1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây

63 500 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây
Tác giả Đinh Huy Công
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG

======

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI

Phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo

phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây

Hà Nội, tháng 5/2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan báo cáo tốt nghiệp: “Phát triển nghiệp vụ thanh toán

quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây” là công trình nghiên cứu

của riêng em

Tất cả số liệu trong báo cáo đều trung thực, phản ánh đúng thực tế tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập - tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Hà Nội, ngày 25/05/2013

Sinh viên Đinh Huy Công

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU……….………… 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TTQT THEO PHƯƠNG THỨC TDCT CỦA NHTM ………3

1.1 Thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT……… ……3

1.2 Thư tín dụng – công cụ của phương thức thanh TDCT……… …4

1.2.1 Khái niệm………4

1.2.2 Đặc điểm của giao dịch L/C ……… 4

1.2.3 Cơ sở pháp lý điều chỉnh giao dịch L/C ……….………….7

1.2.4 Những nội dung chủ yếu của L/C ……… ……… … 8

1.2.5 Phân loại L/C ……… ……… 11

1.3 Quy trình nghiệp vụ L/C ……….…… 12

1.3.1 Các chủ thể tham gia ……… ………… …13

1.3.2 Quy trình thanh toán L/C ……….……… …… 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ TTQT THEO PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI BIDV HÀ TÂY……… 16

2.1 Khái quát về BIDV Hà Tây ……….……… 16

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ………16

2.1.1.1 Giới thiệu về BIDV……… …16

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển BIDV Hà Tây……… 17

2.1.2 Cơ cấu tổ chức BIDV Hà Tây ……….……… 18

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 ……… 19

2.1.3.1 Đánh giá chung ………19

2.1.3.2 Hoạt động huy động vốn ……… 21

2.1.3.3 Hoạt động tín dụng ……….…… 24

2.1.3.4 Hoạt động dịch vụ ………26

2.2 Thực trạng thanh toán TDCT tại BIDV Hà Tây………… ………….28

2.2.1 Quy trình nghiệp vụ L/C…… ……….28

2.2.1.1 Nghiệp vụ phát hành L/C nhập khẩu……… 29

2.2.1.2 Quy trình nghiệp vụ L/C xuất khẩu ……….……… 32

2.2.2 Tình hình hoạt động thanh toán XNK bằng L/C tại BIDV Hà Tây….…34 2.2.2.1 Tỷ trọng của phương thức thanh toán L/C ……….34

Trang 4

2.2.2.2 Tình hình hoạt động thanh toán XNK bằng L/C tại BIDV Hà Tây… 37

2.2.3 Kết quả đạt được, hạn chế và một số tồn tại……….……… 38

2.2.3.1 Kết quả đạt được………38

2.2.3.2 Hạn chế ………39

2.2.3.3 Một số tồn tại trong hoạt động ……….………….40

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ TTQT THEO PHƯƠNG THỨC TDCT TẠI BIDV HÀ TÂY… ………….………….…42

3.1 Định hướng phát triển thanh toán TDCT tại BIDV Hà Tây năm 2013….42 3.1.1 Định hướng phát triển KHKD của BIDV Hà Tây năm 2013………… 42

3.1.1.1 Định hướng hoạt động năm 2013 ……… 42

3.1.1.2 Một số nhiệm vụ trọng tâm thực hiện KHKD năm 2013……….…44

3.1.2 Định hướng trong hoạt động thanh toán TDCT.………44

3.2 Một số giải pháp phát triển nghiệp vụ thanh toán TDCT……….….45

3.2.1 Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ thanh toán TDCT.……… …45

3.2.2 Phát triển nguồn nhân lực con người ……… ………….46

3.2.3 Triển khai Marketing NH trong hoạt động tài trợ XNK……….…47

3.2.4 Thực hiện chính sách khách hàng hợp lý……… …… 47

3.2.5 Đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật công nghệ ngân hàng ……….50

3.2.6 Một số giải pháp khác ……… ………50

3.3 Một số kiến nghị phát triển hoạt động thanh toán TDCT……….51

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ ……… 51

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước… ……… 52

3.3.3 Kiến nghị với BIDV ……….……53

3.3.4 Kiến nghị với các doanh nghiệp XNK ……….54

KẾT LUẬN……… ……… ………55

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

Kí hiệu viết tắt Nguyên văn

BIDV Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

NHTB Ngân hàng thông báo

NHTM Ngân hàng thương mại

TTQT Thanh toán quốc tế

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 2 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn 22 Bảng 3 Nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng 23

Bảng 7 Biểu phí dịch vụ L/C xuất khẩu của BIDV 33 Bảng 8 Tốc độ tăng trưởng doanh số Thanh toán quốc tế 34 Bảng 9 Tỷ trọng các phương thức Thanh toán quốc tế 35 Bảng 10 Cơ cấu giao dịch hàng XNK theo phương thức TDCT 37

Trang 7

1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, thương mại quốc tế đã trở thành hoạt động quan trọng không thể

thiếu trong chính sách kinh tế đối ngoại của bất kì quốc gia nào trên thế giới

Thương mại quốc tế đem lại lợi ích không nhỏ cho các quốc gia và là động lực

mạnh tác động tích cực đối với nền kinh tế các nước Nhờ có thương mại quốc tế mà xu hướng chuyên môn hóa, hợp tác hóa sản xuất giữa các nước được

đẩy mạnh, các nước tận dụng được lợi thế tương đối của mình cũng như tìm kiếm được những lợi ích từ nước khác

Thanh toán quốc tế là một lĩnh vực gắn liền hoạt động thương mại quốc tế

Thanh toán quốc tế thúc đẩy thương mại quốc tế, từ đó thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng quốc tế Do đó, xét về phương diện tổng thể, hoạt động thanh toán quốc tế có vai trò vô cùng to lớn đối với việc phát triển kinh tế đối ngoại, tăng trưởng kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao đời sống dân cư Xét về phương diện cụ thể, hoạt động thanh toán quốc tế là bộ phận không thể thiếu

trong hoạt động kinh doanh của một ngân hàng thương mại, nó không những

tạo doanh thu dịch vụ cho ngân hàng mà nó còn chắp nối, hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh khác phát triển như mua bán ngoại tệ, bảo lãnh, tài trợ

xuất nhập khấu, tín dụng, đồng thời giúp mở rộng quan hệ khách hàng, củng cố

vị thế của ngân hàng đối với bạn hàng và ngân hàng nước ngoài

Với mong muốn tìm hiểu về lĩnh vực thanh toán quốc tế cũng như áp dụng

những kiến thức vừa được đào tạo tại trường đại học vào thực tiễn, em đã xin thực tập tại bộ phận thanh toán quốc tế của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Hà Tây Trong quá trình thực tập

tại đây, em đã phần nào tích lũy được những kinh nghiệm riêng cho mình về

nghiệp vụ thanh toán quốc tế nói chung, và phương thức thanh toán tín dụng

chứng từ nói riêng Chính vì thế, em đã chọn đề tài “Phát triển nghiệp vụ

thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây” làm đề tài

nghiên cứu

Trang 8

2

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Luận giải những vấn đề lý luận về hoạt động TTQT theo phương thức TDCT,

đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán TDCT

- Phân tích đánh giá thực trạng tình hình hoạt động và những khó khăn,

thuận lợi trong hoạt động thanh toán TDCT tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây, từ đó đề xuất ra các giải pháp,

kiến nghị nhằm phát triển hoạt động thanh toán TDCT

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: báo cáo tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản

về phương thức thanh toán TDCT, các nhân tố ảnh hưởng trong hoạt động

thanh toán TDCT

- Phạm vi nghiên cứu: tình hình hoạt động thanh toán TDCT tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây giai đoạn từ

2010 – 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu dựa trên phương pháp luận Mác - Lênin, bao gồm:

Chủ nghĩa duy vật biện chứng, Chủ nghĩa duy vật lịch sử và Phép biện chứng

duy vật

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được áp dụng trong báo cáo bao gồm:

phương pháp trừu tượng khoa học, phương pháp quy nạp và diễn dịch,

phương pháp phân tích và tổng hợp, thống kê, so sánh kết hợp với việc minh

họa bằng sơ đồ, bảng biểu nhằm làm cho vấn đề nghiên cứu trở nên trực quan hơn

5 Kết cấu của báo cáo tốt nghiệp

Ngoài lời mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, báo cáo được kết cấu

gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng

chứng từ của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây

Chương 3: Giải pháp phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức

tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 9

3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO

PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ (TDCT)

Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong đó một Ngân hàng (Ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu

cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này

kí phát trong phạm số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một

bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định của thư tín dụng

Trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng, hoạt động "Tín dụng" bao gồm các

hình thức: Cho vay, chiết khấu, bảo lãnh (tín dụng chữ ký) và cho thuê tài chính

Như vậy, thuật ngữ "Tín dụng" ở đây được dùng theo nghĩa 'Tín dụng chữ ký",

chứ không phải để chỉ "một khoản cho vay" theo nghĩa thông thường Điều này

được thể hiện rõ trong trường hợp khi người nhập khẩu ký quỹ 100% giá trị của

L/C, thì thực chất NHPH không cấp bất cứ một khoản cho vay nào, mà chỉ cho

người nhập khẩu "vay" sự tín nhiệm của mình bằng hình thúc "Tín dụng chữ ký"

thông qua việc phát hành L/C thể hiện cam kết thanh toán của NHPH Ngay cả

trong trường hợp nhà nhập khẩu không hề ký quỹ, thì một khoản cho vay thực sự

chỉ xảy ra khi NHPH tiến hành trả tiền cho nhà xuất khẩu và ghi nợ nhà nhập khẩu Như vậy, thuật ngữ "Tín dụng" trong phương thức tín dụng chứng từ

chỉ thể hiện khoản "tín dụng chữ ký " bằng lời hứa trả tiền của ngân hàng thay cho

lời hứa trả tiền của nhà nhập khẩu, vì ngân hàng có hệ số tín nhiệm cao hơn nhà nhập khẩu

Đối tượng cấp tín dụng của ngân hàng là rất phong phú và đa dạng, ví dụ

nếu cho vay mua đất, xây nhà thì ta gọi là tín dụng bất động sản; nếu cho vay

kinh doanh chứng khoán thì ta gọi là tín dụng kinh doanh chứng khoán; nếu cho vay kinh doanh mua bán hàng hóa thì ta gọi là tín dụng thương mại, và nếu đối tượng cấp tín dụng là bộ chứng từ hàng xuất thì ta gọi là "tín dụng chứng từ"

Như vậy, thuật ngữ "chứng từ" ở đây thể hiện đối tượng ngân hàng cấp tín dụng

Ngoài ra, trong phương thức tín dụng chúng từ, thì tất cả các bên liên quan chỉ

giao dịch với nhau bằng chứng từ mà không liên quan đến hàng hoá, dịch vụ hay

các thực hiện khác Người thụ hưỏng có lấy được tiền hay không lấy được tiền chỉ

căn cứ vào chứng từ, còn NHPH có thanh toán hay không cũng chỉ căn cứ vào

chứng từ, mà không căn cứ vào hàng hóa, dịch vụ hay các thực hiện khác

Trang 10

phù hợp với các điều kiện, điều khoản quy định trong L/C

1.2.2 Đặc điểm của giao dịch L/C

- L/C là hợp đồng kinh tế hai bên:

Nhiều người lầm tưởng cho rằng, L/C là hợp đồng kinh tế ba bên, gồm: nhà nhập khẩu, NHPH và nhà xuất khẩu Thực tế, L/C là hợp đồng kinh tế

độc lập chỉ của hai bên là NHPH và nhà xuất khẩu Mọi yêu cầu và chỉ thị

của nhà nhập khẩu đã do NHPH đại diện, do đó tiếng nói chính thức của nhà nhập khẩu không được thể hiện trong L/C Hiểu được điều này là rất quan trọng, bởi vì nhiều nhà XNK cho rằng "L/C là của họ", ngân hàng chỉ

cung cấp dịch vụ để hưởng phí do đó, mọi thoả thuận giữa nhà xuất khẩu và

nhà nhập khẩu mới là quan trọng, còn việc ngân hàng có đồng ý hay không

chỉ là yếu tố tiền phí dịch vụ Một sửa đổi L/C đã được nhà xuất khẩu và

nhà nhập khẩu đồng ý, nhưng nếu NHPH không chấp nhận thì giao dịch sẽ

không được thực hiện

- L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hoá:

Hợp đồng ngoại thương do nhà xuất khẩu và nhập khẩu ký kết thể hiện

quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên, trong đó có quy định về nội dung thanh toán Do không tham gia ký kết hợp đồng ngoại thương nên ngân hàng

không có bất kỳ quyền và nghĩa vụ nào trong việc thực hiện hợp đồng ngoại thương Còn L/C thể hiện cam kết thanh toán cùa ngân hàng phát hành

cho người thụ hưởng khi người này xuất trình được bộ chứng từ phù hợp

Như vậy, về bản chất, L/C là một giao dịch hoàn toàn độc lập với hợp

đồng ngoại thương hoặc hợp đồng khác mà hợp đồng này là cơ sở để hình thành giao dịch L/C Trong mọi trường hợp, ngân hàng không liên quan

đến hoặc bị ràng buộc vào hợp đồng như vậy, ngay cả khi L/C có bất cứ dẫn chiếu nào đến hợp đồng này

Trang 11

5

L/C có tính chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở của hợp đồng ngoại thương, nhưng sau khi được thiết lập, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng này Một khi L/C đã được mở và đã được các bên chấp nhận, thì

cho dù nội dung của L/C có đúng với hợp đồng ngoại thương hay không,

cũng không làm thay đổi quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan đến L/C

Một số nhà nhập khẩu không hiểu hoặc cố tình làm ngơ quy tắc này, khi gặp rủi ro trong giao dịch hợp đồng cơ sở đã quay sang khiếu nại hay ngăn cản việc ngân hàng thanh toán bộ chứng từ xuất trình phù hợp Điều này là không được phép

