1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hành vi tổ chức.docx

9 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hành vi tổ chức
Tác giả Phạm Thị Mai Anh
Người hướng dẫn PGS.TS Bùi Anh Tuấn, PGS.TS Phạm Thúy Hường
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Hành vi tổ chức
Thể loại bài kiểm tra
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 24,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 2 - Hành vi tổ chức giúp cho các nhà quản lý tạo lập môi trường làm việc hiệuquả trong tổ chức, trên cở sở sự chia sẻ trách nhiệm và hợp tác chặt chẽ giữa cácthành viên trong

Trang 1

Họ và tên: Phạm Thị Mai Anh

MSV: 2005QTNB008

Bài kiểm tra điều kiện Môn: Hành vi tổ chức Câu 1: Phân tích vai trò của hành vi tổ chức trong việc giúp các nhà quản lý vượt qua các thách thức trong công việc quản lý của mình Cho ví dụ minh họa

để chứng minh

Câu 2: Phân tích các yếu tố xác định sự thỏa mãn đối với công việc? Liên hệ thực tiễn sự thỏa mãn và những cách thức để nâng cao sự thỏa mãn đối với công việc của người lao độngcủa một tổ chức mà em biết?

Bài Làm

Câu 1:

1 Khái niệm

Hành vi tổ chức là môn khoa học quản lý nghiên cứu một cách có hệ thống vè các hành vi và thái độ của con người trong tổ chức và sự tương tác giữa hành

vi và thái độ của các cá nhân

Hành vi tổ chức là hành vi của con người trong tổ chức Hành vi đó được chi phối và quyết định bởi nhận thức, thái độ, năng lực của bản thân người lao dộng Con người với tư cách là thành viên của tổ chức, chịu sự chi phối và tác động của các nhân tố thuộc tổ chức như văn hoá, lãnh đạo, quyền lực, cơ cấu tổ chức, các nhóm của tổ chức mà người lao động tham gia là thành viêm nhóm

( Theo PGS.TS Bùi Anh Tuấn; PGS.TS Phạm Thuý Hường, Giáo trinhg Hành vi tổ chức, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân,tr5-6)

2 Vai trò của hành vi tổ chức

- Hành vi tổ chức có vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự gắn kết giữa người lao động với tổ chức trên cơ sở đảm bảo mục tiêu và các giá trị theo đuổi của tổ chức, đảm bảo các giá trị và lợi ích cá nhân của người lao động

- Giúp cho các nhà tổ chức có cái nhìn đầy đủ và toàn diện về người lao động để đưa ra các chính sách và biện pháp khuyến khích đổi mới, sáng tạo và tạo động lực cho người lao động Đây là cơ sở quan trọng để tăng năng suất lao động và hiệu quả của thực hiện công việc của người lao đông

Trang 2

- Hành vi tổ chức giúp cho các nhà quản lý tạo lập môi trường làm việc hiệu quả trong tổ chức, trên cở sở sự chia sẻ trách nhiệm và hợp tác chặt chẽ giữa các thành viên trong tổ chức

- Hành vi tổ chức có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự cân bằng tin tưởng và gắn kết người lao động với tổ chức nói chung và lãnh đạo của tổ chức nói riêng, hành vi ứng xử phù hợp với mục tiêu và giá trị của tổ chức

3 Phân tích vai trò trong việc giúp nhà quản lý vượt qua các thách thức trong công việc quản lý của mình

a Các thách thức mà nhà quản lý gặp phải trong công việc quản lý

* Trong quá trình thực hiện các công việc quản lý các nhà quản lý gặp phải một số thách thức sau:

- Năng lực của lãnh đạo của các nhà quản lý sẽ hạn chế theo thời gian

- Nhà quản lý không chịu đổi mới, ngại đổi mới

- Việc gắn kết giữa các nhân viên, các bộ phận không hiệu quả

- Nhà quản lý không đủ uy tín lãnh đạo, không tạo được sự tin tưởng củanhân viên, người lao động

- Khả năng thương lượng và đảm phán không thành công

- Bố trí, sắp xếp công việc trong tổ chức không phù hợp

- Không tạo được động lực cho người lao động

- Sử dụng các nguồn lực không hiệu quả, không phù hợp

- Xây dựng văn hóa tổ chức không phù hợp với xu thế chung

- Ra quyết định quản lý chậm, không phủ hợp, chưa linh hoạt

- Cơ cấu tổ chức, bộ máy tổ chức không phù hợp

- Kiểm tra đánh giá không khách quan, chính xác, mắc phải một số lỗi khi đánh giá như: Định kiến, xu hướng trung bình, ảnh hưởng bởi sự kiện gần nhất

