1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp thực trạng và một số giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn xã suối ngô, huyện tân châu, tỉnh tây ninh

57 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Giải Quyết Việc Làm Cho Lao Động Nông Thôn Trên Địa Bàn Xã Suối Ngô, Huyện Tân Châu, Tỉnh Tây Ninh
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Ngọc Tuấn
Trường học Trường Đại Học Tây Ninh
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2008
Thành phố Tây Ninh
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 326,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế củanhiều nước trên thế giới cho rằng khi đã giải quyết được việc làm cho người laođộng thì không những tạo ra sự phát triển ổn định cho nền kinh tế mà đời sống củangười lao động

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Lao động và việc làm luôn là một vấn đề mang tính chất Xã hội quan trọng,

là nhiệm vụ cấp bách trong sự nghiệp phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, là vấn đềbức xúc không chỉ riêng mỗi quốc gia mà nó là vấn đề nóng bỏng mang tính chấttoàn cầu, là mối quan tâm lớn của nhân loại Đối với những nước đang phát triểnnhư Việt Nam, với dân số đông, cơ cấu trẻ thì vấn đề giải quyết việc làm là mộttrong những vấn đề đang rất được quan tâm Để có thể phát triển nền kinh tế đấtnước theo hướng Công nghiệp hóa – hiện đại hóa trước hết chúng ta cần phải cónhững giải pháp tạo việc làm mới để giải quyết việc làm cho lao động dư thừa, nângcao thu nhập cho người dân Đây được coi là giải pháp quan trọng và hiệu quả hiệnnay

Việt Nam là nước đi lên từ nền sản xuất Nông nghiệp, đất nước trong thờigian dài phải chịu hậu quả chiến tranh Đến nay nền kinh tế đang từng bước pháttriển với dân số gần 86 triệu người Chính vì vậy việc giải quyết việc làm cho ngườilao động là vấn đề cần thiết không chỉ quan trọng đối với Việt Nam nói chung vàgiải quyết việc làm của xã Suối Ngô, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh nói riêng.Nông thôn là nơi dân số chiếm tỷ lệ cao và tập trung nhiều lao động nên tình trạng

dư thừa lao động, thiếu việc làm thường xuyên xảy ra Đây là khó khăn, trở ngại lớncho quá trình Công nghiệp hóa – hiện đại hóa Đất nước; là lực cản chính trong côngtác xóa đói, giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển giáo dục, nângcao dân trí; là nguyên nhân sâu xa phát sinh các tiêu cực, tệ nạn Xã hội Thực tế củanhiều nước trên thế giới cho rằng khi đã giải quyết được việc làm cho người laođộng thì không những tạo ra sự phát triển ổn định cho nền kinh tế mà đời sống củangười lao động ngày càng được nâng cao về mọi mặt, từ đó làm giảm áp lực tiêucực cho Xã hội Để có thể cải thiện tình trạng thất nghiệp ở khu vực nông thôn,nâng cao mức sống và thu nhập, rút ngắn dần khoảng cách giữa nông thôn và thànhthị thì chúng ta cần phải có những biện pháp tạo việc làm, thu hút lao động nôngnghiệp, giảm dần tình trạng thất nghiệp ở khu vực này, nâng cao dần chất lượng

Chuyên đề thực tập

Trang 2

nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của quá trình Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đấtnước Đây là vấn đề được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm Tại Đại hội Đạibiểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Giải quyếtviệc làm là yếu tố quyết định để phát huy yếu tố con người, ổn định và phát triểnkinh tế, làm lành mạnh Xã hội, đáp ứng được nguyện vọng chính đáng và yêu cầubức xúc của Nhân dân.”

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chủ trương, chínhsách và giải quyết việc làm cho người lao động với định hướng phát triển nền kinh

tế theo định hướng Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đã tạo ra nhiều cơ hội việc làmmới cho người lao động Mặc dù vậy, vấn đề giải quyết việc làm cho người laođộng đang cần sự quan tâm giải quyết của toàn Xã hội Ở Việt Nam, thực tế dân sốtập trung ở khu vực nông thôn chiếm tỷ lệ tương đối cao (gần 80% tổng dân số).Trong khi đó, thực trạng đất Nông nghiệp có xu hướng giảm xuống do quá trìnhchuyển đổi từ đất Nông nghiệp sang đất ở, quy hoạch các Công nghiệp và gia tăngdân số… Đi đôi với vấn đề này là sự tăng nhanh dân số ở khu vực nông thôn, hàngnăm số lao động bổ sung không ngừng tăng lên vì sản xuất Nông nghiệp là chủ yếu,tính mùa vụ trong sản xuất tạo ra nhiều thời gian nông nhàn với người lao động nênxảy ra nhiều tiêu cực, tệ nạn trong Xã hội

Suối Ngô nằm hướng Đông Bắc huyện Tân Châu, là Xã có vùng sâu cóđường biên giới dài 12km, giáp 2 xã Chôm và xã Karavien của nước bạnCampuchia Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, kinh tế của Xã đang phát triển mứctăng trưởng khá, GDP năm 2008 đến năm 2010 tăng bình quân đạt từ 25,71%, thunhập bình quân đầu người đạt khoảng 12000000 triệu đồng/ người/ năm

Chính vì vậy, giải quyết việc làm cho người lao động không chỉ là yêu cầuriêng của khu vực nông thôn mà là bức xúc chung của toàn Xã hội Để thấy đượctình trạng lao động và việc làm ở khu vực nông thôn nhằm đưa ra những giải pháptạo việc làm giải quyết vấn đề thất nghiệp ở khu vực này tôi chọn đề tài: “Thựctrạng và một số giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn

xã Suối Ngô, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh” để làm rõ vấn đề này

Chuyên đề thực tập

Trang 3

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng lao động việc làm và sử dụng lao động nông thôn, pháthiện các vấn đề Kinh tế Xã hội nảy sinh Từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu đểgiải quyết việc làm, sử dụng lao động một cách đầy đủ và hợp lý

 Đưa ra một số giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho người lao động nôngthôn và tăng thu nhập cho người lao động trên địa bàn Xã trong thời gian tới

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Chỉ rõ cơ sở lý luận chung của đề tài

 Thực trạng việc làm của lao động nông thôn

 Giải pháp, phương hướng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

 Thực trạng về lao động nông thôn trong Xã

 Các giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn

Trang 4

cho lao động nông thôn trong phạm vi năm 2010 và một số giải pháp giải quyết việclàm trong những năm tới.