Trong thực tế, một số nhà nhập khẩu có thể sử dụng L/C như là công cụ

dự phòng để cụ thể hoá, chi tiết hoá hoặc bổ sung những điều khoản mà hợp đồng thương mại còn sai; ngoài ra, còn để đính chính, sửa chữa những

nội dung bất lợi trong hợp đồng ngoại thương đã ký kết Nếu người xuất khẩu không chấp nhận, thì L/C coi như không được phát hành; và để

bảo vệ quyền lợi của mình, nhà xuất khẩu sẽ kiện nhà nhập khẩu ra toà trên

cơ sở các điều khoản của hợp đồng thương mại

- L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ:

Các ngân hàng, chỉ trên cơ sở chứng từ, kiểm tra việc xuất trình để quyết định xem trên bề mặt của chứng từ có tạo thành một xuất trình phù hợp hay không Như vậy, các chứng từ trong giao dịch L/C có tầm quan trọng đặc biệt, nó là bằng chứng về việc giao hàng của người bán,

là đại diện cho giá trị hàng hóa đã được giao, do đó, chúng trở thành căn cứ

để ngân hàng trả tiền, là căn cứ để nhà nhập khẩu hoàn trả tiền cho ngân hàng, là chứng từ đi nhận hàng của nhà nhập khẩu v.v Việc nhà xuất khẩu có thu được tiền hay không phụ thuộc duy nhất vào xuất trình

chứng từ phù hợp; đồng thời, ngân hàng cũng chỉ trả tiền khi bộ chứng từ

xuất trình phù hợp, nghĩa là ngân hàng không chịu trách nhiệm về sự thật

của hàng hóa mà bất kỳ chứng từ nào đại diện

Khi chứng từ xuất trình là phù hợp, thì NHPH phải thanh toán vô điều kiện cho nhà xuất khẩu, mặc dù trong thực tế hàng hoá có thể không

được giao hoặc được giao không hoàn toàn đúng như ghi trên chứng từ

Như vậy, việc thanh toán L/C không hề căn cứ vào tình hình thực tế của

Trang 12

hoàn toàn trách nhiệm, bởi vì người nhập khẩu có quyền từ chối thanh toán

lại tiền cho ngân hàng

- L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ:

Vì giao dịch chỉ bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ, nên yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của chứng từ là nguyên tắc cơ bản của giao dịch L/C Để được thanh toán, người xuất khẩu phải lập được bộ chứng từ phù hợp, tuân thủ chặt chẽ các điều khoản và điều kiện của L/C

bao gồm số loại, số lượng mỗi loại và nội dung chứng từ phải đáp ứng được

chức năng của chứng từ yêu cầu

- L/C là công cụ thanh toán, hạn chế rủi ro và đôi khi còn là công cụ từ chối

thanh toán và lừa đảo:

Xét về góc độ là công cụ thanh toán và phòng ngừa rủi ro cho nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu, thì L/C có ưu điểm vượt trội so với các phương thức thanh toán khác Chính vì vậy mà phương thức này đã tồn tại

phát triển như ngày nay Tuy nhiên, trong thực tiễn thương mại quốc tế,

do diễn biến của thị trường, giá cá v.v mà L/C có thể bị lạm dụng trở thành

công cụ để từ chối nhận hàng, từ chối thanh toán và là công cụ để gian lận

chứng từ hoàn hảo không có bất cứ sai sót nào là một việc làm không hề

đơn giản chút nào, hơn nữa, giữa “phù hợp” và “sai sót” lại có gianh giới

mong manh, tuỳ thuộc vào tập quán, trình độ, quan điểm, động cơ của các

bên liên quan

Trang 13

7

1.2.3 Cơ sở pháp lý điều chỉnh giao dịch L/C

Văn bản pháp lý điều chỉnh đơn yêu cầu mở thư tín dụng (L/C): Đơn yêu cầu mở thư tín dụng về mặt bản chất pháp lý là hợp đồng dịch vụ ký kết giữa

Ngân hàng phát hành và Người yêu cầu mở thư tín dụng, do vậy, khi viết đơn phải

dựa vào những văn bản pháp lý điều chỉnh loại hợp đồng này, đó là:

- Luật thương mại Việt Nam 2005;

- Pháp lệnh ngoại hối Việt Nam 2005;

- Các luật điều chỉnh Ngân hàng phát hành và Người yêu cầu ;

- UCP 600 2007 ICC, nếu được dẫn chiếu trong hợp đồng

Hiện nay trên thế giới chưa có bộ luật quốc tế nào điều chỉnh hoạt động TTQT

theo phương thức TDCT, tuy nhiên đã có các bộ tập quán quốc tế điều chỉnh

kĩ lưỡng về phương thức thanh toán này Bao gồm:

- UCP 600, 2007, ICC: Đây là văn bản pháp lý quốc tế thông dụng của tín dụng

chứng từ, là “Quy tắc và cách thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ,

số 600, bản sửa đổi năm 2007” của Phòng thương mại Quốc tế (Uniform

Customs and Practice for Documentary Credits ICC, 2007 Revision, No 600);

- ISBP 681, 2007, ICC: Tập quán Ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế về kiểm tra

chứng từ theo L/C số 681 năm 2007 của Phòng thương mại Quốc tế

(International Standard Banking Practice for the examination of documents

under documentary credits);

- eUCP1.1, 2007, ICC: Bản phụ trương UCP 600 về việc xuất trình chứng từ

điện tử (Supplement to UCP 600 for Electronic Presentation, version 1.1) là

tập quán quốc tế bổ sung cho UCP 600 nhằm điều chỉnh việc chỉ xuất trình

chứng từ điện tử, hoặc kết hợp với việc xuất trình chứng từ bằng văn bản;

- URR 725, 2008, ICC: Quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng

Ấn bản ICC số 725 (Uniform Rules for Bank-to-Bank Reimbursement – URR

725) có hiệu lực áp dụng từ ngày 1/10/2008 thay cho URR 525

Do có nhiều nguồn luật cùng tham gia điều chỉnh, nên:

Trình tự ưu tiên về tính pháp lý theo thứ tự giảm dần sẽ là: Công ước và Luật quốc tế, Luật quốc gia, Thông lệ và tập quán quốc tế Nếu có mâu thuẫn giữa

các nguồn luật thì: Luật quốc gia sẽ được ưu tiên vượt lên trên về tính chất pháp lý đối với thông lệ và tập quán quốc tế; Công ước và luật quốc tế sẽ được

ưu tiên vượt lên trên về tính chất pháp lý đối với luật quốc gia

Trang 14

8

Thông lệ và tập quán quốc tế là những văn bản quy phạm pháp luật tuỳ ý Bởi vì, các văn bản này do ICC phát hành, mà ICC là một tổ chức mang tính hiệp hội, nghề nghiệp (phi chính phủ, phi quyền lực) chứ không phải là một

tổ chức liên chính phủ (tổ chức quyền lực), do đó, UCP (và các văn bản khác)

do ICC ban hành không mang tính chất pháp lý bắt buộc (không giống như luật) đối với các hội viên cũng như các bên liên quan

