1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Một số đề ôn tập văn lớp 7

14 2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 192 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Nội dung của 2 câu tục ngữ : “Không thầy đố mày làm nên” và “Học thầy không tày học bạn” có mối quan hệ như thế nào? Giải thích? ( 2 điểm ) 2. Để chứng minh Tiếng Việt giàu và đẹp tác giả đã dùng những chứng cớ nào? (2 điểm ) 3.Vì sao tác giả coi cuộc sống của Bác Hồ là cuộc sống thực sự văn minh? ( 2 điểm ).

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Môn: Ngữ văn 7 (Thời gian 90’)

Đ

ề bài:

Câu 1(2,5đ): Cho câu thơ sau:

“Lom khom trên núi, tiều vài chú Lác đác bên sông, chợ mấy nhà”

a.Câu thơ trên được trích trong văn bản nào?Của ai?

b Xác định các biện pháp nghệ thuật trong câu thơ trên và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy?

Câu 2(1đ): Phát hiện lỗi về quan hệ từ trong những câu sau và sửa lại cho đúng.

a Qua bài thơ Bạn đến chơi nhà cho ta thấy tình bạn thật ấm áp, chân tình.

b Buổi sáng, mẹ tôi dậy thổi cơm mà bố tôi và tôi đi đánh răng rửa mặt

Câu 3:(6,5 điểm) Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ.

Đề 2

A Văn- Tiếng Việt (4 đ)

Câu 1: Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ.(1đ)

Câu 2: Đặt câu với các cặp từ đồng âm sau (ở mỗi câu phải có cả hai từ

đồng âm):(1đ)

- Tranh (động từ) Tranh (danh từ)

- Bàn ( danh từ) Bàn (động từ)

Câu 3: Chép lại bài thơ “ Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương và nêu ý nghĩa bài thơ.( 1đ)

Câu 4: Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong hai câu thơ sau của nhà thơ Lí Bạch: (1đ)

“Ngẩng đầu nhìn trăng sáng

Cúi đầu nhớ cố hương”

B Tập làm văn (6 đ)

Đề 1: Phát biểu cảm nghĩ của em về bài thơ: Rằm tháng giêng của Hồ Chí Minh

Đề 2: Mùa xuân em yêu ( Mùa thu)

Đề 3: Mái trường em yêu

Đề 4: Biểu cảm về bạn

………

Trang 2

ĐÁP ÁN ĐỀ THI H ỌC KÌ I Mơn Ngữ Văn 7 Năm học: 2012-2013

Câu 1: (2,5điểm)

a.Câu thơ được trích trong văn bản“Qua đèo ngang” của tác giả Bà huyện Thanh Quan.(0,5 điểm)

b.Xác định đúng các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ (1 điểm)

- Từ láy tượng hình: Lác đác, lom khom

- Đảo ngữ: Đảo vị ngữ lên trước chủ ngữ

- Nghệ thuật đối: ý, thanh

Tác dụng: Nhấn mạnh về sự sống của con người nơi Đèo Ngang,dù cĩ người, cĩ nhà nhưng tất cả đều

thưa thớt, ít ỏi, hoang sơ.(1 điểm)

Câu 2: (1điểm)

Phát hiện và sửa lỗi mỗi câu đúng

a.Lỗi thừa quan hệ từ “qua”

Sửa: bỏ từ “qua”

b.Lỗi: dùng quan hệ từ khơng đúng“mà”

Sửa: Thay đổi quan hệ “mà” bằng quan hệ từ “cịn”

Câu 3: (6,5đ)

a, Mở bài:

Nêu cảm xúc về nụ cười của mẹ

b, Thân bài:

Nêu các biểu hiện sắc thái nụ cười của mẹ:

- Nụ cười yêu thương

- Nụ cười khuyến khích

- Nụ cười an ủi

- Khi vắng nụ cười của mẹ

- Làm sao để luơn được thấy nụ cười của mẹ

c, Kết bài:

