Hơn hai mươi năm đổi mới đi qua, nền kinh tế Việt Nam đang khởi sắc và thu được nhiều thành tựu đáng kể. Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường Việt Nam đã và đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Với chính sách mềm dẻo, Việt Nam đã thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư, như thực tế đã chứng minh không có quốc gia nào phát triển mà không có sự giao lưu với các nước khác. Sự giao lưu buôn bán giữa các nước là một xu hướng tất yếu của nền kinh tế. Sự phát triển của thương mại quốc tế giúp các nước gắn kết và giúp đỡ lẫn nhau trong sự phát triển chung của thế giới. Thương mại quốc tế ngày nay đã vượt qua không gian và thời gian tạo những luồng dịch chuyển hàng hoá, tiền tệ để đáp ứng cung cầu của cả nền kinh tế thế giới.
Trang 1A: LỜI MỞ ĐẦU
Hơn hai mươi năm đổi mới đi qua, nền kinh tế Việt Nam đang khởi sắc
và thu được nhiều thành tựu đáng kể Từ khi chuyển sang nền kinh tế thịtrường Việt Nam đã và đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới Với chính sáchmềm dẻo, Việt Nam đã thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư, nhưthực tế đã chứng minh không có quốc gia nào phát triển mà không có sự giaolưu với các nước khác Sự giao lưu buôn bán giữa các nước là một xu hướngtất yếu của nền kinh tế Sự phát triển của thương mại quốc tế giúp các nướcgắn kết và giúp đỡ lẫn nhau trong sự phát triển chung của thế giới Thươngmại quốc tế ngày nay đã vượt qua không gian và thời gian tạo những luồngdịch chuyển hàng hoá, tiền tệ để đáp ứng cung cầu của cả nền kinh tế thế giới.Thanh toán quốc tế là hoạt động chủ yếu của một quốc gia trong sự pháttriển của đất nước Nó giúp quốc gia khai thác những thế mạnh của đất nước
so với các nước khác trên thế giới Với tư cách là một nhân tố quan trọng,không thể thiếu được cho sự phát triển của thương mại quốc tế, công tácthanh toán quốc tế không ngừng đổi mới và hoàn thiện với những phươngthức thanh toán an toàn và hiệu quả cao giữa các bên tham gia Thanh toánquốc tế là khâu quan trọng quyết định hiệu quả của quá trình trao đổi; nó làmắt xích không thể thiếu được trong cỗ máy thương mại quốc tế với nhiềuhình thức thanh toán đa dạng phù hợp với từng giai đoạn phát triển cụ thể.Ngày nay, phương thức thanh toán thư tín dụng đang được sử dụng phổ biếntrên toàn thế giới Trong qua trình thanh toán ngân hàng thương mại đóng vaitrò là trung gian thanh toán, là chất xúc tác giúp cho quá trình thanh toán diễn
ra nhanh hơn, hiệu quả hơn và là chất bôi trơn giúp cho quá trình thanh toánquốc tế diễn ra một cách nhịp nhàng và thông suốt
Tại Việt Nam, cùng với hội nhập kinh tế thế giới, hoạt động xuất nhậpkhẩu đã thực sự bùng nổ kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của công tác thanh
Trang 2toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại Phương thức thanh toán bằng thưtín dụng cũng được sử dụng ngày càng nhiều trong thanh toán hàng hoá xuấtnhập khẩu.
Qua thức tế tìm hiểu tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Mai, tuy là một chi nhánh còn trẻ song đã có nhũng
thành tựu đáng kể, đặc biệt trong hoạt động thanh toán quốc tế như tài trợngoại thương, thanh toán xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng, trao đổi muabán ngoại tệ Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế, các mối giao lưuthương mại ngày càng tăng đòi hỏi các ngân hàng thương mại Việt Nam vừaphải phát triển các dịch vụ đặc biệt là thanh toán xuất nhập khẩu; vừa phải tìm
ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả dịch vụ để có thể phục vụ tốt hơn chonhu cầu thanh toán ngày một tăng
Vì vậy, qua thời gian thực tập ở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnnông thôn chi nhánh Hoàng Mai muốn tìm hiểu rõ và đưa ra một số giải phápnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và thanh
toán bằng thư tín dụng nói riêng, em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh Hoàng Mai ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Kết cấu của chuyên đề bao gồm ba chương:
Chương I: Tổng quan về hiệu quả thanh toán quốc tế theo phương thức tíndụng chứng từ tại ngân hàng thương mại
Chương II: Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tíndụng chứng từ tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánhHoàng Mai
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanhtoán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Mai
Trang 31.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế
Quan hệ đối ngoại của mỗi quốc gia bao gồm tổng thể các lĩnh vực:kinh
tế, chính trị, văn hóa, khoa học, kỹ thuật, du lịch… trong đó quan hệ kinh tếchiếm một vị trí quan trọng, là cơ sở cho các mối quan hệ khác Trong quátrình hoạt động, tất cả các quan hệ quốc tế đều cần thiết và liên quan đến vấn
đề tài chính Kết thúc từng kỳ, từng niên hạn các quan hệ quốc tế đều đượcđánh giá kết quả hoạt động, do đó cần thiết đến nghiệp vụ thanh toán quốc tế.Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ
sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước nàyvới các tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổchức quốc tế, thường được thông qua quan hệ giữa các Ngân hàng của cácnước có liên quan
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế.
