Cụ thể làquan tâm, tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất, kỹ thuật ngày càng lớn hơn cả vềphạm vi và chiều sâu b./.Thực trạng việc làm hiện nay:Tỉnh Bạc Liêu là một tỉnh nông nghiệp, số ng
Trang 1
Trang PHẦN MỞ ĐẦU 4
1.Lý do chọn đề tài 4
2.Mục tiêu nghiên cứu 5
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
4.Nguồn số liệu 5
5.Kết cấu 5
PHẦN NỘI DUNG 6
Chương 1:Cơ sở lí luận về giải quyết việc làm 6
I Một số khái niệm 6
1.1 Việc làm 6
1.2 Quan hệ việc làm 6
1.3 Tạo việc làm 6
II Các hình thức việc làm 7
2.1 Phân loại việc làm 7
2.2 Các mô hình kinh tế của sự xác định việc làm 9
2.3Ý nghĩa việc làm 9
2.4 Pháp luật Nhà nước về việc làm 10
Chương 2:Thực trạng về vấn đề việc làm ở tỉnh Bạc Liêu hiện nay11 I.Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh 11
II.Thực trạng về vấn đề việc làm ở tỉnh Bạc Liêu hiện nay 11
1.Cơ cấu vị trí và địa lý tỉnh Bạc Liêu 11
2.Tình hình kinh tế và xã hội 12
3 Tổng quan về lao động và việc làm 13
3.1 Về lao động 13
3.2 Về việc làm và thất nghiệp .14
4.Về giải quyết việc làm 16
4.1 Kết quả giải quyết việc làm giai đoạn 2008 – 2009 16
4.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động giai đoạn 2008 -2009 16
4.3 Chất lượng lao động của tỉnh 16
Chương 3:Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giải quyết việc làm 18
I Phương hướng,mục tiêu,thách thức và giải pháp VL (2010 - 2015) 18
1 Phương hướng,mục tiêu 18
2.Cơ hội và thách thức 19
2.1 Cơ hội 19
2.2 Thách thức 19
3.Giải pháp 19
II.Nhận xét và một số kiến nghị 20
1.Nhận xét 20
2.Một số kiến nghị 21
PHẦN KẾT LUẬN 22
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Trang 2Lời cảm ơn !
- Trong quá trình học môn Thị Trường Lao Động là những ngày tháng vô cùng quý báu đối với em Thầy đã tận tâm giảng dạy trang bị cho em những hành trang kiến thức để em tìm hiểu và nghiên cứu nay bài tiểu luận này chính là sự đúc kết tiếp thu bài giảng của thầy, cộng thêm học hỏi bạn bè và tìm hiểu thêm, báo đài
Trong thời gian học môn Thị Trường Lao Động đã giúp cho em tích lũy thêm kiến thức và sự hiểu biết về chuyên ngành của mình Để hoàn thành chuyên đề này, em xin
chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Ngọc Tuấn, đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian
cũng như chỉ dạy tận tâm cho em.
Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Trường Đại Học Lao Động Xã Hội
và Thầy Nguyễn Ngọc Tuấn người phụ trách giảng dạy bộ môn Thị Trường Lao
Động Trong quá trình thực hiện làm bài tiểu luận này không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong có được những ý kiến nhận xét quý báu của quý Thầy Cô.
Em xin cám ơn thầy Nguyễn Ngọc Tuấn, chúc thầy gặp nhiều may mắn thuận lợi và
thành công trong công tác giảng dạy cũng như trong cuộc sống và xin gửi lời chúc đến toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Lao Động – Xã Hội (SCII) dồi dào sức khỏe
và gặp nhiều may mắn trong cuộc sống
Sau cùng em xin chân thành cám ơn Sở Lao động Thương bình và Xã hội tỉnh Bạc Liêu đã tạo điều kện cho em thực hiện bài tiểu luận này./.