Tình cảm dành cho mẹ

A Văn - Tiếng Việt (4 đ)

Câu 1:

- Từ trái nghĩa là từ cĩ nghĩa trái ngược nhau.( 0,5 đ)

- Ví dụ đúng: (0,5 đ)

Câu 2:

- HS đặt đúng mỗi câu cĩ dùng hai từ đồng âm (0,5 đ)

Câu 3:

- Học sinh chép đúng bài thơ (0,5 đ)

Nội dung:

Câu 4: Học sinh:

- Nêu được phép đối trong từ “ ngẩng- cúi” (0,5 đ)

- Nghệ thuật độc đáo : Thể hiện nỗi nhớ quê hương, tình cảm thường trực trong lịng tác giả ( 0,5 đ)

B Tập làm văn (6 đ)

Mở bài: (1,5 đ)

- Giới thiệu bài: Rằm tháng giêng, tác giả Hồ Chí Minh, hồn cảnh tiếp xúc và ấn tượng chung ( 1,5 đ)

Thân bài: (3 đ)

Cảm xúc, suy nghĩ do tác phẩm gợi lên:

- Khung cảnh bầu trời cao rộng, trong trẻo, vầng trăng trịn toả sáng khắp mặt đất trong đêm rằm tháng giêng (0,75 đ)

- Điệp từ “ Xuân” nhấn mạnh vẻ đẹp và sức sống của mùa xuân tràn ngập cả đất trời (0,75 đ)

- Bác Hồ và các vị lãnh đạo Đảng và nhà nước ta “bàn việc quân” tại chiến khu Việt Bắc Sự bình tĩnh, lạc quan của vị lãnh tụ Tình yêu thiên nhiên gắn với tình yêu đất nước (0,75 đ)

- Niềm tin, lạc quan vào tương lai cuộc kháng chiến thắng lợi (0,75 đ)

Kết bài: (1,5 đ)

- Bài thơ đặc sắc cả về nội dung, nghệ thuật (0,5 đ)

- Hồ Chí Minh là nhà cách mạng, nhà thơ Tình yêu trăng, yêu nước luơn hồ hợp trong lịng (1 đ)

Trang 3

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Năm học: 2012- 2013 Môn Ngữ Văn 7 oO0o

Nội dung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

cấp thấp

Vận dụng cấp cao

Cộng

Chủ đề 1

Văn bản

Thơ trung đại

Thơ Đường

- Nhớ và thuộc lòng bài thơ, ý nghĩa văn bản

- Phép đối trong thơ Đường

- Hiểu được giá trị của phép đối

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu 2

Số điểm 1,5

Số câu 1

Số điểm 0,5

Số câu 3

Số điểm 2 20%

Chủ đề 2

Tiếng Việt.

Từ trái nghỉa,

từ đồng âm

- Nêu khái niệm về từ trái nghĩa

- Đưa ra ví

dụ về từ trái nghĩa

Đặt câu có dùng từ đồng âm

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu 1

Số điểm 1

Số câu

Số điểm

Số câu 1

Số điểm 1

Số câu 2

Số điểm 2 20%

Chủ đề 3:

TLV: Phát

biểu cảm

nghĩ về tác

phẩm văn

học

- Trình bày cảm xúc, suy nghĩ về tác phẩm văn học

- Hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật trong văn bản

Viết bài văn phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu 1

Số điểm 2,5

Số câu 1

Số điểm 2,5

Số câu 1

Số điểm 1

Số câu 2

Số điểm 6 60% Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu 4

Số điểm 5

Số điểm 3 30%

Số câu 1

Số điểm 1 10%

Số câu 1

Số điểm 1 10%

Số câu 8

Số điểm10 100%

Đ

ÁP ÁN VÀ BIỂU Đ IỂM

Tên em:………… Phiếu bài tập

C©u 1: (1 ®iÓm)

Trang 4

Hãy chỉ ra các từ ghép, từ láy trong câu văn sau:

Ngời mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, ngời mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con.