3.2.3 Phạm vi nội dung

 Thực trạng lao động việc làm nông thôn

 Một số giải pháp, kiến nghị và đề xuất nhằm giải quyết việc làm cho laođộng nông thôn

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở những kiến thức đã học tại trường về lĩnh vực lao động và việclàm cùng với việc nghiên cứu, tìm hiểu sách báo, tạp chí, qua các phương tiện thôngtin đại chúng Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã sử dụng các phương phápnghiên cứu khác nhau như phương pháp thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp… đểlàm rõ các nội dung của đề tài.Chuyên đề thực tập

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

1 Cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề lao động và nguồn nhân lực nông thôn 1.1.Khái niệm về lao động

Để nhận biết thế nào là lao động có nhiều quan điểm khác nhau về vấn đềnày:

Theo Mác: “Lao động là một hoạt động có mục đích của con người để tạo ragiá trị sử dụng” và “Lao động là sự kết hợp giữa sức lao động của con người và tưliệu lao động để tác động với đối tượng lao động”

Theo William Petty – Nhà Kinh tế học người Anh thì quan niệm về lao độngnhư sau: “Lao động là cha, đất đai là mẹ của cải”

Theo giáo trình tổ chức kinh tế khoa học thì chúng ta có thể hiểu một cáchđầy đủ về lao động như sau: “Lao động là hoạt động có mục đích của con người,nhằm thỏa mãn về nhu cầu đời sống của mình là nhu cầu tất yếu để tồn tại và pháttriển của loài người”

Các nhân tố chủ yếu của quá trình lao động là:

- Mục đích hoạt động của con người: trong cơ chế thị trường đây chính là thểhiện “cầu của Xã hội đối với một loại sản phẩm”, nó có tác dụng hướng hoạt độnglao động của con người vào mục đích cụ thể, bảo đảm lao động là hữu ích và sảnphẩm được người tiêu dùng chấp nhận

- Đối tượng lao động: là những thứ mà lao động của con người tác động vàonhằm thay đổi hình thái vật chất của nó và tạo ra những sản phẩm mới phù hợp vớinhu cầu tiêu dùng của Xã hội Có nhiều loại đối tượng lao động nhưng tổng hợp lại

có thể phân thành 2 nhóm:

+ Đối tượng lao động có nguồn gốc tự nhiên như đất, nước, than…

+ Đối tượng do con người chế tạo hoặc sơ chế như sợi, sắt, thép, xi măng,phân bón…

Chuyên đề thực tập

Trang 6

- Công cụ lao động: là những thứ mà con người dùng để tác động vào đốitượng lao động có thể có sẵn trong tự nhiên và có thể do con người tạo ra Trong đóchế tạo ra công cụ lao động là đặc điểm nổi bật của con người.

- Phân loại lao động: tùy thuộc vào tính chất nghiên cứu, lao động Xã hộithường phân loại như lao động giản đơn và lao động phức tạp; lao động cụ thể vàlao động trừu tượng; lao động sống và lao động quá khứ

+ Lao động giản đơn: là lao động không cần qua đào tạo, huấn luyện chuyênmôn; là sự hao phí sức lao động của người không có trình độ chuyên môn Laođộng không thành thạo Trong điều kiện sản xuất hàng hóa, tất cả các loại lao độngđều được quy thành lao động giản đơn Lao động giản đơn là đơn vị đo lường củacác loại lao động phức tạp

+ Lao động phức tạp là lao động của người đã qua huấn luyện, đào tạochuyên môn

+ Lao động cụ thể là lao động nhằm mục đích nhất định, lao động để tạo ragiá trị sử dụng Để tạo ra mỗi loại giá trị sử dụng cần phải có những loại lao độngnhất định, sự phân biệt các loại lao động căn cứ vào phương pháp lao động, công cụlao động và kết quả lao động

+ Lao động trừu tượng là lao động Xã hội Tính chất Xã hội biểu hiện ra quaquá trình trao đổi Trong điều kiện sản xuất hàng hóa dựa trên chế độ tư hữu, mâuthuẫn giữa lao động trừu tượng và lao động cụ thể phản ánh mâu thuẫn giữa laođộng tư nhân và lao động Xã hội

+ Lao động sống là hoạt động lao động, sự hao phí về thể lực và trí lực cómục đích của con người, là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển Xã hội Lao động sống

là điều kiện phát triển toàn diện cá tính con người, sáng tạo ra sản phẩm mới phục

vụ nhu cầu của Xã hội

+ Lao động quá khứ là lao động thể hiện trong tư liệu sản xuất và vật phẩmtiêu dùng Trong bất kỳ hoạt động sản xuất nào cũng đều cần có tư liệu lao động vàđối tượng lao động tham gia; những thứ đó là kết quả của lao động quá khứ

1.2 Khái niệm về ngồn nhân lực nông thôn

Chuyên đề thực tập

Trang 7

Nguồn nhân lực nông thôn là một bộ phận của nguồn nhân lực quốc gia, baogồm toàn bộ những người lao động dưới dạng tích cực (lao động đang làm việctrong nền kinh tế quốc dân) và lao động tiềm tàng (có khả năng tham gia lao độngnhưng chưa tham gia lao động) thuộc khu vực địa lý bao trùm toàn bộ dân số nôngthôn.

Phù hợp với phương pháp thống kê lao động hiện hành có thể tiếp cận vớikhái niệm: Nguồn nhân lực nông thôn gồm những người đủ 15 tuổi trở lên thuộckhu vực nông thôn đang làm việc trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp, diêmnghiệp, công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và những người trong độ tuổi lao động cókhả năng lao dộng nhưng vì những lý do khác nhau hiện tại chưa tham gia hoạtđộng kinh tế Những người trong độ tuổi lao động nông thôn có khả năng lao độngnhưng hiện tại chưa tham gia lao động do các nguyên nhân: đang thất nghiệp, đang

đi học, đang làm nội trợ trong gia đình, không có nhu cầu làm việc, người thuộctình trạng khác

1.3 Khái niệm về việc làm

Trên cơ sở vận dụng khái niệm việc làm của tổ chức lao động quốc tế (ILO)

và nghiên cứu cụ thể điều kiện của Việt Nam thì việc làm được hiểu: “Người cóviệc làm là người đang làm việc trong lĩnh vực ngành nghề, dạng hoạt động có ích,không bị pháp luật ngăn cấm đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đìnhđồng thời góp một phần cho Xã hội”

Nói đến việc làm là nói đến vai trò của con người trong sự nghiệp phát triểnKinh tế Xã hội Để đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống, người lao động phảithông qua hoạt động sản xuất, chính là người lao động có việc làm Tuy vậy kháiniệm về việc làm lại có sự khác nhau, tùy vào từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triểnKinh tế Xã hội

Trước đây trong chế độ quan liêu quan bao cấp, ở nước ta thì việc làm đượcxem là những hoạt động lao động trong các xí nghiệp quốc doanh, các hợp tác xã vàcác đơn vị kinh tế tập thể Tức là người lao động phải nằm trong biên chế Nhà nướcthì mới được xem là người có việc làm

