1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài chuyên đề tốt nghiệp về Quản lý rủi ro trong Thanh Toán Quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ

100 734 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
Tác giả Đỗ Thành Quang
Người hướng dẫn GVHD: Dương Hạnh Tiên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản lý rủi ro
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng Quản lí rủi ro trong Thanh Toán Quốc Tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam

Trang 1

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 7

LỜI MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 11

1.1 Phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế 11

1.1.1 Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ 11

1.1.1.1 Khái niệm 11

1.1.1.2 Đặc điểm 11

1.1.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán bằng phương thức TDCT 12

1.1.3 Thư tín dụng thương mại (L/C) 13

1.1.3.1 Khái niệm 13

1.1.3.2 Nội dung cơ bản của L/C 14

1.1.4 Ngân hàng thương mại trong phương thức TDCT 16

1.1.4.1 Ngân hàng phát hành (Issuing Bank) 16

1.1.4.2 Ngân hàng thông báo (Advising Bank) 16

1.1.4.3 Ngân hàng xác nhận L/C (Confirming Bank) 16

1.1.4.4 Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank) 16

1.1.4.5 Ngân hàng hoàn trả (Reimbursing Bank) 17

1.2 Rủi ro đối với NHTM trong phương thức TDCT 17

1.2.1 Khái niệm rủi ro 17

1.2.2 Phân loại rủi ro trong TTQT theo phương thức TDCT 18

1.2.2.1.Đối với ngân hàng phát hành 18

1.2.2.2 Đối với ngân hàng thông báo 18

1.2.2.3 Đối với ngân hàng chiết khấu/thương lượng 19

1.2.2.4 Đối với ngân hàng xác nhận 19

1.2.3 Chỉ tiêu phản ánh rủi ro trong phương thức TDCT của NHTM 20

1.2.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ cho vay mở L/C 20

Trang 2

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

1.2.3.2 Tỷ lệ L/C quá hạn và Ngân hàng phải trả nợ thay/Tổng số L/C 20

1.2.3.3 Tỷ lệ L/C bị từ chối xác nhận/Tổng số L/C 20

1.3 Quản lý rủi ro trong hoạt động TTQT theo phương thức TDCT 20

1.3.1 Khái niệm 20

1.3.2 Nội dung quản lý rủi ro trong phương thức TDCT 21

1.3.2.1 Quản lý bằng các biện pháp né tránh rủi ro 21

1.3.2.2 Quản lý bằng các biện pháp ngăn ngừa rủi ro 21

1.3.2.3 Quản lý bằng các biện pháp dự phòng và giảm thiểu rủi ro 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM 24

2.1 Khái quát về BIDV Quảng Nam 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển BIDV Quảng Nam 24

2.1.1.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển BIDV Việt Nam 24

2.1.1.2 Sự ra đời và phát triển của BIDV Quảng Nam 26

2.1.2.Cơ cấu tổ chức BIDV Quảng Nam 28

2.1.2.1 Giám đốc 29

2.1.2.2 Phó Giám đốc 1 29

2.1.2.3 Phó Giám đốc 2 29

2.1.2.4 Khối quan hệ khách hàng 29

2.1.2.6 Khối tác nghiệp 30

2.1.2.7 Khối nội bộ 31

2.1.2.8 Khối trực thuộc 32

2.1.3 Chức năng của BIDV Quảng Nam 32

2.1.3.1 Huy động vốn 32

2.1.3.2 Cho vay 32

2.1.3.3 Kinh doanh ngoại hối và thanh toán quốc tế 33

2.1.3.4 Các dịch vụ khác 33

2.2 Tình hình kinh doanh của BIDV Quảng Nam giai đoạn 2009 - 2011 33

Trang 3

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

2.2.1 Tình hình huy động vốn 33

2.2.2 Hoạt động cho vay 36

2.2.3 Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ 37

2.3 Thực trạng rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT tại BIDV Quảng Nam 40

2.3.1 Phân tích thực trạng thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT 40

2.3.1.1 Thực trạng công tác xử lý bộ chứng từ L/C tại BIDV Quảng Nam 40

2.3.1.2 Tình hình TTQT theo phương thức TDCT đối với hàng xuất – nhập khẩu 54

2.3.2 Phân tích thực trạng rủi ro trong TTQT theo phương thức TDCT tại BIDV Quảng Nam 55

2.3.2.1 Rủi ro khi BIDV - Quảng Nam là Ngân hàng phát hành L/C 55

2.3.2.2 Rủi ro khi BIDV – Quảng Nam là ngân hàng chiết khấu 60

2.3.2.3 Rủi ro khi BIDV – Quảng Nam là ngân hàng thông báo TTD 63

2.3.3 Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 65

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 65

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 66

2.4 Thực trạng quản lý rủi ro trong phương thức TDCT tại BIDV Quảng Nam 68

2.4.1 Cơ chế quản lý rủi ro 68

2.4.1.1 Chiến lược rủi ro 68

2.4.1.2 Vận dụng quản lý rủi ro 69

2.4.1.3 Hạ tầng quản lý rủi ro 69

2.4.2 Thực trạng quản lý rủi ro trong phương thức TDCT tại BIDV Quảng Nam 70

2.4.2.1 Quản lý bằng việc kiểm tra chéo giữa các phòng ban 70

2.4.2.2 Quản lý rủi ro thông qua mô hình làm việc trong nội bộ Phòng dịch vụ khách hàng 70

2.4.2.3 Quản lý từ việc lập kế hoạch đào tạo và triển khai đào tạo 71

2.4.3 Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro trong phương thức TDCT tại BIDV Quảng Nam 72

2.4.3.1 Những kết quả đạt được 72

2.4.3.2 Những yếu kém trong công tác quản lý rủi ro tại BIDV Quảng Nam 74

Trang 4

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM 75 3.1 Cơ sở đề ra giải pháp 75

3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại BIDV Quảng Nam 76

3.1.2 Định hướng quản trị rủi ro trong TTQT theo phương thức TDCT tại BIDV Quảng Nam 77

3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro trong phương thức TDCT tại BIDV Quảng Nam 79

3.2.1 Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong nghiệp vụ TTQT theo phương thức TDCT tại BIDV Quảng Nam 79

3.2.1.1 Với tư cách là ngân hàng phát hành 79

3.2.1.2 Với tư cách là ngân hàng chiết khấu 81

3.2.1.3 Với tư cách là ngân hàng thông báo 84

3.2.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro trong phương thức TDCT tại BIDV Quảng Nam 85

3.2.2.1 Hoàn thiện quy trình TTQT theo phương thức TDCT 85

3.2.2.2 Thúc đẩy chính sách mở rộng quan hệ hợp tác và quan hệ đại lý với ngân hàng nước ngoài 86

3.2.2.3 Ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào công tác mở L/C 86

3.2.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 87

3.2.2.5 Chuyên môn hóa, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ TTQT 87

3.2.2.6 Thành lập bộ phận tư vấn thanh toán L/C cho khách hàng 88

3.3 Kiến nghị 89

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 89

3.3.1.1 Cơ chế điều hành tỷ giá cần linh hoạt, phù hợp thực tế 89

3.3.1.2 Hoàn thiện và phát triển thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, thị trường hối đoái Việt Nam 90

3.3.1.3 Kiểm tra chặt chẽ hoạt động của các NHTM 90

Trang 5

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

3.3.1.4 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 91

3.3.1.5 Tiếp tục xây dựng và hoàn chỉnh các văn bản pháp quy 91

3.3.2 Đối với các doanh nghiệp XNK 92

3.3.2.1 Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các cán bộ làm công tác XNK 92

3.3.2.2 Tìm hiểu kỹ và lựa chọn đúng đối tác nước ngoài 92

3.3.2.3 Giữ chữ tín trong hoạt động kinh doanh 93

3.3.2.4 Việc cần làm khi xảy ra tranh chấp phát sinh 93

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 6

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ICC Phòng thương mại quốc tế

IPCAS Hệ thống thanh toán và kế toán ngân hàng

ISPB Tiêu chuẩn quốc tế về kiểm tra bộ chứng từ của ngân hàng

L/C Thư tín dụng (Letter of Credit)

NHTB Ngân hàng thông báo

NHTL Ngân hàng thương lượng

NHTM Ngân hàng thương mại

Trang 7

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Báo cáo tình hình cho vay của BIDV Quảng Nam 2009 -2011

Bảng 2.2 Báo cáo tình hình kinh doanh ngoại tệ 2010 – 2011

Bảng 2.3 Báo cáo tổng hợp doanh số hoạt động TTQT của BIDV Quảng Nam 2009

-2011

Bảng 2.4 Báo cáo thu nhập các loại phí TTQT của BIDV Quảng Nam 2009 -2011 Bảng 2.5 Cơ cấu TTQT xuất – nhập khẩu của BIDV Quảng Nam 2009 - 2011