Hiện nay ở nước ta, các Ngân hàng thương mại và các đơn vị kinh doanh

ngoại thương đã thống nhất sử dụng bộ tập quán quốc tế này như một văn bản

pháp lý điều chỉnh các loại thư tín dụng được áp dụng trong thanh toán quốc tế

giữa Việt Nam và các nước ngoài

1.2.4 Những nội dung chủ yếu của L/C

Cho đến nay, chưa có nguồn luật chính thức nào ở tầm quốc gia cũng như quốc tế quy định nội dung bắt buộc của L/C UCP600 cũng không có

điều khoản nào quy định về nội dung bắt buộc của L/C, mà chỉ có định nghĩa

về Tín dụng tại Điều 2:

"Credit means any arrangement, however named or described, that is

irrevocable and thereby constitutes a definite undertaking of the issuing bank

to honour a complying presentation"

(Tín dụng là một thỏa thuận, dù cho được mô tả hoặc đặt tên như thế nào,

nhưng không thể hủy bỏ và do đó là một cam kết chắc chắn của ngân hàng phát hành về việc thanh toán cho một xuất trình phù hợp)

Như vậy, về mặt nguyên tắc, L/C không nhất thiết phải tuân theo một chuẩn mực nào cả, mà là một thỏa thuận bất kỳ, nhưng trên thực tế thì giao dịch

L/C lại mang tính tiêu chuẩn rất cao:

- Các mẫu đơn mở L/C của các NHTM được thiết kế với các điều khoản như

một hợp đồng chuẩn được in sẵn

- Các L/C được phát hành qua Swift phải tuân thủ mẫu chuẩn với các điều khoản bắt buộc (M) và tùy chọn (O) theo quy định của Hiệp hội Swift

và được thống nhất toàn cầu

- Các L/C được phát hành bằng thư do từng ngân hàng thiết kế, nhưng có nội dung tương tự như L/C phát hành qua Swift

Trang 15

9

Những nội dung cơ bản của L/C

1 Số hiệu L/C (Credit Number):

Tất cả các L/C đều phải có số hiệu riêng của nó, nhằm tạo điều kiện thuận lợi

trong việc trao đổi thư từ, điện tín trong việc thực hiện L/C, hoặc để ghi vào

các chứng từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán L/C

2 Địa điểm phát hành L/C:

Là nơi NHPH viết cam kết thanh toán cho Người thụ hưởng Địa điểm này có

ý nghĩa quan trọng vì nó liên quan đến việc tham chiếu luật quốc gia giải quyết

những tranh chấp vể L/C

3 Ngày phát hành L/C (Date of Issuance):

Bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C Thông thường, L/C được nhà nhập khẩu

mở trước ngày giao hàng một thời gian nhất định để nhà xuất khẩu có đủ thời

gian cần thiết chuẩn bị hàng hoá gửi đi Nếu L/C được mở sớm thì có lợi cho

người xuất khẩu có đủ điều kiện tốt cho chuyến hàng gửi đi Nhưng ngược lại,

nếu mở L/C quá sớm trước ngày giao hàng, thì bên nhập khẩu sẽ bị đọng vốn

vì phải ký quỹ mở L/C Vì vậy, thời điểm mở L/C cần phải hợp lý cho cả hai

bên xuất khẩu và nhập khẩu

4 Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến L/C:

- Người yêu cầu, người thụ hưởng (hoặc người thụ hưởng thứ nhất và người

thụ hưởng thứ hai nếu là L/C chuyển nhượng) …

- Các ngân hàng: NHPH, NHXN, NHTB, NHđCĐ

- Các cơ quan, tổ chức: Cơ quan cấp các chứng từ liên quan như:

Bộ thương mại, Phòng Thương mại và Công nghiệp, Cơ quan hải quan,

tổ chức kiểm định hàng hóa, người chuyên chở, công ty bảo hiểm

5 Số tiền, loại tiền, số lượng, đơn giá (Credit Currency and Amount):

Số tiền của L/C vừa được ghi bằng số và bằng chữ, phải thống nhất với nhau

Nếu số tiền bằng số và bằng chữ khác nhau thì người thụ hưởng phải làm

thủ tục tiến hành sửa đổi L/C Gắn liền với số tiền là đơn vị tiền tệ Để tránh

nhầm lẫn, khi viết đơn vị tiền tệ nên tham chiếu tiêu chuẩn ISO về ký hiệu

tiền tệ như: đôla Mỹ có ký hiệu là USD, đôla Hồng Kông là HKD, của Singapore là SGD, đôla Úc là AUD

Trang 16

10

6 Thời hạn hiệu lực và địa điểm xuất trình L/C:

Là thời hạn mà NHPH cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu, nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp với những điều

quy định của L/C Thời hạn của L/C được tính từ ngày mở L/C (Date of

Issuance) đến ngày hết hiệu lực của L/C (Expiry Date)

Địa điểm của ngân hàng mà tại đó L/C có giá trị là địa điểm xuất trình chứng từ và được xem là địa điểm xuất trình bổ sung đối với NHPH Địa điểm

xuất trình của L/C có giá trị tự do là địa điểm của bất kỳ ngân hàng nào

7 Thời hạn trả tiền của L/C (Date of Payment):

Liên quan đến việc trả tiền ngay hay kỳ hạn, điều này hoàn toàn phụ thuộc vào

quy định trong hợp đồng ngoại thương

8 Ngày giao hàng (Shipment Date):

Căn cứ vào hợp đồng ngoại thương mà ngày giao hàng cũng được quy định

trong L/C

9 Những nội dung liên quan đến hàng hoá:

Như tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, quy cách, phẩm chát, bao bì,

ký mã hiệu v.v cũng được ghi vào L/C Để bảo đảm bức điện được truyền đi

một cách an toàn, chính xác và đầy đủ, thì dung lượng bức điện phải có giới hạn Chính vì vậy, đối với những hợp đồng có nội dung mô tả hàng hoá

phức tạp, quá dài thì mục nội dung mô tả hàng hoá chỉ được thể hiện vắn tắt

trong bức điện, còn nội dung chi tiết sẽ được gửi bằng thư

10 Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hoá:

Bao gồm điều kiện cơ sở giao hàng (FOB, CIF, CFR ); nơi gửi và nơi giao hàng, cách vận chuyển và nơi trả hàng v.v… Ngoài các nội dung này, thì

trong L/C cũng quy định là “hàng hóa được phép chuyển tải hay không?” Điều

này là vì, nếu hàng hóa phải chuyển tải trong quá trình vận chuyển từ nơi gửi

hàng đến nơi trả hàng có nhiều khả năng ảnh hưởng xấu đến chất lượng và số

lượng hàng hóa Vì sự bốc dỡ hàng từ phương tiện vận tải này sang phương

tiện vận tải khác có thể gây ra cho hàng hóa dễ bị bể, gẫy, thất thoát, hao hụt,

làm rách bao bì Cho nên, những hàng hóa dễ bị tổn thất trong quá trình

chuyển tải thì L/C cấm chuyển tải

Trang 17

11

11 Bộ chứng từ mà nhà xuất khẩu phải xuất trình:

Đây là nội dung quan trọng của L/C, vì bộ chứng từ quy định theo L/C

là bằng chứng chứng minh người xuất khẩu đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng đúng như L/C đã quy định Nếu bộ chứng từ xuất trình phù hợp,

thì NHPH sẽ thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu

Bộ chứng từ do L/C quy định nhiều hay ít tuỳ theo tính chất hàng hoá, quy định của nước nhập khẩu và sự thoả thuận giữa hai bên mua bán, nhất

là đối với người mua Nội dung quy định chứng từ bao gồm: Số loại chứng từ; số lượng mỗi loại; bản chính hay bản sao; người phát hành;