Chuyên đề thực tập

Trang 8

Tuy nhiên khi nước ta chuyển đổi cơ chế từ cơ chế quan liêu bao cấp sang cơchế thị trường có sự định hướng và điều tiết của Nhà nước thì quan niệm việc làm

có thay đổi cho phù hợp hơn với cơ chế mới Ngày nay Nhà nước ta quy định rất rõ

về việc làm trong Bộ luật lao động của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Namnăm 1994 quốc hội phê duyệt khẳng định: “Mọi hoạt động tạo ra thu nhập không bịpháp luật ngăn cấm đều được coi là việc làm” (Điều 13 Bộ luật lao động nướcCộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam )

Việc làm là hoạt động tạo ra giá trị, của cải vật chất chỉ thông qua hoạt độngsản xuất con người mới có điều kiện đảm bảo và nâng cao chất lượng cuộc sống

“Lao động là nguồn gốc của mọi của cải lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên củatoàn bộ đời sống loài người Ta có thể thấy việc làm được thể hiện dưới các dạngsau:

Việc làm chính là công việc mà người thực hiện dành nhiều thời gian nhấthoặc có thu nhập cao hơn các công việc khác

Việc làm phụ là công việc mà người lao động dành nhiều thời gian nhất saucông việc chính

Việc làm hợp lý: là công việc mà người thực hiện nhận thấy phù hợp vớiđiều kiện và năng lực của bản thân

Việc làm hiệu quả là công việc mà đem lại hiệu quả cao nhất đối với ngườilao động

Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động:

-Việc làm đầy đủ: với kết quả chung nhất là người có việc làm là người đang

có hoạt động nghề nghiệp, có thu nhập từ hoạt động đó để nuôi sống bản thân và giađình mà không bị pháp luật ngăn cấm Tuy nhiên việc xác định số người có việclàm theo khái niệm trên chưa phản ánh trung thực trình độ sử dụng lao động Xã hội

vì không đề cập đến chất lượng của công việc làm Trên thực tế nhiều người laođộng đang có việc làm nhưng làm việc nửa ngày, việc làm có năng suất thấp thunhập cũng thấp Đây chính là sự không hợp lý trong khái nệm người có việc làm vàcần được bổ sung với ý nghĩa đầy đủ của nó đó là việc làm đầy đủ

Chuyên đề thực tập

Trang 9

-Thiếu việc làm: với khái niệm việc làm đầy đủ như trên thì thiếu việc làm lànhững việc làm không tạo điều kiện cho người lao động tiến hành nó sử dụng hếtquỹ thời gian lao động, mang lại thu nhập cho họ thấp dưới mức lương tối thiểu vàngười tiến hành việc làm không đầy đủ là người thiếu việc làm.

Theo tổ chức lao động thế giới ( viết tắt là ILO) thì khái niệm thiếu việc làm đượcbiểu hiện dưới hai dạng sau:

+ Thiếu việc làm vô hình là những người có việc làm đủ thời gian, thậm chícòn quá thời gian quy định nhưng thu nhập thấp do tay nghề, kỹ năng lao động thấp,điều kiện lao động xấu, tổ chức lao động kém, cho năng suất lao động thấp thường

có mong muốn tìm công việc khác có mức thu nhập cao hơn

Thước đo của thiếu việc làm vô hình là:

Thu nhập thực tế

K = x100%

Mức lương tối thiểu hiện hành

+ Thiếu việc làm hữu hình là hiện tượng người lao động làm việc với thờigian ít hơn quỹ thời gian quy định, không đủ việc làm và đang có mong muốn kiếmthêm việc làm và luôn sẵn sàng để làm việc

Thước đo của thiếu việc làm hữu hình là:

Số giờ làm việc thực tế

K = x 100%

Số giờ làm việc theo quy định

Viêc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu đó là mức độ sử dụng thờigian lao động, năng suất lao động và thu nhập Mọi việc làm đầy đủ đòi hỏi ngườilao động phải sử dụng đầy đủ thời gian lao động theo luật định Mặt khác việc làm

đó phải mang lại thu nhập không thấp hơn mức tiền lương tối thiểu cho người laođộng

Vậy với những người làm việc đủ thời gian quy định và có thu nhập lớn hơntiền lương tối thiểu hiện hành là những người có việc làm đầy đủ

Chuyên đề thực tập

Trang 10

Người đủ việc làm là những người có số giờ làm việc trong tuần lễ khảo sátlớn hớn hoặc bằng số giờ chuẩn quy định cho người đủ việc làm; hoặc những ngườilàm việc có số giờ lớn hơn chuẩn quy định của người có việc làm (8 giờ) nhưng nhỏhơn số giờ chuẩn quy định cho người đủ việc làm nhưng không có nhu cầu làmthêm.

Người thiếu việc làm là người trong độ tuổi lao động nhưng đang có việclàm, nhưng thời gian làm việc trong tuần lễ khảo sát ít hơn mức chuẩn quy định chongười đủ việc làm và bản thân họ vẫn có nhu cầu làm thêm

Người được giải quyết việc làm là những người trong độ tuổi lao động màtrong 12 tháng qua kể từ thời điểm điều tra đã ký được hợp đồng lao động theo Bộluật lao động và những người tự tạo việc làm

1.4. Thất nghiệp

1.4.1 Khái niệm thất nghiệp

Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong lực lượng lao độngmuốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền công đang thịnhhành

1.4.2 Người thất nghiệp

Người thất nghiệp là người từ đủ độ tuổi lao động trở lên, có khả năng laođộng, trong tuần lễ khảo sát không có việc làm, đang có nhu cầu tìm việc làm và cóđăng ký tìm việc làm theo quy định

Căn cứ vào thời gian không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc, ngườithất nghiệp được chia thành: thất nghiệp ngắn hạn và thất nghiệp dài hạn

- Người thất nghiệp ngắn hạn là người thất nghiệp dưới 12 tháng tính từ ngàyđăng ký thất nghiệp, hoặc từ tuần lễ khảo sát trở về trước

- Người thất nghiệp dài hạn là người thất nghiệp liên tục từ 12 tháng trở lêntính từ ngày đăng ký thất nghiệp hoặc từ tuần lễ khảo sát trở về trước

1.4.3 Các hình thức thất nghiệp

- Thất nghiệp tự nhiên là loại thất nghiệp khi có một tỷ lệ nhất định số laođộng ở trong tình trạng không có việc làm do sự trì trệ của nền kinh tế

Chuyên đề thực tập

Trang 11

Loại thất nghiệp này thường xuyên xuất hiện dưới dạng cấp tính và theo chu

kỳ dài hay ngắn tùy theo mức suy thoái của nền kinh tế Có nhiều nguyên nhân dẫnđến thất nghiệp này như sau: suy thoái của các ngành và nền kinh tế; gia tăng nhanh

về dân số, lao động mà không có biện pháp điều chỉnh hiệu quả; thiếu lao độngchuyên môn kỹ thuật…

- Thất nghiệp tạm thời là loại thất nghiệp phát sinh do sự di chuyển khôngngừng của người lao động giữa các vùng, giữa các công việc hoặc giữa các giaiđoạn khác nhau của cuộc sống