- Báo cáo lãnh đạo cấp trên chưa kịp thời ,

- Nhân viên trong tổ chức không tin tưởng, sự trung thành của nhân viên với

tổ chức giảm sút

- Môi trường luôn thay đổi, nhà quản lý luôn phải thay đổi theo

Trang 3

- Các thách thức về cạnh tranh nguồn nhân lực trong tổ chức, mâu thuẫn giữa các nhân viên

- Các thách thức về nguồn nhân lực với các tổ chức khác

- Thách thức bởi các cơ chế, chính sách của nhà nước luôn đòi hỏi nhà quản

lý phải cập nhật và thay đổi cho phù hợp

Ngoài ra các nhà quản lý còn phải đối mặt với nhiều thách thức khác trong công việc quản lý như sự tác động của các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội,y tế, thiên tai, dịch bệnh, các rủi ro trong quá trình quản lý

* Nguyên nhân của những thách thức đó được xác định

- Có thể xuất phát từ chính bản thân của nhà quản lý như:

+ Nhà quản lý không chịu đổi mới, ngại đổi mới

+ Năng lực nhà quản lý hạn chế, yếu kém

+ Nhà quản lý không đủ uy tín để lãnh đạo

+ Nhà quản lý độc đoán, chuyên quyền

+ Không tạo được sự tin tưởng, kính trọng của nhân viên

+ Công tác bố trí, sắp xếp của nhà quản lý không phù hợp

+ Công tác đánh giá của nhà quản lý không khách quan, chính xác

- Có thể xuất phát từ môi trường tổ chức:

+ Văn hóa chức không phù hợp, ảnh hưởng đến nhiều nhân viên trong nhiều chức tổ

+ Mối quan hệ giữa các nhân viên trong tổ chức không ổn định: mâu thuẫn, cạnh tranh không lành mạnh, nói xấu nhau,

+Mối quan hệ gữa lãnh đạo và nhân viên không thống nhất, không hài hòa + Cơ cấu tổ chức không hợp lý

- Có thể do môi trường bên ngoài như:

+ Tình hình chính trị, xã hội

+ Các chính sách pháp luật của nhà nước + Sự cạnh tranh của các đối thủ về nguồn nhân lực, thị trưởng

- Nguyên nhân có thể từ chính những nhân viên trong tổ chức:

+ Ý thức, thái độ của nhân viên trong tổ chức chưa cao

Trang 4

+ Nhân viên chưa nhiệt huyết

+ Sự trung thành của nhân viên hạn chế

+ Giữa nhân viên và lãnh đạo luôn trái ngược về quan điểm

Ngoài ra, các thách thức với nhà quản lý còn xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau từ chính các yếu tố cả bên trong và bên ngoài tổ chức Việc xác định nguyên nhân này giúp các nhà quản lý có những giải pháp điều chỉnh phù hợp

và kịp thời để khắc phục và điều chỉnh hành vi của bản thân và những thành viên trong tổ chức, góp phần vào hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức

b Các giải pháp để khắc phục những thách thức trong công việc quản lý

- Nhà quản lý phải thường xuyên học tập, không ngừng nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để có thể điều hành các hoạt động quản lý một cách tốt nhất

- Thường xuyên đổi mới phương pháp, điều chỉnh hành vi cho phù hợp với thời điểm trong hoạt động quản lý

-Thường xuyên tổ chức gắn kết các nhân viên trong tổ chức thông qua các hoạt động để có thể hiểu rõ hơn về tính cách, thái độ của nhau để có bước điều chinh trong hoạt động quản lý được tốt nhất

- Nhà quản lý cần nâng cao uy tín, phong cách lãnh đạo của bản thân trongtổ chức

- Trong hoạt động quản lý cần bố trí, sắp xếp công việc trong tổ chức phù hợp

- Nghiên cứu, tìm hiểu các nội dung tạo động lực cho nhân viên nhằm điều chỉnh hành vi, thái độ của nhân viên trong tổ chức

- Sử dụng các nguồn lực hiệu quả, phủ hợp

- Xây dựng cơ cấu tổ chức, bộ máy môi trường văn hóa phủ hợp với tổ chức

- Kiểm tra đánh giá cần khách quan, chính xác, mắc tránh các lỗi khi đánh giá

- Việc cáo cáo lãnh đạo cấp trên cần kịp thời, chính xác

- Cần xây dựng các cơ chế, chính sách, chế độ đãi ngộ, phúc lợi phù hợp chonhân viên