Trong thanh toán quốc tế, ngân hàng thực hiện thanh toán trên cơ sở

chứng từ, chứ không dựa vào hàng hoá Các chứng từ thương mại quốc tế

rất quan trọng bởi chúng kiểm soát sự vận động của hàng hóa Nhà xuất khẩu có nhận được tiền hay không, và nhanh hay chậm phụ thuộc vào

chứng từ Vì vậy, yêu cầu lập chứng từ phải nghiêm ngặt, hoàn hảo, phù hợp

với những điều khoản và điều kiện của L/C

1.2.5 Phân loại L/C

 Căn cứ vào tính chất thông dụng và đặc điểm nghiệp vụ:

- L/C không thể hủy ngang (Irrevocable L/C): Là loại L/C mà khi

Ngân hàng đã mở ra thì phải có trách nhiệm trả tiền cho người bán trong

thời hạn hiệu lực của nó - không có quyền sửa đổi bổ sung hay hủy bỏ

L/C đó nếu chưa được sự đồng ý của các bên có liên quan Đây là loại

L/C được áp dụng rất phổ biến trong TTQT

- L/C đối ứng (Reciprocal L/C): Là loại L/C mở ra chưa có hiệu lực ngay

Nó chỉ có hiệu lực khi một L/C thứ hai đối ứng với nó được mở ra L/C này thường được áp dụng trong phương thức buôn bán hàng đổi

hàng hay gia công hàng xuất khẩu

- L/C xác nhận (Confirmed L/C): Là loại thư tín dụng không thể hủy ngang

được một Ngân hàng khác xác nhận trả tiền theo yêu cầu của Ngân hàng

phát hành L/C Do được hai Ngân hàng cam kết trả tiền nên độ an toàn

rất cao

- L/C miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C): Là loại L/C mà

sau khi Người hưởng lợi đã được trả tiền thì Ngân hàng phát hành L/C

không có quyền đòi lại tiền Người hưởng lợi L/C trong bất cứ trường

Trang 18

12

hợp nào Hối phiếu sẽ có câu: “ Miễn truy đòi lại người kí phát” (Without

recourse to drawer)

- L/C tuần hoàn (revolving L/C): Là loại L/C mà số tiền của LC được

tự động có giá trị trở lại như cũ sau khi người hưởng lợi L/C đã sử dụng

xong hoặc L/C đã hết thời hạn hiệu lực L/C tuần hoàn sử dụng khi hai

bên tin cậy lẫn nhau, mua hàng thường xuyên, định kỳ, khối lượng lớn

và thời hạn dài, hàng hóa đồng nhất về chủng loại, phẩm chất, bao bì

- L/C chuyển nhượng (transferable L/C): Là loại L/C mà trong đó quy định

người hưởng lợi đầu tiên có thể yêu cầu Ngân hàng mở L/C hoặc Ngân hàng trả tiền, chấp nhận trả sau hay chiết khấu - Ngân hàng chuyển nhượng, chuyển nhượng toàn bộ hay một phần số tiền cho một

hay nhiều người khác hưởng lợi

- L/C giáp lưng (back to back L/C): Là loại L/C được mở ra căn cứ vào

L/C khác làm đảm bảo, làm vật thế chấp L/C giáp lưng dùng trong buôn

bán thông qua trung gian, khi người trung gian không muốn lộ thông tin khách hàng

- L/C có điều khoản đỏ (Red-clause L/C): Là loại L/C trong đó quy định

ngân hàng phát hành ứng trước một khoản tiền nhất định cho người hưởng lợi trước khi người bán thực hiện việc giao hàng và xuất trình

chứng từ Red-clause L/C còn được gọi là L/C ứng trước

 Căn cứ vào thời điểm thanh toán

- L/C trả ngay: Là loại L/C không huỷ ngang mà ngân hàng mở cam kết

sẽ thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu ngay sau khi nhận được bộ

chứng từ phù hợp với L/C trong thời hạn hiệu lực của L/C

- L/C trả chậm: Là loại L/C không huỷ ngang được ngân hàng mở cam kết

thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu sau một thời gian nhất định đã

được thoả thuận giữa các bên liên quan, sau khi nhà xuất khẩu trình đủ

bộ chứng từ phù hợp với L/C và trong thời hạn hiệu lực của L/C

Trang 19

13

1.3 Quy trình nghiệp vụ L/C

1.3.1 Các chủ thể tham gia

- Người xin mở L/C (Applicant for L/C): là người yêu cầu ngân hàng phục vụ

mình phát hành một L/C, và có trách nhiệm pháp lý về việc trả tiền của ngân

hàng cho người bán theo L/C này Người xin mở L/C có thể là người mua

(buyer), nhà nhập khẩu (importer), người mở L/C (opener), người trả tiền

(accountee)

- Người thụ hưởng L/C (Beneficiary): là người được hưởng tiền thanh toán

hay sở hữu hối phiếu chấp nhận thanh toán.Người thụ hưởng L/C có thể có

những tên gọi khác nhau như: người bán (seller), nhà XK (exporter), người ký phát hối phiếu (drawer)

- Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank) hay ngân hàng mở L/C (Opening

Bank): là ngân hàng mà theo yêu cầu của người mua, phát hành một L/C

cho người bán Ngân hàng phát hành thường được hai bên mua bán thoả thuận và quy định trong hợp đồng mua bán

- Ngân hàng thông báo (Advising Bank): là ngân hàng được ngân hàng phát

hành yêu cầu thông báo L/C cho người thụ hưởng Ngân hàng thông báo

thường là một ngân hàng đại lý hay một chi nhánh của ngân hàng phát hành

ở nước nhà xuất khẩu

- Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): trong trường hợp nhà XK muốn

có sự đảm bảo chắc chắn của thư tín dụng, thì một ngân hàng có thể đứng ra xác nhận L/C theo yêu cầu của ngân hàng phát hành Thông thường ngân hàng xác nhận là một ngân hàng lớn có uy tín và trong nhiều trường hợp ngân hàng thông báo được đề nghị là ngân hàng xác nhận L/C

- Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank): là ngân hàng được ngân hàng

phát hành uỷ nhiệm để khi nhận được bộ chứng từ phù hợp với những qui

định trong L/C thì:

 Thanh toán (pay) cho người thụ hưởng

 Chấp nhận (accept) hối phiếu kỳ hạn

 Chiết khấu (negotiate) bộ chứng từ

Trách nhiệm của ngân hàng được chỉ định là giống như ngân hàng phát hành

khi nhận được bộ chứng từ của nhà XK gửi đến

Trang 20

14

1.3.2 Quy trình thanh toán L/C

Sơ đồ 1: Quy trình thanh toán L/C

- Bước 1: Sau khi ký hợp đồng ngoại thương, nhà NK chủ động viết đơn và

gửi các giấy tờ cần thiết liên quan đến việc xin mở L/C gửi tới ngân hàng

phục vụ mình (NH phát hành L/C), yêu cầu ngân hàng mở một L/C với một

số tiền nhất định và theo đúng những điều kiện nêu trong đơn, để trả tiền

cho nhà XK

- Bước 2: Căn cứ vào các giấy tờ xin mở L/C của nhà NK, NH phục vụ nhà

NK sau khi đã đồng ý, và nhà NK đó thực hiện ký quỹ (nếu có), mở một

L/C với một số tiền nhất định để trả tiền cho nhà XK rồi gửi bản chính (bản gốc) cho NH phục vụ nhà XK (NH thông báo)