Trong một nền kinh tế có đầy đủ việc làm vẫn có sự chuyển động, chẳng hạnnhư: một số người đi tìm việc làm sau khi tốt nghiệp hoặc di chuyển chỗ ở từ địaphương này sang địa phương khác, phụ nữ quay lại làm việc sau khi có con…

- Thất nghiệp cơ cấu là loại thất nghiệp xảy ra khi có sự mất cân đối giữacung – cầu lao động trong một ngành, một vùng nào đó

Loại thất nghiệp này thường xuyên xuất hiện khi có sự biến đổi cơ cấu kinh

tế và gây ra cho sự suy thoái của một ngành nào đó, hoặc là sự thay đổi công nghệdẫn đến đòi hỏi lao động có chất lượng cao hơn, ai không đáp ứng được sẽ bị sathải Chính vì vậy, thất nghiệp loại này còn gọi là thất nghiệp công nghệ Trong nềnkinh tế thị trường hiện đại, thất nghiệp loại này thường xuyên xảy ra

- Thất nghiệp tự nguyện là loại thất nghiệp mà ở một mức nào đó, người laođộng không muốn làm việc hoặc vì lý do cá nhân nào đó (di chuyển, sinh con…).Thất nghiệp loại này thường gắn với thất nghiệp tạm thời

- Thất nghiệp không tự nguyện là loại thất nghiệp mà ở một mức tiền côngnào đó, người lao động chấp nhận nhưng vẫn không được làm việc do kinh tế suythoái, cung lớn hơn cầu về lao động

- Thất nghiệp trá hình là hiện tượng xuất hiện khi người lao động được sửdụng ở dưới mức khả năng mà bình thường người lao động sẵn sàng làm việc Hiệntượng này xảy ra khi năng suất lao động của một ngành nào đó thấp Thất nghiệploại này thường gắn với việc sử dụng không hết thời gian lao động

2 Vai trò lao động và nguồn nhân lực nông thôn

Chuyên đề thực tập

Trang 12

Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng trong quá trình tăngtrưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Đối với mỗi quốc gia số lượng vàchất lượng lao động có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình Chính trị, Xã hội của đấtnước theo những xu hướng khác nhau tùy thuộc vào nguồn lao động và các chínhsách sử dụng đối với mỗi trạng thái của nó Do vậy mà chúng ta phải xem xét, sửdụng và xác định vị trí của nó trong tổng thể các nhân tố ảnh hưởng của vấn đề đểđưa ra các chính sách tác động có lợi Đối với Việt Nam là một nước đang pháttriển, có gần 80% dân số sống ở khu vực nông thôn Do đó, nguồn lao động nôngthôn có vai trò quan trọng được thể hiện qua các khía cạnh chủ yếu sau:

2.1 Đối với sự phát triển các ngành trong nền kinh tế

Trong quá trình hoạt động của các ngành kinh tế thì yếu tố về lao động làmột trong những nguồn lực không thể thiếu được trong quá trình hoạt động Đối vớiViệt Nam chúng ta có dân số sống ở khu vực nông thôn chiếm gần 80% tổng dân sốcủa cả nước, lực lượng lao động khu vực này chiếm 74,5% tổng lao động của toàn

xã hội Do đó, đây là khu vực cung cấp lao động chủ yếu cho các ngành kinh tếkhác, sự phát triển mở mang các ngành kinh tế mới sẽ thu hút lao động chủ yếu từkhu vực lao động nông thôn tham gia vào các lĩnh vực này Nếu chất lượng laođộng nông thôn tốt, đáp ứng đủ cả về số lượng và chất lượng nó sẽ tạo điều kiện chocác ngành phát triển tốt và ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển của các ngành bởinhân tố con người là một trong những nhân tố quan trọng cấu thành nên các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mọi ngành kinh tế Do đó chúng ta cần chú trọngnâng cao chất lượng nguồn lao động nông thôn để thúc đẩy sự tăng trưởng và pháttriển các ngành kinh tế, tạo ra những ngành nghề mới thu hút lao động thúc đẩy sựphát triển của nền kinh tế

2.2 Sản xuất lương thực, thực phẩm

Đối với mỗi quốc gia vấn đề lương thực, thực phẩm là một trong những vấn

đề thiết yếu về Chính trị, Xã hội bởi đó là những sản phẩm thiết yếu phục vụ nhucầu đời sống, sinh hoạt hàng ngày của con người không thể thiếu Nếu một đất nướckhông thể đảm bảo được vấn đề an ninh lương thực nó sẽ làm xáo trộn mọi hoạt

Chuyên đề thực tập

Trang 13

động trong nền kinh tế dẫn đến sự trì trệ, khủng hoảng có tác động xấu đến sự pháttriển của đất nước Với Việt Nam, trong khu vực nông thôn lực lượng lao độngtham gia chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp tạo ra một nguồn lương thực, thực phẩmđáp ứng nhu cầu trong nước và thị trường xuất khẩu, nó đóng góp vào GDP với tỷtrọng đáng kể so với các ngành kinh tế khác Do đó mà nguồn lao động nông thôn

có ảnh hưởng rất lớn đến việc cung cấp lương thực, thực phẩm cho đất nước gópphần ổn định Chính trị, Xã hội và sự phát triển của nền kinh tế tạo nguồn thu ngoại

có việc làm tăng thêm trong kỳ cộng với số lao động có việc làm thay thế trong kỳ.Các tính thứ hai, số lao động được tạo việc làm là tổng các thành tố như số lao độngđược tạo việc làm thông qua các chương trình phát triển Kinh tế Xã hội, tính thôngqua chỉ số GDP, số lao động được tạo việc làm thông qua Quỹ quốc gia về việc làm,

số lao động được tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao động… Tuy nhiên, khó khănlớn nhất trong hai cách tính trên là tính số lao động thay thế Số lao động được tạoviệc làm thay thế là số chưa có cơ sở tính toán được do hệ thống quản lý dữ liệu củanước ta chưa đồng bộ, thiếu độ chính xác

Tạo việc làm cho người lao động là một công việc hết sức khó khăn và nóchịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: vốn đầu tư, sức lao động, nhu cầu thị trường

về sản phẩm

Bởi vậy tạo việc làm là quá trình kết hợp các yếu tố trên thông qua nó đểngười lao động tạo ra các của cải vật chất (số lượng, chất lượng), sức lao động (táisản xuất sức lao động) và các điều kiện kinh tế xã hội khác

Chuyên đề thực tập

Trang 14

Ta có thể biểu thị mối quan hệ giữa việc làm với một số nhân tố cơ bản quahàm số sau:

K: nhu cầu của thị trường về sản phẩm

Ta nhận thấy rằng: khối lượng của việc làm được tạo ra tỷ lệ thuận với cácyếu tố trên Chẳng hạn như vốn đầu tư để mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng mởrộng quy mô sản xuất là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn Khi vốn đầu tư tăng thì tạo

ra được nhiều chỗ làm việc mới và ngược lại đầu tư ít thì quy mô bị thu nhỏ lại kéotheo sự giảm đi về số lượng và việc làm được tạo ra