- Nhà quản lý luôn kiểm soát, dự đoán các hành vi có thể sảy ra trong to chức để có thể kiểm soát, xử lý được tốt nhất

Trang 5

Trên đây là một số giải pháp để các nhà quản lý có thể nâng cao hiệu quả các hoạt động quản lý của mình Tùy vào mỗi tổ chức cụ thể có thể vận dụng linh hoạt và phù hợp, đồng thời kết hợp đồng bộ nhiều giải pháp

c Hành vi tổ chức có vai trò trong việc giúp các nhà quản lý vượt qua các thách thức trong công việc quản lý của mình

- Với việc xác định các thách thức trong hoạt động quản lý, hành vi tổ chức giúp các nhà quản lý điều chỉnh hành vi của mình trong hoạt động quản lý nhằm quản lý có hiệu quả, đạt được mục tiêu đã đề ra

- Hành vi tổ chức giúp các nhà quản lý giải thích các thách thức đó bắt nguồn từ đâu, nguyên nhân từ đâu để có thể đưa ra các giải pháp để khắc phục

- Hành vi tổ chức có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát các hoạt động của nhân viên trong hoạt động quản lý, đánh giá nhân viên, đồng thời hỗ trợ cho các hoạt động quản lý khác như hoạch định, bố trí, sắp xếp

=> Tóm lại, hành vi tổ chức có vai trò quan trọng trong việc giúp các nhà quản lý xác định những khó khăn, thách thức trong hoạt động quản lý, từ đó có những giải pháp phủ hợp, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý

4 Ví dụ minh hoạ

Anh Hoàng là CEO mới của công ty truyền thông PM Đội ngũ Giám đốc của công ty ai cũng nỗ lực trong công việc Tuy nhiên vì những xích mích nhỏ không được giải quyết lâu dần khiến cho họ không hợp tác với nhau

Mai - giám đốc marketing và Nam - giám đốc bộ phận quảng cáo thường xuyên tranh cãi nhau về vấn đề chi phí đánh cho hai bộ phận

Vân - bộ phận thiết kế và Nam cũng hay tranh cãi, bất đồng về tiến độ công việc

và thời gian tạo ra sản phẩm

Bên nào cũng cho rằng bên kia đang ép mình

Dưới cương vị là CEO của công ty – người trực tiếp làm công tác quản lý, điều hành công ty, anh Hoàng đã nhận thấy được các mâu thuẫn, xung đột sảy ra trong tổ chức của mình Đó là mâu thuẫn giữa chị Mai – anh Nam, giữa Vân – anh Nam, các mâu thuẫn này đã được biểu hiện bằng các hành vi và thái độ cụ thể đó là sự không hợp tác giữa các bộ phận, bên nào cũng cho rằng bên kia đang ép mình

Anh Hoàng đã bình tĩnh nhìn nhận vấn đề, tổ chức các cuộc gặp gỡ từng bên để lắng nghe các bên, phân tích tìm ra nguyên nhân của mâu thuẫn đó CEO Hoàng

Trang 6

đã tổ chức cuộc họp công ty để các bên ngồi lại với nhau, lắng nghe nhau và đã giải quyết được mâu thuẫn đó

Từ tình huống trên có thể thấy rằng, hành vi tổ chức có vai trò quan trọng trong việc giúp các nhà quản lý vượt qua các thách thức, cụ thể ở đây là qua thái

độ, hành vi của các bộ phận trong tổ chức giúp CEO Hoàng nhận định được vấn

để, giải quyết được mâu thuẫn, tránh những xung đột ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển công ty

Câu 2:

* Sự thỏa mãn trong công việc

Xuất phát từ các góc nhìn khác nhau, các học giả đưa ra các quan niệm về

sự hài lòng của người lao động

- Theo Smith và cộng sự (1969), sự hài lòng là trạng thái tình cảm của người lao động đối với các khía cạnh công việc khác nhau

- Locke (1976) lại cho rằng : Một mối quan hệ tích cực đặc trưng bởi trạng thái tâm lý vui vẻ hoặc thỏa mãn do trải nhiệm trong công việc Thỏa mãn công việc chỉ thái độ chung của một cá nhân với công việc của người đó; một người không thỏa mãn với công việc thường có những thái độ tiêu cực đối với công việc Khi một người lãnh đạo nói về các thái độ của nhân viên, thưởng là họ có ý nói về sự thỏa mãn của nhân viên đối với công việc

Qua những quan niệm của những học giả trên về sự thảo mãn, thì theo em hiểu sự thỏa mãn trong công việc là người lao động thể hiện thái độ tích cực trong công việc

Nếu mà không thảo mãn trong công việc người lao động thường thể thiện thái độ tiêu cực trong công việc

* Các yếu tố xác định sự thỏa mãn đối với công việc:

- Công việc phải đòi hỏi sự hao phí về trí lực.