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của BIDV Quảng Nam

Hình 2.2 Biểu đồ nguồn vốn huy động của BIDV Quảng Nam 2009 - 2011

Hình 2.3 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Quảng Nam 2009 - 2011 Hình 2.4 Quy trình xử lý bộ chứng từ L/C xuất khẩu

Hình 2.5 Quy trình xử lý bộ chứng từ L/C nhập khẩu

Trang 8

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

LỜI MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, thương mại quốc tế đã trở thành hoạt động quan trọng không thểthiếu trong chính sách kinh tế đối ngoại của bất kì quốc gia nào trên thế giới Thươngmại quốc tế đem lại lợi ích không nhỏ cho các quốc gia và là động lực mạnh tác độngtích cực đối với nền kinh tế các nước Nhờ có thương mại quốc tế mà xu hướngchuyên môn hóa, hợp tác hóa sản xuất giữa các nước được đẩy mạnh, các nước tậndụng được lợi thế tương đối của mình cũng như tìm kiếm được những lợi ích từ nướckhác Thanh toán quốc tế là một lĩnh vực gắn liền hoạt động thương mại quốc tế.Thanh toán quốc tế thúc đẩy thương mại quốc tế, từ đó thúc đẩy sản xuất, tiêu dùngquốc tế Do đó, xét về phương diện tổng thể, hoạt động thanh toán quốc tế có vai trò

vô cùng to lớn đối với việc phát triển kinh tế đối ngoại, tăng trưởng kinh tế - xã hội,góp phần nâng cao đời sống dân cư Xét về phương diện cụ thể, hoạt động thanh toánquốc tế là bộ phận không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của một ngân hàngthương mại, nó không những tạo doanh thu dịch vụ cho ngân hàng mà nó còn chắpnối, hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh khác phát triển như mua bán ngoại tệ, bảolãnh, tài trợ xuất nhập khẩu, tín dụng, đồng thời giúp mở rộng quan hệ khách hàng,củng cố vị thế của ngân hàng đối với bạn hàng và ngân hàng nước ngoài

BIDV Việt Nam là ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vựcthanh toán quốc tế và tài trợ thương mại Vì vậy, BIDV Việt Nam luôn quan tâm đếnvấn đề nâng cao chất lượng trong thanh toán quốc tế để luôn giữ được vị thế trong lĩnhvực này của mình Trong nhiều năm qua BIDV Việt Nam đã không ngừng đổi mới vànâng cao các nghiệp vụ thanh toán của mình để phục vụ tốt cho khách hàng, đáp ứngnhu cầu thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu của khách hàng Cùng với chính sách đốingoại ngày càng mở rộng, thông thoáng của Chính phủ, hoạt động xuất nhập khẩungày càng phát triển Do đó, các hình thức thanh toán quốc tế ngày càng được pháttriển và hoàn thiện

Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng các tập quán quốc tế cho thấy tín dụng chứng từkhông phải là một nghiệp vụ đơn giản, nó tiềm ẩn nhiều rủi ro về tài chính và ảnh

Trang 9

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

hưởng đến uy tín của các bên tham gia Điều này đã làm phát sinh nhiều rủi ro và trong

số các rủi ro đó đã dẫn đến tranh chấp và có nhiều vụ việc phía Việt Nam bị thua thiệt.Chính vì vậy, việc nghiên cứu rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ có ý nghĩaquan trọng đối với Ngân hàng nói riêng và các bên tham gia nói chung Vậy làm thếnào để phòng ngừa và quản lý rủi ro, giảm thiểu tối đa những thiệt hại, rủi ro từ cáctranh chấp trong vấn đề này tại BIDV Quảng Nam là một yêu cầu cấp bách

Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi đã chọn đề tài “Quản lý rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Quảng Nam” với mong muốn đề

tài này có thể đóng góp vào việc quản lý rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng phươngthức tín dụng chứng từ tại đơn vị tôi thực tập

Nhiệm vụ nghiên cứu

 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về TTQT theo phương thứcTDCT và quản lý rủi ro trong TTQT theo phương thức TDCT

 Nghiên cứu và phân tích thực trạng quản lý rủi ro trong TTQT theo phươngthức TDCT tại BIDV Quảng Nam

 Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro trong TTQT theophương thức TDCT tại BIDV Quảng Nam

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề về quản lý rủi ro trong TTQT theophương thức TDCT

 Phạm vi nghiên cứu:

 Về không gian: Giới hạn việc nghiên cứu quản lý rủi ro trong TTQT theophương thức TDCT tại BIDV Quảng Nam

Trang 10

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

 Về thời gian: Thời gian nghiên cứu từ năm 2009 cho đến cuối năm 2011

Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp tổng hợp tài liệu

 Phương pháp đối chiếu, so sánh

 Phương pháp diễn giải, quy nạp

 Phương pháp phân tích và tổng hợp

Ý nghĩa thực tiễn của chuyên đề

Chuyên đề dựa trên thực trạng nghiên cứu, nghiên cứu lý luận cũng như kinhnghiệm của các anh, chị nhân viên tại BIDV Quảng Nam, từ đó có các ý kiến đề xuấtphù hợp với thực tế, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc, thông lệ quốc tế và quy địnhcủa pháp luật Việt Nam

Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mục lục, mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, chuyên

đề được bố cục thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ

Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Quảng Nam.

Chương 3: Các giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong thanh toán quốc

tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư

và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Quảng Nam.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức còn hạn hẹp nên trong quátrình tìm hiểu và nghiên cứu chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót Kính mongnhận được sự góp ý của các thầy cô để đề tài ngày một hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn !

Trang 11

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1.1 Phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế

Tín dụng chứng từ ( TDCT) là một trong những phương thức thanh toán quốc tếđược sử dụng phổ biến nhất trong các giao dịch thương mại quốc tế và mang lại cho cảngười xuất khẩu và người nhập khẩu những lợi ích thiết thực cũng như đảm bảo chohợp đồng giữa hai bên được thực hiện một cách nghiêm túc

1.1.1 Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ

1.1.1.2 Đặc điểm

a Phương thức thanh toán TDCT liên quan đến hai quan hệ hợp đồng độc lập

b Hai nguyên tắc cơ bản trong phương thức TDCT

- Nguyên tắc độc lập của L/C

- Nguyên tắc tuân thủ chặt chẽ của chứng từ

c Các bên giao dịch chỉ căn cứ vào chứng từ chứ không căn cứ vào hàng hóa trong phương thức TDCT

d Quyền lợi của người bán và người mua trong hoạt động ngoại thương được đảm bảo một cách tương đối trong phương thức TDCT.

Trang 12

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

1.1.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán bằng phương thức TDCT

Sơ đồ quy trình nghiệp vụ phương thức thanh toán bằng L/C có thể tóm gọn cácbước cơ bản như sau:

(2): Căn cứ vào đơn yêu cầu phát hành L/C, ngân hàng sẽ phát hành một L/C bằng

điện Swift, trong đó ngân hàng cam kết thanh toán cho người bán nếu người này xuấttrình được chứng từ thanh toán phù hợp với các quy định của L/C

(3): NHTB nhận được L/C thì phải xác minh tính chân thật bề ngoài của L/C sau đó

thông báo và gửi bản gốc L/C cho người hưởng lợi TTD

(4): Người bán nhận được L/C thì phải kiểm tra L/C, nếu không chấp nhận L/C thì yêu

cầu người mua sửa đổi bổ sung L/C Khi đã chấp nhận L/C, người bán tiến hành giaohàng

(5): Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, người bán lập chứng từ thanh toán theo

yêu cầu đã nêu trong L/C gốc và các bản sửa đổi (nếu có), xuất trình chứng từ đến

Ngân hàng thông báo

Người yêu cầu(Người mua:

Applicant)

HĐ (4)

(2) (5) (6)

Trang 13

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

ngân hàng trả tiền thông qua NHTB Nếu được ngân hàng mở L/C ủy quyền trả tiềnhoặc L/C cho phép chiết khấu, NHTB sẽ kiểm tra chứng từ và thực hiện thanh toáncho người bán, sau đó chuyển bộ chứng từ để đòi lại tiền từ ngân hàng mở L/C

(6): NHPH L/C kiểm tra chứng từ, nếu thấy chứng từ phù hợp với L/C thì trả tiền cho

người bán Nếu chứng từ có sai biệt hoặc mâu thuẫn thì từ chối trả tiền và thông báocho các bên liên quan để giải quyết

