1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề thi ngữ văn chuẩn cho học sinh khối 8

7 567 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 90,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có một lần, tại một trường trung học, ngài hiệu trưởng đến gặp các em học sinh để nói chuyện. Trong khi nói, ông giơ lên cho các em thấy một tờ giấy trắng, trên đó có một chấm tròn đen ở một góc nhỏ, và hỏi: Các em có thấy đây là gì không?Tức thì cả hội trường vang lên: Đó là một dấu chấm.Ngài Hiệu trưởng hỏi lại: Thế không ai nhận ra đây là một tờ giấy trắng cả ư? Ngài kết luận: Thế đấy, con người luôn luôn chú ý đến những lỗi nhỏ nhặt mà quên đi tất cả những phẩm chất tốt đẹp còn lại. Khi phải đánh giá một sự việc, hay là một con người, thầy mong các em sẽ chú ý đến tờ giấy trắng nhiều hơn là những vết bẩn có trên nó.

Trang 1

Ngày soạn: 25 / 3 /2012

Ngày dạy: 30 / 3 / 2012

Phần điều chỉnh KH giảng dạy:

Tiết 112,113: KIỂM TRA VĂN

A MỤC TIấU ĐỀ KIỂM TRA:

- Ôn tập và củng cố kiến thức văn học đã học ở lớp 8.

- Tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để các bài làm văn sau đạt kết quả tốt.

- Rốn luyện kỹ năng diễn đạt làm văn.

- ý thức tích cực và tự giác khi làm bài.

B HèNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:

- Hỡnh thức đề kiểm tra: Trắc nghiệm 30% Tự luận: 70%

- Cỏch tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra trắc nghiệm và tự luận trong thời gian 90 phỳt

C THIẾT LẬP MA TRẬN:

Mức độ

Chủ đề

- nhận biết được nội dung ý nghĩa nghệ thuật của bài Nhớ Rừng, Tức cảnh pỏc

pú, Thuế mỏu

Nhận biết được nội dung của bài Hịch Tướng Sĩ, điền cỏc nội dung cũn thiếu vào đoạn văn

- Hiểu được cỏc khỏi niệm nối được tờn thể loại vào cỏc khỏi niệm

- Hiểu được ý nghĩa của việc dời

đụ về Đại La.

- Phõn tớch được nội dung và nghệ thuật trong 2 cõu cuối của bài Ngắm trăng

Viết được 1đoạn văn nghị luận nờu được suy nghĩ của em về ễng Đồ

Văn bản tự sự

Số cõu

Số điểm

Tỷ lệ%

Số cõu: 1

Số điểm:1

10%

Số cõu: 1

Số điểm: 1

10%

Số cõu: 1

Số điểm: 1

10%

Số cõu: 1

Số điểm: 1

10%

Số cõu: 1

Số điểm: 2

20%

Số cõu: 1

Số điểm: 4

70%

Số cõu: 6

Số điểm:

10,0

Tỷ lệ:

100%

Tổng số cõu

Tổng số điểm 1

1

1 1

1 1

1 1

1 2

1 4

6 cõu 10,0 100%

C BIấN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:

ĐỀ BÀI 2

Trang 2

I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3điểm)

Cõu 1 : Khoanh trũn chữ cỏi trước cõu trả lời đỳng.

1 Nhận xột nào núi đỳng nhất ý nghĩa của việc xõy dựng hai cảnh tượng đối lập nhau trong bài Nhớ

rừng (Thế Lữ)?

A Để làm nổi bật hỡnh ảnh con hổ

B Để gõy ấn tượng với người đọc

C Để làm nổi bật tỡnh cảnh và tõm trạng của con hổ

D Để thể hiện tỡnh cảm của tỏc giả đối với con hổ

2 Bao trựm lờn toàn bộ đoạn trớch “Chiếu dời đụ” là tỡnh cảm gỡ?

A Lũng yờu thiờn nhiờn

B Lũng căm thự giặc sõu sắc

C Khỏt vọng của nhõn dõn về một đất nước độc lập

D Niềm khao khỏt tự do

3 Trong bài thơ Tức cảnh Pỏc Bú, con người Bỏc Hồ được hiện lờn:

A Bỡnh tĩnh, tự chủ trong mọi hoàn cảnh

B Quyết đoỏn, tự tin trong mọi tỡnh thế của cỏch mạng

C Ung dung, lạc quan trước cuộc sống cỏch mạng đầy khú khăn

D Yờu nước, thương dõn, sẵn sàng cống hiến cho Tổ quốc

4.Trong đoạn trớch “Thuế mỏu ” Nguyễn Aớ Quốc đó sử dụng những phương thức biểu đạt nào?

