Và Thuyết Z là một trong các sựchọn lựa hàng đầu của các doanh nghiệp trong việc vận dụng học hỏi các cách thức quản lý của người nước ngoài bởi ngoài tính gần gũi của học thuyết mang nh
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
NHÓM IV:
DANH SÁCH PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Trang 32 Nguyễn Xuân Thái
Tài liệu Thuận lợi khivận dụng thuyết Z ởViệt Nam, Đánh Máy
3 Phan Văn Tuân
Tài liệu Khó Khăn khivận dụng thuyết Z ởViệt Nam, Làm PW
4 Đinh Văn Đức
Tài liệu Các Công tyDẫn Chứng điển Hìnhứng dụng thuyết Z,
5 Mai Hoàng Linh Dẫn Chứng điển HìnhTài liệu Các Công ty
PW
Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU …6
1 Tổng Quan về thuyết Z …7 1.1 Bối cảnh lịch sử 7
Trang 41.2.1 Nội Dung của Thuyết Z 8
1.2.2 Ý nghĩa của Thuyết Z 9
1.3 So Sánh học thuyết Z với học thuyết X và Y 10
1.3.1 Giống nhau 10
1.3.2 Khác nhau 10
1.4 Những Ưu và Nhược của Thuyết Z 11
1.4.1 Ưu điểm của thuyết Z 14
1.4.2 Nhược điểm 14
2 Một số doanh nghiệp ứng dụng thuyết Z ở Việt Nam và Thế Giới 15
2.1 Doanh nghiêp General Motor ( Detroit, Michigan, Mỹ) 15
2.2 Công ty I-GLOCAL 17
2.3 Công ty FPT 19
2.4 Thuận lợi & khó khăn 19
2.4.1 Thuận lợi 19
2.4.2 Khó khăn 24
3 Các vận dụng vào quản lý doanh nghiệp nước ta……… 26
3.1 Thực trạng quản lý lao động của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay 26
3.1.1 Cách tuyển dụng nhân viên mới 26
3.1.2 Đào tạo và phát triển lao động 26
3.1.3 Lương bổng và đãi ngộ 27
3.2 Một số gợi ý trong quản lý đối với doanh nghiệp Việt Nam 27
Bảng biểu Bảng 1.4b So sánh khả năng thực hiện của người Mỹ -Nhật…….……… 12
Bảng 1.4c Hành vi liên quan đến các điểm số lựa chọn tổ chức và đề ra mục tiêu cá nhân của những nhà quản lý Nhật Bản và Mỹ……… ……….……… 13
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu thế hội nhập mở cửa giao thương với nước ngoài, nước ta đã hìnhthành các tập đoàn lớn thậm chí đa quốc gia như Hoàng Anh – Gia Lai, Tập đoànViễn Thông Quân Đội,… Tuy nhiên việc mở cửa đã mang lại những thách thức khôngnhỏ đối với các tổ chức Từ đó đặt ra vấn đề là làm thế nào để quản lý nhân sự ngàycàng đông và điều hành công ty hoạt động theo một chuẩn mực nào, chiến lược nào để
có thể cạnh tranh với các tập đoàn lớn mạnh đến từ nước ngoài Làm sao để có thể vậndụng các thuận lợi khi tiếp cận kinh tế thế từ việc chuyển giao máy móc, công nghệ, trong đó có việc học hỏi cách thức quản lý kinh doanh của nước ngoài để vận dụngđiều kiện cụ thể và phù hợp với văn hóa Việt Nam Và Thuyết Z là một trong các sựchọn lựa hàng đầu của các doanh nghiệp trong việc vận dụng học hỏi các cách thức
quản lý của người nước ngoài bởi ngoài tính gần gũi của học thuyết mang những đặc
điểm tư duy Phương Đông mà còn bởi từ sự thành công thần kỳ về kinh tế sau Đại chiến II của Nhật Bản mà lý thuyết Z được cho là một trong những yếu tố khiến Nhật Bản có thể làm được điều đó Khiến các nhà quản trị trên thế giới đặc biệt
các nhà quản trị Mỹ đi từ việc kinh ngạc đến sùng bái mô hình và phương pháp quảntrị nhân lực độc đáo đó
Tuy nhiên, để áp dụng lý thuyết này vào Việt Nam một cách thành công, có hiệuquả thì chúng ta cần có sự nghiên cứu nghiêm túc về những mặt tích cực và hạn chếcủa lý thuyết Z Từ đó có thể rút ra những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng mô hìnhthuyết Z vào Việt Nam
Trang 7kỳ bùng nổ kinh tế của các nước châu Á vào thập niên 80.