Mặt khác nhu cầu của thị trường về sản phẩm sản xuất ra được đưa ra thịtrường đảm bảo cả về số lượng và chất lượng, mà thị trường chấp nhận Bởi vì sảnphẩm tiêu thụ được sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển, các doanh nghiệp các nhà xưởng

sẽ mở rộng quy mô sản xuất, đi đôi với mở rộng sản xuất là cầu về lao động tănglên Ngược lại, khi cầu về sản phẩm hàng hóa giảm sẽ giảm ngừng trệ sản xuất làmcho lao động không có việc làm và dẫn đến tình trạng thất nghiệp

Ngoài ra còn có một số các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến việc làm ở tầng

vĩ mô: gồm các chính sách kinh tế của Nhà nước vì khi các chính sách kinh tế phùhợp sẽ tạo điều kiện khuyến khích mọi thành phần kinh tế phát triển làm cho cầu laođộng tăng đồng nghĩa với việc tạo ra nhiều chỗ việc làm mới

- Tạo việc làm được phân thành:

+ Tạo việc làm ổn định: công việc được tạo ra cho người lao động mà tại chỗlàm việc đó và thông qua công việc đó họ có thu nhập lớn hơn mức thu nhập tốithiểu hiện hành và ổn định theo thời gian tử 3 năm trở lên: việc làm ổn định luôn tạocho người lao động một tâm lý yên tâm trong công việc để lao động hiệu quả hơn

+ Tạo việc làm không ổn định: được hiểu theo 2 nghĩa Đó là:

Chuyên đề thực tập

Trang 15

Công việc làm ổn định nhưng người thực hiện phải liên tục năng động theokhông gian, thường xuyên thay đổi vị trí làm việc nhưng vẫn thực hiện cùng mộtcông việc.

Công việc làm không ổn định mà người lao động phải thay đổi công việc củamình liên tục trong thời gian ngắn

- Mục đích ý nghĩa của tạo việc làm:

Tạo việc làm là quá trình tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự kết hợpgiữa tư liệu sản xuất, công cụ sản xuất và sức lao động Tạo việc làm và giải quyếtviệc làm cho người lao động luôn là vấn đề bức xúc và quan trọng, nó mang mụcđích ý nghĩa vô cùng lớn lao đối với từng người lao động và toàn Xã hội

Mục đích của tạo việc làm nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồnlực, các tiềm năng kinh tế, tránh lãng phí nguồn lực Xã hội Về mặt Xã hội tạo việclàm nhằm mục đích giúp con người nâng cao vai trò của mình trong quá trình pháttriển kinh tế, giảm được tình trạng thất nghiệp trong Xã hội Không có việc làm làmột trong những nguyên nhân gây ra các tệ nạn Xã hội như: trộm cắp, lừa đảo,nghiện hút tạo việc làm cho người lao động nhất là các thanh niên là hạn chế các tệnạn Xã hội do không có công ăn việc làm gây ra và giải quyết việc làm các vấn đềkinh tế Xã hội đòi hỏi Về mặt kinh tế khi con người có việc làm sẽ thỏa mãn đượccác nhu cầu thông qua các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu vật chất, tnh thần, ổnđịnh và nâng cao đời sống của người lao động Việc làm hiện nay gắn chặt với thunhập thấp đó là một thực tế do nhu cầu đòi hỏi của Xã hội Hiện nay nhiều ngườilao động được trả công rẻ mạt, tiền công không đủ sống dẫn đến tâm lý không thích

đi làm, hiệu quả làm việc không cao, ỷ lại ngại đi xa các Thành phố, Thị xã Mộtmặt thất nghiệp nhiều ở thành thị nhưng nông thôn lại thiếu cán bộ, thiếu người cótrình độ chuyên môn Bởi vậy tạo điều kiện có việc làm cho người lao động thôichưa đủ mà còn tạo việc làm gắn với thu nhập cao mang lại sự ổn định cuộc sốngcho người lao động

3.2 Giải quyết việc làm

Chuyên đề thực tập

Trang 16

Giải quyết việc làm là giải quyết vấn đề thất nghiệp, tạo ra nhiều việc làmcho người dân để giảm tỷ lệ thất nghiệp.

Thúc đẩy sản xuất kinh doanh và xuất khẩu; thực hiện các biện pháp kích cầuđầu tư, chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp, đảm bảo an sinh Xã hội… có thểxem xét thêm một giải pháp cụ thể hơn đối với vấn đề lao động, việc làm nông thôn

Duy trì sản xuất nông nghiệp

Hỗ trợ phát triển mô hình kinh tế hộ tự sản xuất, tự tạo việc làm thông quacác gói hỗ trợ tín dụng vi mô, chương trình tín dụng việc làm và các chính sách hỗtrợ khác

Hỗ trợ các doanh nghiệp đang sử dụng và có khả năng sử dụng người laođộng như dệt may, da giày, chế biến… thông qua các gói hỗ trợ tín dụng ưu đãi,giảm thuế, hỗ trợ xuất khẩu, hỗ trợ quỹ lương và bảo hiểm, tiền thuế đất…

Đầu tư phát triển các “công trường lớn” mang tính công ích sử dụng nhiềulao động như: thủy điện, công trình thủy lợi lớn, giao thông lớn… phát triển môhình thanh niên nông thôn đi xây dựng kinh tế mới, thanh niên lập nghiệp

Ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở ở nông thôn như: giaothông nông thôn, thủy lợi…với mục tiêu tạo việc làm và thu nhập tại chỗ cho ngườidân

Hỗ trợ tăng cường các hoạt động đào tạo nâng cao nguồn nhân lực nôngthôn Đặc biệt ưu tiên đào tạo lao động xuất khẩu, chuẩn bị để đáp ứng tốt hơn nhucầu lao động quốc tế sau khủng hoảng Hỗ trợ dự án đào tạo nghề cho thanh niênnông thôn, nông dân và người nghèo thông qua các gói hỗ trợ dạy nghề và nâng caochất lượng nguồn nhân lực…

Ở nước ta, quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủnghĩa, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế đang đặt ra hàng loạt vấn đề bức xúc liênquan đến việc làm và chính sách giải quyết việc làm Đây là tiền đề quan trọng để

sử dụng có hiệu quả nguồn lực lao động, góp phần tích cực vào sự nghiệp Côngnghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Chuyên đề thực tập

Trang 17

Giải quyết việc làm là một trong những chính sách quan trọng đối với mỗiquốc gia, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển có lực lượng lao động lớn như

ở Việt Nam; giải quyết việc làm cho người lao động trong sự phát triển thị trườnglao động là tiền đề quan trọng để sử dụng có hiệu quả nguồn lao động góp phần tíchcực vào việc hình thành thể chế kinh tế thị trường, đồng thời tận dụng lợi thế đểphát triển tiến kịp khu vực và thế giới

Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề, Đảng ta đã đề ra nhiều chủ trương,đường lối thiết thực, hiệu quả nhằm phát huy tối đa nội lực, nâng cao chất lượngnguồn nhân lực, chuyển đổi cơ cấu lao động, đáp ứng yêu cầu của quá trình Côngnghiệp hóa – hiện đại hóa, tạo nhiều việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thấtnghiệp ở thành thị, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn, góp phần tăngthu nhập và cải thiện đời sống nhân dân, xây dựng Xã hội công bằng, dân chủ, vănminh Chiến lược phát triển Xã hội Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010 đã được thôngqua tại nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X nhận định: “Phát triển thịtrường lao động trong mọi khu vực kinh tế, tạo sự gắn kết cung – cầu lao động, pháthuy tính tích cực của người lao động học nghề, tự tạo và tìm việc làm”

Lao động là nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước Giải quyết việc làmcho người lao động vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển Đảng và Nhà nước

ta luôn luôn quan tâm đến vấn đề việc làm cho người lao động Đảng và Nhà nước

ta đã khẳng định việc giải quyết việc làm cho người lao động “Giải quyết việc làm

và đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm là tráchnhiệm của Nhà nước, các doanh nghiệp và toàn Xã hội” Nhà nước hàng năm đang

nỗ lực tạo những điều kiện cần thiết, hỗ trợ tài chính, cho vay vốn hoặc miễn, giảmthuế và áp dụng các biện pháp khuyến khích để người lao động có khả năng tự giảiquyết việc làm, để các tổ chức, các đơn vị và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tếphát triển theo cả chiều rộng và chiều sâu nhằm tạo việc làm cho ngày càng nhiềungười lao động có việc làm

Chuyên đề thực tập

Trang 18

Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN

1 Tổng quan về đơn vị thực tập

1.1. Giới thiệu về địa phương

Suối Ngô là một Xã biên giới được hưởng chương trình 135 và quyết định

160 của Thủ tướng chính phủ, luôn được cấp trên quan tâm vì vậy kết cấu hạ tầngKinh tế – Xã hội như: 99% số hộ trong Xã sử dụng điện, đường, trường, trạm cùngcác công trình phúc lợi khác đã đáp ứng nhu cầu đi lại, học tập hưởng thụ Văn hóa

và khám chữa bệnh của nhân dân

 Phía Bắc giáp Campuchia

 Phía Nam giáp xã Suối Dây

 Phía Tây giáp xã Tân Đông

 Phía Đông giáp xã Tân Hòa

Xã có 6 ấp với 11 chi bộ trực thuộc với 96 Đảng viên Trong đó có 6 chi bộ

ấp, 3 chi bộ trường học, 1 chi bộ quân sự và 1 chi bộ cơ quan Xã Hệ thống chính trị

từ Xã tới các ấp thường xuyên được kiện toàn và hoạt động của các Ban, ngành,đoàn thể Xã, Ấp đều đạt vững mạnh

Nhìn chung Suối Ngô là một Xã tương đối phát triển, nhân dân trên địa bànđược đảm bảo về hệ thống điện, đường, trường, trạm phục vụ cho đời sống củangười dân, cuộc sống ngày càng được nâng cao

1.2 Đặc điểm về dân số, lao động và việc làm

1.2.1 Số lượng dân số và việc làm

Tổng diện tích tự nhiên là 15617 ha Tổng dân số toàn Xã là 3370 hộ với

12568 nhân khẩu Trong đó nữ là 7385 người chiếm 58,76%, nam là 5183 ngườichiếm 41,24% Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2009 là 1,33% đến năm 2010 tỷ

lệ này giảm xuống còn 1,27%

Hiện nay trên địa bàn Xã dân tộc Kinh chiếm 98,4%, dân tộc thiểu số chiếm1,6% (gồm 10 dân tộc như Tày, Khơme, Sán rìu, Sán chí, Chăm, Nùng, Tà mun,Cao lan, Mường, Thái,)

Chuyên đề thực tập

Trang 19

3 Lao động trong độ tuổi- Tỷ lệ so với dân số Người% 69,76%8.768

Như vậy nguồn lao động chiếm tỷ lệ cao so với dân số (70,19%), trong đólao động trong độ tuổi chiếm 69,76% Đây là yếu tố cơ bản để phát triển kinh tếnhưng cũng là sức ép lớn về việc làm

1.2.2 Về chất lượng lao động

- Trình độ văn hóa: số người trong địa bàn Xã từ 15 tuổi trở lên có:

+ Tốt nghiệp trung học phổ thông : 28,98%

+ Tốt nghiệp trung học cơ sở: 53,21%

+ Tốt nghiệp tiểu học: 13,56%

+ Chưa tốt nghiệp tiểu học và chưa biết chữ: 4,25%

- Trình độ chuyên môn kỹ thuật: số người từ 15 tuổi trở lên có:

+ Lao động phổ thông, chưa qua đào tạo: 81,25%

+ Công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ: 9,75%

+ Trung cấp: 5,23%

+ Cao đẳng, đại học và trên đại học: 3,77%

Như vậy nguồn lao động của Xã có trình độ Văn hóa khá cao, nhưng sốngười không có chuyên môn kỹ thuật cũng chiếm tỷ lệ khá cao (81,25%) Lựclượng công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ chiếm tỷ lệ thấp (9,75%) Do địaphương hiện nay đa số người lao động làm việc trong các nông trường cao su đãqua đào tạo dưới 3 tháng và đều có chứng chỉ nghề Số người có trình độ trung cấptrở lên chiếm 9%, nhưng chủ yếu tập trrung vào các ngành giáo dục, công nghiệp, y

tế và các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể Từ đó phản ánh cơ cấu

Chuyên đề thực tập

Trang 20

đào tạo giữa lao động được đào tạo với lao động chưa qua đào tạo, giữa lao động cótrình độ trung cấp trở lên với công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ còn rất bấthợp lý, đặc biệt là công nhân kỹ thuật có tay nghề cao thiếu nghiêm trọng nên lựclượng lao động chưa trở thành động lực thúc đẩy, tạo điều kiện phát triển nền kinh

tế theo hướng Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Thực tế cho thấy để có được một nền kinh tế phát triển nhanh và bền vữngđòi hỏi lao động phải có trình độ văn hóa chuyên môn cao mới có thể bắt nhịp đượcvới thị trường tiến bộ của thời đại Xuất phát từ luận điểm đó, Đại hội Đảng toànquốc lần thứ VII đã chỉ rõ: “Nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài và khai thác, sửdụng hợp lý nguồn nhân lực dồi dào ở Việt Nam là nhân tố quyết định tới sự thắnglợi của công cuộc Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước”

1.2.3 Về phân bố lao động

tính Dân số trong độ Dân số

tuổi lao động

% so với dân số

1.3. Đặc điểm Kinh tế – Xã hội

1.3.1 Sản xuất nông nghiệp

Kinh tế của xã chủ yếu là nông nghiệp với tổng diện tích gieo trồng trongtoàn Xã là 8545,83 ha Cụ thể: cây cao su 3603 ha tăng 103 ha so với nghị quyết là

Chuyên đề thực tập

Trang 21

3500ha; cây mì 2051 ha giảm 49 ha so với nghị quyết lý do trồng cây cao su nêndiện tích cây mì giảm; cây mía 142 ha giảm 58 ha so với nghị quyết lý do chuyểnđổi cây trồng; cây lấy gỗ và một số cây trồng khác là 96 ha; các loại rau là 94,5 ha.Trong năm qua hơn 176 ha cao su bị bệnh vàng lá gây ảnh hưởng rất lớn đến việckhai thác mủ của nông dân.