Người lao động có xu hướng thích những công việc mà ở đó họ có cơ hội

để vận dụng kỹ năng và năng lực của mình, họ có quyền tự chủ trong công việc

và nhận được thông tin phản hồi về những gì họ đã làm Những đặc điểm này đòi hỏi công việc phải có những yêu cầu nhất định về mặt trí lực Các công việc có quá ít đòi hỏi về trí lực thường tạo ra tâm lý chán chường, ngược lại những công việc đòi hỏi quá nhiều thường làm nản lòng và tạo cảm giác thất bại Trong những điều kiện đòi hỏi vừa phải, phần lớn người lao động cảm thấy phấn khởi và có được sự thỏa mãn

Trang 7

- Có sự công bằng trong đánh giá và thù lao lao động.

Người lao động muốn có chính sách tiền lương và chính sách đề bạt mà

họ coi là công bằng, rõ ràng và phù hợp với những mong đợi của họ Mức lương được coi là thỏa đáng khi nó được trả trên cơ sở phân tích và đánh giá thực hiện công việc; trình độ và kỹ năng của người lao động đảm bảo, tương quan hợp lý tiền lương giữa các công việc tương tự trong xã hội Tương tự, những chính sách và quyết định để bạt được đưa ra một cách công bằng, hợp lý sẽ làm cho người lao động cảm thấy thỏa mãn với công việc của họ hơn

Nếu doanh nghiệp luôn cố gắng trả công xứng đáng với những nỗ lực của nhân viên, luôn có những chế độ phúc lợi tốt cho nhân viên sẽ khiến họ gắn bó lâu dài hơn cùng tổ chức cũng như không ngừng nâng cao mức độ hài lòng đối với doanh nghiệp, ra sức mang lại những kết quả tốt nhất vì lợi ích chung

Luôn đánh giá nhân viên một cách công bằng, phù hợp với kết quả mà nhân viên đem lại cho doanh nghiệp Để nhân viên thấy rằng công sức mình bỏ

ra được người quản lý công nhận, từ đấy người lao động tiếp tục hoàn thành những nhiệm vụ được giao và đem lại những kết quả tốt nhất

- Điều kiện làm việc thuận lợi

Người lao động thường quan tâm đến môi trường làm việc nói chung, điều kiện làm việc nói riêng Họ muốn rằng môi trường vật chất xung quanh nơi làm việc phải an toàn, thuận tiện, sạch sẽ và có các điều kiện giải trí tối thiểu

- Có sự hợp tác giữa những người đồng nghiệp

Các nhà quản lý cũng cần lưu ý rằng người lao động khi làm việc họ không chỉ mong đợi tiền lương, tiền thưởng và những lợi ích vật chất mà họ còn mong đợi nhiều hơn nữa Đối với hầu hết người lao động, công việc còn phải đáp ứng nhu cầu giao tiếp xã hội Vì vậy, trong công việc nếu có những người cộng sự, người bạn thân thiện và biết giúp đỡ nhau chắc chắn sẽ dẫn đến thỏa mãn công việc

Một môi trường xây dựng được mối quan hệ đoàn kết, thân thiện, các nhân viên luôn hỗ trợ cùng nhau trong công việc chung của tổ chức, ai cũng hết lòng, sẽ khiến cho mọi người trong tổ chức luôn cảm thấy vui vẻ và hài lòng hơn với môi trường làm việc tại tổ chức

Các quan điểm trước kia về mối quan hệ giữa sự thỏa mãn và năng suất có thể được tóm tắt chủ yếu trong nhận định một công nhân thỏa mãn là công

Trang 8

nhân có năng suất lao động cao" Tuy nhiên, trên thực tế quan điểm này cũng bị phê phán Chẳng hạn, người lao động được bố trí làm việc trên dây chuyển thì năng suất lao động lại chịu sự chi phối nhiều bởi nhịp độ và tốc độ của dây chuyền đó hơn là vào mức độ thoả mãn của người lao động đó với công việc