Học thuyết X là tiền đề để xuất hiện học thuyết Y và Z Do ra đời đầu tiên và
do ảnh hưởng của bối cảnh lịch sử dẫn đến thuyết X có cái nhìn tiêu cực về con người,cho rằng con người nói chung là lười biếng, thiếu chí tiến thủ, không linh hoạt…
Học thuyết Y ra đời sau đó đã khắc phục được một số mặt yếu kém của họcthuyết X Nó đã phát hiện ra được rằng con người không đơn thuần là một cỗ máy làmviệc mà người lao động rất cần đến sự khích lệ và một môi trường làm việc tốt Họcthuyết Y có thể dẫn đến sự buông lỏng quá trong quản lý hoặc trình độ của tổ chứcchưa phù hợp để áp dụng học thuyết này
Học thuyết Z của W.Ouchi là một học thuyết khá hiện đại mang đậm nét đặctrưng của văn hóa phương Đông, là sự kế thừa và khắc phục những mặt yếu kém củahọc thuyết X và học thuyết Y Thuyết Z lại chú trọng vào việc gia tăng sự trung thànhcủa người lao động với Công ty bằng cách tạo sự an tâm, mãn nguyện, tôn trọngngười lao động cả trong và ngoài công việc Cốt lõi của thuyết này là làm thoả mãn vàgia tăng tinh thần của người lao động để từ đó họ đạt được năng suất chất lượng trongcông việc
* Đánh giá về sự xuất hiện thuyết Z:
Trang 8Học thuyết Z ra đời sớm nhận được sự phản ứng tích cực từ giới nghiên cứu vàgiới kinh doanh Trước hết phải khẳng định học thuyết Z là một đóng góp không nhỏvào kho tàng quản trị học của thế giới Đây là một học thuyết khá hiện đại, là sự kếthợp nhuần nhuyễn giữa các học thuyết phương Tây và những đặc điểm riêng biệt củanền văn hóa phương Đông (Sở dĩ học thuyết Z mang đậm những nét đặc trưng của tưduy phương Đông là bởi vì nó dựa trên sự quản lý của các doanh nghiệp Nhật Bản)
Trong học thuyết Z, ta sẽ nhận thấy sự hòa hợp của cả ba yếu tố: năng suất laođộng, sự tin cậy và sự khôn khéo trong quan hệ giữa người với người Bên cạnh đó,chính cốt lõi của học thuyết Z là làm thỏa mãn, gia tăng tinh thần của người lao động
để từ đó họ đạt được năng suất chất lượng trong công việc đã dẫn đến thành công chonhiều công ty và trở thành thuyết quản trị nhân lực kinh điển mà đến nay vẫn được ápdụng trong nhiều doanh nghiệp Học thuyết Z với tư duy phương Đông đã dung hòađược lợi ích của cái “tôi” cá nhân với lợi ích chung của tập thể đã tạo nên được sựthành công và mang lại những lợi ích thiết thực cho người lao động, cho doanh nghiệp
và cho xã hội
Nhưng cũng như nhiều học thuyết quản trị khác, học thuyết Z ra đời tuy là dựanhiều trên học thuyết X và học thuyết Y, đồng thời cũng nhằm khắc phục những mặtcòn yếu kém của hai học thuyết này nhưng trong học thuyết Z vẫn còn tồn tại nhữngnhược điểm nhất định