(7): NHPH L/C chuyển bộ chứng từ cho người yêu cầu phát hành L/C với điều kiện

người này trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền

(8): Người mua kiểm tra chứng từ nếu phù hợp thì hoàn tiền cho NHPH L/C, nhận

chứng từ để đi nhận hàng, nếu phát hiện thấy chứng từ có sai sót so với quy định củaL/C thì có quyền từ chối hoàn trả tiền, khi đó trách nhiệm thuộc về NHPH L/C

Như đã phân tích, các quy định của phương thức này rất chặt chẽ nhằm đảmbảo quyền lợi của tất cả các bên tham gia nên quy trình kỹ thuật của nó gồm rất nhiềubước Trong mỗi bước đều tiềm ẩn nhiều vấn đề phức tạp mà nếu các bên không thậntrọng thì sẽ dễ dàng phát sinh ra tranh chấp và rủi ro sẽ xảy ra Ngoài ra, nếu trongphương thức thanh toán L/C còn có sự tham gia của các NHXN, ngân hàng hoàn trảtiền, … thì quy trình thanh toán này còn phức tạp hơn, vì càng có nhiều mối quan hệgiữa các bên thì càng có thể xảy ra nhiều rủi ro hơn

1.1.3 Thư tín dụng thương mại (L/C)

Thư tín dụng là bằng chứng cụ thể để chứng minh sự tồn tại cũng như giảiquyết các vấn đề tranh chấp trong việc thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ.Nội dung phần này là giới thiệu khái quát về thư tín dụng, những nội dung cơ bản,phân loại…

1.1.3.1 Khái niệm

Thư tín dụng thương mại (Letter of Credit) - gọi tắt là L/C: là một chứng thư(điện hoặc chứng chỉ), trong đó NHPH L/C sẽ cam kết trả tiền cho Người XK nếu họxuất trình được các chứng từ phù hợp với các điều kiện và điều khoản quy định trongL/C

Trang 14

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

1.1.3.2 Nội dung cơ bản của L/C

a Loại L/C (Form of documentary credit)

Tùy thuộc vào nội dung của thư tín dụng mà có thể chia thành các loại L/C khácnhau (các loại L/C cơ bản sẽ được liệt kê ở phần sau)

b Số hiệu của thư tín dụng (Documentary credit number)

Tất cả các loại L/C đều phải có số hiệu riêng của nó, nhằm tạo điều kiện thuậnlợi cho việc trao đổi thư từ, điện tín trong việc thực hiện L/C, hoặc để ghi vào cácchứng từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán L/C

c Ngày mở L/C (Date of issue): Là ngày

 Bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C

 Ngày phát sinh cam kết của NHPH với người thụ hưởng

 Ngày phát sinh trách nhiệm không thể hủy ngang của người nhập khẩu trongviệc hoàn trả cho NHPH thanh toán L/C

 Là mốc để nhà xuất khẩu kiểm tra xem người nhập khẩu có mở L/C như quyđịnh trong hợp đồng ngoại thương hay không

d Tên, địa chỉ những bên có liên quan đến phương thức tín dụng chứng từ.

e Số tiền và đơn vị tiền của L/C (Amount, currency code)

Số tiền của L/C phải được ghi bằng số vừa được ghi bằng chữ phải thống nhấtvới nhau Gắn liền với số tiền là đơn vị tiền tệ phải rõ ràng Để tránh nhầm lẫn, khi viếtđơn vị tiền tệ nên tham chiếu tiêu chuẩn ISO về kí hiệu tiền tệ

f Thời hạn hiệu lực và địa điểm xuất trình L/C (Date and place of expiry)

Là thời hạn mà NHPH cam kết trả tiền cho người xuất khẩu, nếu người xuấtkhẩu xuất trình bộ chứng từ phù hợp trong thời hạn đó và phù hợp với những quy địnhcủa L/C

 Thời hạn hiệu lực của L/C tính từ ngày mở L/C đến ngày hết hiệu lực L/C

 Việc xác định thời hạn hiệu lực của L/C phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:+ Ngày giao hàng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C và không trùng vớingày hết hạn của L/C

Trang 15

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

+ Ngày mở L/C phải trước ngày giao hàng một thời gian hợp lý và không đượctrùng với ngày giao hàng

+ Ngày hết hiệu lực của L/C phải sau ngày giao hàng một khoảng thời gian hợp

g Thời hạn trả tiền của L/C (Date of paying)

Liên quan đến việc trả tiền ngay hay kì hạn, điều này hoàn toàn phù hợp vớiquy định trong hợp đồng ngoại thương

h Thời hạn giao hàng (Date of shipment)

Căn cứ theo hợp đồng ngoại thương thì ngày giao hàng cũng được quy địnhtrong L/C Thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C

i Nội dung liên quan đến hàng hóa

Tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì, kí mãhiệu…cũng được ghi vào L/C Để bảo đảm thư được truyền đi một cách an toàn, chínhxác và đầy đủ thì dung lượng phải có giới hạn

j Nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa

Các điều kiện cơ sở giao hàng, nơi gởi hàng, nơi nhận hàng, cách vận chuyển,

cách giao hàng … cũng được quy định rõ trong L/C

k Các chứng từ mà người hưởng lợi phải xuất trình

Đây là nội dung quan trọng của L/C, vì bộ chứng từ quy định trong L/C là bằngchứng chứng minh người xuất khẩu đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng đúng như quyđịnh của L/C

Bộ chứng từ L/C quy định ít hay nhiều phụ thuộc vào tính chất của hàng hóa,quy định của nước nhà nhập khẩu và sự thỏa thuận của hai bên mua bán, nhất là đốivới người mua Yêu cầu lập chứng từ phải nghiêm ngặt, hoàn hảo, phù hợp với nhữngđiều khoản và điều kiện của L/C

l Cam kết thanh toán của NHPH

Là nội dung cuối cùng của L/C, nó ràng buộc trách nhiệm của NHPH phảithanh toán cho nhà xuất khẩu nếu xuất trình bộ chứng từ phù hợp

Trang 16

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

1.1.4 Ngân hàng thương mại trong phương thức TDCT

1.1.4.1 Ngân hàng phát hành (Issuing Bank)

NHPH là ngân hàng theo yêu cầu hoặc nhân danh mình, phát hành một TTD.Thông thường là ngân hàng nước người NK hoặc ngân hàng nào đó theo thỏa thuậncủa các bên trong hợp đồng

1.1.4.2 Ngân hàng thông báo (Advising Bank)

NHTB là ngân hàng tiến hành thông báo tín dụng theo yêu cầu của NHPH.Thông thường đây là ngân hàng đại lý hoặc chi nhánh ở nước người xuất khẩu hoặcngân hàng nào đó theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng Nếu không có thỏathuận đó, NHPH sẽ tự lựa chọn một cách hợp lý nhất

1.1.4.3 Ngân hàng xác nhận L/C (Confirming Bank)

NHXN thực hiện xác nhận của mình đối với một thư tín dụng, tự chịu tráchnhiệm liên đới cùng với ngân hàng mở thư tín dụng trong việc trả tiền cho người xuấtkhẩu trong trường hợp ngân hàng mở thư tín dụng không có khả năng thanh toán, chỉ

có xuất hiện khi có yêu cầu của nhà xuất khẩu Đây thường là ngân hàng lớn, có uy tíntrên thị trường quốc tế

1.1.4.4 Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank)

NHCĐ là ngân hàng mà với ngân hàng đó tín dụng có giá trị (có hiệu lực), hoặcbất cứ ngân hàng nào trong trường hợp tín dụng có hiệu lực Tùy vào loại L/C mà ngânhàng chỉ định L/C có thể có giá trị bằng thanh toán, chấp nhận, trả sau hoặc chiết khấu

Vì vậy có thể chia ngân hàng chỉ định thành các ngân hàng sau:

a Ngân hàng thanh toán (Paying bank): Là ngân hàng chỉ định mà ở đó L/C có

giá trị thanh toán ngay hoặc trả sau

b Ngân hàng chấp nhận (Accepting bank): Là ngân hàng chỉ định mà ở đó L/C

có giá trị thanh toán bằng chấp nhận hối phiếu

c Ngân hàng thương lượng/chiết khấu (Negotiating bank): Là ngân hàng chỉ

định mà ở đó L/C có giá trị thương lượng

d Ngân hàng thông báo, bồi hoàn: Cũng được xem là ngân hàng chỉ định.