Phối hợp với các ngân hàng, nhà máy để hỗ trợ tín dụng giúp nông dân cóđiều kiện để phát triển sản xuất, chăn nuôi dịch vụ, phấn đấu vươn lên thoát nghèo.Định hướng cho nông dân tập trung vào việc chọn cây con giống đạt năng suất vàcho lợi nhuận kinh tế cao, từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhândân

Các hoạt động hỗ trợ nông nghiệp như khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú yđược duy trì và đẩy mạnh tổ chức được 3 cuộc hội thảo do trạm bảo vệ thực vậttriển khai cho hơn 217 lượt người tham gia Tổ chức tiêm phòng được 5 đợt với37.885 liều vaccin cho gia súc, gia cầm Hiện trên địa bàn Xã tính đến năm 2010 có20.231 con gia súc, gia cầm Trong đó gia cầm là 18.399 con; heo 1.224 con; trâu

bò là 608 con Trong năm trên địa bàn Xã có 46 hộ chăn nuôi bị dịch heo tai xanhgây ảnh hưởng đến kinh tế của các hộ chăn nuôi, Ban chỉ đạo đã tiến hành thiêu hủy

310 con heo với trọng lượng là 14.491 kg

Các mô hình sản xuất nông nghiệp chuyển biến đa dạng góp phần thúc đẩysản xuất nông nghiệp phát triển, có 137 trang trại tư nhân và 6 tổ liên kết sản xuất.Công tác quản lý và giải quyết tranh chấp đất đai có nhiều tiến bộ đảm bảo đúngquy định pháp luật của Nhà nước Thực hiện tốt quy hoạch đất đai qua từng thời kỳ,từng năm, giai đoạn 5 năm, 10 năm, tiến hành đo đạc trên phạm vi toàn Xã Tínhđến nay đã xét 6.066 giấy đạt 96,04% diện tích (không đạt chỉ tiêu so với Nghịquyết)

Tiếp nhận 38 đơn đăng ký mới đang hoàn chỉnh hồ sơ trình hội đồng tư vấnxét cấp quyền sử dụng đất; tiếp nhận hơn 206 hợp đồng chuyển quyền sử dụng đấtvới tổng diện tích 155ha; lập 29 hợp đồng chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ câyhàng năm sang cây lâu năm với tổng diện tích 38 ha; tiếp nhận 1.260 đơn đăng ký

Chuyên đề thực tập

Trang 22

thế chấp vay vốn; xác nhận quyền sử dụng đất vay vốn ngân hàng: 70 đơn (đất chưa

có sổ đỏ); điều chỉnh chứng minh nhân dân và đăng ký biến động là 51 trường hợp;chuyển từ đất vườn lên đất thổ cư là 3 đơn vị với diện tích 250m2; chuyển từ đấtvườn lên đất xây dựng cơ sở kinh doanh xăng dầu, xây hầm bioga, xây dựng nhàmáy tinh bột mì là 4 hồ sơ với 1,4 ha

Nhận 5 đơn tranh chấp ranh đất đã hòa giải thành 2 đơn, chuyển Tòa án nhândân huyện 1 đơn, tồn 2 đơn đang tiến hành xác minh giải quyết

Đã tiến hành cắm được 9 mốc đường lô tại ấp 4, còn lại 28 đường do chưa cócọc nên chưa thực hiện được Cùng Sở Tài nguyên - Môi trường kiểm tra các cơ sởnhà máy trên địa bàn Xã Phối hợp cùng đội thi hành án huyện Tân Châu kê biên tàisản đối với 6 trường hợp tại ấp 1,2,3

1.3.2 Sản xuất lâm nghiệp

Đất lâm nghiệp là 6.567,48 ha Công tác bảo vệ rừng đã được tăng cườngthông qua sự phối hợp chặt chẽ giữa địa phương với lực lượng kiểm lâm Tuynhiên, tình trạng phá rừng làm nương rẫy vẫn xảy ra, buôn bán vận chuyển gỗ tráiphép còn diễn biến phức tạp

1.3.3 Xây dựng cơ bản – tiểu thủ công nghiệp

Trang 23

Xây dựng cống thoát nước từ ngã 3 Ủy ban Nhân dân Xã đến cầu Suối Ngôvới số vốn 255 triệu đồng đang thi công.

Xây dựng đường mương trường tiểu học Suối Ngô C với số vốn 245 triệuđồng đã hoàn thành và đưa vào sử dụng

Xây dựng thêm 2 phòng học, bồn nước 2m3 trường mầm non ấp 6 với số vốn

1150 triệu đồng đã hoàn thành và đưa vào sử dụng

Xây dựng cổng hàng rào, sân nền, trụ cờ san lấp mặt bằng trường mầm non

ấp 6 với số vốn 520 triệu đồng đã hoàn thành

d Nguồn vốn vận động

Vận dộng nhân dân làm mới đường nội đồng tổ 1, ấp 1 với số vốn là 57 triệuđồng và sửa chữa đường nội đồng tổ 3, ấp 4 với số tiền 23 triệu đồng

1.3.3.2 Tiểu thủ công nghiệp – thương mại dịch vụ

Những năm gần đây giá cả một số cây công nghiệp tăng cao như cao su, mía,

mì cho nên các nhà máy đã đầu tư nâng công suất chế biến Các nhà máy chế biếnkhoai mì và mủ cao su hàng ngày chế biến gần 1.000 tấn khoai mì và hàng trăm tấn

mủ cao su đã tạo được hàng trăm người có việc làm cho nhân dân địa phương

Đến nay trong toàn Xã có 2 nhà máy chế biến mủ cao su, 5 công ty tráchnhiệm hữu hạn, 6 doanh nghiệp tư nhân, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp cùng cáctiểu thương Các doanh nghiệp này đều đầu tư cải tiến máy móc, thiết bị nhằm phục

vụ cho sản xuất và tạo việc làm cho hàng trăm lao động

Chuyên đề thực tập

Trang 24

Thông tin bưu điện đảm bảo thông suốt, chất lượng ngày càng được nângcao, đến nay hệ thống điện thoại đã đảm bảo lắp đặt trên toàn Xã Công tác về pháthành báo chí, thư tín cũng được đảm bảo kịp thời.