1.2 Nội dung và ý nghĩa của thuyết Z.
1.2.1 Nội Dung của Thuyết Z.
Là sự tin cậy đối với con người
Là sự khôn khéo trong quan hệ giữa người với người
Năng suất lao động, sự tin cậy và sự khôn khéo trong quan hệ giữa người vớingười không phải là ba mặt cô lập với nhau và nếu chúng được phối hợp một cáchhữu hiệu thì không những có thể nâng cao năng suất lao động mà còn có thể làm cho 3mặt đó gắn kết chặt chẽ với nhau
* Theo WILLIAM OUCHI đề ra thì có 8 nội dung cơ bản sau:
Trang 9Thể chế quản lý là phải bảo đảm cho cấp trên nắm được tình hình của cấp dướimột cách đầy đủ Phải tạo điều kiện cho công nhân tham gia quyết sách, kịp thời phảnánh tình hình cho cấp trên, đặc biệt là trước khi đưa ra một quyết định quan trọng,phải khuyến khích công nhân trực tiếp sản xuất đưa ra những đề nghị của họ, rồi sau
đó cấp trên mới quyết định
Nhà quản lý ở cấp cơ sở phải có đủ quyển xử lý những vấn đề ở cấp cơ sở, lại
có năng lực điều hoà, phối hợp tư tưởng và quan điểm của công nhân, phát huy tínhtích cực của mọi người, khuyến khích họ động não, đưa ra những phương án, đề nghịcủa mình
Nhà quản lý cấp trung gian phải thực hiện được vai trò thống nhất tư tưởng,thống nhất chỉnh lý và hoàn thiện những ý kiến của cấp cơ sở, kịp thời báo cáo tìnhhình với cấp trên và đưa ra những kiến nghị của mình
Xí nghiệp phải thuê dùng công nhân lâu dài để họ yên tâm và tăng thêm tinhthần trách nhiệm, cùng xí nghiệp chia sẻ vinh quang và khó khăn, gắn bó vận mệnhcủa họ vào vận mệnh của xí nghiệp
Nhà quản lý phải thường xuyên quan tâm đến phúc lợi của công nhân, tìm cách
để công nhân cảm thấy thoải mái, tạo sự hoà hợp, thân ái, không cách biệt giữa cấptrên và cấp dưới
Nhà quản lý không thể chỉ quan tâm đến nhiệm vụ sản xuất mà phải làm chocông nhân cảm thấy công việc của họ không khô khan, không đơn điệu
Phải chú ý đào tạo công nhân, nâng cao năng lực công tác thực tế về mọi mặtcủa họ
Việc quan sát biểu hiện của công nhân không nên chỉ đóng khung trong một số ítmặt mà phải quan sát một cách toàn diện, trong thời gian dài để có căn cứ chính xác
1.2.2 Ý nghĩa của Thuyết Z.
Thuyết Z hướng dẫn cho chúng ta lòng tin, nhấn mạnh vai trò của tập thể, sựquan tâm đến con người và yêu cầu cùng làm việc tận tâm với tinh thần cộng đồng
Trang 10Năng suất và lòng tin luôn đi đi với nhau Để hiểu rõ ý kiến khẳng định này, Chúng tahãy nhìn lại sự phát triển nền kinh tế nước Anh vào những năm thập kỷ 70 - 80 lòngnghi kỵ thống trị giữa các ngiệp đoàn, chính phủ và giới chủ Chính điều đó đã làm têliệt nền kinh tế đến nỗi hạ thấp mức sống của người Anh xuống một tình trạng thảmhại Mác cho rằng lòng nghi kỵ ấy là hệ quả tất yếu của chủ nghĩa Tư Bản, nhưngđồng thời cũng là sức mạnh gây nên sự phá sản cuối cùng của hệ thống tư bản chủnghĩa.
Thuyết Z hướng dẫn cho chúng ta sự tinh tế Sự chuyển động và phức tạp, quan
hệ giữa con người với con người phản ánh những sắc thái và những sự tinh tế mà mộtngười xa lạ không nắm được Khả năng thiết lập những sự khác biệt rất rõ rệt trongtính cách cho phép phát triển những quan hệ đặc biệt lành mạnh
1.3 So Sánh học thuyết Z với học thuyết X và Y
.3.1 Giống nhau: Đều hướng đến một mục tiêu thành công của doanh nghiệp 1.3.2 Khác nhau:
Sự văn hoá nhấttrí, bình đẳng hợptác và khai thácnguồn lực conngười
Cả ba thuyếtđều thể hiệnkhuynh hướngtrái ngượcnhau về cáchquản lý conngười
và cố gắng hếtmình vì thành công
Một nền văn hoánhất trí trong cộngđồng, bình đẳnghợp tác giữa cácthành viên đểcùng nhau hướngđến mục đíchchung
Về mặt tìnhcảm công nhânviên chức
nghiệp Z tỏ rarất sung sướng
về tinh thầnhơn nhân viên
ở X, Y
Trang 11Bảng 1.3.2 Bảng so sánh học thuyết X, Y, Z
1.4 Những Ưu và Nhược của Thuyết Z:
Trước khi đánh giá ưu và nhược điểm của thuyết Z, chúng ta hãy xem sự khácbiệt giữa doanh nghiệp Nhật Bản với Doanh nghiệp Âu Mỹ
Một nghiên cứu về giá trị các cá nhân và tổ chức đã tổ chức hơn 1.300 nhàquản lý ở Nhật Bản và Hoa Kỳ Nghiên cứu cho thấy rằng các nhà quản lý Nhật Bảnnhư là một nhóm có nhiều giá trị đồng nhất hơn so với các nhà quản lý ở Mỹ,Australia, Ấn Độ hoặc Hàn Quốc
Trong tình huống làm việc, nếu cấp dưới không thể ảnh hưởng đến tôi, tôi mất một số ảnh hưởng của tôi.