(ét- môn- đô đơ A- mi- xi)

Câu 2: (1 điểm)

Câu ca dao sau đã sử dụng từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa Em hãy tìm hiểu cách sử dụng các từ đó:

Trăng bao nhiêu tuổi trăng già

Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non

Câu 3: (1 điểm)

Đặt một câu với thành ngữ Ngày lành, tháng tốt

Câu 4: (2 điểm)

a Chép lại bản dịch thơ bài thơ Thiên Trờng vãn vọng (Trần Nhân Tông)

b Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ trên.

Câu 5: (1 điểm)

Lập ý cho đề bài Cảm nghĩ về mái trờng thân yêu

Câu 6: (4 điểm)

Cảm nghĩ về tình bà cháu đợc thể hiện trong bài thơ Tiếng gà tra (Xuân Quỳnh)

* Bài tập Tiếng Việt

* Bài 1: Sửa lại cỏc quan hệ từ dưới đõy cho đỳng.

a Dưới ngũi bỳt của mỡnh, Nguyễn Trói đó dựng lờn một cảnh Cụn Sơn thật là nờn thơ

b Anh trai tụi xỳc đất với cỏi xẻng nho nhỏ

c Buổi sỏng mẹ tụi dậy thổi cơm mà cha tụi và tụi đi đỏnh răng rửa mặt

d Con chú của tụi tuy xấu mó, lụng xự người to bố mặc dự nú trung thành với chủ

* Bài 2: Chữa lại quan hệ từ của cỏc cõu sau cho đỳng.

a Bạn Nga khụng những học giỏi cỏc mụn tự nhiờn tuy nhiờn bạn ấy cũn học giỏi cỏc mụn xó hội

b Càng yờu lao động bao nhiờu tuy nhiờn cỏc em càng chăm chỉ học tập bấy nhiờu

c Dưới ngũi bỳt của mỡnh, Đỗ Phủ đó viết nờn bài thơ thật xỳc động

d Em đến trường với con đường đầy búng mỏt

* Phỏt hiện cỏc chơi chữ trong cõu thơ sau

Trăng bao nhiờu tuổi trăng già

Nỳi bao nhiờu tuổi gọi là nỳi non

* Bài 2: Chỉ ra sự khỏc nhau trong cỏch dựng đại từ trong cỏc cõu sau.

a – Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giỏo dục sẽ ảnh hưởng đến cả thế hệ mai sau

- Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn cho gầy cũ con?

b Hắn nghĩ bụng: “ Người này khỏe như voi Nú về ở cựng thỡ lợi biết bao nhiờu?”

- Theo cỏc bạn hoa cỳc cú bao nhiờu cỏnh?

- Phật núi thờm “ Hoa cỳc cú bao nhiờu cỏnh, người mẹ sẽ sống thờm bấy nhiờu năm”.

*Bài 3: Nhận xột về thỏi độ của người núi trong hai cau sau.

a Cỏi xe này tốt nhưng đắt /………

b Cỏi xe này đắt nhưng tốt./………

- Em hóy viết thờm một cõu vào chỗ trống để chỉ rừ sự khỏc nhau về ý nghĩa giữa hai cõu đú?

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - Ngữ văn 7 Cõu 1: ( 1 điểm)

a Tại sao bài thơ Sụng nỳi nước Nam (Lý Thường Kiệt ) được xem như là bản Tuyờn ngụn Độc lập đầu

tiờn của nước ta? (0,5 điểm)

b Chộp thuộc lũng hai cõu thơ đầu bài Rằm thỏng giờng (Hồ Chớ Minh), phần dịch thơ.(0,5 điểm)

Trang 5

Câu 2: (1 điểm)

a Tìm một từ đồng âm với từ in đậm trong câu thơ sau và cho biết nghĩa của từ đồng âm vừa tìm (0,5

điểm)

… Cuộc đời cách mạng thật là sang (Hồ Chủ Tịch)

b Xác định một đại từ trong câu ca dao sau và cho biết đó là đại từ gì?

