Trang 4 Enzyme là các protein có tácdụng là________xúc tác các phản ứng hóa học____________Enzymes : Kháiniệm◆ Enzymes không giúp các phản ứng xảy ra◆ Enzymes không bị tiêu hao, có khả n
Trang 1CNSH THỰC PHẨM Chương 3 – Ứng dụng enzyme trong công nghệ thực phẩm
Cao Thị Thanh Loan, PhD
09-2022
Trang 4Enzyme là các protein có tác dụng là
xúc tác các phản ứng hóa
học
◆ Enzymes không giúp các phản ứng xảy ra
◆ Enzymes không bị tiêu hao, có khả năng tái sử dụng
◆ Enzyme có khả năng chuyển hóa gần ~ 10,000 phân tử cơ chất để chosản phẩm trên giây
Enzyme có tác dụng làm _phản
ứng hóa học trong cơ thể
Trang 5Một số enzym giúp phá vỡ các
phân tử lớn thành các mảnh
nhỏ hơn để cơ thể dễ dàng hấp thụ hơn Các enzym khác giúp
liên kết hai phân tử với nhau
để tạo ra một phân tử mới.
Enzyme là chất xúc tác có tính
chọn lọc cao, nghĩa là mỗi loại
enzyme chỉ tăng tốc cho một
phản ứng cụ thể.
Trang 7Cấu trúc của enzyme
❑ Active site (interactive site): Vị trí hoạt động (vị trí tương tác): vùng
của một enzym nơi các phân tử cơ chất liên kết và trải qua một phản
Substrate
Enzyme-substrate complex
Trang 8◆ Cofactor là một hợp chất hóa học không phải protein nhưng lại cần thiết cho hoạt động sinh học của protein Cofactors có thể thực hiện các phản ứng hóa học mà các axit amin không thể thực hiện được
◆ Cofactor có thể là một ion kim loại, một phân tử hữu cơ (coenzyme) hoặc sự kết hợp của cả hai
Cấu trúc của enzyme
Trang 11Enzyme - đặc
hiệu cho một
chất nền cụ thể
Model of Enzyme-Substrate interaction
Enzyme - linh hoạt, vị trí
hoạt động liên tục được
thay đổi bằng các tương
tác với cơ chất cho đến
khi cơ chất hoàn toàn
gắn với enzyme
Trang 12Yếu tố ảnh hưởng hoạt động của enzyme
Trang 13Yếu tố ảnh hưởng hoạt động của
enzyme
• Ảnh hưởng của nhiệt độ:
• Tốc độ phản ứng của enzyme không phải
• Tốc độ phản ứng chỉ tăng đến một giới
hạn nhiệt độ nhất định
• Nhiệt độ cao enzyme mất hoạt tính
Trang 14Yếu tố ảnh hưởng hoạt động của
Trang 15Ảnh hưởng của chất kiềm hãm
◆ Chất kiềm hãm enzyme là phân tử khi gắn với
enzyme làm giảm hoạt tính enzyme
◆ Chất kiềm hãm enzym có thể là không thể
đảo ngược hoặc có thể đảo ngược
◆ An Irreversible inhibitor làm bất hoạt enzym
bằng cách liên kết cộng hóa trị với một nhóm
Trang 17Ứng dụng của enzyme trong thực
phẩm
Trang 18nhau: trypsin, chymotrypsin, pepsin, elastase and papain.
✓ Exopeptidases cắt các axit amin đầu cuối khỏi chuỗi protein Các exopeptidase được chia thành carboxypeptidase hoặc
aminopeptidase tùy thuộc vào việc chúng tiêu hóa protein từ đầu tận cùng carboxy hoặc amino
Trang 19Ứng dụng của Enzyme trong sản xuất sữa
• Proteases đã được sử dụng trên 50 năm để sản xuất
sữa bột cho trẻ em từ sữa bò , chuyển hóa protein trong sữa thành peptides và các amino acid tự do
• Endo- proteases Các endo-protease có ưu tiên làm suy giảm các liên kết peptit giữa các axit amin trong
các vùng ưa nước của phân tử protein được sử dụng
để sản xuất sữa công thức ít gây dị ứng cho trẻ nhỏ
Trang 20Nhóm enzyme thủy phẩn tinh bột thành đường
α-Amylase (E.C 3.2.2.1) xúc tác phản ứng thủy phân liên kết 1,4-alpha-D-glycosidic của polysacharide
β-Amylase (E.C 3.2.1.2) thủy phân cắt liên kết 1,4-α-D-glycosidic, tạo đường
maltose, cắt bên đầu nonreducing của chuỗi polysaccharide.
