1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

đề cương môn thanh toán quốc tế

22 1,3K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 764,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thanh toan quốc tế có bài tập.1. Sự cần thiết ra đời UCP: Thương mại quốc tế phát triển à Tín dụng chứng từ được sử dụng rộng rãi. Mỗi quốc gia có hệ thống pháp luật và tập quán riêng à cản trở hoạt động các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế Hình thành một quy tắc chung để điều chỉnh phương thức thanh toán bằng LC nhằm giảm thiểu các tranh chấp, tăng tính hiệu quả của phương thức này. 1.2. Sửa đổi UCP trong quá trình phát triển. Phát hành lần đầu: năm 1933 Sửa đổi lần thứ nhất: 1951 Sửa đổi lần thứ hai: 1962 (UCP 222) Sửa đổi lần thứ ba: 1974 (UCP 290) Sửa đổi lần thứ tư: 1983 (UCP 400) Sửa đổi lần thứ năm: 1993 (UCP 500) Sửa đổi lần thứ sáu: 2007 (UCP 600) 1.3. Tính chất pháp lý tùy ý của UCP  Tất cả các phiên bản UCP đều còn nguyên giá trị  Chỉ khi trong LC có dẫn chiếu áp dụng UCP, thì nó mới trở nên có hiệu lực pháp lý bắt buộc điều chỉnh các bên tham gia.  Các bên có thể thỏa thuận trong LC  Nếu nội dung UCP có xung đột với luật quốc gia, thì luật quốc gia được vượt lên trên về mặt pháp lý.  Trong giao dịch LC, các bên trước hết phải tuân thủ các điều khoản của LC, sau đó mới đến các điều khoản của UCP áp dụng

Trang 1

HaLiberty’s ÔN THI KTHP MÔN TTQT

Phần 1 LÝ THUYẾT

CHƯƠNG 2 Những văn bản pháp lý trong TTQT

1 Sự cần thiết ra đời UCP:

Thương mại quốc tế phát triển à Tín dụng chứng từ được sử dụng rộng rãi

Mỗi quốc gia có hệ thống pháp luật và tập quán riêng à cản trở hoạt động các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế

Hình thành một quy tắc chung để điều chỉnh phương thức thanh toán bằng L/C nhằm giảm thiểu các tranh chấp, tăng tính hiệu quả của phương thức này

1.2 Sửa đổi UCP trong quá trình phát triển.

- Phát hành lần đầu: năm 1933

- Sửa đổi lần thứ nhất: 1951

- Sửa đổi lần thứ hai: 1962 (UCP 222)

- Sửa đổi lần thứ ba: 1974 (UCP 290)

- Sửa đổi lần thứ tư: 1983 (UCP 400)

- Sửa đổi lần thứ năm: 1993 (UCP 500)

- Sửa đổi lần thứ sáu: 2007 (UCP 600)

1.3. Tính chất pháp lý tùy ý của UCP

 Tất cả các phiên bản UCP đều còn nguyên giá trị

 Chỉ khi trong L/C có dẫn chiếu áp dụng UCP, thì nó mới trở nên có hiệu lực pháp lý bắt buộc điều chỉnh các bên tham gia

 Các bên có thể thỏa thuận trong L/C

 Nếu nội dung UCP có xung đột với luật quốc gia, thì luật quốc gia được vượt lên trên về mặt pháp lý

 Trong giao dịch L/C, các bên trước hết phải tuân thủ các điều khoản của L/C, sau đó mới đến các điều khoản của UCP áp dụng

2. Quy tắc thống nhất về Nhờ thu (viết tắt URC).

2.1 Quy tắc thống nhất về Nhờ thu được phát hành lần đầu bởi ICC vào năm 1956

Trang 2

Tái bản vào các năm 1967, 1978 và lần tái bản sau cùng được Hội đồng của ICC chấp thuận vào tháng 6 năm 1995, với tiêu đề “ICC Uniform Rules for Collection, Publication No 522” (viết tắt URC 522).