Tập đoàn đặt mục tiêu cung cấp những lợi thế mà không thể có được bằng cách thiết lập mục tiêu cá nhân (5 điểm, không đồng ý - đồng ý).
Nhóm Điểm Điểm Chuẩn Người quản lý Nhật 3,98 0 ,44
Người quản lý Mỹ 3,56 -0,02
Các nước khác 3,54 0,00
Nguồn: Haire, Ghiselli, and Porter [1966], p.22
Bảng 1.4a Cán cân so sánh sự tham gia của người Mỹ -Nhật
Cơ hội phát triển cá nhân và vị trí quản lý
Cảm giác của người thực hiện ở vị trí quản lý (sử dụng khả năng của một người đểthực hiện)
Cảm giác hoàn thành công việc khi ở vị trí quản lý
Nhóm Điểm Điểm Chuẩn Người Nhật 5,54 0,44
Trang 12Người Mỹ 4,96 -0,09
Nước khác 5,05 0,00
Nguồn: Haire, Ghiselli, and Porter [1966], p.81
Bảng 1.4b So sánh khả năng thực hiện của người Mỹ -Nhật
Quản lý Nhật bản, hơn ở Mỹ, có thể làm cho tổ chức quan tâm đến mục tiêu năng suất cam kết, tổ chức phát triển và ổn định Sự liên quan của các hành vi của thành tích mục tiêu cùng với sự sáng tạo cao hơn là ở nhà quản lí Nhật, trong khi sự liên quan hành vi về sự hài lòng và tính cá nhân trong công việc thì cao hơn ở nhà quản lý Mỹ ( bảng 1.4c)
Nhà quản lý Nhật Bản Nhà quản lý Mỹ
Mục tiêu lựa chọn của tổ chức
Năng suất cao 79 63
Tổ chức phát triển 72 50
Tổ chức ổn định 58 41
Mục tiêu cá nhân Thành tựu 77 63
Sáng tạo 73 53
Sự hài lòng về công việc 34 51
Tính cá nhân 23 33
Nguồn: Nước Anh (1975) , Trang 33 – 34
Trang 13Bảng 1.4c Hành vi liên quan đến các điểm số lựa chọn tổ chức và đề ra mục tiêu cá
nhân của những nhà quản lý Nhật Bản và Mỹ
Nội dung Quản lý Quản lý ở Nhật Bản Quản lý ở Hoa Kỳ
Bảng 1.4d Bảng so sánh nội dung quản lý ở Nhật Bản và Hoa Kỳ
Từ sự đánh giá trên, chúng ta có thể rút ra những ưu và nhược điểm của họcthuyết Z như sau
1.4.1 Ưu điểm của thuyết Z:
Nhân viên thường thay đổi bộ phận công tác hay chức vụ Hệ quả của việcthuyên chuyển ấy là sự trau dồi những tri thức đặt ra Doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu
là vừa và nhỏ Việc áp dụng thuyết Z vào doanh nghiệp là điều cần thiết Để áp dụngvào doanh nghiệp một cách thành công cần một phương sách hợp lý, bởi những công
ty lớn đã có truyền thống sản xuất lâu đời và hủ tục thì sẽ rất khó thay đổi, vì vậy cầnthay đổi bằng nguyên tắc ngầm ngầm Đầu tiên đưa áp dụng vào một phòng ban nhỏ,rồi sau đó nhân rộng ra toàn công ty cho phép phối hợp mật thiết hơn trong giai đoạnthiết kế, chế tạo và phân phối
Công ty kiểu Z thường có một loạt hệ thống thông tin hiện đại, kế toán, kếhoạch hoá, quản lý theo mục tiêu và toàn bộ những cơ chế hiện đại khác
Luôn có sự êkip trong toàn bộ công ty và lãnh đạo (lành mạnh, có kỷ luật, tíchcực làm việc)
Trang 14Luôn tạo được sự phát triển nhanh và vững chắc của doanh nghiệp.