- Chuyên đề thực tập cuối khóa
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn chuyên đề
a./ Giới thiệu sơ nét về thực trạng của vùng:
Trong cơ chế thị trường, người sử dụng lao động muốn tuyển dụng, bổ sungthay thế đội ngũ lao động theo yêu cầu của mình thì không thể không cần đến thịtrường cung cấp lao động, đó là các tổ chức đào tạo nghề gắn với việc làm Các tổchức này đã và đang hoạt động rất mạnh mẽ trên địa bàn toàn tỉnh, góp phần rất lớncho sự phát triển toàn diện của từng địa phương các huyện cũng như toàn tỉnh BạcLiêu Với chức năng hoạt động mang tính chất dịch vụ cộng đồng trên lĩnh vực laođộng việc làm - nghề nghiệp, các tổ chức này đáp ứng các nhu cầu về tư vấn, giớithiệu việc làm và dạy nghề cho người lao động, người sử dụng lao động Đây là lĩnhvực rất cần thiết và phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội hiện nay ở nướcta
Đầu tư phát triển sự nghiệp giáo dục nói chung và đào tạo nghề nói riêng luôn
là quốc sách, là mục tiêu hàng đầu của Đảng và Chính phủ Việt Nam Chính sách đầu
tư phát triển cho hệ thống đào tạo nghề trên cả nước từ nông thôn đến thành thị luôn
là mối quan tâm hàng đầu của Chính quyền từ Trung ương đến địa phương Cụ thể làquan tâm, tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất, kỹ thuật ngày càng lớn hơn cả vềphạm vi và chiều sâu
b./.Thực trạng việc làm hiện nay:
Tỉnh Bạc Liêu là một tỉnh nông nghiệp, số người trong độ tuổi lao động thamgia các hoạt động chiếm tỷ lệ lớn, lực lượng lao động phần lớn là lao động phổ thôngkhông có kỹ năng nghề nghiệp, hoặc có nhưng không được đào tạo căn bản qua cáctrường chính quy, đặc biệt là lực lượng lao động ở các xã nghèo vùng sâu, vùng xa
Vì vậy chưa đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng lao động, đặc biệt là các doanhnghiệp trong nước, ngoài nước và xuất khẩu lao động Ngoài ra sự phân bố dân số vàlao động khu vực lao động ở nông thôn còn lớn, do đó làm tăng nhu cầu học nghề,đặc biệt là cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm theo hướng tăng nhanh tương ứng tạikhu vực phi nông nghiệp ở địa phương Về lâu dài nếu không có kế hoạch trang bịkiến thức nghề nghiệp cho lực lượng lao động của địa phương sẽ dẫn đến trình trạngmất cân đối về cơ cấu lao động và không đủ lực lượng lao động kế thừa phục vụ chochiến lược phát triển kinh tế xã hội của toàn tỉnh
Song con người chỉ trở thành động lực cho sự phát triển khi và chỉ khi họ có điều kiện đã sử dụng sức lao động của họ để tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội Quá trình kết hợp sức lao động và điều kiện sản xuất là quá trình người lao động làm việc hay nói cách khác là khi họ có được việc làm…
Hiện nay, toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng ổn định, hợp tác
để cùng phát triển tác động mạnh đến sự phát triển của mỗi tỉnh, đặc biệt là tỉnh BạcLiêu Trong bối cảnh hội nhập, thì Bạc Liêu đang phải điều chỉnh thích nghi và hoàn
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Trang 4thiện để cạnh tranh phát triển, lại phải đương đầu với những tác động tiêu cực nặng nềcủa suy thoái kinh tế; đòi hỏi phải có cách nhìn nhận khách quan, toàn diện trong xemxét, đánh giá nhằm tìm giải pháp tích cực hơn trong chuyển đổi, tái cơ cấu lao động;