Trang 17

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

1.1.4.5 Ngân hàng hoàn trả (Reimbursing Bank)

Đây là ngân hàng được ngân hàng phát hành chỉ định và uỷ quyền thanh toángiá trị thư tín dụng cho ngân hàng được chỉ định Thông thường ngân hàng này chỉxuất hiện khi ngân hàng phát hành và ngân hàng được chỉ định không giữ tài khoảncủa nhau

Ngoài ra còn có thể kể đến ngân hàng chuyển nhượng trong L/C chuyểnnhượng, hoặc ngân hàng xuất trình với nhiệm vụ chuyển giao chứng từ theo một tíndụng cho ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng chỉ định

1.2 Rủi ro đối với NHTM trong phương thức TDCT

1.2.1 Khái niệm rủi ro

Là một trong những lĩnh vực hoạt động kinh doanh của NHTM, TTQT ra đời

và phát triển không ngừng như là một tất yếu khách quan Tuy nhiên, trong quá trìnhhoạt động của mình, TTQT không chỉ đơn thuần mang lại những lợi ích kinh tế màcòn phát sinh những nguy cơ có thể gây ra rủi ro, tổn thất trực tiếp cho đất nước, chongân hàng, cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh XNK

Rủi ro trong hoạt động TTQT của NHTM là vấn đề xảy ra ngoài ý muốn trongquá trình tiến hành hoạt động TTQT và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh củaNHTM Trong quá trình tiến hành hoạt động TTQT, rủi ro xảy ra khi quyền lợi củamột bên tham gia bị vi phạm Rủi ro không chỉ được hiểu theo nghĩa hẹp là việc chứng

từ không được thanh toán, mà còn được hiểu rộng ra là bất kỳ một sự chậm trễ nàotrong các khâu của quá trình TTQT Rủi ro có thể xảy ra với tất cả các bên tham gia

Rủi ro trong phương thức TDCT là những biến cố không mong đợi có thể xảy

ra và gây thiệt hại cho các bên tham gia trong phương thức TDCT Những biến cố nàymang tính khách quan và tồn tại độc lập với ý chí của các bên tham gia vào hoạt độngthanh toán

1.2.2 Phân loại rủi ro trong TTQT theo phương thức TDCT

1.2.2.1.Đối với ngân hàng phát hành

Trang 18

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

Nội dung của L/C về cơ bản là do nhà NK đưa ra trong yêu cầu mở L/C củamình và đó cũng chính là những yêu cầu của nhà NK đối với nhà XK trong hợp đồng

đã được cụ thể hóa thành yêu cầu của NHPH đối với nhà XK và nó ràng buộc tráchnhiệm trả tiền của NHPH Do vậy, khi NHPH chuyển tải không hết hoặc không chínhxác nội dung trên đơn yêu cầu mở L/C của nhà NK vào L/C, nếu đó chính là vấn đềxảy ra tranh chấp thì NHPH phải chịu rủi ro khi nhà NK từ chối nhận chứng từ vàthanh toán cho ngân hàng Khi người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ tới NHPH,NHPH có trách nhiệm kiểm tra bộ chứng từ để quyết định trả tiền nếu bộ chứng từhoàn hảo hay từ chối nếu bộ chứng từ có sai biệt Đây là quy trình rất quan trọng đốivới NHPH, tuy nhiên cũng là nguồn gốc của phần lớn các rủi ro mà chủ yếu là dokhông tuân thủ đúng quy trình nghiệp vụ như:

Vì mối quan hệ với khách hàng, NHPH cố tình bắt những lỗi không quan trọng

để từ chối thanh toán nhưng sự từ chối này không được NHCK công nhận

Việc tiến hành kiểm tra, bắt lỗi bộ chứng từ vượt quá thời hạn cho phép là 5ngày làm việc của ngân hàng Khi đó ngân hàng sẽ mất đi quyền từ chối trả tiền trongkhi nhà NK lại không đồng ý thanh toán do bộ chứng từ có sai sót, đã chuyển bộchứng từ cho người mở hoặc làm mất không trả lại chứng từ cho người xuất trình

1.2.2.2 Đối với ngân hàng thông báo

Khi nhận được L/C chuyển đến từ NHPH, NHTB có trách nhiệm kiểm tra tínhchân thật bề ngoài của L/C (kiểm tra chữ ký ủy quyền nếu phát hành bằng thư, bằng

mã khóa “test key” nếu phát hành bằng telex, hoặc các mẫu điện đảm bảo tính xácthực nếu phát hành bằng Swift) trước khi thông báo L/C đến cho người thụ hưởng theonhư chỉ dẫn của NHPH

Nếu NHTB đã sử dụng các giải pháp nghiệp vụ nhưng không thể xác định tínhchân thật bề ngoài của L/C thì phải có ý kiến phản hồi cho NHPH không chậm trễ và

từ chối thông báo cho người thụ hưởng Nếu NHTB không kiểm tra tính xác thực củaL/C đã thông báo cho nhà XK để nhà XK giao hàng nhưng không đòi được tiền do L/

C giả mạo, nhà XK có quyền yêu cầu NHTB phải bồi thường Rủi ro của NHTB lúc

Trang 19

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

này không chỉ cho chính lô hàng bị mất mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng tới uy tíncủa ngân hàng

1.2.2.3 Đối với ngân hàng chiết khấu/thương lượng

Là ngân hàng phục vụ người thụ hưởng, có trách nhiệm chiết khấu hoặc thươnglượng bộ chứng từ do nhà XK xuất trình

NHCK khi quyết định chiết khấu bộ chứng từ phải kiểm tra chứng từ một cáchcẩn thận để đảm bảo rằng bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp và NHPH không thể từ chốithanh toán Việc chiết khấu một bộ chứng từ không hoàn hảo rất rủi ro đối với NHCK

vì họ có thể bị từ chối hoàn trả tiền từ NHPH trong khi đã thanh toán cho người thụhưởng Cho dù là chiết khấu có truy đòi thì việc đòi lại tiền từ người thụ hưởng cũngrất khó khăn và ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của ngân hàng

NHTL không phải ứng trước tiền cho người thụ hưởng nhưng nếu NHTL khôngphát hiện ra sai biệt của bộ chứng từ và thông báo để người thụ hưởng chỉnh sửa kịpthời khiến bộ chứng từ bị từ chối thanh toán cũng làm ảnh hưởng đến uy tín của ngânhàng

1.2.2.4 Đối với ngân hàng xác nhận

NHXN có trách nhiệm kiểm tra bộ chứng từ do khách hàng xuất trình, nếuchứng từ phù hợp thì tiến hành thanh toán cho người thụ hưởng và đòi bồi hoàn từNHPH NHXN sẽ gặp rủi ro nếu không phát hiện ra bộ chứng từ có bất đồng vì đãthanh toán cho người thụ hưởng nhưng không đòi bồi hoàn được từ NHPH ViệcNHXN trả tiền cho người thụ hưởng là miễn truy đòi, do vậy việc xác nhận L/C cũngtiềm ẩn nhiều rủi ro Hơn nữa, NHXN khi tham gia xác nhận là đã tự ràng buộc tráchnhiệm của mình vào nghĩa vụ thanh toán L/C khi có tranh chấp xảy ra Rủi ro đối vớiNHXN còn xảy ra khi không nắm vững được năng lực tài chính của NHPH, khi cótranh chấp sẽ phải chịu trách nhiệm thanh toán thay, do NHPH thiếu thiện chí hoặcmất khả năng thanh toán, thậm chí bị phá sản Qua phân tích cho thấy, những rủi ro kỹthuật xảy ra tại các ngân hàng phần lớn là do trình độ của cán bộ tác nghiệp Hậu quảcủa rủi ro tác nghiệp rất nghiêm trọng, ảnh hưởng đến uy tín và tài sản của ngân hàng

Trang 20

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

1.2.3 Chỉ tiêu phản ánh rủi ro trong phương thức TDCT của NHTM 1.2.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ cho vay mở L/C

Tỷ lệ này phản ánh rủi ro tín dụng trong phương thức TDCT Ngân hàng tiếnhành cho khách hàng mở L/C trả ngay vay để NK hàng hóa Tuy nhiên đến hạn, donhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan tác động như sự thay đổi về tỷ giá, thayđổi cung – cầu trên thị trường mà khách hàng không có khả năng để trả nợ

1.2.3.2 Tỷ lệ L/C quá hạn và Ngân hàng phải trả nợ thay/Tổng số L/C

Tỷ lệ này là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh rủi ro tín dụng, đạo đức và rủi rohàng hóa trong TTQT theo phương thức TDCT trả chậm Người NK mở L/C trả chậmvay vốn từ nước ngoài để NK hàng hóa Tuy nhiên đến hạn, khách hàng không có khảnăng thanh toán, dẫn đến quá hạn và ngân hàng buộc phải trả nợ thay