- Bước 3: Nhận được bản chính L/C từ NH phát hành, NH thông báo phải

xác thực L/C đã nhận được và gửi bản chính L/C cho nhà XK

- Bước 4 : Căn cứ vào các nội dung của L/C và những thỏa thuận đó ký trong

hợp đồng, nhà XK sẽ tiến hành giao hàng cho nhà NK

- Bước 5: Sau khi đó tiến hành giao hàng, nhà XK phải hoàn chỉnh ngay bộ

chứng từ hàng hoá theo đúng những chỉ thị trong L/C và phát hành

Trang 21

15

hối phiếu rồi gửi toàn bộ các chứng từ này cho NH thông báo/NH thanh toán

để xin thanh toán

- Bước 6: NH thông báo/thanh toán nhận được bộ chứng từ từ nhà XK phải

kiểm tra thật kỹ, nếu thấy các chứng từ này mà bề mặt của chúng không có

mâu thuẫn với nhau và với L/C thì sẽ tiến hành chuyển bộ chứng từ cho

NHPH hoặc trả tiền cho các chứng từ đó (trường hợp L/C xác nhận)

- Bước 7: NHTB chuyển bộ chứng từ cho NHPH và yêu cầu NH này trả tiền

cho bộ chứng từ

- Bước 8: Nhận được bộ chứng từ, NH phát hành phải kiểm tra kỹ, nếu các

chứng từ phù hợp với L/C thì NHPH trích tiền từ:

 tài khoản ký quỹ mở L/C đứng tên nhà NK (nếu là ký quỹ 100%);

 hoặc trích tài khoản ký quỹ và tài khoản tiền vay ( nếu là ký quỹ <100%);

 hoặc trích 100% giá trị L/C từ tài khoản tiền vay (nếu mức ký quỹ

là 0%)

để chuyển trả cho NH thông báo/ thanh toán L/C Trong các trường mức ký

quỹ <100%, khách hàng phải làm cam kết đảm bảo nguồn tại thời điểm

thanh toán

Trường hợp bộ chứng từ có bất đồng, NHPH thông báo cho khách hàng

biết và nếu khách hàng đồng ý chấp nhận bất đồng thì trình tự thanh toán

bộ chứng từ giống như đối với bộ chứng từ không có bất đồng

- Bước 9: NHPH thông báo việc trả tiền đối với L/C cho nhà NK, đồng thời

NH chuyển giao bộ chứng từ hàng hóa cho nhà NK hoặc làm thủ tục ký hậu

vận đơn để người đó có đủ căn cứ đi nhận hàng

Trang 22

16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO

PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TÂY

2.1 Khái quát về BIDV Hà Tây

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tiền thân là

Ngân Hàng Kiến Thiết Việt Nam được thành lập theo quyết định số 117/TTg của

Thủ tướng chính phủ ngày 26/4/1957 - là ngân hàng thương mại lâu đời nhất Việt Nam Trải qua gần 50 năm hoạt động, xây dựng và trưởng thành với các tên gọi khác nhau:

- Từ 1981 đến 1989: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam

- Từ 1990 đến 27/04/2012: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Từ 27/04/2012 đến nay: Chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam (BIDV)

Hiện nay, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, là ngân hàng chuyên ngành về lĩnh vực

đầu tư và phát triển được thành lập sớm nhất tại Việt Nam, đã và đang hoạt động

theo mô hình Tổng công ty nhà nước quy định tại quyết định số 90/TTg ngày 07/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ, có chức năng, nhiệm vụ sau:

- Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các

sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích

- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng

- Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư

cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc

- Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước

như: Công ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC), Công ty phát triển đường

cao tốc (BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành…

Trang 23

17

Một số ghi nhận và giải thưởng tiêu biểu:

- Giải thưởng “Ngôi sao chất lượng quốc tế 2011” do Tổ chức Định hướng

sáng kiến doanh nghiệp BID Quality Award (trụ sở tại Tây Ban Nha) trao tặng

- Ngân hàng nội địa cung cấp sản phẩm tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam

năm 2012” (The best local trade finance house 2012) từ do Tạp chí

do Ngân hàng HSBC và Ngân hàng Standard Chartered (SCB) trao tặng

- Nhiều danh hiệu và phần thưởng cao quý do Đảng và Nhà nước CHXHCN

Việt Nam trao tặng qua các thời kì: Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Ba; Huân chương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu

Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, Huân chương Hồ Chí Minh…

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển BIDV Hà Tây

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây

(BIDV Hà Tây) là một trong những chi nhánh của Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam, có trụ sở tại 197 Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Tiền thân của chi nhánh BIDV Hà Tây là: phòng Đầu Tư và Phát triển

Hà Sơn Bình, được thành lập ngày 01/06/1990

BIDV Hà Tây là chi nhánh đơn vị thành viên của BIDV, hạch toán phụ thuộc và đại điện theo ủy quyền của BIDV trong hoạt động kinh doanh

tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng, có quyền tự chủ kinh doanh theo cấp và

chịu sự rằng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với BIDV Do đó sự hình thành

và phát triển cũng như chức năng nhiệm vụ của BIDV Hà Tây không tách rời

với sự đi lên và phát triển của toàn hệ thống

BIDV Hà Tây luôn theo sát sự chỉ đạo của hội đồng quản trị BIDV cũng

như các chủ trương, chính sách của Đảng, quy định của nhà nước, đồng thời

đặt ra mục tiêu hiệu quả và an toàn trong kinh doanh, đáp ứng nhu cầu cao nhất

của khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ với chi phí thấp nhất từ đó phát triển

Trang 24

18

mở rộng quy mô hoạt động chi nhánh đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần

cho cán bộ công nhân viên

Nhận thức được đúng đắn vai trò và trách nhiệm của mình trong những

năm qua, chi nhánh đã vượt qua những khó khăn thách thức để vươn lên đứng vững và đổi mới, phát triển không ngừng Niềm tin và uy tín của BIDV

Hà Tây ngày một tăng lên, số lượng khách hàng quan hệ với ngân hàng ngày

càng được mở rộng Các dịch vụ cung cấp của ngân hàng luôn đáp ứng đầy đủ

và hoàn hảo cho tất cả các thành phần kinh tế đem lại hiệu quả thiết thực góp phần vào sự phát triển, tăng trưởng của nền kinh tế