tổ chức đào tạo để đảm bảo việc làm, an sinh xã hội trong các chương trình mục tiêuchung.Trước những vấn đề bức xúc về việc làm hiện nay, tỉnh Bạc Liêu , em quyếtđịnh chọn đề tài “Thực trạng việc làm và các giải pháp giải quyết việc làm ở tỉnh BạcLiêu trong giai đoạn 2010-2015” để tìm hiểu rõ hơn về thực trạng việc làm và gópmột phần nhỏ kiến thức của mình vào việc giải quyết vấn đề việc làm ở tỉnh nhà
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu nhằm tìm hiểu về vấn đề việc làm, những kết quả đạt được,các cơ hội cũng như thách thức ảnh hưởng đến vấn đề việc làm hiện nay ở tỉnh BạcLiêu Đồng thời nêu lên những hạn chế, bất cập trong các chính sách nhằm bảo đảm
và giải quyết việc làm cho người lao động của Nhà nước.Qua đó đề xuất một số kiếnnghị và giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả họat động giải quyết việc làmcho người lao động
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng việc làm và các giải pháp giải quyết việclàm ở tỉnh Bạc Liêu trong giai đoạn 2010-2015
Phạm vi nghiên cứu: Vấn đề việc làm ở tỉnh Bạc Liêu
4.Phương pháp nghiên cứu:
Căn cứ vào giáo trình thị trường lao động của Thầy Nguyễn Ngọc Tuấn;
Dựa trên phân tích số liệu của các báo cáo thực tiễn từ các báo cáo Phòng Laođộng Thương binh – Xã hội các huyện thị, Trung Tâm giới thiệu việc làm, về Sở laođộng Thương binh- Xã Hội tỉnh, cục thống kê về việc làm trong giai đoạn 2010-2015
4 Nguồn số liệu:
Giáo trình thị trường lao động của PGS.TS.Nguyễn Tiệp
- Dựa trên các báo chí,website:tuoitre.com.vn
- Sở Lao động Thương binh – Xã hội Tỉnh
- Trung tâm giới thiệu việc làm Bạc Liêu
5 Kết cấu:
Lời cám ơn
Phần mở đầu (Phương thức giới thiệu)
Phần nội dung
Chương I: Cơ sở lí luận về giải quyết việc làm
Chương II: Thực trạng việc làm ở tỉnh Bạc Liêu hiện nay
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giải quyết việc làm
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Trang 5Phần kết
Do kiến thức, tư duy còn hạn hẹp cho nên không tránh khỏi những sai sót trong
quá trình nghiên cứu Em kính mong được sự giúp đỡ, góp ý của quý thầy cô và cácđộc giả quan tâm để em hoàn thành tốt chuyên đề này
PHẦN NỘI DUNG Chương 1:Cơ sở lí luận về giải quyết việc làm
I Một số khái niệm
1.1 Việc làm:
Hiện nay,việc làm được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau
Dưới góc độ kinh tế-xã hội, có quan niệm cho rằng:
Việc làm là một vấn đề mang tính chất cá nhân, trong đó có sự trả công
do có sự tham gia mang tính chất cá nhân và trực tiếp của người lao động vào quátrình sản xuất;
Cũng có quan niệm cho rằng việc làm là tất cả những gì quan hệ đếncách kiếm sống của con người, kể cả các quan hệ xã hội và các tiêu chuẩn hành vi tạothành quá trình kinh tế;
Có quan niệm lại cho rằng việc làm là sự kết hợp giữa sức lao động và
tư liệu sản xuất nhằm biến đổi đối tượng lao động theo mục đích của con người…
Dưới góc độ pháp lí trong Bộ luật Lao động :
Việc làm được hiểu như sau:” Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhậpkhông bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”(Điều 13 Bộ luật Lao đông)
1.2 Quan hệ việc làm:
Quan hệ việc làm là quan hệ xã hội hình thành trong lĩnh vực giải quyết việclàm, bảo đảm việc làm cho người lao động Quan hệ việc làm là loại quan hệ phápluật phức tạp, nó bao gồm cả những yếu tố của quan hệ pháp luật hành chính
Quan hệ về việc làm bao gồm 3 loại:
Quan hệ về bảo đảm việc làm giữa Nhà nước với người lao động;
Quan hệ về bảo đảm việc làm giữa người sử dụng lao động với ngườilao động;
Quan hệ giữa các tổ chức giới thiệu việc làm với người lao động
1.3 Tạo việc làm:
Tạo việc làm cho người lao động là một công việc hết sức khó khăn và nó chịuảnh hưởng của nhiều nhân tố như: Vốn đầu tư, sức lao động, nhu cầu thị trường vềsản phẩm, dịch vụ hàng hóa;
Bởi vậy tạo việc làm là quá trình kết hợp các yếu tố trên thông qua nó để ngườilao động tạo ra các của cải vật chất (số lượng, chất lượng), sức lao động (tái sản xuấtsức lao động) và các điều kiện kinh tế xã hội khác mang lại
2 Các hình thức việc làm:
Những hoạt động việc làm biểu hiện dưới các hình thức sau:
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Trang 6- Làm những công việc được trả công lao động dưới dạng bằng tiền hoặc hiệnvật hoặc đổi công;
- Các công việc tự làm (tự sản xuất, kinh doanh) để thu lợi nhuận;
- Làm các công việc sản xuất, kinh doanh cho gia đình mình không nhận tiềncông hay lợi nhuận
Ngoài ra, các hình thức việc làm còn thường được xem xét theo các gócđộ:
- Tính chất địa lý của việc làm: Việc làm khu vực nông thôn, thành thị, vùngkinh tế (vùng kinh tế trọng điểm);
- Tính chất kỹ thuật của việc làm: Từ tính chất đặc thù về kĩ thuật và công nghệcủa việc làm có thể phân biệt việc làm theo ngành, nghề khác nhau (việc làm ngànhnghề cơ khí, dệt, may, chế biến thực phẩm…);
- Tính chất thành thạo của việc làm: Việc làm giản đơn (phổ thông), việc làm
có chuyên môn, kĩ thuật (việc làm đòi hỏi có kiến thức, kĩ năng ), việc làm trình độchuyên môn, kĩ thuật cao;
- Tính chất kinh tế của việc làm: Vị trí của việc làm trong hệ thống quản lí laođộng như: việc làm quản lí, công nhân, nhân viên…
- Điều kiện lao động của việc làm: Việc làm đảm bảo an toàn - vệ sinh laođộng, việc làm không đảm bảo an toàn - vê sinh lao động;
- Tính chất di động của việc làm: Việc làm có tính di động cao (mức độ cao vềthay đổi nghề nghiệp, khả năng kiêm nhiều nghề, khả năng thay đổi thứ bậc trongcông việc …)
- Tính chất đàng hoàng của việc làm: Việc làm đàng hoàng và việc làm khôngđàng hoàng
Việc làm đàng hoàng là việc làm trong đó người lao động được đảm bảocác điều kiện :
- Được tạo điều kiện để tiếp nhận những tiến bộ kỹ thuật công nghệ
- Thỏa mãn với môi trường làm việc ( đảm bảo được sức khỏe, vệ sinh, an toàn laođộng )
- Được nhận phần thù lao tương xứng với lao động bỏ ra;
- Có tiếng nói tại nơi làm việc và cộng đồng;
- Cân bằng được công việc với đời sống gia đình;
- Có điều kiện đảm bảo học hành cho con cái;
- Có điều kiện cạnh tranh lành mạnh trên thị trường lao động
2.1 Phân loại việc làm: Có nhiều cách phân loại việc làm theo các chỉ tiêu
khác nhau:
Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động :
Việc làm đầy đủ: Với cách hiểu chung nhất là người có việc làm là người
đang có hoạt động nghề nghiệp, có thu nhập từ hoạt động đó để nuôi sống bản thân vàgia đình mà không bị pháp luật ngăn cấm Tuy nhiên việc xác định số người có việclàm theo khái niệm trên chưa phản ánh trung thực trình độ sử dụng lao động xã hội vìkhông đề cập đến chất lượng của công việc làm Trên thực tế nhiều người lao động
