Trang 2 • PCR Polymerase Chain Reaction là phản ứng nhân bản trình tự DNA quan tâm trong test tube.. Kéo dài: 72 độ C – 30s – 3min+ Primer chạy dài tạo sản phẩm+ Ko quá 300 nu+ DNA polym
Trang 1TỔNG QUAN
PCR
Trang 2• PCR (Polymerase Chain Reaction) là phản ứng nhân bản trình tự DNA quan tâm trong test tube.
• K.Mullis phát minh năm 1985 => 8 năm sau đạt giải Nobel hóa
Trang 3Replication – tái bản PCR
DNA DNA template / RNA Enzyme Ko cần nhưng bù lại cần nhiệt độ DNA polymerase DNA polymerase
Trang 4Mỗi chu kì gồm 3 giai đoạn
a Biến tính : 94 đô C – 15s – 1min
+ Dưới tác động của nhiệt độ 2 sợi của DNA tách nhau ra thành các sợi đơn
b Bắt cặp : 55 -65 độ C – 15s – 1min
+ Các primer bám vào:
F bám vào antisene
R bám vào sene + Phụ thuộc vào primer: đặc biêt G + C 40%
chiều dài 18 -> 22 nu
c Kéo dài: 72 độ C – 30s – 3min
+ Primer chạy dài tạo sản phẩm
+ Ko quá 300 nu
+ DNA polymerase chỉ hoạt động khi có primer
+ Kéo dài chiều 5’ – 3’
Tm = 4 (G+C) + 2(A+T)
Trang 5Nhằm tăng tính đặc hiệu sẽ sử dụng 2 primer để giới hạn đoạn gene PCR
Trang 7REAL TIME PCR
qPCR
Trang 8PCR q PCR
Định tính – xác định có đoạn gene hay
không nhiêu bản, bao hàm cả định tính tínhXác định số lương gen mục tiêu, bao
Chất phát huỳnh quang
Quan sát trên gel điện di trong buồng
chụp điên di Thu ảnh thông qua detectior thu nhận tính hiệu ánh sáng
Chất phát huỳnh quang – là chất khi nhận năng lượng ở một luồng ánh sáng tới thì sẽ tích lũy và phát ra năng lượng ở bước sống cao hơn
Ethidium bromide – sáng gấp 25 lần
SYBR green – sáng gấp 200 lần
Trang 9• PCR có thể quan sát trực tiếp
• Cấu tạo: + Máy luân nhiệt PCR
+ Máy quang phổ huỳnh + Máy vi tính
• Mỗi chu kì gồm 2 quá trình diễn ra đồng thời:
+ PCR - Nhân bản DNA
+ Đo độ phát huỳnh quang
• Cách nhận biết có tín hiệu
+Phẩm nhuộm -> Ghép với sợi DNA => tạo tín hiệu huỳnh quang
+Probe đặc hiệu –> gắn với trình tự đích => tạo tín hiệu huỳnh quang
Ưu điêm: Định lượng – Nhậy nhất – Đặc hiệu – Hiệu quả - Nhanh, qui trình đơn giản – Giảm nguy cơ ngọại nhiễm
Trang 12GIẢI PHÁP REAL TIME PCR
•1 Theo dõi phản ứng PCR đang xảy ra
ứng bằng cách so sáng Ct mẫu với Ct của các chất đã biết trước nồng độ
sản phẩm khuếch đại
•4 Phân tích end – point, xác định dương tính hoặc âm tính
Trang 16KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG
• Chu kỳ ngưỡng – Ct – Threshold Cycle (Ct): nơi mà tín hiệu huỳnh quang cao hơn tín hiệu nền một cách tháy rõ, có tương quan chặt chẽ với số lượng DNA đích ban đầu
• Số lượng bản DNA đích ban
đầu càng nhiều thì thời điểm
Ct phát hiện tín hiệu sản phẩm
khuếch đại càng sớm
Trang 17QUY TRÌNH VÀ THIẾT BỊ
Trang 22TẠO TÍN HIỆU
HUỲNH QUANG
Trang 23PHẨM NHUỘM - SYBR GREEN 1
• Nguyên tắc: chui vào liên kết đôi của DNA để phát tín hiệu huỳnh quang
• Lưu ý:
Bắt 490 nm phát ra 530 nm DNA càng nhiều thì đỉnh đồ thị càng cao