Sự đóng góp của BIDV Hà Tây, nhất là trong những năm gần đây được

ghi nhận bằng Huân chương lao động hạng Ba (giai đoạn 1995-1999) và Huân chương lao động hạng Nhì (l999-2004) do Nhà nước trao tặng và nhiều

bằng khen của Đảng và Nhà nước, các bộ ngành, của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân

tỉnh Hà Tây cũ Căn cứ kết quả thực hiện phấn đấu các năm liên tục, đặc biệt

là giai đoạn 2006-2008, chi nhánh đã được các cấp và Liên bộ xét, duyệt nâng

hạng chi nhánh lên doanh nghiệp hạng I từ 01/01/2009

2.1.2 Cơ cấu tổ chức BIDV Hà Tây

Tính tới thời điểm hiện tại, BIDV Hà Tây có địa chỉ tại 197 Quang Trung,

quận Hà Đông, thành phố Hà Nội Tổng số cán bộ, nhân viên chi nhánh đều có

tuổi đời trẻ và phần lớn có trình độ đại học Chi nhánh có tổ chức gồm; Ban

giám đốc gồm 01 giám đốc và các phó giám đốc, 18 phòng ban và quỹ tiết kiệm, trong đó có 06 phòng giao dịch, 04 quỹ tiết kiệm tại các quận

Hà Đông, Thanh Xuân và các địa điểm khác trên địa bàn

Hiện nay, chi nhánh đang thực hiện cơ cấu tổ chức theo chủ trương của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 25

19

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức BIDV Hà Tây

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012

kinh doanh của chi nhánh Dưới đây là 1 số thành tựu đạt được trong giai đoạn

2010 – 2012:

Thứ nhất, chi nhánh luôn tuân thủ những chỉ đạo của Hội đồng quản trị,

Tổng giám đốc BIDV cũng như quy định của NHNN:

BAN GIÁM ĐỐC

Khối quan hệ

Phòng quản trị tín dụng

Phòng GDKH Cá nhân

Phòng GDKH Doanh nghiệp

Phòng TCNS

- Văn phòng

Phòng KHTH

Khối trực thuộc

Các P Giao dịch Các Quỹ tiết kiệm

Trang 26

20

Tập trung nguồn vốn đầu tư có chọn lọc, đảm bảo cơ cấu tín dụng hợp lý,

ưu tiên đối với các lĩnh vực, ngành nghề có vai trò tạo lập các cân đối lớn của nền

kinh tế để ổn định kinh tế vĩ mô, các lĩnh vực được nhà nước khuyến khích phát

triển như xuất khẩu, sản xuất kinh doanh các mặt hàng thiết yếu, hỗ trợ các doanh

nghiệp nhỏ và vừa…

- Chủ động tuân thủ, thực hiện sáng tạo, có hiệu quả nghị quyết 11/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội

- Chủ động tích cực triển khai nghị quyết 13/2012 của Chính phủ về tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, phát huy vai trò của một

tổ chức ngân hàng vững mạnh, BIDV Hà Tây đã tích cực triển khai các chương

trình, giải pháp; tuân thủ các chỉ đạo, điều hành chính sách tiền tệ của Thống đốc NHNN; hỗ trợ các doanh nghiệp khó khăn trong sản xuất …

Thứ hai, chi nhánh luôn chủ động ứng phó kịp thời với diễn biến thị trường,

đảm bảo phát triển kinh tế ổn định bền vững

Giai đoạn 2010 - 2012, những tác động bất lợi từ môi trường kinh tế vĩ mô

đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống nói chung

và BIDV Hà Tây nói riêng Tuy nhiên chi nhánh đã chủ động, tích cực ứng phó linh hoạt và kịp thời với những diễn biến của thị trường để đạt được những hiệu

quả trong hoạt động kinh doanh Dựa trên lãi suất của NHNN, chi nhánh áp dụng linh hoạt lãi suất huy động trên địa bàn

Đối với lãi suất cho vay ngắn hạn, chi nhánh thực hiện điều chỉnh theo định kỳ phù hợp với chỉ đạo của BIDV Ngoài ra, nắm bắt xu thế phát triển của thị trường và sự thay đổi của hoạt động ngân hàng, BIDV Hà Tây đã chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng và đẩy mạnh thu dịch vụ, tăng dần tỷ trọng thu dịch

vụ trên lợi nhuận trước thuế

Thứ ba, chi nhánh đã đạt được những thành tựu đáng kể trong việc mở rộng

quy mô và nâng cao chất lượng hoạt động

Việc thực hiện tốt những chính sách điều chỉnh của Chính phủ đối với hoạt động ngân hàng đã tăng sự an toàn trong kinh doanh cũng như chất lượng các

khoản tín dụng của chi nhánh Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn luôn được duy trì ở mức

thấp Quy mô huy động vốn tăng qua các năm, cơ cấu vốn dịch chuyển theo hướng

an toàn hơn

Trang 27

21

Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong môi trường kinh doanh song BIDV

Hà Tây vẫn đảm bảo tăng trưởng về quy mô trên các chỉ tiêu chính, tăng trưởng

thu nhập từ các hoạt động, đồng thời chú trọng đảm bảo an toàn trong hoạt động

thông qua việc trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ, lành mạnh hóa năng lực tài chính, kiểm soát nợ xấu và chi phí hoạt động cũng như tuân thủ các quy định

về an toàn trong hoạt động của NHNN

2.1.3.2 Hoạt động huy động vốn

Trong những năm gần đây tình trạng thiếu vốn trong hệ thống NHTM là

một vấn đề rất nóng bỏng Thị trường tiền tệ luôn rơi vào tình trạng căng thẳng,

các ngân hàng cạnh tranh với nhau bằng cách đồng loạt nâng lãi suất huy động và

kèm theo một số tiện ích khác nhằm thu hút khách hàng, thậm chí một số ngân hàng dùng biện pháp hoán đổi ngoại tệ với NHNN Bên cạnh đó, giai đoạn

2010 – 2012, tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn chi nhánh có những khó khăn

nhất định do có sự biến động của nền kinh tế trong nước và quốc tế Trên địa bàn,

nhiều tổ chức tín dụng mới được thành lập, thị trường tài chính ngân hàng ngày

càng sôi động, cạnh tranh ngày càng gay gắt, chênh lệch lãi suất cho vay, lãi suất

huy động ngày càng hẹp

Nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò quan trọng của công tác huy động vốn

cũng như các khó khăn gặp phải, BIDV Hà Tây đã phát huy sức mạnh nội lực,

chủ động sáng tạo, với bản lĩnh chính trị và trình độ chuyên môn của toàn thể

công nhân viên, triển khai nhiều biện pháp đẩy mạnh công tác huy động vốn :

từng đối tượng khách hàng;

phù hợp với điều kiện kinh doanh;

nhu cầu của khách hàng, các chương trình tiết kiệm dự thưởng đều có đổi mới về hình thức, cơ cấu giải thưởng

