờu tả nhõn vật của Nguyễn Du qua cỏc

đoạn trớch Truyện Kiều.

0,25

b Thõn bài: (4,0 điểm)

b1 Những đặc sắc trong nghệ thuật miờu tả, khắc họa nhõn vật

- Khắc họa chõn dung nhõn vật chớnh diện (Thỳy Kiều, Thỳy Võn) chủ yếu qua bỳt

phỏp ước lệ, tượng trưng, độc đỏo Qua ngoai hỡnh dư bỏo được số phận của Chị em

Thỳy Kiều

- Khắc họa tớnh cỏch nhõn vật phản diện chủ yếu qua bỳt phỏp tả thực, miờu tả

ngoại hỡnh, ngụn ngữ, cử chỉ, hành động để làm rừ tớnh cỏch, phẩm chất con người

(Mó Giỏm Sinh, Tỳ Bà, Hồ Tụn Hiến, Sở Khanh… )

1,0

- Nguyễn Du thành cụng trong miờu tả nội tõm nhõn vật, đặc biệt qua ngụn ngữ độc

thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tỡnh Nguyễn Du thờng đặt nhân vật vào những cảnh

ngộ có kịch tính để nhân vật bộc lộ tâm trạng Kiều ở lầu Ngưng Bớch là tiờu biểu.

Đoạn thơ “Kiều ở lầu Ngưng Bớch là một bức tranh tõm tỡnh đầy xỳc động”.

Những lời độc thoại nội tõm biểu lộ nỗi nhớ thương da diết của Kiều trong cảnh

“bờn trời gúc bể ” Tỡnh cảm thương nhớ người yờu, thương xút cha mẹ càng làm rừ

đức hạnh chung thuỷ, hiếu thảo và vị tha của nàng Kiều

1,0

- Về mặt tự sự, Nguyễn Du đó khắc họa tớnh cỏch nhõn vật sống động qua ngụn ngữ

đối thoại (Thỳy Kiều bỏo õn bỏo oỏn).

Qua lời Kiều núi với Thỳc Sinh, với Hoạn Thư, nàng là người vừa trọng õn nghĩa

vừa sắc xảo, bao dung

Lời đối đỏp của Hoạn Thư bộc lộ rừ tớnh cỏch “khụn ngoan”, “quỷ quỏi tinh ma”

của nhõn vật này

1,0

b2 Đỏnh giỏ chung:

Trang 9

- Nguyễn Du trân trọng nhân vật chính diện bằng bút pháp ước lệ cổ điển vµ nghÖ

thuËt truyÒn thống mÉu mùc một cách s¸ng t¹o

- Cảm hứng về nhân vật chính diện là cơ sở của chủ nghĩa nhân đạo trung đại Nhân

vật phản diện được khắc họa bằng bút pháp tả thực, linh hoạt, gắn với thái độ phê

phán, tố cáo xã hội, tạo nên cảm hứng hiện thực trong sáng tác của Nguyễn Du

0,5

- Tôn trọng nghệ thuật truyền thống trung đại nhưng Nguyễn Du cũng in dấu ấn cá

nhân sâu đậm trong việc khắc họa chân dung từng nhân vật Mỗi nhân vật đều có nét

riêng rất sống động Người ta nói: Tài sắc như Thúy Kiều, ghen như Hoạn Thư, tráo

trở như Sơ Khanh…

0,5

c Kết bài: (0,5 điểm)

- Khẳng định tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du qua các đoạn

trích Truyện Kiều

0,25

- Nêu ý nghĩa của vấn đề, bộc lộ cảm nghĩ sâu đậm nhất của mình qua phân tích

(trân trọng tự hào về tâm tài Nguyễn Du, kế thừa sáng tạo nghệ thuật tả cảnh, tả

người của nhà thơ…)

0,25

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

Câu 1 ( 3.0 điểm):

Từ lời thoại của nhân vật cai lệ và nhân vật chị Dậu trong đoạn trích dưới đây:

“ Cai lệ không để cho chị được nói hết câu, trợn ngược hai mắt, hắn quát:

- Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm xin khất!

Chị Dậu vẫn thiết tha:

- Khốn nạn! Nhà cháu đã không có, dẫu ông chửi mắng cũng đến thế thôi Xin ông trông lại!

Cai lệ vẫn giọng hầm hè:

- Nếu không có tiền nộp sưu cho ông bây giờ, thì ông sẽ dỡ cả nhà mày đi, chửi mắng thôi à?”