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Trang 7đang có việc làm nhưng làm việc trong thời gian ngắn, việc làm có năng suất thấp thunhập cũng thấp Đây chính là sự không hợp lý trong khái niệm người có việc làm vàcần được bổ xung với ý nghĩa đầy đủ của nó đó là việc làm đầy đủ;
Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu đó là: Mức độ sử dụngthời gian lao động, năng suất lao động và thu nhập Mọi việc làm đầy đủ đòi hỏingười lao động phải sử dụng đầy đủ thời gian lao động theo luật định (Việt Nam hiệnnay qui định 8 giờ /một ngày) mặt khác việc làm đó phải mang lại thu nhập khôngthấp hơn mức tiền lương tối thiểu cho người lao động;
Vậy với những người làm việc đủ thời gian qui định và có thu nhập lớn hơntiền lương tối thiểu hiện hành là những người có việc làm đầy đủ
Thiếu việc làm : Với khái niệm việc làm đầy đủ như trên thì thiếu việc làm là
những việc làm không tạo điều kiện cho người lao động tiến hành nó sử dụng hết quỹthời gian lao động, mang lại thu nhập cho họ thấp dưới mức lương tối thiểu và ngườitiến hành việc làm không đầy đủ là người thiếu việc làm’
Theo tổ chức lao động thế giới ( Viết tắt là ILO ) thì khái niệm thiếu việc làm đượcbiểu hiện dưới hai dạng sau:
- Thiếu việc làm vô hình : Là những người có đủ việc làm làm đủ thời gian
thậm chí còn quá thời gian qui định nhưng thu nhập thấp do tay nghề, ỹ năng lao độngthấp, điều kiện lao động xấu, tổ chức lao động kém, cho năng suất lao động thấpthường có mong muốn tìm công việc khác có mức thu nhập cao hơn
Thước đo của thiếu việc làm vô hình là :
Thu nhập thực tế
K = x 100%
Mức lương tối thiểu hiện hành
- Thiếu việc làm hữu hình : Là hiện tượng người lao động làm việc với thời
gian ít hơn quỹ thời gian qui định, không đủ việc làm và đang có mong muốn kiếmthêm việc làm và luôn sẵn sàng để làm việc
Thước đo của thiếu việc làm hữu hình là :
Số giờ làm việc thực tế
Số giờ làm việc theo quy định
Thất nghiệp : Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động
nhưng không có việc làm, có khả năng lao động, hay nói cách khác là sẵn sàng làmviệc và đang đi tìm việc làm
Phân loại việc làm theo vị trí lao động của người lao động
Việc làm chính : Là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều
thời gian nhất và đòi hỏi yêu cầu của công việc cần trình độ chuyên môn kỹ thuật
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Trang 8Việc làm phụ : Là công việc mà người lao động thực hiện khi còn
nhiều thời gian ở công việc chính
2.2 Các mô hình kinh tế của sự xác định việc làm :
Mô hình thị trường tự do cạnh tranh truyền thống:
Mô hình này cho rằng không có sự lệch lạc về thị trường và vấn đề việc làm vàtiền lương do sự tác động qua lại giữa cung và cầu về lao động Theo mô hình nàytiền lương được xem là yếu tố dễ thay đổi, sẽ không có tình trạng thất nghiệp trong xãhội Khi bàn tới vấn đề này chúng ta phải xem tại sao nhu cầu về lao động lại là nhucầu phát sinh (Derived Demand) và nó được quyết định từ sản phẩm lao động lợinhuận biên (Marginal Revenue Product of Labor) như thế nào Chúng ta cũng bàn vềviệc nguồn cung lao động được xem là cân bằng giữa công việc và thời gian rảnh rỗi