A.Nghị luận, tự sự , thuyết minh B Nghị luận , tự sự, miờu tả

C Nghị luận , tự sự, biểu cảm D Nghị luận, tự sự, miờu tả, biểu cảm

Cõu 2: Điền từ, cụm từ cũn thiếu vào chỗ dấu để thấy được nỗi lũng của Trần Quốc Tuấn trước hiện tỡnh đất nước.

"Ta thường tới bữa quờn ăn, nửa đờm vỗ gối; , ; chỉ căm tức chưa xả thịt lột

da, quõn thự Dẫu cho , nghỡn xỏc này gúi trong da ngựa, ta cũng vui lũng"

Cõu 3 : Nối tờn thể loại ở cột A với nội dung khỏi niệm ở cột B để cú một định nghĩa hoàn chỉnh.

1/ Tấu

2/ Hịch

3/ Cỏo

4/ Chiếu

a/ là thể văn nghị luận thường được vua chỳa, tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh một phong trào dựng để cổ động, thuyết phục hoặc kờu gọi đấu tranh chống thự trong giặc ngoài

b/ là thể văn do vua dựng để ban bố mệnh lệnh

c/ là một loại văn thư của bề tụi, thần dõn gửi lờn vua chỳa để trỡnh bày

sự việc, ý kiến, đề nghị

d/ là thể văn được vua chỳa hoặc thủ lĩnh dựng để trỡnh bày một chủ trương hay cụng bố kết quả của một sự nghiệp để mọi người cựng biết

II TỰ LUẬN: ( 7 điểm ).

Cõu 1 : Việc Lý Cụng Uẩn quyết định dời đụ từ Hoa Lư về Đại La cú ý nghĩa gỡ?

Cõu 2: Phõn tớch nội dung nghệ thuật trong hai cõu thơ cuối của bài thơ "Ngắm trăng”

Cõu 3 : Viết một đoạn văn nghị luận ngắn từ 7 đến 10 dũng núi lờn suy nghĩ của em về nhõn vật ụng

đồ

đáp án, biểu điểm d ề 2

Câu1 : Mỗi đáp án đúng đợc 0,25 điểm: 1C, 2B, 3C, 4D

Câu 2 : Điền đúng mỗi từ, cụm từ đợc 0,25 điểm.

1, Ruột đau nh cắt 2, Nớc mắt đầm đìa 3, Nuốt gan uống máu.4, Trăm thân này phơi ngoài nội cỏ

Câu 3 : Nối đúng mỗi ý đạt 0,25 điểm: 1C, 2A, 3D, 4B

Trang 3

Phần II: Tự luận ( 7điểm)

Câu 4: ( 1điểm) Việc Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa L về Đại La có ý nghĩa:

- Phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nớc độc lập, thống nhất, ý chí tự lực, tự cờng của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh (0,75 điểm)

- Thể hiện tầm nhìn xa trông rộng của Lý Công Uẩn.(0,25 điểm)

Câu 5 : ( 2 điểm ):

- Nghệ thuật: nghệ thuật đối, biện pháp nhân hóa (0,5 điểm)

- Nội dung:

+ Trăng và ngời hòa đồng gắn bó với nhau, say đắm chiêm ngỡng nhau Song sắt nhà tù biến mất không còn ngục tù, không còn ngời tù, chỉ có nhà thơ và vầng trăng tri kỷ (0,75 điểm)

+ Tâm hồn nhẹ nhõm thanh cao, phong thái bình thản lạc quan, đó là chất thép của ngời chiến sỹ cách mạng Hồ Chí Minh (0,75 điểm)

Câu 6: ( 4 điểm ): Đoạn văn nghị luận đảm bảo yêu cầu sau:

- Có câu chủ đề (vị trí đứng đầu hoặc cuối đoạn văn).