(0,5 điểm)

Qua đình ngả nón trông đình Đình bao nhiêu ngói, thương mình bấy nhiêu ( Ca dao)

Câu 3: (3 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn (từ 8-10 câu) tả cảnh thiên nhiên.

Câu 4: (5 điểm)

Chọn một trong các bài thơ: Sông núi nước Nam (Lý Thường Kiệt), Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương),

Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan) và phát biểu cảm nghĩ.

…… ……

Đề số 2 Câu 1.(1đ) Chép thuộc lòng phần phiên âm và dịch thơ bài “ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê” của Hạ Tri

Chương

Câu 2.(1đ) Qua truyện ngắn “ Cuộc chia tay của những con búp bê” theo Khánh Hoài em có suy nghĩ gì về tình

cảm anh em.

Câu 3.(1đ) Thế nào là từ đồng nghĩa ? Cho ví dụ về từ đồng nghĩa?

Câu 4.(1đ) Xác định và gọi tên điệp ngữ trong khổ thơ sau:

Ở đâu nghèo đói gọi xung phong

Lon nước mo cơm lội khắp đồng,

Ở đâu tiền tuyến kêu anh đến,

Tay súng, tay cờ lại tiến công! (Tố Hữu)

Câu 5.(6đ) Cảm nghĩ về người thân của em

* Bài tập Tiếng Việt:

* Bài 1: Tìm lỗi dùng từ trong các câu sau và cho biết chúng mắc lỗi gì? Chữa lại cho đúng

a Ông linh cảm có điều gì bất chắc sắp xảy ra.

b Sau những ngày làm việc vất vả, mẹ Nam đi ăn dưỡng ở Vũng Tàu.

c Trong rừng có rất nhiều muôn thú

d Đã thương thì thương cho chót

e Đây là bộ phim trưởng rất hay

* Bài 2 Phát hiện lỗi dùng sai trong các câu sau và chữa lại cho đúng

a Những đôi mắt ngây ngô trong sáng, chăm chú nhìn vào nét phấn của cô giáo

b Muốn có bài văn hay phải thường xuyên xâm nhập đời sống thực tế của xã hội

c Dưới danh nghĩa phục hồi văn hoá truyền thống, nhiều nơi đã vô tình làm sống lại những thủ tục thời phong kiến.

d Không chịu được gian khổ là yếu điểm duy nhất của anh ta.

* Bài 3 Tìm và phân tích các điệp ngữ có trong các đoạn thơ sau

a Bác là người ông Bác là người cha Bác là nhà thơ Bác là nhà triết học Hoà bình ta có thể vẽ Bác buông cần câu trên một dòng suối thời gian Nhưng bây giờ dựng tượng Người ta sẽ dựng tượng Hồ Chí Minh Người du kích

Hồ Chí Minh Vị tướng Hồ Chí Minh

c Sáo kêu vi vút trên không

Sáo kêu dìu dặt bên lòng hồng quân

Sáo kêu ríu rít xa gần

Sáo kêu giục giã bước chân quân hành.

c “Khăn thương nhớ ai?

Khăn rơi xuống đất

Khăn thương nhớ ai?

Khăn vắt lên vai”.

Trang 6

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN TÂN BÌNH KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2012 – 2013

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN LỚP 7

Câu 1: (1điểm)

a Tại sao bài thơ Sông núi nước Nam( Lý Thường Kiệt ) được xem như là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu

tiên của nước ta? (0,5 điểm)

HS trả lời được các ý:

- Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước (0,25 điểm)

- Nêu cao ý chí, quyết tâm bảo vệ chủ quyền đất nước (0,25 điểm)

b Chép thuộc lòng hai câu thơ đầu bài Rằm tháng giêng ( Hồ Chí Minh), phần dịch thơ.(0,5 điểm)

+ Sai, thiếu 2 từ trừ 0,25 điểm.