Các nghiên cứu gần đây cũng đã chỉ ra rằng dường như năng suất cao thường dẫn đến sự thỏa mãn hơn là ngược lại Nếu bạn làm một công việc có năng suất cao hoặc có hiệu quả, bạn sẽ cảm thấy thú vị về công việc đó Ngoài

ra, nếu các nhà quản lý của tổ chức khen thưởng cho năng suất cao, và coi việc dạt được năng suất cao hơn là cơ sở của tăng lương và đề bạt thì những phần thưởng này sẽ làm tăng mức độ thỏa mãn của người lao động với công việc

* Liên hệ thực tiễn: Công ty cổ phần Chứng khoán FPT

Qua bài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tư vấn đầu tư tại Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT (Công

ty Chứng khoán FPT)” của ThS Đoàn Thị Thuý Hải – Nguyễn Thị Ngọc Mai (Trường Đại học Duy Tân)

Nghiên cứu đã cho thấy tầm quan trọng của các nhân tố như bản chất công việc, tiền lương, lãnh đạo, và đào tạo phát triển có ảnh hưởng quan trọng đến sự hài lòng với công việc của nhân viên tư vấn chứng khoán tại Công ty Chứng khoán FPT Trên cơ sở này, công ty nên có các biện pháp quan tâm, cải thiện hơn

Từ kết quả nghiên cứu, tiền lương là nhân tố có sự ảnh hưởng quan trọng nhất lên sự hài lòng với công việc của nhân viên Mức độ hài lòng trung bình của nhân viên đối với các nhân tố tiền lương hiện nay là chưa cao Công ty nên chú trọng xây dựng cơ chế về lương, thưởng một cách rõ ràng, khách quan, công bằng Phương pháp tính lương phải căn cứ vào năng lực và sự đóng góp, kết quả công việc thực tế của nhân viên tư vấn chứng khoán Đồng thời, tiền lương cũng cần phù hợp với mặt bằng chung tại các doanh nghiệp trong lĩnh vực tư vấn, đầu tư chứng khoán Khi yếu tố tiền lương được chú trọng và tạo nên sự hài lòng thì sẽ đóng góp rất lớn vào sự hài lòng với công việc nói chung của nhân viên

Nhân tố quan trọng tiếp theo ảnh hưởng quan trọng đến sự hài lòng của nhân viên tư vấn chứng khoán tại Công ty là Đào tạo và thăng tiến Cảm nhận

về sự hài lòng của nhân viên đối với cơ hội đào tạo thăng tiến có mức trung bình là 2,99 đến 3,46, cho thấy đây là yếu tố chưa tạo được sự hài lòng cao của nhân viên Công ty cần có kế hoạch đào tạo nhân viên hợp lý để cung cấp đầy

đủ những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc, tăng cường các cơ hội

Trang 9

để nhân viên phát huy năng lực của bản thân Công tác quy hoạch đội ngũ cũng cần được chú trọng và mang lại cơ hội công bằng cho các thành viên

Về nhân tố bản chất công việc, sự hài lòng trung bình của nhân viên đối với bản chất công việc là khá cao, trong khoảng 3,42 đến 4,26, cho thấy nhân viên hiện đang khá hài lòng đối với loại hình công việc này Để nâng cao sự hài lòng, công ty có thể chú trọng thêm đến bản chất công việc cho nhân viên, phân công công việc phù hợp với kiến thức, kỹ năng được đào tạo, tạo cơ hội cho nhân viên sử dụng và phát huy tốt năng lực của bản thân, không ngừng nâng cao tính thú vị và thách thức trong công việc để giúp nhân viên có động lực phấn đấu cao hơn và qua đó phát triển bản thân

Cuối cùng, để nâng cao sự hài lòng với công việc, nhân tố lãnh đạo cũng có tầm quan trọng đáng kể Sự hài lòng của nhân viên đối với nhân tố lãnh đạo hiện nay trung bình là từ 3,29 đến 3,38, tức ở mức trên trung bình Vì vậy, các yếu tố lãnh đạo được cải thiện sẽ nâng cao sự hài lòng của nhân viên Lãnh đạo nên thể hiện nhiều hơn sự quan tâm đến cấp dưới, hỗ trợ nhân viên trong thực hiện công việc, thể hiện sự đối xử công bằng với nhân viên và thể hiện được tầm nhìn, năng lực là tấm gương cho nhân viên và có được sự tin cậy, tín nhiệm

từ nhân viên ác yếu tố trên nhằm nâng cao sự hài lòng với công việc của nhân viên

Ngày đăng: 19/01/2024, 09:46

w