ra sao và khi tiền lương tăng lên sẽ khuyến khích người công nhân làm việc nhiều hơn
và có ít thời gian rỗi hơn như thế nào
Mô hình giữa sản lượng và việc làm ở tầm vĩ mô:
Mô hình giữa sản sượng và việc làm giải thích rằng sự tăng trưởng về sản lượng
có được là do nhiều yếu tố sản xuất được đưa vào trong quá trình sản xuất hoặc bởicác yếu tố sản xuất hiện có đang trở nên có hiệu quả hơn Mô hình này cho thấy quathời gian chúng ta sẽ hy vọng các nước đang phát triển sẽ trở nên có hiệu quả hơn
Mô hình thúc đẩy giá cả ở tầm vi mô:
Mô hình này cho thấy tính chênh lệch về mức giá của các yếu tố sẽ dẫn đếnviệc sử dụng các nguồn lực kém đi tính tối ưu Chẳng hạn, nếu đối với các yếu tốcứng nhắc hiện có, giá lao động vẫn cao hơn vốn và khi đó các doanh nghiệp sẽ lựachọn một phương pháp sản xuất cần nhiều vốn hơn và kết quả là tổng số người cóviệc làm trong xã hội sẽ ít hơn
Mô hình thứ tư, bao hàm nhất là mô hình di cư từ Nông thôn ra Thành thị
2.3 Ý nghĩa của việc làm:
Việc làm là một trong những điều kiện cần thiết cho sự kết hợp giữa tư liệu sảnxuất, công cụ sản xuất và sức lao động Tạo việc làm và giải quyết việc làm cho ngườilao động luôn là vấn đề bức xúc và quan trọng, nó mang mục đích ý nghĩa vô cùnglớn lao đối với từng người lao động và toàn xã hội
Mục đích của tạo việc làm nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực,các tiềm năng kinh tế, tránh lãng phí nguồn lực xã hội Về mặt xã hội tạo việc làmnhằm mục đích giúp con người nâng cao vai trò của mình trong quá trình phát triểnkinh tế, giảm được tình trạng thất nghiệp trong xã hội Không có việc làm là mộttrong những nguyên nhân gây ra các tệ nạn xã hội như: Trộm cắp, lừa đảo, nghiệnhút giải quyết việc làm cho người lao động nhất là các thanh niên là hạn chế các tệnạn xã hội do không có công ăn việc làm gây ra và giải quyết các vấn đề kinh tế xãhội đòi hỏi
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Trang 9Về mặt kinh tế khi con người có việc làm sẽ thoả mãn được các nhu cầu thôngqua các hoạt động lao động để thoả mãn nhu cầu vật chất, tinh thần, ổn định và nângcao đời sống của người lao động Việc làm hiện nay gắn chặt với thu nhập Người laođộng không muốn làm ở những nơi có thu nhập thấp đó là một thực tế do nhu cầu đòihỏi của xã hội Hiện nay nhiều người lao động được trả công rất rẻ mạt, tiền côngkhông đủ sống dẫn đến tâm lý không thích đi làm, hiệu quả làm việc không cao, ỷ lạingại đi xa các thành phố thị xã Một mặt thất nghiệp nhiều ở thành thị nhưng nôngthôn lại thiếu cán bộ, thiếu người có trình độ chuyên môn Bởi vậy tạo điều kiện cóviệc làm cho người lao động thôi chưa đủ mà còn tạo việc làm gắn với thu nhập caomang lại sự ổn định cuộc sống cho người lao động
Giải quyết việc làm, tạo việc làm cho người lao động có ý nghĩa giúp họ thamgia vào qúa trình sản xuất xã hội cũng là yêu cầu của sự phát triển, là điều kiện cơ bảncho sự tồn tại và phát triển của con người
2.4 Pháp luật Nhà nước về việc làm:
Luật tổ chức chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Bộ luật Lao động ban hành ngày 23 tháng 6 năm 1994, sửa đổi bổ sung vàocác năm 2002,2006,2007 Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và