2.2 Các phiên bản URC mang tính chất pháp lý tùy ý:

 Tất cả các phiên bản URC còn nguyên giá trị

 Các bên được tự do thỏa thuận áp dụng hay không áp dụng URC để điều chỉnh nhờ thu

 Các bên có thể thỏa thuận

 Tính chất pháp lý của URC là dưới luật quốc gia

3. K/N Incoterms (viết tắt của International Commerce Terms - Các điều

kiện thương mại quốc tế)

Incoterm quy định những quy tắc có liên quan đến chi phí và rủi ro về hàng hóa giữa người mua và người bán trong giao nhận hàng hóa

Cơ quan ban hành:

- International Chamber of Commerce (ICC), Paris Tiếng Việt: Phòng thươngmại quốc tế, Paris

- Năm 1936, Incoterms phiên bản đầu tiên ra đời Và đến nay, qua 78

năm,Incoterms đã qua 5 lần sửa đổi hoặc ban hành các phiên bản mới

Tính chất pháp lý của Incoterms:

Thứ nhất, Incoterms là tập quán thương mại, không có tính chất bắt buộc

Thứ hai, các phiên bản ra đời sau không phủ nhận tính hiệu lực của các

phiên bản trước

Thứ ba, Incoterms chỉ giải thích những vấn đề chung nhất có liên quan đến

việc giao hàng

Thứ tư, hai bên mua bán có thể tăng giảm trách nhiệm, nghĩa vụ cho nhau

nhưng không được làm thay đổi bản chất điều kiện cơ sở giao hàng

Thứ năm, Incoterms chỉ xác định thời điểm di chuyển rủi ro hàng hóa từ

người mua đến người bán

Thứ sáu, nếu nội dung Incoterms có xung đột với luật quốc gia , thì luật

quốc gia được vượt lên trên về mặt pháp lý

Mục đích của Incoterms:

• Thứ nhất: quy trách nhiệm và nghĩa vụ giữa người bán và người mua trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa

• Thứ hai: Incoterms cung cấp một số thông tin về tạo lập chứng từ

• Thứ ba: nhằm tránh những hiểu lầm và tranh chấp giữa các bên trong việc phân chia chi phí và chuyển giao rủi ro về hàng hóa

Trang 3

Phạm vi điều chỉnh:

• Chỉ liên quan đến mua bán hàng hóa hữu hình

• Được áp dụng trong ngoại thương và trong nội thương

• Chỉ giải thích một số nội dung liên quan đến phân chia chi phí, chuyển giao rủi ro về hàng hóa không thay thế HĐMB, HĐ vận tải, không hướng dẫn giải quyết tranh chấp

• Incoterms không liên quan đến quyền sở hữu hàng hóa và sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa (các quyền này thường được thể hiện trên chứng từ) Incoterms không ràng buộc phương thức thanh toán

Phân chia trách nhiệm:

• Nhóm E: Người bán hết trách nhiệm với hàng hóa ngay tại cơ sở sản xuất của mình

• Nhóm F: Người bán hết trách nhiệm với hàng hóa ngay sau khi giao hàng cho người chuyên chở tại nơi đi

• Nhóm C: Người bán hết trách nhiệm với hàng hóa tại nơi đi, sau khi giao hàng hóa cho người chuyên chở, nhưng chịu chi phí cho đến tận nơi đến

• Nhóm D: Người bán hết trách nhiệm với hàng hóa tại nơi đến

Hai điều kiện mới – DAT và DAP – thay thế các điều kiện DAF, DES, DEQ, DDU

• Theo DAT (giao tại bến) khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của ngườimua, đã dỡ khỏi phương tiện vận tải (giống điều kiện DEQ trước đây);

• Theo DAP (giao tại nơi đến) khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của người mua, nhưng sẵn sàng để dỡ khỏi phương tiện vận tải (giống các điều kiện DAF, DES, DDU trước đây)

Phân loại 11 điều kiện Incoterms 2010

• Các điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải:

• EXW: Giao tại xưởng

• FCA: Giao cho người chuyên chở

• CPT: Cước phí trả tới

• CIP: Cước phí và bảo hiểm trả tới

• DAT: Giao tại bến

• DAP: Giao tại nơi đến

• DDP: Giao hàng đã nộp thuế

Phân loại 11 điều kiện Incoterms 2010

• Các điều kiện áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa:

• FAS: Giao dọc mạn tàu

• FOB: Giao lên tàu

Trang 4

• CFR: Tiền hàng và cước phí

• CIF: Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí

• Ghi chú: 3 quy tắc (FOB, CFR và CIF): Địa điểm chuyển giao (shipment

point) không còn là lan tàu (ship's rail), mà khi hàng hóa đã được xếp xong lên tàu (shipped on board)