( Ngô Tất Tố)

em hãy cho biết:

a) Vai xã hội của các nhân vật tham gia hội thoại

b) Xét về phương châm lịch sự thì:

- Nhân vật nào tuân thủ? Nêu biểu hiện của sự tuân thủ

- Nhân vật nào không tuân thủ? Nêu biểu hiện của sự không tuân thủ

c) Nhân vật đã thể hiện nét tính cách nào từ sự không tuân thủ phương châm lịch sự?

Câu 2 (3.0 điểm):

Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

“ Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần

Vườn râm dậy tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

Trời xanh càng rộng càng cao Đôi con diều sáo lộn nhào từng không…”

( Khi con tu hú – Tố Hữu)

Câu 3 ( 4.0 điểm):

Trang 10

Đằng sau phẩm chất và số phận của nhân vật Vũ Nương trong “ Chuyện người con gái Nam Xương” là tấm lòng nhân đạo của nhà văn Nguyễn Dữ

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN

A YÊU CẦU CHUNG

- Giám khảo vận dụng Hướng dẫn chấm phải chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy móc và phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể để ngoài việc kiểm tra kiến thức cơ bản, giám khảo cần phát hiện và trân trọng những bài làm thể hiện được tố chất của một học sinh giỏi ( kiến thức vững chắc, có năng lực cảm thụ sâu sắc, tinh tế, kỹ năng làm bài tốt, diễn đạt có cảm xúc, có giọng điệu riêng ); đặc biệt khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo, có phong cách

- Giám khảo cần đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả bài nhằm đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện : kiến thức và kỹ năng

- Hướng dẫn chấm chỉ nêu những ý chính và các thang điểm cơ bản, trên cơ sở đó, giám khảo có thể thống nhất để định ra các ý chi tiết và các thang điểm cụ thể

- Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, hợp lý, có sức thuyết phục giám khảo căn cứ vào thực tế bài làm để đánh giá, cho điểm một cách chính xác, khoa học, khách quan

- Điểm toàn bài là 10,0 chiết đến 0,25 điểm

B YÊU CẦU CHI TIẾT

Câu 1 ( 3.0 điểm):

Cần xác định được:

a) Vai xã hội của các nhân vật:

+ Nhân vật cai lệ: vai trên => 0.5 điểm

+ Nhân vật chị Dậu: Vai dưới => 0.5 điểm

b) Xét về phương châm lịch sự:

+ Nhân vật tuân thủ: chị Dậu => 0.5 điểm; biểu hiện: Từ ngữ xưng hô: “ cháu” – “

ông”, lời lẽ: van xin => 0.25 điểm ( thí sinh có thể diễn đạt bằng những từ ngữ khác, miễn là hợp lý).

+ Nhân vật không tuân thủ: cai lệ => 0.5 điểm; biểu hiện: Từ ngữ xưng hô: “ông” – “

mày”, lời lẽ: chửi mắng, doạ dẫm => 0.25 điểm ( thí sinh có thể diễn đạt bằng những

từ ngữ khác, miễn là hợp lý).

c) Sự không tuân thủ phương châm lịch sự ấy đã góp phần thể hiện rõ nét tính cách

của nhân vật: hách dịch, nhẫn tâm, độc ác…=> 0.5 điểm ( thí sinh có thể diễn đạt bằng những từ ngữ khác, miễn là hợp lý)

Câu 2 (3.0 điểm):

1 Đáp án: Bài làm cần bảo đảm các yêu cầu sau:

a Về kiến thức:

Viết được đoạn văn trình bày cảm nhận về đoạn thơ đã cho Thí sinh có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau Sau đây là một số gợi ý:

+ Tín hiệu hè về đã khơi dậy cảm xúc của nhân vật trữ tình để rồi khung cảnh mùa hè trong tâm tưởng được hiện ra

+ Khung cảnh mùa hè được khắc hoạ qua âm thanh, màu sắc, hình ảnh, hương vị, đường nét …Đó là một bức tranh mùa hè rộn rã, tươi vui, đầy sức sống…

+ Đằng sau bức tranh mùa hè là tình yêu thiên nhiên, khát vọng tự do của nhân vật trữ tình Đó cũng là tình yêu, khát vọng của nhà thơ Tố Hữu

b Về kỹ năng:

Ngày đăng: 26/06/2014, 07:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w