Chương 2 :Thực trạng về vấn đề việc làm ở tỉnh Bạc Liêu hiện nay
I Khái quát về tình hình kinh tế -xã hội của tỉnh
Hiện nay nước ta đang vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường, trong đó cóthị trường lao động và sức lao động đã trở thành hàng hóa để trao đổi trên thị trườngtheo quy luật cung cầu Vì vậy cần phải có những tổ chức chuyên nghiệp để hướngdẫn, làm đầu mối cho quá trình vận hành và trao đổi đó theo yêu cầu của thị trường
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Trang 10Xây dựng tỉnh Bạc Liêu tỉnh hiện đại và văn minh, là đô thị loại III trước năm
2011 Thực hiện chủ trương và kế hoạch giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Bạc Liêu là tậptrung chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ, đẩy mạnh côngcuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong nhiều lĩnh vực; kèm theo đó là chuyển dịch
cơ cấu lao động, đào tạo nghề nghiệp và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Dự báo kinh tế cả nước tăng bình quân 9% và tỉnh Bạc Liêu 10% năm tronggiai đoạn 2006 - 2010, ngoài biện pháp tăng năng suất lao động để đạt mục tiêu, đầu
tư mở rộng sản xuất; mặt khác nền kinh tế chuyển dịch mạnh từ nông nghiệp sanghướng công nghiệp nên có một sự chuyển dịch từ hướng nông thôn ra thành thị, đếncác khu công nghiệp và các khu vực kinh tế phát triển
Hiện tại tỷ lệ lao động được qua đào tạo nghề ở huyện còn thấp, tình trạng laođộng ở nông thôn chủ yếu là lao động phổ thông
Trong giai đoạn tới (2010 – 2015) lực lượng lao động có kỹ thuật, có tay nghềcao vẫn còn thấp chiếm vị trí rất quan trọng Trong đào tạo nghề cho người lao động
có trình độ tay nghề, thực hiện việc giảm nghèo và tiến tới công nghiệp hoá – hiện đạihoá đất nước
II.Thực trạng vấn đề việc làm ở Tỉnh Bạc liêu hiện nay
1 Cơ cấu vị trí và địa lý tỉnh Bạc Liêu.
Bạc Liêu là một tỉnh thuộc duyên hải vùng đồng bằng sông Cữu Long, Miền NamViệt Nam
Phía Bắc giáp tỉnh Hậu Giang
Phía Đông Bắc giáp Tỉnh Sóc Trăng
Tây bắc giáp tỉnh Kiên Giang
Tây và tây Nam giáp tỉnh Cà Mau
Đông và đông nam giáp biển với 56 km bờ biển
Tỉnh lỵ là Thành Phố Bạc Liêu, Cách thành phố Hồ Chí Minh 280 km
Bạc Liêu có diện tích tự nhiên 2.520,6 km2 và dân số năm điều tra dân số ngày01/04/2009 là 856.250 người với mật độ dân số 339 người / km2 Nếu so với 63 tirnhthành phố thì Bạc Liêu đứng thứ 40 về diện tích và thứ 48 về dân số
Xét theo độ tuổi , Bạc Liêu là tỉnh có dân số trẻ Năm 2009, số người trong độ tuổidưới 15 chiếm 27,18%, từ 15-59 tuổi chiếm 65,68%, từ 60 tuổi trở lên chiếm 4,14%
So với khu vực Đồng Bằng Sông Cữu Long, Bạc Liêu có tỷ lệ người dưới và trong độtuổi lao động cao hơn, tỷ lệ người trên độ tuổi lao động thấp hơn So với mức trungbình của cả nước, Bạc Liêu có tỷ lệ người dưới và trên độ tuổi lao động cao hơn, tỷ lệngười trong độ tuổi lao động thấp hơn
Về dân tộc, trên địa bàn tỉnh Bạc Lỉêu có nhiều dân tộc cùng cư trú Trong đó,người kinh chiếm 89,98% dân số, người Hoa chiếm 2,33%, người Khmẻ chiếm 7,66%còn lại là các dân tộc khác ( Số liệu thống kê năm 2009)
Nhìn chung Bạc Liêu có đội ngũ lao động khá đông, dân số trẻ, khỏe, có thể lụctốt nhưng chất lượng lao động thấp
Chuyên đề thực tập cuối khóa