+ Sai 2 lỗi chính tả trừ 0,25 điểm.

+ Sai 2 dấu câu trở lên trừ 0,25 điểm.

- Không ghi tên tác phẩm, tác giả trừ 0,25 điểm.

- Sai trật tự dòng thơ trừ 0,25 điểm.

Câu 2: (1 điểm)

a Tìm một từ đồng âm với từ in đậm trong câu thơ sau và cho biết nghĩa của từ đồng âm vừa tìm (0,5 điểm)

… Cuộc đời cách mạng thật là sang.

( Thơ Hồ Chủ Tịch)

HS có thể chọn một trong các từ đồng âm sau:

- Sang sông , sang trang, sang năm…(Đi qua, đi ngang để đến, tới.)

- Sửa sang (Sửa lại cho tốt, cho mới)

+ Tìm đúng một từ đồng âm (0,25 điểm)

+ Nêu đúng nghĩa của từ vừa tìm (0,25 điểm)

b.Xác định một đại từ trong câu ca dao sau và cho biết đó là đại từ gì? (0,5 điểm)

Qua đình ngả nón trông đình

Đình bao nhiêu ngói, thương mình bấy nhiêu.

( Ca dao)

+ HS xác định đúng 1 đại từ (0,25 đ)

+ Nêu được tên gọi của đại từ: (0,25 điểm).

Trang 7

- Bao nhiêu -> Đại từ để hỏi

- Bấy nhiêu -> Đại từ để trỏ

Câu 3: (3 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn (từ 8-10 câu) tả cảnh thiên nhiên.

- Đoạn văn viết đúng nội dung (1 điểm).

- Viết đúng số câu (1 điểm) Nhiều hơn 1 câu không trừ điểm Quá 2 câu trở lên trừ 0,25 điểm Thiếu 1 câu

trừ 0,25 điểm.

- Bố cục rõ ràng Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, văn có cảm xúc (1điểm).

- Sai 2 lỗi chính tả, ngữ pháp (trừ 0,25 điểm).

- Lỗi diễn đạt (trừ 0,25 điểm).

Tùy theo mức độ làm bài của học sinh, giám khảo xem xét cho điểm

Câu 4: (5 điểm)

Chọn một trong các bài thơ: Sông núi nước Nam (Lý Thường Kiệt), Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương),

Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan) và phát biểu cảm nghĩ.

A.Yêu cầu:

- Bài viết đúng kiểu phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học.( Biết trích thơ, không diễn xuôi, không giải thích từng câu thơ…)

- Bố cục chặt chẽ.

- Bài làm có cảm xúc, thể hiện rõ nội dung của tác phẩm.

- Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc Từ dùng chính xác Văn giàu cảm xúc Trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng, dễ đọc, không sai phạm lỗi chính tả, lỗi từ ngữ và ngữ pháp.

B Biểu điểm:

5 Bài làm tốt Đáp ứng được các yêu cầu trên

4 Bài làm khá tốt Thể hiện được cảm xúc sâu sắc Từ ngữ trong sáng Chữ rõ, sạch.

Sai từ 1-2 lỗi chính tả, lỗi từ ngữ và ngữ pháp.

3 Bài làm khá Thể hiện cảm xúc chân thành Diễn đạt trôi chảy, từ dùng chính xác.

Chữ viết dễ đọc Sai 3 lỗi chính tả, lỗi từ ngữ và ngữ pháp.

2,5 Bài làm trung bình Cảm xúc chưa sâu sắc Diễn đạt đôi chỗ còn vụng Sai 4 lỗi

chính tả, lỗi từ ngữ và ngữ pháp.