1.2.3.3 Tỷ lệ L/C bị từ chối xác nhận/Tổng số L/C

Tỷ lệ này phản ánh rủi ro về uy tín của NHPH của nước NK trên trường quốc

tế Khi người XK, ngân hàng phục vụ người XK không tin tưởng vào khả năng thựchiện cam kết theo L/C của NHPH, hay lo sợ những rủi ro quốc gia của nước người NKkhi họ không chấp nhận L/C được phát hành hoặc yêu cầu L/C phải được xác nhận bởimột ngân hàng có uy tín khác hoặc tại một quốc gia khác

1.3 Quản lý rủi ro trong hoạt động TTQT theo phương thức TDCT

1.3.1 Khái niệm

Cho đến nay, chưa có khái niệm thống nhất về quản lý rủi ro Có nhiều trườngphái nghiên cứu về rủi ro và quản lý rủi ro, đưa ra những khái niệm về quản lý rủi rorất khác nhau, thậm chí mâu thuẫn, trái ngược nhau

Có những nhà nghiên cứu cho rằng quản lý rủi ro đồng nghĩa với việc mua bảohiểm Đó chính là việc chỉ quản lý những rủi ro thuần túy, những rủi ro có thể phântán, những rủi ro “có thể mua bảo hiểm” Trong khi đó, trường phái hiện đại lại chorằng cần phải quản lý tất cả mọi loại rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ Hơn nữa,quản lý rủi ro còn là một chức năng chung để nhận dạng, đối phó với nguyên nhân và

Trang 21

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

hậu quả của rủi ro đối với một tổ chức Quan điểm của trường phái hiện đại có thể coi

là một quan điểm “quản lý rủi ro toàn diện” Theo đó, có thể hiểu, “Quản lý rủi ro làquá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng,kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bấtlợi của rủi ro”

1.3.2 Nội dung quản lý rủi ro trong phương thức TDCT

1.3.2.1 Quản lý bằng các biện pháp né tránh rủi ro

a Thứ nhất, chủ động né tránh từ trước khi rủi ro xảy ra

Ví dụ: Ngân hàng A chuẩn bị mở L/C cho khách hàng B Tuy nhiên, trong quátrình thẩm định, Ngân hàng đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng không đượcđảm bảo nên Ngân hàng quyết định dừng cung cấp dịch vụ

b Thứ hai, né tránh bằng cách loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro

Ví dụ: Hợp đồng quy định nhà NK mở một L/C cho nhà XK hưởng, trong đó

bộ chứng từ yêu cầu xuất trình có vận tải đơn theo lệnh nhà NK Đây chính là nguyênnhân gây rủi ro cho NHPH do nhà NK không cần hoàn thành nghĩa vụ thanh toán vớiNgân hàng mà vẫn có thể nhận hàng Để ngăn ngừa rủi ro này, NHPH phải yêu cầuvận tải đơn theo lệnh (To order of) của NHPH

1.3.2.2 Quản lý bằng các biện pháp ngăn ngừa rủi ro

Ngăn ngừa rủi ro là sử dụng các biện pháp để giảm thiểu số lần xuất hiện rủi rohoặc giảm thiểu mức độ thiệt hại do rủi ro mang lại Nhóm biện pháp ngăn ngừa tổnthất bao gồm:

a Các biện pháp tập trung tác động vào chính mối nguy để ngăn ngừa tổn thất

Chẳng hạn trước khi ký kết hợp đồng với đối tác nước ngoài, để hạn chế thiệthại, doanh nghiệp có thể chủ động tư vấn luật, nhờ các chuyên gia giỏi nghiệp vụngoại thương thương thảo hợp đồng

b Các biện pháp tập trung tác động vào môi trường rủi ro

Trang 22

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

Môi trường rủi ro ở đây có thể là môi trường văn hóa, chính trị, luật pháp Rủi

ro sẽ xảy ra nếu nhân viên của doanh nghiệp không có những hiểu biết cần thiết vềmôi trường văn hóa, chính trị, của nước đối tác, dẫn đến hành xử không đúng vàgặp rủi ro Biện pháp phòng ngừa: đào tạo, huấn luyện, nâng cao trình độ cho cán bộ,đặc biệt là kiến thức về văn hóa, luật pháp và cách ứng xử

c Các biện pháp tập trung vào sự tương tác giữa nguy cơ và môi trường rủi ro

Ví dụ: Khi ngân hàng ban hành các quy trình, quy chế mới điều chỉnh phươngthức TDCT cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn nhưng không phải chi nhánh, cán bộnào cũng có thể thích ứng ngay Cách phòng ngừa là phải thường xuyên theo dõi, cập

nhật đầy đủ, kịp thời các thông tin, chính sách, quy trình, quy chế của ngân hàng

1.3.2.3 Quản lý bằng các biện pháp dự phòng và giảm thiểu rủi ro

Đây là các biện pháp để giảm thiểu những tổn thất, thiệt hại, mất mát, do rủi romang lại, bao gồm:

a Cứu vớt những tài sản còn sử dụng được

b Chuyển nợ

Ví dụ: Sau khi thanh toán cho người hưởng lợi theo phương thức TDCT, NHPH

sẽ đòi tiền thanh toán từ người yêu cầu mở L/C

c Xây dựng và thực hiện các kế hoạch phòng ngừa rủi ro

Trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng và doanh nghiệp có thể đưa ra rất nhiềubiện pháp dự phòng, hạn chế rủi ro Ví dụ: Khi NK hàng hóa trị giá lớn, hàng “nhạycảm” như phân bón, xăng dầu, sắt thép,…người bán thường yêu cầu người mua mở L/

C tuần hoàn hoặc L/C cho phép đòi tiền bằng điện, Khi đó, độ rủi ro trong thanh toán

là rất cao Nhà NK sẽ yêu cầu người bán cung cấp bảo lãnh thực hiện hợp đồng hay L/

C dự phòng hoặc không chấp nhận mở L/C tuần hoàn hay đòi tiền bằng điện

Trang 23

từ đó làm nền tảng cho việc phân tích những rủi ro xảy ra, quản lý những rủi ro trongthanh toán theo phương thức TDCT tại BIDV Quảng Nam ở phần tiếp theo.

Trang 24

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT

NAM – CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM 2.1 Khái quát về BIDV Quảng Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển BIDV Quảng Nam

2.1.1.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển BIDV Việt Nam

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Bank for Investment andDevelopment of Vietnam – BIDV Việt Nam) được thành lập theo Quyết định số177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ với tên gọi ban đầu là Ngân hàngKiến thiết Việt Nam và chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam vào ngày 01/05/2012 theo giấy phép thành lập và hoạt động số 84/GP-NHNN ngày 23/4/2012

Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Việt Nam trải qua 3 thời kì chính:

a Thời kỳ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957 – 1981)

 Giai đoạn 1957-1960

Ra đời trong hoàn cảnh cả nước đang tích cực hoàn thành thời kỳ khôi phục vàphục hồi kinh tế để chuyển sang giai đoạn phát triển kinh tế có kế hoạch, xây dựngnhững tiền đề ban đầu của chủ nghĩa xã hội, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đã cónhững đóng góp quan trọng trong việc quản lý vốn cấp phát kiến thiết cơ bản, hạ thấpgiá thành công trình, thực hiện tiết kiệm, tích luỹ vốn cho nhà nước

 Giai đoạn 1960-1965

Trong giai đoạn này, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đã cung ứng vốn cấp phát

để kiến thiết những cơ sở công nghiệp, những công trình xây dựng cơ bản phục vụquốc kế, dân sinh và góp phần làm thay đổi diện mạo nền kinh tế miền Bắc

 Giai đoạn 1965-1975

Thời kỳ này, Ngân hàng Kiến thiết đã cùng với nhân dân cả nước thực hiệnnhiệm vụ xây dựng cơ bản thời chiến, cung ứng vốn kịp thời cho các công trình phòng

Trang 25

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

không, sơ tán, di chuyển các xí nghiệp công nghiệp quan trọng, cấp vốn kịp thời chocông tác cứu chữa, phục hồi và đảm bảo giao thông thời chiến, xây dựng công nghiệpđịa phương

 Giai đoạn 1975- 1981

Ngân hàng Kiến thiết đã cùng nhân dân cả nước khôi phục và hàn gắn vết ơng chiến tranh, tiếp quản, cải tạo và xây dựng các cơ sở kinh tế ở miền Nam, xâydựng các công trình quốc kế dân sinh mới trên nền đổ nát của chiến tranh Ngân hàngKiến thiết đã cung ứng vốn cho các công trình công nghiệp, nông nghiệp, giao thôngvận tải, công trình phúc lợi và đặc biệt ưu tiên vốn cho những công trình trọng điểm,then chốt của nền kinh tế quốc dân, góp phần đưa vào sử dụng 358 công trình lớn trênhạn ngạch

thư-b Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981 – 1990)