- Nội dung: nêu đợc những ý sau:

+ Hình ảnh ông đồ thời xa: ông xuất hiện đều đặn vào mỗi dịp tết đến, xuân về và trở thành quen thuộc không thể thiếu trong đời sống của ngời dân Việt Nam Ông đồ sống có ích cho mọi ngời,

đ-ợc mọi ngời trọng vọng kính nể

+ Hình ảnh ông đồ thời nay: Ông vẫn xuất hiện vào dịp tết đến xuân về nhng không ai tìm đến với ông Ông đồ cô đơn lạc lõng giữa dòng đời, ông hoàn toàn đã bị mọi ngời lãng quên và trở lên lỗi thời

Đề 1 Phần I Trắc nghiệm ( 2đ): Chọn đỏp ỏn đỳng nhất.

Cõu 1: Trong những ý sau, ý nào đỳng nhất với nhận xột “ Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bỏch

thỳ, nhà thơ muốn núi đến những tõm sự của con người”?

A Chỏn ghột thực tại tự tỳng giả dối B Nhớ tiếc quỏ khứ

C Khỏt vọng về một cuộc sống tự do D Lũng yờu nước thầm kớn

Cõu 2: Dũng nào núi đỳng nhất nội dung ý nghĩa hai cõu thơ đầu trong bài thơ “Quờ hương ”?

A Giới thiệu nghề nghiệp và vị trớ địa lý của làng quờ nhà thơ

B Giới thiệu vẻ đẹp của làng quờ nhà thơ

C Miờu tả cảnh sinh hoạt lao động của người dõn làng chài

D Giới thiệu nghề nghiệp của làng quờ

Trang 4

Câu 3: Hình ảnh nào xuất hiện hai lần trong bài thơ “Khi con tu hú”?

A Lúa chiêm B Trời xanh C Con tu hú D Nắng đào

Câu 4: Ba câu thơ đầu của bài “ Tức cảnh Pắc – Bó” cho ta hiểu gì về người chiến sĩ cách mạng?

A Đó là người yêu thiên nhiên say đắm

B Đó là người yêu tha thiết công việc cách mạng

C Đó là người làm chủ cuộc sống trong bất kì hoàn cảnh nào?

D Đó là người hoà hợp giữa tâm hồn chiến sĩ với cảnh tự nhiên

Câu 5: Hãy nối ý ở cột A (tác giả) với ý ở cột B (tác phẩm) sao cho phù hợp:

e Khi con tu hú

Phần II: Tự luận

Câu 1 (2 điểm): Qua hai câu "Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân.

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo", có thể hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa

của Nguyễn Trãi là gì?

Câu 2: Trình bày phép học mà Nguyễn Thiếp đã trình bày trong văn bản “ bàn về phép học”?

Câu 2( 6đ): Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

* Đáp án: Đề 1

Phần I Trắc nghiệm: Mỗi đáp án đúng được 0,25đ.

C1 – C, C2 – A, C3 – C, C4 – C, C5: 1- b, 2- a, 3- d, 4 – c

Phần II: Tự luận

Câu 1 ( 2đ) “Chiếu dời đô” ra đời là sự phản ánh ý chí độc lập tự cường và sự phát triển lớn mạnh của

dân tộc Đại Việt bởi lẽ:

+ Hai triều Đinh, Lê trước đó thế và lực chưa đủ mạnh nên còn phải dựa vào vùng núi rừng Hoa Lư hiểm trở

+ Việc nhà Lí dời đô từ Hoa Lư ra vùng đồng bằng đất rộng Thăng Long chứng tỏ thế và lực của dân tộc Đại Việt đã đủ mạnh để sánh ngang hàng với phương Bắc

+ Định đô ở Thăng Long – trung tâm đất nước, là thực hiện nguyện vọng của nhân dân xây dựng một quốc gia thống nhất, hùng cường

Câu 2: - Hình thức: có thể trình bày dưới dạng một đoạn văn hoặc bài văn ngắn.