2 Bài làm yếu Ý chung chung, sơ sài Sai nhiều lỗi chính tả, lỗi từ ngữ và ngữ pháp.

1 Chỉ viết vài dòng Lạc đề.

0 Bỏ giấy trắng.

Chúc các em thi tốt và gặt hái thành công.Đừng quên: Google gõ: thcs nguyen van troi q2 – để xem các đề thi hay…

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN: NGỮ VĂN 7

Thời gian: 90 phút (không kể giao đề)

I/ MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình học

kì I, môn Ngữ văn lớp 7 theo 3 nội dung Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc-hiểu và tạo lập văn bản của học sinh (huyện Giang Thành)

1/Kiến thức: hệ thống, củng cố kiến thức 3 phân môn: Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn

trong HK I

2/Kĩ năng: rèn kĩ năng nhận biết, tư duy vận dụng

3/Thái độ: vận dụng các kiến thức đã học để hoàn thành tốt bài làm của mình.

II/ HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

- Hình thức đề kiểm tra: Tự luận

- Cách tổ chức kiểm tra: cho HS làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút

Trang 8

III/ THIẾT LẬP MA TRẬN

Mức độ

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp Cấp độ cao

1 Văn

- Phần thơ (10

tiết)

- Phần văn bản

nhật dụng (2 tiết)

Thuộc bài thơ

Cảnh khuya

Nêu hoàn cảnh sáng tác

Ý nghĩa

Cổng trường

mở ra

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 2 điểm: 3

Tỉ lệ: 30%

2 Tiếng Việt

- Từ trái nghĩa

(1tiết)

- Điệp ngữ (1tiết)

Khái niệm về

điệp ngữ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 0.5

Tỉ lệ: 5%

Số câu: 1

Số điểm:

0,5

Tỉ lệ: 5%

Số câu: 2

Số điểm :1

Tỉ lệ: 10%

3 Tập làm văn

Văn biểu cảm

(10 tiết)

Viết bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 6

Tỉ lệ: 60%

Số câu: 1 điểm 6

Tỉ lệ: 60% Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 2

Số điểm: 2.5

Tỉ lệ:25%

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1

Số điểm:

0,5

Tỉ lệ: 5%

Số câu: 1

Số điểm: 6

Tỉ lệ: 60%

Số câu: 5

Số điểm; 10

Tỉ lệ: 100%

IV NỘI DUNG KIỂM TRA

Câu 1: Chép lại bài thơ Cảnh khuya Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ.(2đ)

Câu 2: Trình bày ý nghĩa của văn bản Cổng trường mở ra (1đ )

Câu 3: Thế nào là từ trái nghĩa? (0.5đ )

Câu 4: Xác định điệp ngữ trong các câu sau: (0,5đ )

“Khăn thương nhớ ai?

Khăn rơi xuống đất

Khăn thương nhớ ai?

Khăn vắt lên vai”.

Câu 5: Phát biểu cảm nghĩ của em về văn bản Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh.(6đ)

V/ HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM:

Câu 1: (1,5đ)

- Chép lại bài thơ Cảnh khuya (1đ )

- Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ : ra đời trong thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp, tại

chiến khu Việt Bắc (1947) (1đ )

Câu 2: (1đ)

Ý nghĩa: Cổng trường mở ra

Trang 9

Văn bản thể hiện tấm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vai trò

to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người

Câu 3: (1đ ) Là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

Câu 4:(1đ)

Điệp ngữ: Khăn,Khăn thương nhớ ai?

Câu 5: (6đ)

*Yêu cầu chung:

- Trình bày rõ ràng, sạch đẹp; đúng ngữ pháp, kết cấu, chính tả

- Bài viết có bố cục chặt chẽ, văn viết có cảm xúc, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc

- Biết kết hợp các yếu tố một cách chặt chẽ có lôgic và đảm bảo yêu cầu sau:

A Mở bài: (1 điểm)

Giới thiệu về tác phẩm và hoàn cảnh sáng tác tác phẩm

B Thân bài: (4 điểm)

* Nêu được cảm xúc của người cháu trong :

+ Kỉ niệm về tuổi thơ

+ Kỉ niệm về người bà

* Nêu những suy nghĩ của bản thân do tác phẩm gợi ra

C Kết bài: (1 điểm)