a Đối với nền kinh tế :
Hoạt động TTQT có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế của mỗiquốc gia; được thể hiện chủ yếu trên các mặt sau:
- Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động XNK của nền kinh tế như một tổng thể
- Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp
- Thúc đẩy và mở rộng hoạt động dịch vụ như du lịch, hợp tác quốc tế
- Tăng cường thu hút lượng kiều hối và các nguồn lực tài chính khác
- Thúc đẩy thị trường tài chính quốc gia hội nhập quốc tế
b Đối với ngân hàng :
Trang 4Trong thương mại quốc tế, không phải lúc nào các nhà xuất nhập khẩucũng có thể thanh toán tiền hàng trực tiếp cho nhau, mà thường phải thôngqua hệ thống ngân hàng thương mại với hệ thống mạng lưới chi nhánh cũngnhư các ngân hàng đại lý khắp toàn cầu Khi đó ngân hàng đã thực hiện mộtvai trò quan trọng là trung gian thanh toán là cầu nối giữa người mua vàngười bán Với vai trò trung gian thanh toán, các ngân hàng tiến hành thanhtoán theo yêu cầu của khách hàng, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng tronggiao dịch thanh toán, tư vấn, hướng dẫn khách hàng những biện pháp kỹ thuậtnghiệp vụ TTQT nhằm hạn chế tối đa rủi ro cho khách hàng Thực hiện tốtvai trò này là ngân hàng đã nâng cao uy tín của bản thân lên một tầm cao mớikhông chỉ bó hẹp trong lãnh thổ quốc gia mà là quốc tế Thông qua vai tròtrung gian ngân hàng cung cấp được dịch vụ của mình và thu phí của kháchhàng từ đó tăng doanh thu cho bản thân Không chỉ giới hạn ở vai trò trunggian, ngân hàng còn có thể phát triển các dịch vụ các sản phẩm mở rộng kháctrong lĩnh vực TTQT như bảo lãnh nhận hàng hay cho vay thanh toán đối vớicác khách hàng không đủ khả năng thanh toán…
Tóm lại, trong dây truyền hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia, hệ thống ngân hàng tham gia và đóng vai trò trung tâm trong hầu hết các giai đoạn như: thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu, mua bán ngoại tệ, bảo lãnh nhận hàng trong ngoại thương… Thanh toán giữa các nước sẽ được thực hiện thông qua ngân hàng và vai trò của ngân hàng trong TTQT chính là chất xúc tác, là cầu nối, là điều kiện đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các bên tham gia xuất nhập khẩu, đồng thời tài trợ cho các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu.
c Đối với nhà xuất nhập khẩu:
TTQT phát triện tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà xuất nhập khẩu thâmnhập thị trường thế giới, một thị trường rộng lớn và đầy tiềm năng Đồng thờivới tiềm năng, thị trường thế giới cũng tiềm ẩn không ít rủi ro, cũng như sự
Trang 5cạnh tranh mạnh mẽ của các đối thủ cạnh tranh từ các quốc gia khác khiếncho doanh nghiệp trong nước phải tìm các hướng đi mới để tăng uy tín, khảnăng cạnh tranh của bản thân
1.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1.2.1 Định nghĩa phương thức tín dụng chứng từ:
Tại điều 2, UCP 600, Tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau: “Tín dụng chứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hay mô tả như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của Ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”.
Thuật ngữ “tín dụng-credit” ở đây được dùng theo nghĩa rộng, nghĩa là
“tín nhiệm”, chứ không phải là để chỉ “một khoản cho vay” theo nghĩa thôngthường Điều này được thể hiện rõ trong trường hợp khi người NK ký quỹ100% giá trị của L/C, thì thực chất NHPH không cấp bất kỳ một khoản chovay nào cho khách hàng, mà chỉ cho khách hàng “vay” sự tín nhiệm củamình Ngay cả trong trường hợp nhà nhập khẩu không hề ký quỹ, thì khoảnvay tín dụng chỉ thực sự xảy ra khi NHPH tiến hành thanh toán tiền cho nhàxuất khẩu và ghi nợ nhà nhập khẩu Như vậy, thuật ngữ “tín dụng” trongphương thức TĐƯợCT chỉ thể hiện khoản “tín dụng trừu tượng” bằng camkết sẽ trả tiền của NH thay cho lời hứa trả tiền của nhà nhập khẩu, vì ngânhàng có hệ số tín nhiệm cao hơn nhà nhập khẩu
1.2.2 Các loại L/C
L/C có thể hủy ngang (Revoable L/C)
L/C không thể hủy ngang (Irrevoable L/C)
L/C không hủy ngang có xác nhận (Confirmed Irrevoable L/C)
L/C chuyển nhượng (Transferable L/C)
L/C giáp lưng (Back to back L/C)
L/C tuần hoàn (Revolving L/C)
Trang 6 L/C dự phòng (Stanby L/C)
L/C đối ứng (Reciprocal L/C)
L/C điều khoản đỏ (Red Clause L/C)
1.2.3 Nội dung chủ yếu của L/C
Số hiệu L/C (Credit Number)
Địa điểm phát hành L/C
Ngày phát hành L/C (Date of Issuance)
Tên, địa chỉ những bên có liên quan đến L/C
Số tiền, loại tiền, khối lượng và đơn giá (Credit Currency and Amount)Thời hạn hiệu lực và địa điểm xuất trình L/C
Thời hạn trả tiền của L/C (Date of Payment)
Thời hạn giao hàng (Shipment Date)
Những nội dung liên quan đến hàng hóa
Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa
Bộ chứng từ mà nhà xuất khẩu phải xuất trình
1.2.4 Quy trình phương thức L/C
a Các bên tham gia:
Người yêu cầu mở L/C(Applicant): Là bên mà L/C được phát hành theo
yêu cầu của họ Trong thương mại quốc tế, người yêu cầu mở thường là ngườinhập khẩu, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một L/C và có tráchnhiệm pháp lý về việc NHPH trả tiền cho người thụ hưởng L/C Trong đó một
số trường hợp, người yêu cầu mở L/C còn được gọi là “opener”, “accountee”hay “principal”
Người thụ hưởng(Beneficiary): Là bên hưởng lợi L/C được phát hành,
nghĩa là được hưởng số tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhậnthanh toán L/C Tùy từng hoàn cảnh cụ thể mà người thụ hưởng có thể cónhững tên gọi khác nhau như: người bán(seller), nhà xuất khẩu (exporter),người ký phát hối phiếu(drawer), người thắng thầu(contractor)
Trang 7Ngân hàng phát hành(Issuing bank): Là ngân hàng thực hiện phát hành