Việc ra đời Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam có ý nghĩa quan trọngtrong việc cải tiến các phương pháp cung ứng và quản lý vốn đầu tư cơ bản, nâng caovai trò tín dụng phù hợp với khối lượng vốn đầu tư cơ bản tăng lên và nhu cầu xâydựng phát triển rộng rãi Chỉ sau một thời gian ngắn, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng

đã nhanh chóng ổn định công tác tổ chức từ trung ương đến cơ sở, đảm bảo các hoạtđộng cấp phát và tín dụng đầu tư cơ bản không bị ách tắc Các quan hệ tín dụng tronglĩnh vực xây dựng cơ bản được mở rộng, vai trò tín dụng được nâng cao Ngân hàngĐầu tư và Xây dựng đảm bảo cung ứng vốn lưu động cho các tổ chức xây lắp, khuyếnkhích các đơn vị xây lắp đẩy nhanh tiến độ xây dựng, cải tiến kỹ thuật, mở rộng nănglực sản xuất, tăng cường chế độ hạch toán kinh tế

c Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990 – 27/04/2012)

 Mười năm thực hiện đường lối đổi mới (1990 - 2000)

Nhờ việc triển khai đồng bộ các giải pháp nên kết quả hoạt động giai đoạn 10năm đổi mới của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam rất khả quan, được thểhiện trên các mặt sau:

 Tự lo vốn để phục vụ đầu tư phát triển

 Phục vụ đầu tư phát triển theo đường lối Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

Trang 26

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

 Hoàn thành các nhiệm vụ đặc biệt

 Kinh doanh đa năng, tổng hợp theo chức năng của Ngân hàng thương mại

 Hình thành và nâng cao một bước năng lực quản trị điều hành hệ thống

 Xây dựng ngành vững mạnh

 Đổi mới công nghệ ngân hàng để nâng cao sức cạnh tranh

 Giai đoạn hội nhập (2000 đến 2012)

Sau những năm thực hiện đường lối đổi mới kinh tế, Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam đã đạt được những kết quả quan trọng thể hiện trên một số bình diệnsau đây:

 Quy mô tăng trưởng và năng lực tài chính được nâng cao

 Cơ cấu lại hoạt động theo hướng hợp lý hơn

 Lành mạnh hóa tài chính và năng lực tài chính tăng lên rõ rệt

 Đầu tư phát triển công nghệ thông tin

 Hoàn thành tái cấu trúc mô hình tổ chức- quản lý, hoạt động, điều hànhtheo tiêu thức Ngân hàng hiện đại

 Đầu tư, tạo dựng tiềm lực cơ sở vật chất và mở rộng kênh phân phối sảnphẩm

 Không ngừng đầu tư cho chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

 Tiếp tục mở rộng và nâng tầm quan hệ đối ngoại lên tầm cao mới

 Doanh nghiệp Vì cộng đồng

 Bồi đắp văn hoá doanh nghiệp

2.1.1.2 Sự ra đời và phát triển của BIDV Quảng Nam

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Quảng Nam

là chi nhánh thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, đượcthành lập theo Quyết định số 264/QĐ-TCCB ngày 20/12/1996 của Chủ tịch Hội đồngQuản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với tên gọi là Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam và chính thức đổi tên thành Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam vào ngày 01/05/2012theo Quyết định số 30/QĐ-HĐQT, gọi tắt là BIDV Quảng Nam

Trang 27

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

BIDV Quảng Nam đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1997 ngay sau khi tỉnhQuảng Nam được hình thành từ việc chia tách tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng cũ, vớichức năng chủ yếu là kinh doanh tiền tệ, tín dụng cho mọi thành phần kinh tế

Bên cạnh những lợi thế tiềm năng khi hoạt động kinh doanh trong bối cảnh mộttỉnh mới vừa chia tách là những khó khăn, thách thức không hề nhỏ Song, bằng sự nỗlực trong công việc của tập thể toàn Chi nhánh và được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếpcủa Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các phòng ban của Ngân hàngBIDV trên tất cả các mặt nghiệp vụ Bên cạnh đó, BIDV Quảng Nam còn được sựquan tâm chỉ đạo, giúp đỡ thường xuyên của Tỉnh ủy, UBNN Tỉnh, NHNN Tỉnh cũngnhư các Sở Ban ngành trong hoạt động kinh doanh và phục vụ các mục tiêu phát triểnKinh tế - Xã hội của Tỉnh Sau nhiều năm hoạt động, chi nhánh đã có sự phát triển rõrệt, giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vực đầu tư và phát triển, phục vụ tốt các mục tiêu,chương trình kinh tế lớn của Tỉnh, các công trình trọng điểm của Tỉnh, góp phần tíchcực trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tốc độ tăng trưởng khảquan qua các năm, chất lượng tín dụng tốt, vốn tài sản cơ quan luôn đảm bảo, nâng caohiệu quả trong kinh doanh

2.1.2.Cơ cấu tổ chức BIDV Quảng Nam.

Trang 28

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của BIDV Quảng Nam

Trong đó: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

2.1.2.1 Giám đốc

Chỉ đạo, điều hành chung cho mọi hoạt động kinh doanh của Chi nhánh; trựctiếp điều hành Kế hoạch tổng hợp, mảng Tổ chức, Phòng Tài chính – Kế toán, PhòngQuản lý rủi ro và Tổ điện toán

-Quản Lí và Dịch Vụ Kho Quỹ

GIÁM ĐỐC

Phòng Quản

Lý Rủi Ro

Phòng Tổ Chức – Hành Chính

Phòng Tài Chính – Kế Toán Phòng Kế Hoạch

Tổng Hợp

Trang 29

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

Hỗ trợ Giám đốc, trực tiếp chỉ đạo một số phòng thuộc khối QHKH và cácPhòng giao dịch

2.1.2.3 Phó Giám đốc 2

Hỗ trợ Giám đốc, trực tiếp chỉ đạo một số phòng thuộc khối Tác nghiệp(QTTD, GDKH, QL&DVKQ)

2.1.2.4 Khối quan hệ khách hàng ( QHKH )

Phòng QHKH 1 (Doanh nghiệp), Phòng QHKH 2 (Cá nhân):

 Tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân

 Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch bán sản phẩm, chịu trách nhiệmnâng cao thị phần của chi nhánh, tối ưu hoá doanh thu nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận,phù hợp với chính sách và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng

2.1.2.5 Khối Quản lý rủi ro

Phòng Quản lý rủi ro:

 Thu thập, phân tích số liệu tín dụng, nhận xét đánh giá tình hình rủi ro củadanh mục tín dụng trên toàn hệ thống để đánh giá chất lượng tín dụng

 Kiểm soát, đánh giá rủi ro tín dụng, kiểm soát việc thực thi các chính sáchquản trị rủi ro đối với các dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp và bán lẻ trên toàn hệthống, đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro

 Tham gia xây dựng hệ thống xếp loại và đánh giá khách hàng cá nhân vàdoanh nghiệp, thu thập và lưu trữ thông tin xếp hạng, phối hợp với các bộ phận có liênquan để xem xét, đánh giá định kỳ về tính chính xác và hiệu quả của hệ thống

Trang 30

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

 Theo dõi và giám sát, phân loại các khoản cho vay của toàn hệ thống kịpthời phát hiện những khoản vay có vấn đề

2.1.2.6 Khối tác nghiệp

a Phòng Quản trị tín dụng

+ Tham mưu, tư vấn cho Giám đốc chi nhánh trong việc xây dựng, triển khai,quản lý và hoàn thiện các chính sách tín dụng, công cụ để thực hiện công tác phê duyệttín dụng tại đơn vị

+ Thẩm định, phê duyệt, luân chuyển, lưu trữ và chịu trách nhiệm đối với các

hồ sơ tín dụng thuộc thẩm quyền phán quyết theo quy định của BIDV

b Phòng Giao dịch khách hàng

+ Giao dịch trực tiếp với khách hàng, tư vấn, hỗ trợ khách hàng về các sảnphẩm của BIDV

+ Thực hiện công tác hạch toán đối với các chứng từ có liên quan

+ Kiểm soát, báo cáo chứng từ của các nghiệp vụ phát sinh trong ngày

c Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ

+ Thực hiện thu, chi tiền mặt và quản lý kho, các ấn chỉ quan trọng, giấy tờ cógiá trong ngân hàng; vận chuyển và tiếp nhận tài sản/tiền tệ tại các đơn vị trên toàn hệthống

+ Kiểm tra và phát hiện kịp thời các sự cố, các rủi ro tiềm ẩn ảnh hưởng đến antoàn kho quỹ của các đơn vị, đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn kho quỹ Phối hợpvới các phòng nghiệp vụ có liên quan kiểm tra, tổng hợp các vụ thiếu, mất tiền, ngânphiếu, tài sản đảm bảo và các tài sản quý khác để xác định nguyên nhân, kiến nghị và

đề xuất các biện pháp xử lý, phòng ngừa

+ Tổng hợp, phân tích số liệu liên quan đến tiền mặt tồn quỹ tại các đơn vị đểxây dựng hạn mức tồn quỹ phù hợp và hiệu quả cho các đơn vị trên toàn chi nhánh

+ Lập báo cáo kiểm tra, kiểm soát các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến tiền

tệ, kho quỹ

2.1.2.7 Khối nội bộ

Trang 31

+ Thực hiện kế hoạch mua sắm, tiếp nhận, quản lý, phân phối dụng cụ lao động,văn phòng phẩm.