Ấn tượng chung của bản thân về tác phẩm

*Lưu ý:

- Điểm trừ tối đa đối với bài viết không bảo đảm bố cục; bài biểu cảm kết hợp với các yếu

tố đã học 2 điểm

- Điểm trừ tối đa đối với bài làm mắc nhiều lỗi chính tả là 1 điểm

- Điểm trừ tối đa đối với bài viết có nhiều lỗi diễn đạt là 1 điểm

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN NGỮ VĂN KHỐI 7

I.Văn bản

Yêu cầu học sinh học thuộc một số câu ca dao dân ca; nắm nội dung, ý nghĩa một số văn bản

trong chương trình học kì I Cụ thể:

1) Ca dao dân ca: Nhớ khái niệm ca dao dân ca, thuộc các câu ca dao dân ca đã học

- Những câu hát về tình cảm gia đình

- Những câu hát than thân

2) Thơ: Thuộc thơ và nắm ý nghĩa văn bản

- Sông núi nước nam (Lý Thường Kiệt)

- Bạn đến chơi nhà (Nguyễn Khuyến)

- Cảnh khuya (Hồ Chí Minh)

- Tiếng gà trưa (Xuân Quỳnh)

3) Truyện hiện đại VN (Nghệ thuật)

- Cuộc chia tay của những con búp bê (Khánh Hoài)

4) Văn bản nhật dụng (Ý nghĩa)

- Cổng trường mở ra (Theo Lý Lan)

II Tiếng Việt (Nhớ được khái niệm, các loại từ, nhận diện).

- Từ ghép

- Từ láy

- Từ Hán Việt

- Từ đồng nghĩa

- Từ trái nghĩa

- Điệp từ

Trang 10

III Phần Tập làm văn

Văn biểu cảm

Viết bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học (các tác phẩm trong phần văn bản)

Phòng GD ĐT Bố Trạch MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Trường THCS Đại Trạch Môn: Ngữ Văn Khối 7

Thời gian làm bài: 90 phút

Đề số 1

Mức độ

Vận dụng

Tổng

111 Văn bản:

-Ngẫu nhiên viết n

nhân buổi mới vềvề

quê

- - Cuộc chia tay củ

của những

C con búp bê

Trình bày đúng phần phiên âm

Tình cảm anh

em qua văn bản

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu 1

Số điểm 1.0

Tỉ lệ: 10 %

Số câu 1

Số điểm 1.0

Tỉ lệ:10%

Số câu 2

Số điểm 2.0

Tỉ lệ: 20 %

2 Tiếng Việt

Từ đồng nghĩa

Điệp ngữ

Trình bày khái niệm từ đồng nghĩa

Cho đúng ví dụ

từ đồng nghĩa

Xác định và gọi tên điệp ngữ đúng

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1/2

Số điểm 0.5

Tỉ lệ 5:%

Số câu:1/2

Số điểm:0.5

Tỉ lệ:5%

Số câu:1

Số điểm:1.0

Tỉ lệ:10%

Số câu:2

Số điểm:2.

Tỉ lệ:20%

3 Tập làm văn

- Viết bài văn biểu

cảm

-Viết bài văn biểu cảm về người thân

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu 1

Số điểm 6

Tỉ lệ 60%

Số câu 1

Số điểm 6.

Tỉ lệ 60% Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu 1,5

Số điểm1.5

Tỉ lệ 15%

Số câu 1,5

Số điểm 1.5

Tỉ lệ 15%

Số câu:1

Số điểm:1.0

Tỉ lệ:10%

Số câu 1

Số điểm 6

Tỉ lệ 60%

Số câu 5

Số điểm10

Tỉ lệ 100%

Phòng GD ĐT Bố Trạch ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Trường THCS Đại Trạch Môn: Ngữ Văn Khối 7

Thời gian làm bài: 90 phút

Đề số 1

Ngày đăng: 25/06/2014, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w