theo yêu cầu của người mở, nghĩa là nó đã cấp tín dụng cho người mở, NHPHđược hai bên mua bán thỏa thuận và quy định trong hợp đồng mua bán Nếukhông có sự thỏa thuận trước, thì nhà nhập khẩu được phép tự chọn NHPH.NHPH còn có tên gọi khác là ngân hàng mở(Opening Bank)
Ngân hàng thông báo(Advising Bank): Là ngân hàng thực hiện thông báo
L/C cho người thụ hưởng theo yêu cầu của NHPH NHTB thường là ngânhàng đại lý hay một chi nhánh của NHPH ở nước ngoài
Ngoài ra có thể thêm:
Ngân hàng xác nhận(Confirming Bank): Là ngân hàng bổ sung sự xác
nhận của mình đối với L/C theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyền của NHPH
Ngân hàng được chỉ định(Nominated Bank): Là ngân hàng mà tại đó L/C
có giá trị thanh toán hoặc chiết khấu, hoặc là bất cứ ngân hàng nào nếu L/C cógiá trị tự do
1.3 Quy trình nghiệp vụ L/C:
Trình tự thực hiện:
(1): Người nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng thương mại, viết đơn đề nghị
mở thư tín dụng cho người xuất khẩu hưởng, gửi tới ngân hàng phục vụ mình
Ngân hàng thông báo (Advising bank)
Ngân hàng phát hành
(Issuing bank)
Người thụ hưởng (Beneficiary)
Người yêu cầu
mở thư tín dụng (Applicant)
Trang 8(2) Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu căn cứ vào đơn xin mở tín dụng,nếu đáp ứng các yêu cầu, ngân hàng sẽ phát hành thư tín dụng và thông quangân hàng phục vụ người xuất khẩu để thông báo cho người thụ hưởng.
(3) Ngân hàng thông báo khi nhận được thư tín dụng sẽ khẩn trươngthông báo, chuyển giao thư tín dụng này cho người xuất khẩu
(4) Người xuất khẩu nếu chấp nhận nội dung thư tín dụng đã mở thì sẽtiến hành giao hàng theo điều kiện hợp đồng
(5) Sau khi đã hoàn thành việc giao hàng người xuất khẩu lập bộ chứng từthanh toán theo thư tín dụng, gửi tới ngân hàng phục vụ mình đề nghị thanhtoán
(6) Ngân hàng này nếu là ngân hàng được chỉ định thanh toán sẽ tiến hànhkiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với các điều khoản trong thư tín dụngthì thanh toán cho người xuất khẩu(trả tiền ngay, chiết khấu bộ chứng từ haychấp nhận trả tiền)
(7) Sau khi đã thanh toán, ngân hàng chuyển bộ chứng từ sang ngân hàngphát hành đòi tiền
(8) Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ, nếu đáp ứng những điềukiện của thư tín dụng thì hoàn lại tiền cho ngân hàng đã thanh toán
(9) Ngân hàng phát hành báo cho người nhập khẩu biết bộ chứng từ đãđến, đề nghị họ làm thủ tục thanh toán
(10) Người nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp thì tiếnhành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, ngân hàng sẽ trao chứng từ để họ
đi nhận hàng Trong trường hợp người nhập khẩu không thực hiện thì ngânhàng sẽ không trao bộ chứng từ cho họ
Trên đây là quy trình cơ bản của hình thức tín dụng chứng từ Từ quytrình trên ta nhận thấy một ngân hàng có thể đóng nhiều vai trò khác nhautrong phương thức tín dụng chứng từ VD: ngân hàng phát hành, ngân hàngthông báo, ngân hàng xác nhận, ngân hàng được chỉ định… trong đó ta nhận
Trang 9thấy vai trò Ngân hàng phát hành là vai trò quan trọng nhất và có tính mấuchốt trong phương thức này Vì không có ngân hàng phát hành thì mọi ngânhàng thông báo, ngân hàng xác nhận hay ngân hàng được chỉ định đều khôngthể tồn tại Hơn thế nữa với vai trò của một ngân hàng phát hành, bản thânngân hàng đã tăng sự rủi ro của mình khi cam kết thanh toán cho người xuấtkhẩu miễn là bộ chứng từ xuất trình phù hợp mà không thể chắc chắn rằngngười nhập khẩu có thể thanh toán cho mình
Trang 102.1 1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh Hoàng Mai được thành lập trên cơ sở nâng cấp Phòng giaodịch – SGD I NHĐT&PT VN, đi vào hoạt động từ ngày 31/08/2004 theo QĐ
số 210/QĐ-HĐQT ngày 05/08/2004 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Là một trong những đơn vị tiênphong đi đầu trong hệ thống NHNoN chú trọng triển khai nghiệp vụ ngânhàng bán lẻ, lấy phát triển dịch vụ và đem lại tiện ích cho khách hàng làm nềntảng; hoạt động theo mô hình giao dịch một cửa với quy trình nghiệp vụ ngânhàng hiện đại và công nghệ tiên tiến theo đúng dự án hiện đại hóa ngân hàngViệt Nam hiện nay Kể từ khi được nâng cấp thành chi nhánh cấp I với mạnglưới hoạt động chỉ có 9 phòng, 1 tổ nghiệp vụ tại trụ sở chính và 2 phòng giaodịch Lực lượng cán bộ, phương thức tổ chức còn nhiều bất cập Hoạt độngkinh doanh độc canh về huy động vốn dân cư
Tuy nhiên, chi nhánh phát triển khá toàn diện về mọi mặt sau 5 năm cảicách từ năm 2007, khẳng định được vị thế, thương hiệu, được NHNoN đánhgiá là một trong những chi nhánh vững mạnh của toàn hệ thống Quy mô tổchức chi nhánh cũng được xây dựng kiện toàn với 13 phòng bộ phận nghiệp
vụ tại trụ sở chính đảm bảo triển khai khá toàn diện các mặt hoạt động củamột Ngân hàng đa năng
Việc thành lập Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nôngthôn Hoàng Mai phù hợp với tiến trình thực hiện cơ cấu lại, gắn liền với đổi
Trang 11mới toàn diện và phát triển vững chắc với nhịp độ tăng trưởng cao, phát huytruyền thống phục vụ đầu tư phát triển; đa dạng hóa khách hàng thuộc mọithành phần kinh tế, phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụngân hàng; nâng cao hiệu quả an toàn hệ thống theo yêu cầu của cơ chế thịtrường và lộ trình hội nhập, làm nòng cốt cho việc xây dựng tập đoàn tàichính đa năng, vững mạnh, hội nhập kinh tế
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng NHNoN chi nhánh Hoàng Mai
Phòng điện toán
Phòng kiểm tra nội bộ
Phòng
kế toán tài chính
Phòng dịch vụ khách hàng DN
Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng
kế toán nguồn vốn
(Nguồn: phòng tổ chức hành chính)
Sơ đồ 2.1: cơ cấu tổ chức
Trang 12Đây là mô hình đầy đủ của một chi nhánh Một số bộ phận như thanh toánquốc tế, điện toán, nguồn vốn, tổ chức cán bộ… sau này sẽ thu hẹp dần phùhợp với lộ trình tập trung hóa.