Cùng với sự quan tâm, đạo sát sao của Ban lãnh đạo BIDV, sự hỗ trợ đặc biệt của các phòng ban tại Hội sở chính như Ban tín dụng, Quản lý tín dụng,

chi nhánh đã hoàn thành hoàn thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh được giao cả

về số lượng và chất lượng

Trang 28

22

Huy động vốn từ tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá của BIDV

Hà Tây giai đoạn 2010 - 2012 có sự tăng trưởng mạnh mẽ, đạt 4332 tỷ, tăng

44,02% ~ 1324 tỷ so với năm 2010 Mức tăng trưởng huy động vốn năm 2012 cao

nhất trong vòng 3 năm gần đây Trong đó, tiền gửi khách hàng đạt 3899 tỷ, tăng

26,96% so với 2011

Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn

Cơ cấu huy động theo kỳ hạn cũng chuyển biến theo hướng tích cực hơn,

tăng tỷ trọng tiền gửi trung dài hạn và giảm tỷ trọng của tiền gửi ngắn hạn

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn

Về cơ cấu huy động vốn theo đối tượng khách hàng: giai đoạn 2010 - 2012,

cơ cấu huy động vốn của BIDV Hà Tây tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực,

tỷ trọng tiền gửi nhóm khách hàng dân cư tăng mạnh cả về khối lượng và tỷ trọng

theo đúng định hướng của BIDV, khối khách hàng tổ chức cũng đạt được sự tăng trưởng về khối lượng nhưng giảm dần về tỷ trọng trên tổng huy động vốn:

Trang 29

23

- Dân cư: Đến cuối năm 2012, tiền gửi Dân cư đạt 2706 tỷ, tăng mạnh 21,5%

so với năm 2011 và chiếm tỷ trọng 68% trên tổng huy động vốn (năm 2011

là 40,03%);

- Tổ chức kinh tế: tiền gửi TCKT đạt 1193 tỷ, giảm so với các năm 2010

và 2011

Trong năm 2012, BIDV Hà Tây đã phát hành thành công 110 tỷ đồng

trái phiếu kỳ hạn 2 - 3 năm và chứng chỉ tiền gửi dài hạn, triển khai nhiều sản phẩm tiền gửi trung dài hạn khác thích ứng nhanh với xu hướng thị trường

Bảng 3: Nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng

Nguồn vốn huy động tăng trưởng vững vàng là cơ sở để BIDV Hà Tây

triển khai các kế hoạch kinh doanh, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng, tập trung cho vay phát triển các lĩnh vực ưu tiên, hỗ trợ các

doanh nghiệp khó khăn… theo định hướng của NHNN và Chính phủ

Trang 30

24

2.1.3.3 Hoạt động tín dụng

Đi đôi với chính sách huy động vốn, chính sách sử dụng vốn luôn được chi nhánh quan tâm Bởi chính sách sử dụng vốn hiệu quả, hợp lý sẽ tạo ra nguồn lợi nhuận cho ngân hàng, đồng thời bù đắp chi phí giúp ngân hàng tồn tại và phát triển Mặc dù thị trường luôn có những biến đổi song chi nhánh luôn có chính sách sử dụng, cân đối nguồn vốn đã huy động được Điều này được thể hiện rõ qua bảng tổng kết tình hình sử dụng vốn dưới đây

Bảng 4: Tình hình sử dụng vốn huy động

So Sánh 2012/2011

+/- % +/- % Chỉ tiêu quy mô

Dư nợ tín dụng cuối kỳ 2014 2377 3063 363 18.02 686 28.86 Huy động vốn cuôi kỳ 3008 3372 4332 364 12.13 960 28.47

Chỉ tiêu cơ cấu

( Nguồn: Báo cáo Kết quả Hoạt đông kinh doanh năm 2010 - 2012)

Dư nợ cho vay khách hàng năm 2012 đạt 3063 tỷ, tăng trưởng 52,09 %

so với cuối năm 2010, mức tăng trưởng hàng năm luôn nằm trong giới hạn quản lý và cho phép của NHNN và phù hợp với nền khách hàng cũng như điều kiện môi trường kinh doanh

Trang 31

25

Tăng trưởng tín dụng được kiểm soát gắn với chất lượng tín dụng, đáp ứng vốn cho các lĩnh vực ưu tiên, các công trình trọng điểm quốc gia cũng như hỗ trợ các doanh nghiệp khó khăn theo chỉ đạo của Chính phủ

- Cho vay các lĩnh vực ưu tiên đều có mức tăng trưởng như: cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tài trợ xuất khẩu, cho vay ngành công nghiệp hỗ trợ, cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn Bên cạnh

đó, BIDV Hà Tây tiếp tục kiểm soát chặt chẽ cho vay ngoại tệ, kiểm soát

cho vay lĩnh vực không khuyến khích

- Triển khai các chương trình tín dụng trọng điểm theo đúng tinh thần chỉ đạo

của Chính phủ, NHNN trong đó nổi bật là các chương trình cho vay hỗ trợ

xuất khẩu theo ngành được triển khai có chọn lọc, tập trung ở các ngành hàng chủ lực

- Thực hiện các giải pháp cơ cấu nợ hỗ trợ doanh nghiệp theo chủ trương của

Chính phủ, NHNN trong đó đặc biệt phải kể đến sản phẩm tài trợ liên kết

4 nhà giữa BIDV với các Chủ đầu tư - nhà thầu - nhà cung cấp vật liệu xây dựng để tháo gỡ khó khăn cho ngành bất động sản

Cơ cấu tín dụng trung dài hạn được cải thiện: tỷ lệ dư nợ trung - dài hạn/tổng dư nợ năm 2012 là 30%, giảm 7% so với năm 2010

Chất lượng tín dụng được kiểm soát Do khủng hoảng kinh tế, hoạt động

sản xuất kinh doanh của các khách hàng gặp rất nhiều khó khăn đã ảnh hưởng

lớn đến khả năng trả nợ ngân hàng, làm gia tăng nợ xấu của các ngân hàng

Mặc dù không tránh khỏi những tác động bất lợi từ môi trường kinh doanh,

song BIDV Hà Tây đã chủ động triển khai thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp

để kiểm soát nợ xấu, đồng thời chú trọng đảm bảo an toàn trong hoạt động

thông qua việc trích lập DPRR đầy đủ, tuân thủ các quy định về an toàn trong

hoạt động của NHNN

Các giải pháp hỗ trợ của BIDV đã kịp thời đáp ứng vốn cho các lĩnh vực

ưu tiên trong nền Kinh tế; chia sẻ, tháo gỡ một phần khó khăn cho các khách hàng bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, tạo điều kiện để khách hàng

ổn định sản xuất kinh doanh, tạo nguồn trả nợ ngân hàng, góp phần thực hiện

mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô và chính sásh điều hành của Chính phủ

Ngày đăng: 09/06/2014, 18:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quy trình thanh toán L/C - Phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức  tín dụng chứng từ  tại Ngân  hàng  TMCP Đầu tư và Phát triển  Việt Nam  – Chi nhánh  Hà Tây
Sơ đồ 1 Quy trình thanh toán L/C (Trang 20)
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức BIDV Hà Tây - Phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức  tín dụng chứng từ  tại Ngân  hàng  TMCP Đầu tư và Phát triển  Việt Nam  – Chi nhánh  Hà Tây
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức BIDV Hà Tây (Trang 25)
Sơ đồ 3: Cơ chế thực hiện nghiệp vụ L/C - Phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức  tín dụng chứng từ  tại Ngân  hàng  TMCP Đầu tư và Phát triển  Việt Nam  – Chi nhánh  Hà Tây
Sơ đồ 3 Cơ chế thực hiện nghiệp vụ L/C (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w