Có nền văn hoá nhất trí trong cộng đồng, bình đẳng hợp tác giữa các thànhviên
Tạo ra năng lực sáng tạo và tinh thần cộng đồng (dựa trên sự gắn bó, lòng trungthành và tin cậy)
Dễ đi vào lòng người với tính mềm dẻo của thuyết
Tóm lại: Thuyết Z đưa ra phương pháp quản lý hiệu quả dẫn đến sự thành công cho
nhiều công ty và trở thành thuyết quản trị nhân lực kinh điển mà đến nay vẫn được ápdụng trong nhiều doanh nghiệp
1.4.2 Nhược điểm
Tạo ra sức ỳ lớn trong nhân viên
Trong xí nghiệp Z không thể thay đổi cách ứng xử của mọi người bằng cáchđánh giá kết qủa họ đạt đựơc hay thay đổi lối tính toán tiền lãi
Có thể rất khó khăn cho việc áp dụng (đào tạo) đối với các nhân viên luôn cóbản chất xấu Bởi thuyết Z luôn thiên hướng về mềm dẻo
Mặt hạn chế là thuyết quản lý này chỉ áp dụng đối với các tổ chức kinh doanh,với môi trường bên trong doanh nghiệp Cũng có ý kiến cho rằng đây là cách “xoa dịumâu thuẫn giai cấp, thỏa hiệp để tránh xung đột”; là giải pháp “lạt mềm buộc chặt”thay về chế độ làm chủ tập thể, v.v Tuy nhiên, điều đó vẫn phụ thuộc bản chất chế
độ chính trị, và hoàn toàn có thể vận dụng một yếu tố phù hợp nhằm phát huy tính tíchcực của con người trong việc nâng cao năng suất, tính hiệu quả của doanh nghiệp
2 Một số doanh nghiệp ứng dụng thuyết Z ở Việt Nam và Thế Giới.
2.1 Doanh nghiêp General Motor ( Detroit, Michigan, Mỹ).
General Motor là một công ty điển hình trong việc ứng dụng thành công thuyết
Z và không một công ty nào của Hoa Kỳ xây dựng được một phương pháp tham gia ởcấp nhà máy nghiêm túc và đầy đủ đến như vậy
Trang 15Người ta nói General Motor có nhiều đặc điểm riêng của mô hình xí nghiệpkiểu Z General Motor ngày càng tự biệt lập để tránh được một cách tương đối ảnhhưởng của thế giới bên ngoài đó là điều đang diễn ra trong một số hầu hết công tykiểu Z Ông Edward N.Cole là chủ tịch của General Motor đáng lẽ ra ông ra lệnh chohàng trăm nghìn cán bộ công nhân phải làm việc vất vả và sản xuất ngày càng nhiềuhơn, bởi N.Cole hiểu rằng ông chỉ có thể chỉ huy họ với sự đồng ý của họ Ông hoàinghi giá trị của cái truyền thống rằng ông chủ ra quyết định rồi chuyển mệnh lệnh củamình cho nhân viên bởi không một ông chủ nào có thể biết và thấu hiểu được chi tiếttừng công việc nên công nhân có nhiều ý kiến đối với quyết định của cấp trên.
Năm 1973 xuất hiện uỷ ban quốc gia cải thiện đời sống trong lao động Uỷ bannày lo cải thiện lòng tin giữa nghiệp đoàn và ban giám đốc trong công ty bằng cáchgiúp mỗi bên hiểu được những sự tế nhị của lập trường bên kia và bằng cách phát triểnmột hình thức thân mật trong toàn bộ công ty
Tháng 4-1978 General Motor tổ chức hội nghị lớn: chính sách chính của hộinghị là mục đích của người lao động và nguời phụ trách phải cùng một hướng, sao cho
cả hai có thể hỗ trợ nhau mà không nhóm nào bị lu mờ Sự đối lập giữa tiền lãi củacông ty và việc tôn trọng công nhân là đề tài lớn mà người ta luôn luôn thấy ở công tyGeneral Motor hoặc bất cứ xí nghiệp Z nào Những người phụ trách họ bắt đầu thoángthấy những điều cần thiết: Đầu tư vào việc đào tạo nhân viên, phát triển lâu dài quan
hệ làm việc, tôn trọng yêu cầu xã hội và tình cảm của nhân viên cũng như nhân phẩmcủa họ, cuối cùng để nhân viên tham gia vào các quyết định Tóm lạI, họ đã vân dụng
các nguyên tắc của thuyết Z rất mẫu mực: lòng tin vào các mốiquan hệ, sự tham gia,
thông tin, hy vọng cao hơn…
Trở lại tháng 8-1975 General Motor xây dựng hệ thống xã hội kỹ thuật trongcông ty Văn bản sau đây được trích từ báo cáo của nhóm: “Nhóm can thiệp đã nghiêncứu nhiều phong cách quản lý khác nhau, đi thăm nhiều xí nghiêp khác nhau và phântích cách ứng xử của con người trong nhiều hoàn cảnh khác nhau Điều này cho phépnhóm xây dưng một triết lý cơ bản về con người và về các nguyên tắc làm cơ sở choviệc quan niêm môt phong cách quản lý Nhóm tâp trung vào việc cải thiện chất lượng