Chức năng của phòng thanh toán quốc tế:
Trực tiếp thực hiện tác nghiệp cá giao dịch tài trợ thương mại
Xử lý tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mai theo đúng quy trình tàitrợ thương mại trên cơ sở hồ sơ đã được phê duyệt, thực hiện nghiệp vụchuyển tiền quốc tế theo hạn mức ( đối với các chi nhánh được giao hạnmức)
Tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng về tài trợ thương mại xuất khẩu, chuyểntiền quốc tế ngoài thẩm quyền của chi nhánh Kiểm tra hồ sơ và gửi về Sởtheo quy định
Phối hợp các phòng ban liên quan để tiếp thị, tiếp cận, phát triển kháchhàng
Chịu trách nhiệm về phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanhđối ngoại của chi nhánh
2.2.Thực trạng thanh toán bằng L/C tại chi nhánh Hoàng Mai
2.2.1 Quy trình thanh toán theo phương thức L/C tại Chi nhánh
Quy trình thanh toán L/C nhập khẩu
Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ từ Phòng tín dụng; kiểm đếm số lượng hồ sơ/chứng từ,đóng dấu “ĐÃ NHẬN” và ghi ngày nhận
Đăng ký giao dịch vào hệ thống TF-SIBS
Kiểm tra hồ sơ đề nghị thực hiện giao dịch Nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc
có những điểm không rõ ràng…thì thông báo cho khách hàng, Phòng Tíndụng để chỉnh sửa, bổ sung
Hồ sơ mở thư tín dụng hàng nhập khẩu bao gồm:
Trang 13Giấy phép hoặc đăng ký mã số xuất nhập khẩu: 01 bản sao (chỉ xuất trìnhlần đầu khi thanh toán lần đầu tại NHNoN chi nhánh Hoàng Mai)
Giấy phép của Bộ, Ngành có liên quan đối với hàng nhập khẩu có điềukiện theo quy định quản lý xuất nhập khẩu từng thời kỳ của Nhà nước
Các tài liệu chứng minh nguồn vốn đảm bao thanh toán như:
Tờ trình mở L/C của Phòng Tín dụng đã được Ban Giám đốc duyệt đốivới trường hợp thanh toán bằng:
Vốn tự có của doanh nghiệp
Vốn cấp phát từ Kho bạc Nhà nước hoặc Quỹ Hỗ trợ đầu tư
Nguồn thanh toán khác như: vốn đối ứng, bảo lãnh bên thứ 3, nguồn vốnhỗn hợp,…
Vốn vay tín dụng hoặc bảo lãnh
Đối với vốn ủy thác đầu tư, vốn ODA có văn bản đề nghị của chủ đầu tưđược cơ quan tài chính có thẩm quyền chấp nhận (bằng văn bản) và có vănbản thông báo của Sở Giao dịch 3 - NHNoN
Tài liệu khách hàng gửi đến ngân hàng phải là bản gốc hoặc bản sao trungthực, có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan công chứng nhà nước hoặc củadoanh nghiệp Khách hàng phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của cáctài liệu chứng từ xuất trình tại ngân hàng
Thanh toán viên phải kiểm tra nội dung của hồ sơ:
Kiểm tra dấu, chữ ký trên đơn đề nghị phát hành thư tín dụng của kháchhàng phù hợp với dấu và chữ ký đã đăng ký tại ngân hàng
Trang 14Kiểm tra giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế xuấtnhập khẩu do Tổng cục Hải quan cấp và giấy phép nhập khẩu (nếu cần).