+ Kiểm kê tài sản của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc

+ Hỗ trợ công tác nhân sự tại chi nhánh và các công việc khác do Ban Giám đốcphân công

c Phòng Kế hoạch tổng hợp – Điện toán

+ Thu thập, tổng hợp số liệu về hoạt động kinh doanh và các kế hoạch hànhđộng của các đơn vị trên toàn chi nhánh

+ Thực hiện phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của các đơn vị trên toànchi nhánh

+ Xây dựng kế hoạch phát triển kinh doanh hàng năm cho chi nhánh theo địnhhướng chiến lược chung của ngân hàng

+ Kết xuất thống kê số liệu, xây dựng các tập báo cáo quản trị nội bộ về tìnhhình hoạt động kinh doanh theo định kỳ và theo các chuyên đề Lập các báo cáochuyên đề đã được xây dựng sẵn, cung cấp các báo cáo chuyên đề theo yêu cầu củacác bộ phận chức năng

Trang 32

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

+ Quản trị công nghệ thông tin, quản trị dữ liệu, tham mưu cho Ban Giám đốc

về công nghệ thông tin, cung cấp số liệu cập nhật có liên quan để chỉ đạo, điều hànhkịp thời Quản trị các phần mềm ứng dụng của chi nhánh (Tổ Điện toán)

2.1.2.8 Khối trực thuộc (5 Phòng giao dịch)

Nhiệm vụ kinh doanh thực hiện tương tự chi nhánh hội sở chính, cụ thể là huyđộng vốn, cho vay, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ…trên cơ sở quyền phán quyết đượcGiám đốc chi nhánh giao

2.1.3 Chức năng của BIDV Quảng Nam

BIDV Quảng Nam là đơn vị hoạch toán phụ thuộc, là tổ chức kinh doanh tín dụng –tiền tệ và các dịch vụ ngân hàng khác.Chi nhánh thực hiện những chức năng chủ yếusau:

2.1.3.1 Huy động vốn

● Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kì hạn, có kì hạn, tiền gửi thanhtoán của các tổ chức, cá nhân và mọi thành phần trong nước và nước ngoài bằng đồngViệt Nam và ngoại tệ

● Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kì phiếu Ngân hàng và thực hiện cáchình thức huy động vốn khác theo quy định của BIDV Việt Nam

● Tiếp nhận các nguồn tài trợ, ủy thác của Chính phủ, chính quyền địa phương

và các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước theo quy định của BIDV Việt Nam

● Được phép vay vốn của các tổ chức tài chính – tín dụng trong nước khi đượcphép của Tổng giám đốc BIDV Việt Nam

Trang 33

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

● Ngân hàng được phép, huy động, cho vay, mua bán ngoại hối và dịch vụ khác

về ngoại hối của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, BIDV Việt Nam Ngoài ra, Ngânhàng còn thực hiện các hoạt động thanh toán quốc tế như chuyển tiền, nhờ thu và L/Cđồng thời phát hành các loại hối phiếu cho các doanh nghiệp trên toàn tỉnh QuảngNam

2.1.3.4 Các dịch vụ khác

● Ngân hàng thực hiện thu, chi tiền mặt, dịch vụ thẻ tín dụng, nhận cất giữ,chiết khấu các loại giấy tờ có giá, thẻ thanh toán, nhận ủy thác cho vay các tổ chức Tàichính, các tổ chức trong và ngoài nước, các dịch vụ ngân hàng khác được Nhà nước vàBIDV cho phép

● Ngoài các nghiệp vụ trên, BIDV Quảng Nam còn cho phép tổng hợp, hoạchtoán, thống kê và kế toán theo định kì hàng tháng, hàng quý, hàng năm và chuyểnthông tin về BIDV Việt Nam Ngân hàng còn được phép đại diện cho BIDV Việt Namtrong vấn đề có liên quan đến việc thực hiện chức năng của ngành tại địa phương

2.2 Tình hình kinh doanh của BIDV Quảng Nam giai đoạn 2009 - 2011

Trang 34

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

(Nguồn: Báo cáo tình hình doanh tại BIDV Quảng Nam 2009 - 2011)

Hình 2.2 Biểu đồ nguồn vốn huy động BIDV Quảng Nam 2009 - 2011

Nhìn chung tình hình huy động vốn của BIDV Quảng Nam trong giai đoạn

2009 – 2011 luôn tăng qua các năm ( 497.124 tỷ Đồng năm 2009, 729.066 tỷ Đồngnăm 2010, 769.509 tỷ Đồng năm 2011 ) Giai đoạn 2009 – 2010 nguồn vốn huy độngtăng vượt bậc với mức tăng 231.942 tỷ Đồng

Trang 35

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh tại BIDV Quảng Nam 2009 - 2011)

Hình 2.3 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Quảng Nam 2009

- 2011

Nguồn huy động vốn của BIDV Quảng Nam đến từ ba thành phần chính đó là:Các Định chế tài chính ( ĐCTC), các Tổ chức kinh tế ( TCKT) và từ dân cư Trong đónguồn vốn huy động từ dân chiếm tỷ trong cao nhất và luôn tăng đều qua các năm( 44.3% năm 2009, 52.7% năm 2010 và 66.9% năm 2011) Tốc độ tăng trung bình cảgiai đoạn là 54.64%, điều này thể hiện mức tăng ổn định trong việc huy động vốn từdân cư và là thành phần chính trong nguồn vốn huy động của BIDV Quảng Nam Tráingược với điều đó thì nguồn vốn huy động từ các ĐCTC và các TCKT lại có xu hướnggiảm dần về mặt tỷ trọng trong cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Quảng Nam

Trang 36

(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh tại BIDV Quảng Nam 2009 - 2011)

Bảng 2.1 Báo cáo tình hình cho vay của BIDV Quảng Nam 2009 - 2011

Điều dễ thấy là hoạt động kinh doanh của một Ngân hàng đều gắn liền với ítnhất hai nghiệp vụ đó là huy động vốn và cho vay Trong đó, nghiệp vụ cho vay là mộtnghiệp vụ phức tạp và gặp nhiều rủi ro nhất Tuy vậy, đối với hầu hết các NHTM ởnước ta hiện nay thì hoạt động cho vay lại mang về phần lớn thu nhập cho Ngân hàng

Do đó, việc tăng trưởng nguồn vốn, BIDV Quảng Nam cũng chú trọng đầu tư đến việcđầu tư tín dụng, triển khai cho vay theo quy định của BIDV trung ương

Trong hai năm 2008 – 2009, cuộc suy thoái kinh tế diễn ra trên thế giới đã ảnhhưởng trên phạm vi toàn cầu Các Ngân hàng Việt Nam cũng ra sức triển khai mọihoạt động nhằm đối phó lại những biến chứng, rủi ro xảy ra trên thị trường tiền tệ Kếtquả là BIDV Quảng Nam đã áp dụng các chính sách tín dụng nội bộ để hạn chế chovay bất động sản, chứng khoán để thích hợp với tình hình thực tế Trong bối cảnh đó,nhiều doanh nghiệp trong địa bàn gặp phải nhiều khó khăn do thị trường bị thu hẹp,hàng hóa tiêu thụ kém, dẫn đến các quan hệ tín dụng với các ngân hàng thương mại bịảnh hưởng, hạn chế khả năng thanh toán Tuy vậy, trong hai năm 2010 – 2011, nềnkinh tế đã dần khởi sắc, ngay từ những ngày cuối năm 2009, BIDV Quảng Nam đã vậnhành lại đúng cỗ máy ban đầu của nó và gặt hái được nhiều kết quả tích cực, trong đóphải kể đến mức tăng về doanh số và tỷ lệ nợ xấu có những chuyển biến khả quan

Trang 37

Chênh lệch Tăng/giảm Tỷ lệ %

1 Doanh số mua ngoại tệ/VNĐ 4.963 5.802 839 16,91

2 Doanh số bán ngoại tệ/VNĐ 4.598 6.709 2.111 45,91

3 Doanh số chuyển đổi ngoại tệ 827,17 967 139,83 16,9

(Nguồn: Báo cáo tình hình doanh tại BIDV Quảng Nam 2009 - 2011)