- Nội dung: Cần đảm bảo các ý sau:

Trang 5

+ Hai câu đầu: Nghệ thuật tả thực = chất lãng mạn, ngôn ngữ giàu chất tạo hình -> khắc hoạ hình ảnh người dân chài Thân hình vạm vỡ của người dân chài thấm đẫm hơi thở của biển cả nồng mặn vị muối của đại dương bao la Cái độc đáo của câu thơ là gợi cả linh hồn và tầm vóc của con người biển cả với ngôn ngữ giàu chất tao hình nhà thơ đã khắc lên bức tượng đài về người ngư dân trên biển Đó là hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống

+ Hai câu sau: Nghệ thuật nhân hoá: -> Hình ảnh con thuyền trở nên sống động, có tâm hồn, có suy nghĩ, có cảm nhận như con người Cũng như dân chài, con thuyền có vị mặn của nước biển, con thuyền như đang lắng nghe chất muối của đại dương đang thấm trong từng thớ vỏ của nó Thuyền trở nên có hồn hơn, nó không còn là một vật vô tri vô giác nữa mà đã trở thành người bạn của ngư dân

* Điểm 6: Đảm bảo đầy đủ các ý trên, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

* Điểm 4: Đảm bảo các ý trên, có thể sơ sài hơn và mắc một số lỗi diễn đạt,

* Điểm 2: Nội dung sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt…

Tiết 112,113 : KIỂM TRA VĂN 8 HỌC KÌ II

Năm học : 2011 – 2012

Họ và tên :………Lớp8b

Điểm Lời phê của giáo viên

ĐỀ BÀI

Trang 6

I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3điểm)

Câu 1 : Khoanh tròn chữ cái trớc câu trả lời đúng.

1 Nhận xét nào nói đúng nhất ý nghĩa của việc xây dựng hai cảnh tợng đối lập

nhau trong bài Nhớ rừng (Thế Lữ)?

A Để làm nổi bật hình ảnh con hổ

B Để gây ấn tợng với ngời đọc.

C Để làm nổi bật tình cảnh và tâm trạng của con hổ.

D Để thể hiện tình cảm của tác giả đối với con hổ.

2 Hình ảnh nào xuất hiện hai lần trong bài thơ Khi con tu hú (Tố Hữu):

A Lúa chiờm B Con tu hú C.Trời xanh D.Nắng đào.

3 Trong bài thơ Tức cảnh Pác Bó, con ngời Bác Hồ đợc hiện lên:

A Bình tĩnh, tự chủ trong mọi hoàn cảnh.

B Quyết đoán, tự tin trong mọi tình thế của cách mạng.

C Ung dung, lạc quan trớc cuộc sống cách mạng đầy khó khăn.

D Yêu nớc, thơng dân, sẵn sàng cống hiến cho Tổ quốc.

4.Trong đoạn trích “Thuế máu ” Nguyễn Aớ Quốc đã sử dụng những phơng thức biểu

đạt nào?

A.Nghị luận, tự sự , thuyết minh B Nghị luận , tự sự, miêu tả.

C Nghị luận , tự sự, biểu cảm D Nghị luận, tự sự, miêu tả, biểu cảm.

Câu 2: Điền từ, cụm từ còn thiếu vào chỗ dấu để thấy đợc nỗi lòng của Trần Quốc Tuấn trớc hiện tình đất nớc.

"Ta thờng tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; , ; chỉ căm tức cha xả thịt lột da, quân thù Dẫu cho , nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng".

Câu 3 : Nối tên thể loại ở cột A với nội dung khái niệm ở cột B để có một định nghĩa hoàn chỉnh.

A: Tên thể loại Đáp

1/ Tấu 2/ Hịch 3/ Cáo 4/ Chiếu a/ là thể văn nghị luận thờng đợc vua chúa, tớng lĩnh hoặc thủ lĩnh một phong trào dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài b/ là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh c/ là một loại văn th của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị d/ là thể văn đợc vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trơng hay công bố kết quả của một sự nghiệp để mọi ngời cùng biết II TỰ LUẬN: ( 7 điểm ). Câu 4 : Việc Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa L về Đại La có ý nghĩa gì? ………

………

………

………

……….

Câu 5: Phân tích nội dung nghệ thuật trong hai câu thơ cuối của bài thơ "Ngắm trăng” ………

………

Trang 7

………

………

………

……….

Câu 6 : Viết một đoạn văn nghị luận ngắn từ 7 đến 10 dòng nói lên suy nghĩ của em về nhân vật ông đồ ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……….

Ngày đăng: 25/06/2014, 18:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w