Kiểm tra nội dung đơn đề nghị phát hành thư tín dụng với hợp đồng nhậpkhẩu, phát hiện các điểm không phù hợp để thông báo lại cho khách hàngchỉnh sửa, bổ sung (nếu cần)
Thanh toán viên kiểm tra hạn mức phát hành thư tín dụng của kháchhàng Nếu hạn mức chưa được thiết lập hoặc còn thiếu thì thông báo choPhòng Tín dụng thiết lập/bổ sung hạn mức Nếu hạn mức đã được thiết lập thì
sử dụng chương trình TF-SIBS để nhập dữ liệu phát hành thư tín dụng
Bước 2: Mở L/C nhập khẩu
Khi hồ sơ của khách hàng đã có đầy đủ các điều kiện, thanh toán viên sẽtiến hành mở L/C theo trình tự:
Đăng ký số tham chiếu L/C
Chọn ngân hàng thông báo: NHTB được chọn theo thỏa thuận của nhànhập khẩu và xuất khẩu theo hợp đồng, nếu không NHNoN sẽ chọn một trongnhững ngân hàng đại lý của mình làm ngân hàng thông báo
Sử dụng chương trình TF-SIBS để nhập dữ liệu phát hành thư tín dụngĐối với các L/C có điều khoản đặc biệt cần lưu ý:
Trường 49 ghi: “CONFIRM”
Chi nhánh lựa chọn một trong số các ngân hàng đại lý có quan hệ tốt vớiNHNoN theo danh mục được trung ương thông báo trong từng thời kỳ để làmngân hàng thông báo và xác nhận L/C Trường hợp ngân hàng chỉ định không
Trang 15có trong danh mục chi nhánh liên hệ với Phòng thanh toán quốc tế trung ương
để chọn ngân hàng xác nhận
Chú ý đối với L/C xác nhận theo thông lệ thường cho phép đòi tiền bằngđiện
Chuyển chứng từ cho khách hàng: 01 bản thư tín dụng có đóng dấu
“Issued” và 01 giấy báo nợ
Chuyển tới bộ phận kế toán 01 bản gốc giấy báo nợ
Lưu hồ sơ phát hành thư tín dụng bao gồm:
Hồ sơ đề nghị phát hành thư tín dụng của khách hàng
Giấy phê duyệt nguồn thanh toán để mở thư tín dụng
Giấy báo nợ, thư tín dụng
Các giấy tờ có liên quan
Theo dõi tình trạng thư tín dụng đã phát hành
Bước 3: Sửa đổi hoặc hủy thư tín dụng (nếu có)
Trong quá trình giao dịch, nếu khách hàng có nhu cầu cần sửa đổi một sốnội dung trong L/C như sửa đổi tăng tiền, sửa đổi các điều khoản làm thay đổibản chất lô hàng nhập khẩu, sửa đổi các điều kiện cam kết trong L/C,… thì họ
sẽ xuất trình thư yêu cầu sửa đổi L/C kèm theo văn bản thỏa thuận giữa haibên xuất – nhập khẩu Căn cứ theo yêu cầu của khách hàng, thanh toán viêntiến hành sửa đổi áp dụng theo quy trình mở thư tín dụng
Trong một số trường hợp thư tín dụng sẽ bị hủy:
Thư tín dụng còn số dư nhưng đã hết hạn (trên 1 tháng) theo yêu cầu củangười đề nghị mở L/C
Thư tín dụng còn hiệu lực nhưng được các bên liên quan (Người đề nghị
mở L/C, Người thụ hưởng L/C, Ngân hàng thông báo, xác nhận) đồng ý hủy.Thanh toán viên sử dụng chương trình TF-SIBS để nhập dữ liệu hủy thưtín dụng Sau khi kiểm soát viên kiểm tra và phê duyệt, chuyển chứng từ đến
Trang 16khách hàng và bộ phận kế toán 01 bản gốc thông báo hủy L/C và giấy báo nợ(nếu có).
Bước 4: Tiếp nhận và kiểm tra chứng từ
Tiếp nhận chứng từ từ ngân hàng gửi chứng từ: kiểm tra số lượng chứng
từ trên giấy đòi tiền (Coversheet) của ngân hàng gửi chứng từ, nếu có sai lệchphải thông báo tới ngân hàng gửi ngay
Kiểm tra chứng từ
Nguyên tắc kiểm tra chứng từ: Căn cứ theo Điều 14 UCP 600, ngân hàngkiểm tra chứng từ theo L/C với sự cẩn trọng hợp lý, để xác định chứng từ thểhiện trên bề mặt có hoàn toàn phù hợp với các điều khoản điều kiện quy địnhtrong L/C hay không Sự phù hợp như vậy phải được xác định bằng nghiệp vụngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế
Các chứng từ thể hiện trên bề mặt của chúng mâu thuẫn với nhau sẽ đượccoi như không phù hợp với các điều khoản và điều kiện của L/C
Ngân hàng không kiểm tra chứng từ không quy định trong L/C Nếu nhậnđược chứng từ như vậy, ngân hàng sẽ trả lại cho người xuất trình hoặc chuyểntiếp mà không chịu trách nhiệm gì
NHPH, NHXN (nếu có) hoặc NHđCĐ có thời gian tối đa là 5 ngày làmviệc của ngân hàng kể từ ngày nhận được bộ chứng từ để kiểm tra bộ chứng
từ và quyết định có chấp nhận hay từ chối bộ chứng từ và thông báo cho bênxuất trình chứng từ về quyết định của mình
Tài liệu tham chiếu:
UCP 600: Uniform Custom and Practice for Documentary Credit no.600(Quy tắc thực hành và thống nhất về tín dụng chứng từ số 600)
ISBP của ICC: International Standard Banking Practice for theexaminaton of documents under document credits (Tập quán ngân hàng tiêuchuẩn quốc tế về kiểm tra chứng từ trong thanh toán tín dụng chứng từ)
Cẩm nang Hướng dẫn kiểm tra chứng từ do NHNoN ban hành
Trang 17Thời gian kiểm tra chứng từ: Phòng Thanh toán quốc tế kiểm tra và kếtluận tình trạng bộ chứng từ không quá 2 ngày làm việc sau ngày nhận chứngtừ.