Pullulanase (limit dextrinase E.C 3.2.1.41) là enzyme cắt mạch nhánh của
tinh bột tại liên kết 1,6-α-D-glycosidic trong phân tử amylopectin
Trang 22Ứng dụng của amylases
Trang 24Enzyme cho sản xuất bia
• Nguồn enzyme truyền thống được sử
dụng để chuyển ngũ cốc thành bia là
malt đại mạch, nhưng hoạt tính enzyme
quá ít trong dịch nghiền thì quá trình lên
men sẽ diễn ra quá chậm; quá ít rượu sẽ
được sản xuất
• Vì amylase bền nhiệt ổn định hơn
nhiều so với amylase mạch nha, hóa
ngắn hơn, tăng năng suất
Trang 27Ứng dụng của enzyme trong sản
xuất bánh mì
• Protease:
• Giảm độ nhớt của bột nhào do gluten gây ra
• Tạo điều kiện thuận lợi cho nấm men phát triển và quá trình tạo CO2 vua ổn định vừa cao
• Đảm bảo cho việc tạo thành phản ứng
melanoidin trên vỏ bánh
– Nếu protease hoạt động quá mạnh cấu trúc
gluten bị phá hủym giảm khả năng giữ CO2, thay đổi cấu trúc bánh
Trang 28Ứng dụng của enzyme trong sản
xuất bánh mì
• Amylase (α và β)
• Thủy phân tinh bột tạo đường để nấm
thể tích của bánh
Trang 29Ứng dụng sản xuất tinh bột biến tính
• Tinh bột thô
• Các tính năng công nghệ không đáp ứng
được yêu cầu khác nhau
• Không có một số tính năng đặc biệt : độ
nhớt độ trong …
• Giá trị dinh dưỡng không phù hợp, chỉ số
GI cao ( giảm GI, làm chậm hấp thu, giảm
đái tháo đường loại 2)
Trang 34Enzymes trong sản xuất nước trái cây
• Enzyme pectinolytic là điều kiện tiên quyết để thu được nước trái cây trong và ổn định, sản lượng tốt và chất cô đặc chất lượng cao
• Pectin được cấu tạo từ các đơn vị axit galacturonic Trước đây, người
ta tin rằng ứng dụng của pectinesterase, polygalacturonase và
pectin lyase là đủ để phân hủy các chất pectic Tuy nhiên, các loại đường khác (ví dụ: rhamnose, xylose, galactose, arabinose) được kết hợp vào phân tử pectin
• Cần có nhiều loại enzyme pectinolytic và hemicellulase khác
Trang 35Nguyên lý sản xuất enzyme quy
Trang 36Nguyên lý sản xuất enzyme quy
4- Kỹ thuật enzyme
3 - Điều khiển sự biểu hiện phenotype
Quá trình sản xuất theo quy mô
công nghiệp
2 – Điều khiển sự biểu hiện phenotype Quá trình sản xuất thử
1- Điều khiển genotype
Quá trình tạo giống
Quá trình thu nhận và tinh
sạch enzyme
Trang 37Quá trình tạo giống
Trang 38Quá trình sản xuất thử nghiệm
• Nghiên cứu điều kiện tối ưu sinh tổng hợp enzyme
• Sử dụng các yếu tố bên ngoài , tác động vào VSV điều khiển hoạt động bên trong TB
• VSV phát triển tổng hợp enzyme ổn định ,
số lượng và hoạt tính cao
Trang 39Quá trình sản xuất theo quy mô
• Bao gồm các quá trình tối ưu hóa cho sinh tổng hợp enzyme sản xuất theo quy mô
Trang 40Quá trình thu nhận và tinh sạch
enzyme
• Bao gồm các phương pháp cơ học hóa lý
để thu nhận tinh sạch enzyme
Trang 41Một số thành tựu của Viện CNSH