Ai là người sử dụng Incoterms:

 Trực tiếp: Người mua và người bán

 Gián tiếp:

a/ Các Ngân hàng

- Hầu hết các L/C đều dẫn chiếu quy tắc Incoterms

- Trên cơ sở đó tạo điều kiện cho NH: Kiểm tra xem chứng từ xuất trình theo L/C

có phù hợp với quy tắc incoterms

b/ Các nhà bảo hiểm

- Khi có tổn thất HH xảy ra, nhà BH luôn nỗ lực xác định chính xác RR xảy ra ở đâu và người mua hay người bán phải chịu trách nhiệm à căn cứ vào Incoterms

c/ Người chuyên chở và người giao nhận

- Xác định người mua hay người bán phải trả cước vận chuyển

- Xác định người mua hay người bán phải chịu trách nhiệm về các sự kiện khác trong quá trình vận chuyển

Đặc điểm

• Về chủ thể : chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là người bán và

người mua, có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau

• Về đối tượng của hợp đồng: đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc

tế là động sản, tức là hàng có thể chuyển qua biên giới của một nước

• Về đồng tiền thanh toán : Tiền tệ dùng để thanh toán thường là nội tệ hoặc có

thể là ngoại tệ đối với các bên

• Về ngôn ngữ của hợp đồng : Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thường

được ký kết bằng tiếng nước ngoài, trong đó phần lớn là được ký bằng tiếng Anh

Trang 5

• Về cơ quan giải quyết tranh chấp : tranh chấp phát sinh từ việc giao kết và

thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể là toà án hoặc trọng tài nước ngoài

• Về luật điều chỉnh hợp đồng : hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể

phải chịu sự điều chỉnh không phải chỉ của luật pháp nước đó mà cả của luậtnước ngoài (luật nước người bán, luật nước người mua hoặc luật của bất kỳ một nước thứ ba nào), thậm chí phải chịu sự điều chỉnh của điều ước quốc

tế, tập quán thương mại quốc tế hoặc cả án lệ (tiền lệ pháp) để điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

CHƯƠNG 3 CÁC PHƯƠNG TIỆN TTQT

1.Sơ lược về quá trình phát triển của hối phiếu

Vào thế kỷ thứ 12 người ta bắt đầu bán hàng chịu

- Phát sinh giấy nhận nợ - hối phiếu nhận nợ

- Đến thế kỷ thứ 16, hối phiếu đòi nợ được dùng phổ biến

è Cơ sở hình thành hối phiếu là tín dụng thương mại

 Năm 1912, hội nghị quốc tế đầu tiên về hối phiếu đã được tổ chức tại Den Haag

 Năm 1930, hội nghị về Luật hối phiếu được tổ chức tại Genevơ, các nước thành viên đã phê chuẩn Công ước về Luật hối phiếu gọi là Công ước

Genevơ 1930 về Luật hối phiếu thống nhất (ULB 1930)

a Tính trừu tượng của Hối phiếu

• Trên hối phiếu không cần ghi nội dung quan hệ tín dụng

• Hiệu lực pháp lý không phụ thuộc nguyên nhân sinh ra hối phiếu

Trang 6

• Độc lập với hợp đồng cơ sở.

b Tính bắt buộc trả tiền của Hối phiếu

• Lệnh bắt buộc thanh toán một số tiền cụ thể vào một thời hạn cụ thể

• Mệnh lệnh đó được thể hiện bằng một văn bản có giá trị pháp lý

c Tính lưu thông của hối phiếu

• Hối phiếu là một chứng từ có giá lại được qui định hình mẫu chặt chẽ nên hối phiếu có tính lưu thông

• Hối phiếu có thể dùng để mua bán, cầm cố, chuyển nhượng

d Quy trình lưu thông hối phiếu

1) Phát hành hối phiếu sau khi giao hàng

2) Người mua thừa nhận món nợ của mình và ký chấp nhận hối phiếu

3) Chuyển nhượng hối phiếu

4) Trả tiền mua hối phiếu

5) Chiết khấu tại ngân hàng thương mại

6) Thanh toán cho người giữ hối phiếu

7) Tái chiết khấu tại ngân hàng quốc gia 8) Thanh toán cho NHTM

Trang 7

HỐI PHIẾU

Trong phương thức TDCT

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TTQT

KHÁI NIỆM TTQT

 Thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ

 Phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cánhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổchức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan

Thanh toán quốc tế gồm hai lĩnh vực:

• Thanh toán phi ngoại thương là việc thực hiện thanh toán không liên quan đến hàng hoá xuất nhập khẩu

• Thanh toán quốc tế trong ngoại thương là việc thực hiện thanh toán quốc tế trên cơ sở hàng hoá xuất nhập khẩu và cung ứng các dịch vụ thương mại chonước ngoài

ĐẶC ĐIỂM CỦA TTQT

Hối phiếu số 12345EX…

Số tiền…… Hà nội, ngày.30/9/2010….(ngày giao hàng) Sau khi nhìn thấy bản thứ nhất của hối phiếu này (bản thứ hai có cùng nội dung và ngày tháng ko trả tiền) trả theo lệnh của NH TMCP Ngoại thương VN một số tiền là năm mươi ngàn đô la mỹ chẵn

Thuộc tài khoản của tổng cty xuất nhập khẩu Lương thực Hà nội.ký phát cho NH Hữu hạn SUMItomo Theo L/C số 123456… Mở ngày 31/3/2010

Gửi; NH Hữu hạn SUMItomo Tổng cty XNK khẩu Lương thực Hà nộiKaiichi,tokyo,Japan Hà nội, việt nam

(Tên, địa chỉ và chữ ký of ng ký phát HP)

Trang 8

 Thanh toán quốc tế chịu sự điều chỉnh của luật pháp và các tập quán quốc tế.

 Hoạt động TTQT được thực hiện phần lớn thông qua hệ thống ngân hàng

 Phương tiện trong TTQT là hối phiếu, kỳ phiếu, séc

 Hoạt động thanh toán quốc tế chịu sự ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái và dự trữ ngoại hối quốc gia

VAI TRÒ CỦA TTQT

Đối với nền kinh tế

1/ Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động XNK

2/ Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài

3/ Thúc đẩy và mở rộng các hoạt động dịch vụ (du lịch, hợp tác quốc tế…)

4/ Tăng cường thu hút kiều hối và các nguồn lực tài chính khác

5/ Thúc đẩy thị trường tài chính quốc gia hội nhập quốc tế

Đối với doanh nghiệp thương mại:

 Là cầu nối trung gian thanh toán giữa hai bên

 Thanh toán theo yêu cầu của khách hàng, bảo vệ quyền lợi của khách hàng

 Cung cấp và lựa chọn các phương thức thanh toán quốc tế

 Tài trợ XNK một cách chủ động và tích cực

 Thực hiện bảo lãnh trong hoạt động ngoại thương

Đối với ngân hàng thương mại:

 Mang lại nguồn thu đáng kể cho ngân hàng về số lượng và tỷ trọng

 Là một mắt xích chắp nối các hoạt động khác của NHTM

 Là khâu không thể thiếu trong môi trường hoạt động kinh doanh

 Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh Vươn ra q/tế

Phân loại: Các phương thức TTQT gồm:

Trang 9

4.2 PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN GHI SỔ

Khái niệm:

Người bán mở một tài khoản (hoặc một quyển sổ) để ghi nợ người mua sau khi người bán đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ, đến từng định kỳ (tháng, quí, nửa năm) người mua trả tiền cho người bán

à Thực chất đây là hình thức tín dụng thương mại mà người bán cấp cho

người mua

 Không có sự tham gia của các Ngân hàng với chức năng là người mở tài khoản và thực thi thanh toán

 Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên

 Chỉ có hai bên tham gia thanh toán: người bán và người mua

 Hai bên phải thực sự tin tưởng lẫn nhau

 Sử dụng trong thanh toán nội địa hoặc hàng đổi hàng

 Giá hàng thường cao

ƯU ĐIỂM đối vs các bên

a/ Đối với nhà NK:

• Chưa phải thanh toán cho đến khi nhận hàng à Giảm được áp lực tài chính

do được thanh toán chậm

b/ Đối với nhà XK:

• Bán hàng đơn giản

• Có thể giảm giá để tăng khả năng cạnh tranh

• Giảm được chi phí gd N.hàng

Rủi ro đối với các bên

a/ Đối với nhà NK:

• Chưa phải thanh toán cho đến khi nhận hàng à Giảm được áp lực tài chính

do được thanh toán chậm

b/ Đối với nhà XK:

• Bán hàng đơn giản

• Có thể giảm giá để tăng khả năng cạnh tranh

• Giảm được chi phí giao dịch ngân hàng

4.3 PHƯƠNG THỨC NHỜ THU

Khái niệm

Nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó nhà XK sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho NH phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua NH thu hộ cho nhà NK để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác

Trang 10

Các loại nhờ thu

a Căn cứ vào thời hạn trả tiền của hối phiếu

Nhờ thu trả ngay (D/P)

Nhờ thu trả chậm (D/A)

b Căn cứ theo bộ chứng từ thanh toán

Nhờ thu Hối phiếu trơn

Nhờ thu Hối phiếu kèm chứng từ

o Căn cứ nhờ thu là chứng từ không phải hợp đồng

o Vai trò của ngân hàng chỉ là người trung gian

o Nhờ thu trong thương mại chỉ xảy ra sau khi người bán đã hoàn thành nghĩa

vụ giao hàng

Các bên tham gia

1 Người ủy nhiệm thu (Principal)

2 Ngân hàng nhờ thu (Remitting Bank)

3 Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank)

4 Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank)

5 Người trả tiền (Drawee)

1 Người ủy nhiệm thu (Principal)

 Người yêu cầu ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền và có vai trò:

- Là mắt xích đầu tiên trong dây chuyền nhờ thu

- Là người qui định nội dung giao dịch nhờ thu

- Là người phát ra chỉ thị cho tất cả các bên thực hiện

- Là người thụ hưởng nhờ thu

- Là người chịu chi phí cuối cùng về nhờ thu

2 Ngân hàng nhờ thu (Remitting Bank)

- Là ngân hàng theo yêu cầu của người ủy thác chấp nhận chuyển nhờ thu đếnngân hàng đại lý

Trang 11

- Là ngân hàng phục vụ người ủy thác và chịu trách nhiệm với người ủy thác

3 Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank)

- Là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của NH nhờ thu có trụ sở ở nước người trả tiền

- Thực hiện thu tiền trong chỉ thị nhờ thu

- Chịu trách nhiệm với NH nhờ thu

4 Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank)

 Nếu người trả tiền có tài khoản tại NH thu hộ, NH thu hộ xuất trình trực tiếplệnh nhờ thu và thu tiền từ người trả tiền NHTH = NHXT

 Nếu người trả tiền không có tài khoản tại NH thu hộ, NH thu hộ chuyển lệnhnhờ thu cho NH giữ tài khoản của người trả tiền để xuất trình, thu tiền theo chỉ thị trong lệnh nhờ thu => NHXT

 NH xuất trình chịu trách nhiệm với NHTH

5 Người trả tiền (Drawee)

 Là người nhập khẩu, người sử dụng dịch vụ

 Là người phải trả tiển theo lệnh nhờ thu

Mối quan hệ giữa các bên tham gia

1 Người ủy thác/ngân hàng gửi nhờ thu

 Ngân hàng gửi nhờ thu với chức năng là ngân hàng đại lý không được hànhđộng khác với chỉ thị do người ủy thác nêu ra

 Nếu hành động khác với chỉ thị nhờ thu phải chịu trách nhiệm về hậu quả

 Nếu hành động đúng thì NH nhờ thu không chịu trách nhiệm gì trong bất cứhoàn cảnh nào

2 Ngân hàng nhờ thu/ngân hàng thu hộ

Ngân hàng gửi nhờ thu phải gửi nguyên vẹn các chỉ thị nhờ thu cho ngân hàng thu

hộ và ngân hàng thu hộ phải hành động đúng với chỉ thị do người ủy thác đưa ra Nếu sai phải tự chịu trách nhiệm về hậu quả

3 Ngân hàng thu hộ/ ngân hàng xuất trình

 Có trường hợp nhờ thu được chuyển tiếp tới ngân hàng xuất trình thông quangân hàng thu hộ và ngân hàng xuất trình phải hành động đúng với chỉ thị

do người ủy thác đưa ra Nếu sai phải tự chịu trách nhiệm về hậu quả

4 Người ủy thác/ người trả tiền

 Quan hệ giữa người ủy thác và người trả tiền căn cứ theo các điều khoảntrong hợp đồng mua bán

CÓ 2 phương thức nhờ thu

1 Phương thức nhờ thu hối phiếu trơn

Ngày đăng: 24/06/2014, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w