Bước 5: Thanh toán và kết thúc hồ sơ L/C
Sau khi tiếp nhận và kiểm tra bộ chứng từ gửi đến, ngân hàng tiến hành
xử lý:
Nếu chứng từ có bất đồng (Xuất trình không phù hợp): sử dụng chươngtrình TF-SIBS lập điện từ chối bộ chứng từ gửi ngân hàng đã gửi chứng từ vàlập thông báo chứng từ có bất đồng gửi khách hàng
Nếu khách hàng chấp nhận bất đồng thì tiến hành thanh toán
Nếu khách hàng không chấp nhận bất đồng thì lập điện thông báo cho ngânhàng gửi chứng từ về việc khách hàng đã từ chối bộ chứng từ có bất đồng, yêucầu chỉ dẫn xử lý bộ chứng từ Nếu sau một thời gian nhất định không nhậnđược phản hồi của ngân hàng gửi chứng từ thì làm điện thông báo hết tráchnhiệm với bộ chứng từ, lưu và đóng hồ sơ theo quy định
Nếu chứng từ phù hợp: sử dụng chương trình TF-SIBS để lập điện thôngbáo chứng từ gửi khách hàng
Nếu khách hàng đã có đủ tiền thanh toán: ký hậu vận đơn (trong trường hợpvận đơn lập theo lệnh của ngân hàng) nếu trước đây chưa ký hậu vận đơn Lậpđiện thanh toán bộ chứng từ, photo chứng từ mỗi loại 01 bản, trả chứng từ chokhách hàng bao gồm cả vận đơn đã được ký hậu (nếu có) Lưu hồ sơ thanh toán
bộ chứng từ, kết thúc hồ sơ L/C
Nếu khách hàng không chuẩn bị đủ tiền để thanh toán thì thông báo choPhòng Tín dụng Trên cơ sở cho vay bắt buộc của Phòng Tín dụng, lập điệnthanh toán bộ chứng từ Chuyển chứng từ cho khách hàng (01 bản giấy báo
nợ kiêm thông báo đã cho vay bắt buộc) Sử dụng chương trình TF-SIBS đểthu nợ gốc và lãi cho vay bắt buộc đã thực hiện Lưu hồ sơ thanh toán bộ
Trang 18chứng từ bao gồm cả các chứng từ liên quan đến cho vay và thu nợ cho vaybắt buộc, kết thúc hồ sơ L/C.
Quy trình thanh toán L/C xuất khẩu
Bước 1: Tiếp nhận và thông báo L/C
Tiếp nhận thư tín dụng do NHPH gửi, kiểm tra tính xác thực của thư tíndụng nhận được:
Nếu thư tín dụng được gửi bằng SWIFT thì điện SWIFT đó phải được thểhiện là đã được kiểm tra mã khóa đúng
Nếu thư tín dụng được gửi bằng TELEX thì điện TELEX phải có mãkhóa (Testkey) và mã khóa đó phải được bộ phận bảo mật xác nhận là hợp lệ.Nếu thư tín dụng được gửi bằng thư thì chữ ký ủy quyền trên thư tín dụngphải được bộ phận bảo mật kiểm tra và xác nhận đó là chữ ký hợp lệ
Kiểm tra tính liên tục và đầy đủ của thư tín dụng nhận được Nếu pháthiện thư tín dụng không liên tục, đầy đủ thì báo ngay ngân hàng gửi để bổsung/làm rõ
Kiểm tra sự rõ ràng, rành mạch của các điều khoản Thông báo cho ngânhàng gửi để làm rõ nếu cần
Kiểm tra xem thư tín dụng do NHPH gửi là thư tín dụng đầy đủ, có giá trịthực hiện hay chỉ là thông báo sơ bộ, không có giá trị thực hiện
Sử dụng chương trình TF-SIBS để tạo giao dịch thông báo chính thứchoặc sơ bộ thư tín dụng đến và giao cho khách hàng
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra chứng từ
Sau khi đã tiến hành giao hàng theo hợp đồng, người xuất khẩu xuất trình
bộ chứng từ đòi tiền ngân hàng
Ngân hàng tiếp nhận chứng từ và kiểm tra số lượng chứng từ với liệt kêchứng từ trong L/C để đảm bảo khớp đúng, ký giao nhận chứng từ với kháchhàng, đóng dấu “ĐÃ NHẬN” và ghi ngày nhận chứng từ
Trang 19Kiểm tra chứng từ xuất trình theo L/C xem có xuất trình phù hợp haykhông Nếu chứng từ có sai sót thì sử dụng chương trình TF-SIBS để tạothông báo chứng từ có sai sót gửi khách hàng, tùy theo ý kiến phản hồi củakhách hàng để xử lý.
Nếu khách hàng chỉnh sửa/bổ sung bộ chứng từ thì kiểm tra bộ chứng từmới được chỉnh sửa/bổ sung
Nếu khách hàng đề nghị hỏi ý kiến NHPH/NHđCĐ thì sử dụng chươngtrình TF-SIBS để lập điện thông báo bất đồng hỏi ý kiến của NHPH L/C yêucầu ngân hàng này xác nhận có chấp nhận những bất đồng này hay không vàthông báo cho khách hàng kết quả khi nhận được phản hồi từ phíaNHPH/NHđCĐ
Sử dụng chương trình TF-SIBS để tạo giao dịch đòi tiền theo chỉ dẫn củathư tín dụng, gửi NHPH/NHđCĐ bằng hình thức phù hợp theo lựa chọn củangân hàng trong từng thời kỳ
Bước 3: Thanh toán cho khách hàngvà kết thúc hồ sơ
Tùy theo phản hồi của NHPH/NHđCĐ mà ngân hàng tiến hành thực hiện:Nếu nhận được điện từ chối bộ chứng từ: kiểm tra lý do từ chối củaNHPH xem có hợp lý không, thực hiện tra soát với NHPH đồng thời thôngbáo cho khách hàng biết về việc NHPH/NHđCĐ từ chối chứng từ và đề nghịkhách hàng có hướng dẫn Tùy thuộc vào phản hồi của khách hàng/NHPH mà
có xử lý phù hợp như gửi chứng từ đã chỉnh sửa/bổ sung hay yêu cầu gửi trả
bộ chứng từ
Nếu nhận được điện chấp nhận bộ chứng từ/tiền thanh toán thì sử dụngchương trình TF-SIBS để tạo giao dịch chấp nhận thanh toán/thanh toán tiềnđòi được cho khách hàng Lưu hồ sơ thanh toán bộ chứng từ bao gồm điệnbáo có, giấy báo có, báo nợ (phí thu của ngân hàng) và các giấy tờ khác (nếucó); kết thúc hồ sơ L/C
Thực hiện chiết khấu bộ chứng từ nếu khách hàng yêu cầu:
Trang 20Kiểm tra chứng từ với liệt kê chứng từ trên giấy đề nghị chiết khấu, kýgiao nhận chứng từ với khách hàng, đóng dấu và ghi ngày nhận.