Đồ thị phát tỉ lệ thuận với tỉ lệ DNA xuất hiện trong mẫu
• Sác sản phẩm gây dương tính giả:
1 Đoạn sole
2 Dimer ( 2 primer xuối và ngược liên kết với nhau)
3 DNA ngoại lai
Do SYBR – Green bắt với mọi sợi đôi => kết quả bị sai lệch
=> khắc phục bằng nghiên cứu ra đoạn Probe ( đoạn dò )
Trang 24TỔNG QUAN PROBE
• Ưu điểm:
+ Đặc hiệu + Phát sáng khi bổ sung với DNA đích + Không phát sáng khi tự do
• Phân loại
+Probe có thể tách rời : Molecular Beacon, FRET
+Probe phân cắt : TaqMan
+Probe gắn trực tiếp với primer : Ampliflour, Scorpion
Trang 26PROBE
TÁCH RỜI
Trang 27MOLECULAR BEACONS
• Cấu tạo:
+ Vòng mang trình tự bổ sung với DNA đích
+ Nhánh đôi với 2 đầu:
Fluorophore ( F – chất phát huỳnh quang)
+ Kéo dài : Dùng một loại enzyme có khả năng cắt liên kết hydro mà
ko cắt nu => đoạn dò bị tách ra và tái sử dụng trong chu kì mới
Trang 28FRET Probes
Trang 29PROBE
PHÂN CẮT
Trang 30TAQMAN (liên quan tới enzyme Taq
polymerase)
• Bản chất: Là đoạn oligonucleotide, có trình tự bổ xung với DNA mục tiêu và nằm giữa 2 đoạn mồi quy định
• Cấu tạo:
+ Gồm một đầu Reporter (phát tính hiệu huỳnh quang) và đầu
Quencher (ức chế tín hiệu) -> ở trạng thái tự do ko phát huỳnh
quang chỉ phát khi tham gia phản ứng
+ Đoạn giữa có trình tự bổ xung với DNA mục tiêu
• Nguyên lí: khi đoạn probe bị cắt bởi bởi enzyme Taq => R và Q cách xa nhau => phát tín hiệu huỳnh quang
Trang 32PROBE GẮN VỚI PRIMER
Trang 34REAL-TIME PCR
• Cho biết gene nào đang hoạt động
• Định lượng mức độ biểu hiện
• Kết hợp cùng microarray:
+ Định lượng chính xác biểu hiện gen quan tâm+ Khảo sát mô hình biểu hiện các gene quan tâm thay đổi như nào liên quan tới điều kiện thí nghiệm
VỚI CHUẨN ĐOÁN VIÊM GAN SIÊU VI
VỚI NGHIÊN CỨU BIỂU HIỆN GENE
• Phát hiện và định lượng HBV or HCV => chỉ định điều trị đặc hiệu và theo dõi điều trị
Trang 36VI SINH VẬT GÂY BỆNH
TRONG THỰC PHẨM
Trang 37Lý do dùng PCR
•Kiểm tra nhanh
+ Thời gian cho kết quả + Độ nhậy
+ Độ đặc hiệu + Giá thành
+ Đơn giản
Trang 39PHÁT HIỆN GMO
Trang 40LÝ DO KIỂM TRA
•CNSH phát triển => nhiều nguyên liệu là GMO
•Quan điểm xã hội: chưa quen
tự nhiên
Sinh vật biến đổi gene ( GMO – genetically modified organisms)
là sinh vật sống có bộ gen được chèn một hoặc nhiều đoạn DNA (DNA chèn) làm bộ gen sinh vật bị biến đổi, nhằm tăng các đặc tính ưu việt có chọn lọc
Trang 411
• 1
Trang 42• Toàn bộ mọi công đoạn trong dây chuyền sản xuất thực phẩm hoặc thực phẩm thức ăn gia súc có GMO đêu phải khai báo
• Phải dán nhãn khi:
• + Là GMOs
• + Chứa GMOs ( vd: sản phẩm sữa chứa vi sinh)
• + Chế biến trực tiếp từ GMO
• Không dán nhãn nếu được sản xuất dưới sự giúp đỡ của GMO
• + Thịt, sữa từ động vật nuôi bằng GMO
• + Chất gia vị sản xuất bởi vi sinh GMO
• Dây truyền cơ bản: Công ty giống -> nông dân -> công nghiệp -> chế biến -> phân phối