Trang 1 CNSH THỰC PHẨMChương 2 – Lên men thực phẩm Trang 4 Khái niệm lên men• Q trình hơ hấp hiếm khi Trang 8 Tại sao sử dụng tế bào vi sinh vật trong sảnxuất thực phẩm• Kích thướt nhỏ
Trang 1CNSH THỰC PHẨM Chương 2 – Lên men thực phẩm
Cao Thị Thanh Loan, PhD
09-2022
Trang 3Khái niệm lên men
Trang 4Khái niệm lên men
• Quá trình hô hấp hiếm khi
• Sử dụng nguyên liệu carbohydrate tạo năng lượng ( hoặc sản phẩmtrung gian)
Trang 5Phần 1:Cơ sở vi sinh vật – Cơ sở của quá trình lên men
Trang 6Quá trình lên men sản xuất sữa chua
Trang 7Tại sao sử dụng tế bào vi sinh vật trong sản xuất thực phẩm
Trang 8Tại sao sử dụng tế bào vi sinh vật trong sản xuất thực phẩm
• Kích thướt nhỏ ( thể tích bề mặt lớn)
-> hấp thu chất dinh dưỡng nhanh và đồng hóa ở tốc độ cao
• Nguyên liệu ban đầu cho sản xuất đơn giản: các chất đườngbột và nhiều phế phụ phẩm rẻ tiền
• Chúng có thể thưc hiện các phản ứng sinh hóa khác nhau
Trang 9Quy trình sinh trưởng và hình thành sản phẩm thức cấp
Trang 14Cách lựa chọn chủng giống vi sinh vật
• Theo nhu cầu sản phẩm
(Daragh Hill et al, 2017)
Trang 15Ví dụ:
Lên men các sản phẩm sữa - Lactic acid fermentation
• Lactic acid bacteria (LAB) : nhóm vi khuẩn chính trong lên men thực phẩm
• Bao gồm nhiều nhóm:
• Lactobacillus, Lactococcus, Streptococcus, Leuconostoc,
Pediococcus, and Enterococcus
• LAB là nhóm vi khuẩn đa dạng nhưng được xem là an toàn
“ generally regarded as safe” (GRAS) by the Food and Drug Administration (FDA)
“qualifed presumption of safety” (QPS) by European Food Safety Authority (EFSA)
Trang 16Cách lựa chọn chủng giống vi sinh vật
VSV giống cần:
• đảm bảo các sản phẩm an toàn
• đảm bảo tính nhất quán trong các sản phẩm thương mại
• có các đặc điểm mong muốn:
• sản xuất axit lactic cao
• tiết ra chất chuyển hóa thứ cấp mong muốn
• exopolysaccharide, các chất chuyển hóa và peptit có hoạt tính sinh học
• hoạt động phân giải protein (sản xuất pho mai)
Trang 17Cách lựa chọn chủng giống vi sinh vật
• VSV có thể tạo ra một số chất chuyển hóa có hoạt
tính sinh học mong muốn và không mong muốn
• Các Biogenic amins (bên trái) là một sản phẩm không
mong muốn trong hầu hết các quá trình lên men do
độc tính của chúng
• Các peptit hoạt tính sinh học (bên phải) được tạo ra
thông qua giải phóng enzym là các sản phẩm phụ
mong muốn do hoạt tính sinh học tích cực
• Bacteriocins (ở giữa ) được mong muốn do hoạt tính
giống probiotic, nhưng có khả năng không mong
muốn trong môi trường đối với chủng VSV nuôi cấy
do có thể xảy ra tác động đối với quá trình lên men
khác
(Daragh Hill et al, 2017)
Trang 18Cách lựa chọn chủng giống vi sinh vật
• Đề nghị giải pháp gì cho mô hình lên men bên?
(Daragh Hill et al, 2017)
Trang 19Biogenic Amin (Bas)
• Các sản phẩm từ sữa, đặc biệt là pho mát, có thể tích tụ mức BAs cao, chủ yếu
là histamine và tyramine là độc hại ( giai đoạn aging phomai)
=> phát hiện BAs trong các sản phẩm sữa bằng sắc ký
• phát hiện các sinh vật sản xuất BA sử dụng các phương pháp dựa trên
PCR, tương quan với kết quả HPLC
• Mức độ tyramine trong pho mát mẫu đã giảm 85% thông qua việc sử dụng
xạ khuẩn bacteriophage để hạn chế số lượng vi khuẩn sản xuất BA
• Lựa chọn các chủng giống VSV không chứa Các gen BA trong tương lai có thể cần thiết để tránh sự tích tụ không mong muốn của các hợp chất BA
Trang 20• có thể thay thế cho thuốc kháng sinh và chất bảo quản thực phẩm hóa học
• Cần đến các phương pháp mới để xác định các chủng có thểsản xuất ra bacteriocin
Trang 21• Phương pháp in silico
Các phương pháp trợ giúp bởi máy tính được ứng dụng vào nhiều
khâu của quá trình nghiên cứu và phát triển thuốc, từ khâu tìm kiếm
các hợp chất hóa học có tác dụng sinh học, đến tối ưu hóa cấu trúc các hợp chất này nhằm tăng hoạt tính sinh học, giảm độc tính, tăng các
tính chất dược động học của thuốc, đến các khâu nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng
• Collins et al (2017) sử dung sàng lọc in silico để sàng lọc bộ gen của 213
lactobacilli nhận diện được 11 loài sinh bacteriocins ( trong đó có 5 loài mới)
Trang 23Phần 2: Phân loại các phương pháp lên men
Theo cách tiến hành
• Lên men mẻ gián đoạn
• Lên men bán liên tục
• Lên men liên tục
Trang 25Lên men mẻ gián đoạn
Trang 27Lên men bán liên tục
Trang 28Thu được nhiều sản phẩm Thu sản phẩm liên tục
Trang 29Lên men liên tục
Trang 30Sơ đồ tổng quát và các giai đoạn chính
• Trước lên men (Upstream)
• Lên men (Fermentation)
• Sau lên men (Downstream)
Trang 36• Theo dõi kiểm soát các thông số nuôi cấy:
• Oxy hòa tan,
• Nhiệt độ
• pH tối ưu cho NSV phát triển
• Khuấy trộn đều môi trường nuôi cấu
Trang 37Ứng dụng lên men
Phương án giải cứu nông sản ??
“ bất kỳ trái cây có đường nào cũng có thể làm rượu vang”
Trang 38Lên men: phương án giải cứu nông sản
“ bất kỳ trái cây có đường nào cũng có thể làm rượu vang”
Trang 39“ Phân lập và tuyển chọn nấm men có khả năng lên men rượu vang thanh long ruột đỏ ”
Phân lập và xác định
các đặc điểm hình
thái và sinh hóa của nấm men
Tuyển chọn nấm men
có hoạt lực lên men
cao từ các dòng nấm men phân
lập
Định danh nấm men được tuyển chọn bằng
phương pháp giải trình tự gen
Trang 40Hình dạng 6 nhóm nấm men (1): hình cầu lớn, (2) hình cầu nhỏ, (3) hinh oval lớn) 4): hình oval nhỏ, 5) hình elip lớn, 60 hình elip nhỏ (Thảo Pham et al., 2018)
Trang 41Đặc điểm hình thái và sinh hóa của 29 chủng nấm men.
(Thảo Pham et al., 2018)
Trang 42Độ cồn và độ Brix sau lên men của các dòng nấm men
Trang 44Kết quả :
Hình dạng tế bào (ở vật kính 100X) và khuẩn lạc của dòng nấm men BT2.1
Trang 45Câu hỏi?