Kiểm tra dấu và chữ ký trên giấy đề nghị chiết khấu của khách hàng phùhợp với dấu và chữ ký đã đăng ký tại ngân hàng
Kiểm tra điều kiện chiết khấu: thực hiện theo quy định về chiết khấuchứng từ hàng xuất của NHNoN trong từng thời kỳ
Kiểm tra hạn mức chiết khấu: nếu giao dịch chưa được xây dựng hạn mứcchiết khấu hoặc hạn mức không đủ thì chuyển bộ hồ sơ sang Phòng Tín dụng
Tối thiểu 10 US$
1.1.2 Sửa đổi thư tín dụng
1.1.2.1 Sửa đổi tăng tiền
0,36% năm trên trị giá số tiền tăng kể từngày sửa đổi đến ngày hết hạn hiệu lựcTối đa 300 US$
Tối thiểu 10 US$
Trang 211.1.2.2 Sửa đổi gia hạn ngày hiệu lực
0,36% năm trên trị giá thư tín dụng kể
từ ngày hiệu lực cũ đến ngày hiệu lựcmới
Tối đa 300 US$
Tối thiểu 10 US$
1.1.3 Huỷ thư tín dụng 10 US$
1.2
Thanh toán bộ chứng từ đòi
tiền theo thư tín dụng trả
ngay
0,2% trên trị giá bộ chứng từTối đa 200 US$
Tối thiểu 5 US$
1.3
Thanh toán bộ chứng từ đòi
tiền theo thư tín dụng trả
1.3.2 Sửa đổi hối phiếu đã chấp
1.3.3 Thanh toán hối phiếu đến hạn
0.2% trên trị giá hối phiếuTối đa 200 US$
Tối thiểu 5 US$
1.4 Bảo lãnh nhận hàng
1.4.1 Phát hành Bảo lãnh nhận
hàng theo thư tín dụng 30 US$
1.4.2 Phát hành Bảo lãnh nhận
hàng không theo thư tín dụng 50 US$
1.4.3 Sửa đổi Bảo lãnh nhận hàng 10 US$
1.5 Ký hậu vận đơn
1.5.1 Ký hậu
1.5.1.1 Ký hậu vận đơn theo thư tínMiễn phí
Trang 222.1.1 Thông Báo thư tín dụng 20 US$
2.1.2 Thông Báo sửa đổi 10 US$
2.1.3 Xác nhận thư tín dụng Tỉ lệ theo thoả thuận tính trên trị giá thư tín
dụng kể từ ngày xác nhận đến ngày hết hạn2.1.4 Xác nhận sửa đổi thư tín
dụng
2.1.4.1 Sửa đổi tăng tiền Bằng phí xác nhận trên số tiền tăng kể từ
ngày xác nhận sửa đổi đến ngày hết hạn2.1.4.2 Sửa đổi gia hạn ngày hiệu
lực
Bằng phí xác nhận trên trị giá thư tín dụng
kể từ ngày hết hạn cũ đến ngày hết hạn mới2.1.4.3 Sửa đổi khác 20 US$
2.1.5 Đề nghị huỷ thư tín dụng 10 US$
2.1.6 Thanh toán bộ chứng từ
0.2% trên trị giá bộ chứng từTối đa 200 US$
Tối thiểu 5 US$
2.2 Chuyển nhượng thư tín
dụng
Trang 232.2.2.3 Sửa đổi tăng tiền Bằng phí xác nhận trên số tiền tăng kể từ
ngày xác nhận sửa đổi đến ngày hết hạn2.3.2.4 Sửa đổi gia hạn ngày hiệu
lực
Bằng phí xác nhận trên trị giá thư tín dụng
kể từ ngày hết hạn cũ đến ngày hết hạn mới2.3.2.5 Sửa đổi khác 20 US$
2.4 Chiết khấu
Phí gửi và thanh toán Bộ chứng từ thựchiện như trường hợp nhờ thu Lãi chiếtkhấu thực hiện theo thoả thuận
2.2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh Hoàng Mai.
Tín dụng chứng từ là phương thức phổ biến nhất được lựa chọn đểthực hiện thanh toán xuất nhập khẩu thể hiện qua doanh số thanh toán quốc tếtheo phương thức L/C
Bảng 2.2: Doanh số thanh toán quốc tế theo phương thức L/C
Biến động
Doanh số
Biến động Doanh số 112 529,15 174 433 55% 186 084 6.7%
- L/C nhập
- L/C xuất
Trang 24(Nguồn: Báo cáo tổng hợp hoạt động thanh toán quốc tế các năm 2008 2010)
-Nhìn bảng số liệu ta nhận thấy rằng, doanh số thanh toán xuất nhập khẩutheo phương thức L/C đều tăng qua các năm Năm 2008, doanh số thanh toánchỉ là 112 529,15 ngàn USD nhưng sang năm 2009 đã tăng lên với con số
174433 ngàn USD, tăng 55% so với năm 2008, một bất ngờ với năm 2009 lànăm mà thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam gặp nhiều trở ngại Nếu nhìn lạibảng hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh trong 3 năm, ta thấy rằng sốmón thanh toán giảm nhưng doanh số thanh toán lại tăng lên do trị giá củamột món thanh toán tăng lên Điều này cho thấy rằng Việt Nam ngày càng cónhững lô hàng xuất nhập khẩu với giá trị lớn, chứ không còn là những hợpđồng nhỏ giọt, giá trị không cao Đồng thời cho ta thấy uy tín của Chi nhánhngày càng được nâng cao, được khách hàng chọn là ngân hàng để thanh toánnhững hợp đồng lớn Năm 2008, doanh số thanh toán quốc tế vẫn theo xuhướng tăng nhưng chỉ tăng lên 180 048 ngàn USD, tức là chỉ tăng có 6,7% sovới năm 2009 Một tỷ lệ tăng quá nhỏ bé so với sự tăng lên của năm 2009 sovới năm 2008 Nguyên nhân của tình trạng này cũng là do tình trạng chungcủa cả kinh tế thế giới và kinh tế Việt Nam sau cuộc khủng hoảng tài chính,các nước đều tung ra các gói kích cầu để bảo vệ nền kinh tế trong nước, xuấtnhập khẩu chỉ là những mặt hàng tối quan trọng Do vậy, số món thanh toántăng lên mà doanh số thanh toán lại chỉ tăng một lượng nhỏ