Bảng 2.2 Báo cáo tình hình kinh doanh ngoại tệ của BIDV Quảng Nam 2009

-2011

Tình hình kinh doanh ngoại tệ của BIDV Quảng Nam giai đoạn này vẫn ổnđịnh qua các năm và ít bị ảnh hưởng của các biến động trên thị trường cũng do đặcđiểm của cụm dân cư trên địa bàn tỉnh phần lớn gửi và vay bằng VNĐ, một số khácthu từ hoạt các công ty hoạt động xuất – nhập khẩu từ KCN Tam Hiệp – Núi Thành cómức ổn định tương đối theo thời gian

Nhìn chung, tình hình kinh doanh ngoại tệ tại Chi nhánh đã đạt được những kếtquả tốt Điều này góp phần làm cho Chi nhánh đảm bảo lượng ngoại tệ cần thiết chochi trả tiết kiệm và kiều hối, duy trì trạng thái ngoại hối theo hướng có lợi nhằm nângcao hiệu quả của Chi nhánh

Trang 38

(Nguồn: Báo cáo tình hình doanh tại BIDV Quảng Nam 2009 - 2011)

Bảng 2.3 Báo cáo tổng hợp doanh số hoạt động TTQT của BIDV Quảng Nam

2009 - 2011

Nhìn chung tình hình thanh toán quốc tế tại chi nhánh trong thời gian qua hoạtđộng rất hiệu quả Doanh số trung bình mỗi năm tăng mạnh đặc biệt năm 2010 đã lêntrên 82 triệu USD Nhờ vào đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, công nghệ hiện đại vàmột phần do chính sách tín dụng của BIDV Quảng Nam về tài trợ xuất nhập khẩu đãtác động tích cực đến việc tăng trưởng doanh số TTQT của chi nhánh Năm 2010doanh số TTQT đạt 82 triệu USD, tăng gần gấp 3 lần so với năm 2009, đến năm 2011đạt 93 triệu USD Doanh số TTQT 3 năm qua không ngừng tăng trưởng Đặc biệt tốc

độ tăng trưởng năm 2010 lên đến 235% Cùng với xu hướng của cả nước doanh sốnhập khẩu luôn cao hơn doanh số xuất khẩu (doanh số nhập khẩu chiếm khoảng 55%trong tổng doanh số), doanh số TTQT nhập khẩu của chi nhánh liên tục tăng qua cácnăm và luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số (chiếm khoảng 73%) và có xuhướng tăng

Qua bảng tóm tắt trên ta thấy hai hình thức chuyển tiền và L/C đã góp trên 90%tổng doanh số thanh toán quốc tế tại chi nhánh Tổng doanh số tăng thể hiện lượngkhách hàng đến giao dịch tại đây ngày càng nhiều và hoạt động xuất nhập khẩu tạiQuảng Nam ngày càng mạnh Doanh nghiệp tiếp xúc ngày càng nhiều và cũng tỏ ra

Trang 39

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên

khá am hiểu về tầm quan trọng của thanh toán quốc tế trong việc phòng chống rủi rotrong thanh toán với các đối tác nước ngoài đặc biệt trong thời kỳ kinh tế đầy biếnđộng như hiện nay, cụ thể là số lượng mở L/C ngày càng nhiều thay cho hình thứcchuyển tiền như trước đây

Trang 40

Chuyên đ t t nghi pề tốt nghiệp ốt nghiệp ệp GVHD: D ương Hạnh Tiên ng H nh Tiên ạnh Tiên 2.3 Thực trạng rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT tại BIDV Quảng Nam

2.3.1 Phân tích thực trạng thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT 2.3.1.1 Thực trạng công tác xử lý bộ chứng từ L/C tại BIDV Quảng Nam

a Công tác xử lý bộ chứng từ L/C xuất khẩu

Chiết khấu

(có/không)

Chiết khấu

-Kiểm tra số lượng chứng từ

và giấy yêu cầu xuất trình

-Vào sổ nhận chứng từ

Chuyển lãnh đạo phòng phân

công TTV kiểm chứng từ

Nhập hồ sơ giao dịch Collection, thu phí

Nhập hồ sơ giao dịch, Hoạch toán chiết khấu, thu phí

Trình duyệt giao dịch lên máy và hồ sơGửi chứng từ và thực hiện thủ tục đòi tiền

Theo dõi thanh toán

Lãnh đạo phòng Thanh toán viên

Kiểm chứng từ và ghi các chi tiết về tình trạng chứng từ trên Phiếu kiểm chứng từ

Chuyển KSV kiểm tra chứng từ, KSV ghi ý kiến trên Phiếu

Thông báo cho KH về tình trạng chứng từ và yêu cầu chỉnh sửa hoặc kí xác nhận bất hợp lệ

Ngày đăng: 09/08/2013, 23:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ThS. Đỗ Minh Sơn, (năm 2009), Bài giảng thanh toán quốc tế, Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thanh toán quốc tế
4. PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, (xuất bản năm 2007), Cẩm nang về thanh toán quốc tế bằng L/C, NXB Thống Kê, Học viện Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang về thanh toán quốc tế bằng L/C
Nhà XB: NXB Thống Kê
5. TS. Phan Thị Minh Lý, (năm 2006), Bài giảng thanh toán quốc tế, trường Đại học kinh tế - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thanh toán quốc tế
6. Phòng thương mại quốc tế, (xuất bản năm 2007), Bộ tập quán quốc tế về L/C, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tập quán quốc tế về L/C
Nhà XB: NXB Thống Kê
7. PGS.TS Trần Hoàng Ngân, (xuất bản năm 2007), Giáo trình thanh toán quốc tế, NXB Thống Kê, Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thanh toán quốc tế
Nhà XB: NXB Thống Kê
8. TS. Võ Thị Thúy Anh, (xuất bản năm 2009), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Nhà XB: NXB Tài Chính
2. NH TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Nam (từ năm 2001 đến 2011), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Khác
3. NH TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Nam (từ năm 2001 đến 2011), Báo cáo tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quy trình nghiệp vụ phương thức thanh toán bằng L/C có thể tóm gọn các  bước cơ bản như sau: - Bài chuyên đề tốt nghiệp về Quản lý rủi ro trong Thanh Toán Quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
Sơ đồ quy trình nghiệp vụ phương thức thanh toán bằng L/C có thể tóm gọn các bước cơ bản như sau: (Trang 9)
Hình 2.2. Biểu đồ nguồn vốn huy động BIDV Quảng Nam 2009 - 2011 - Bài chuyên đề tốt nghiệp về Quản lý rủi ro trong Thanh Toán Quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
Hình 2.2. Biểu đồ nguồn vốn huy động BIDV Quảng Nam 2009 - 2011 (Trang 31)
Bảng 2.1. Báo cáo tình hình cho vay của BIDV Quảng Nam 2009 - 2011 - Bài chuyên đề tốt nghiệp về Quản lý rủi ro trong Thanh Toán Quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
Bảng 2.1. Báo cáo tình hình cho vay của BIDV Quảng Nam 2009 - 2011 (Trang 32)
Bảng 2.2. Báo cáo tình hình kinh doanh ngoại tệ của BIDV Quảng Nam 2009 -  2011 - Bài chuyên đề tốt nghiệp về Quản lý rủi ro trong Thanh Toán Quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
Bảng 2.2. Báo cáo tình hình kinh doanh ngoại tệ của BIDV Quảng Nam 2009 - 2011 (Trang 33)
Bảng 2.3. Báo cáo tổng hợp doanh số hoạt động TTQT của BIDV Quảng Nam  2009 - 2011 - Bài chuyên đề tốt nghiệp về Quản lý rủi ro trong Thanh Toán Quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
Bảng 2.3. Báo cáo tổng hợp doanh số hoạt động TTQT của BIDV Quảng Nam 2009 - 2011 (Trang 34)
Hình 2.5. Quy trình xử lý bộ chứng từ L/C nhập khẩu - Bài chuyên đề tốt nghiệp về Quản lý rủi ro trong Thanh Toán Quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
Hình 2.5. Quy trình xử lý bộ chứng từ L/C nhập khẩu (Trang 42)
Bảng 2.4. Báo cáo thu nhập các loại phí TTQT của BIDV Quảng Nam 2009 - 2011                                                                                                       Đơn vị tính: USD - Bài chuyên đề tốt nghiệp về Quản lý rủi ro trong Thanh Toán Quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
Bảng 2.4. Báo cáo thu nhập các loại phí TTQT của BIDV Quảng Nam 2009 - 2011 Đơn vị tính: USD (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w