- Tỷ trọng doanh số thanh toán của phương thức tín dụng chứng từ so vớicác phương thức khác trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Chi nhánh
Bảng 2.3 : Tỷ trọng doanh số thanh toán quốc tế
Tỷ trọng
Doanh số
Tỷ trọng
Trang 25ro của cho cả nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu Tỷ trọng của phương thứcluôn chiếm hơn 60% trong tổng doanh số thanh toán quốc tế, doanh số luôntăng Tuy nhiên, tỷ trọng của phương thức L/C lại có xu hướng giảm qua cácnăm Năm 2008 chiếm 66,2%; năm 2009 giảm xuống còn 64,45% và năm
2010 phương thức L/C chỉ chiếm 62,6% tổng doanh số Nguyên nhân của tìnhtrạng sụt giảm này một phần do ảnh hưởng của môi trường kinh tế có nhiềubiến động Mặt khác, do Chi nhánh phát triển thêm các phương thức thanhtoán khác (ví dụ phương thức nhờ thu năm 2008 không có giao dịch nào,nhưng sang đến năm 2009 và 2010 đã tăng lên về tỷ trọng trong doanh sốthanh toán của Chi nhánh) và do khách hàng muốn lựa chọn phương thứckhác có chi phí thấp hơn
Bảng 2.4: Tỷ trọng doanh số thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
n v : Ngàn USDĐơn vị : ngàn USD ị : ngàn USD
Tỷ trọng
Trang 26Ngoài ra ta còn nhận thấy rằng, doanh số thanh toán L/C xuất khẩu chiếm
tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh số thanh toán xuất nhập khẩu theo L/C.Điều này có nghĩa là, thanh toán quốc tế tại Chi nhánh Hoàng Mai chủ yếu làthanh toán nhập khẩu còn thanh toán xuất khẩu là rất ít Nguyên nhân mộtphần do ảnh hưởng của tình trạng nhập siêu chung của nền kinh tế Việt Nam
Bộ Kế hoạch – Đầu tư cho biết, năm 2010 Việt Nam nhập siêu 12 tỷ USD(vượt so với kế hoạch đặt ra là nhập siêu dưới 10 tỷ USD) Một nguyên nhânkhác do trình độ của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nước ta Khi tiến hànhnhập khẩu, các đối tác nước ngoài là những người có kinh nghiệm trênthương trường thường chọn phương thức thanh toán theo L/C để đảm bảo sẽnhận được tiền hàng đầy đủ, tăng khả năng an toàn cho họ Do đó, thanh toánnhập khẩu chủ yếu là theo phương thức L/C Ngược lại, đối với xuất khẩu thìcác doanh nghiệp Việt Nam lại chủ yếu chọn các phương thức khác như nhờthu hoặc chuyển tiền do thủ tục đơn giản, tin tưởng vào phía đối tác và chi phíphát sinh thấp hơn nhiều so với phương thức L/C Chính vì vậy mà doanh sốthanh toán hàng xuất khẩu theo phương thức L/C nhỏ hơn rất nhiều so với cácphương thức khác
Biểu đồ 2.1: Doanh số thanh toán L/C xuất và L/C nhập
109625.58
170727 180048
2903.57
3706 6036
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp Phòng Thanh toán quốc tế năm 2008 – 2010)
Doanh thu, chi phí và lợi nhuận thu được từ hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức L/C
Trang 27Bảng 2.5: Doanh thu từ hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức L/C
n v : Ngàn VNDĐơn vị : ngàn USD ị : ngàn USD
Tỷ trọng
Doanh thu
Tỷ trọng
1 L/C nhập khẩu 2 632 000 91,1% 2 298 278 97,7% 2 856 566 96,3%
2 L/C xuất khẩu 257 000 8,9% 61 896 2,3% 110 196 3,7%
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp Phòng Thanh toán quốc tế năm 2008 – 2010)
Doanh thu là một trong những chỉ tiêu đánh giá mức độ hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng Do đó doanh thu từ hoạt động thanh toánquốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ được sử dụng để đánh giá hiệuquả của hoạt động này Doanh thu từ hoạt động TTQT theo phương thức L/Ccủa Chi nhánh có sự biến động qua các năm Năm 2008, tổng doanh thu thuđược là 2 889 000 ngàn VND, trong đó doanh thu từ thanh toán L/C nhậpkhẩu là 2 632 000 ngàn VND, chiếm 91,1% còn doanh thu từ thanh toán L/Cxuất khẩu là 257 000 ngàn VND, chiếm 8,9% Năm 2009 do những lý do đãtrình bày về tác động của khủng hoảng tài chính, tổng doanh thu từ hoạt độngthanh toán quốc tế giảm xuống chỉ còn 2352174 ngàn VND, tức là giảm18,89% so với năm 2008 Trong đó, doanh thu từ thanh toán L/C nhập khẩugiảm xuống còn 2 289 278 ngàn VND, còn doanh thu từ thanh toán L/C xuấtkhẩu giảm một cách thảm hại xuống chỉ còn 61 896 ngàn VND, chỉ chiếm có2,3% tổng doanh thu từ hoạt động TTQT năm 2009
Sang năm 2010, tình hình khả quan hơn, doanh thu từ hoạt động thanhtoán quốc tế đã tăng lên 2 966 762 ngàn VND, tăng 26,18% so với năm 2009
và lớn hơn cả doanh thu thu được năm 2008 Doanh thu từ L/C nhập khẩu vàxuất khẩu đều tăng lên rõ rệt Đặc biệt L/C xuất khẩu tăng lên 110 196 ngàn