1.4. Đặc điểm Văn hóa Xã hội

1.4.1 Công tác giáo dục

Sự nghiệp giáo dục ngày càng được quan tâm, đội ngũ giáo viên từng bướcđược chuẩn hóa, chất lượng giảng dạy ngày càng được nâng lên, chính sách ưu đãiđối với giáo viên công tác ở vùng biên giới luôn được quan tâm thực hiện tốt Đượccác cấp quan tâm hàng năm đều xây dựng cơ sở vật chất cho các trường học Đếnnay trên địa bàn Xã không còn trường học tạm bợ và học sinh không phải học 3 ca.Tất cả các điểm trường đều được xây dựng kiên cố và bán kiên cố Hiện nay trêntoàn Xã có 1 trường trung học cơ sở, 4 trường tiểu học và 2 trường mầm non

Trong năm 2009 – 2010 ngành giáo dục đã có nhiều biện pháp tích cực thựchiện nhiệm vụ và mục tiêu của ngành đề ra Tổng số giáo viên, công nhân viêntrong nhà trường là 146 trong đó ban giám hiệu là 14, giáo viên đứng lớp là 122, sốcòn lại là nhân viên bảo vệ và nhân viên hành chính Tổng số học sinh là 2.188 emhọc sinh Trong đó học sinh trung học phổ thông là 293 em, trung học cơ sở là 450em; học sinh tiểu học là 1.445, mầm non là 249 em Kết thúc năm học tỷ lệ học sinhkhá, giỏi của khối trung học cơ sở là 41,6%, trung bình 43,1%, yếu là 15,3%, họcsinh bỏ học là 8 em chiếm 1,76%; tỷ lệ học sinh khá, giỏi của khối tiểu học là60,89%, trung bình là 37,6%, yếu là 1,5% Khai giảng năm học 2010 – 2011 tổng sốhọc sinh trên địa bàn tăng 10 em so với cùng kỳ, trong đó trung học cơ sở là 450 em

và tiểu học là 1.455 em

Hiện nay tỷ lệ học sinh vào học lớp 1 là 100%, tỷ lệ học sinh bỏ học ngàycàng giảm, năm sau thấp hơn năm trước Về công tác giáo dục phổ cập cũng đượcquan tâm và đã phổ cập tiểu học từ năm 2003 và được công nhận phổ cập trung học

cơ sở

Công tác giáo dục trên địa bàn ngày càng được quan tâm hơn, tỷ lệ học sinh

bỏ học ngày càng giảm, đảm bảo về chất lượng giáo dục được nâng cao hơn Qua

Chuyên đề thực tập

Trang 25

đó có thể thấy được tỷ lệ không biết chữ của Xã cũng được nâng cao hơn, đảm bảocho việc xây dựng nếp sống văn hóa.

1.4.2 Thông tin Văn hóa

Được sự quan tâm của cấp trên đã trang bị cho Xã 6 cụm loa, hàng ngày tiếp

âm đài tiếng nói Việt Nam, đài phát thanh Tây Ninh và huyện Tân Châu cũng nhưtuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, tuyêntruyền cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Phốihợp với các ban ngành đoàn thể làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền phục vụcông tác chính trị ở địa phương nhân dịp kỉ niệm 3/2 ngày thành lập Đảng Cộng sảnViệt Nam; kỷ niệm 30/4 ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng và 1/5 Quốc tế laođộng; kỷ niệm ngày cách mạng tháng Tám thành công và quốc khánh 2/9; tuyêntruyền về phòng chống trộm cắp trên địa bàn Xã; phòng chống buôn bán phụ nữ vàtrẻ em; phòng chống sốt rét; vệ sinh an toàn thực phẩm; luật giao thông đường bộ;tuyên truyền công tác bầu cử; tuyên truyền dịch heo tai xanh Ngoài ra tổ chức tiếp

âm và phát thanh được 1.750 giờ, trong đó:

 Tiếp âm đài tiếng nói Việt Nam được 425 giờ

 Tiếp âm đài Tỉnh được 430 giờ

 Tiếp thanh đài huyện được 360 giờ

 Tiếp thanh địa phương được 535 giờ

Các hoạt động Văn hóa – văn nghệ, phong trào thể dục thể thao được duy trì

và phát triển Tham gia các hội thi do huyện tổ chức, ngoài ra phục vụ văn nghệ ở

Xã được 2 buổi với 131 người tham dự

Phong trào thể dục thể thao được quan tâm chú trọng hàng năm đều tham giacác giải do Huyện tổ chức Bên cạnh đó địa phương cũng tổ chức các giải bóng đá,bóng chuyền kỉ niệm các dịp lễ như ngày miềm Nam hoàn toàn giải phóng 30/4

Vận động nhân dân thực hiện nếp sống văn minh, gia đình Văn hóa đạt kếtquả có 96,85% số hộ đăng ký gia đình Văn hóa và xét được 93,37% hộ đạt gia đìnhVăn hóa, đã có 5/6 ấp đạt Ấp Văn hóa

1.4.3 Thực hiện chính sách Xã hội

Chuyên đề thực tập

Trang 26

Thực hiện tốt chính sách thương binh, liệt sĩ và người có công Trong nămvừa qua đã tiến hành chi trả thường xuyên hàng tháng cho các đối tượng với số tiền514.559.000 đồng, cấp tiền trợ cấp, bảo trợ Xã hội cho 186 đối tượng thuộc trẻ emtàn tật, mồ côi, người già cô đơn với số tiền là 153.288.000 đồng, tặng 291 phần quàtrị quà trị giá 56.700.000 đồng cho hộ nghèo ăn tết, hỗ trợ cho 63 học sinh nghèonăm học 2009 – 2010 với số tiền là 84.800.000 đồng, năm học 2010 – 2011 hỗ trợcho 62 em với số tiền là 33.800.000 đồng.

Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc xây dựng 17/17 căn nhà Đại đoàn kết đạt100% so với chỉ tiêu trên giao Tặng 2182 phần quà cho các em học sinh ở các điểmtrường nhân dịp tết trung thu với tổng trị giá 11.000.000 đồng

Thông qua các chương trình, dự án hỗ trợ giúp cho người nghèo địa phươngdần ổn định cuộc sống và vươn lên thoát nghèo, các gia đình chính sách cũng đượcquan tâm, hỗ trợ để họ có cuộc sống tốt hơn Công tác về chính sách Xã hội gópphần rất lớn trong việc hỗ trợ, đảm bảo đời sống nhân dân được tốt hơn và cũng giảiquyết việc làm cho nhân dân trong Xã

1.4.4 Công tác y tế - dân số và kế hoạch hóa gia đình

Sự nghiệp y tế và công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân luôn được quantâm Xã có 1 trạm y tế được xây dựng tương đối khang trang Đội ngũ y, bác sĩ củatrạm có 5 người thường xuyên khám và điều trị các bệnh thông thường, kịp thờichuyển về trên những bệnh nhân trạm không đủ khả năng chữa trị Các chươngtrình y tế quốc gia được triển khai đầy đủ, những năm gần đây trên địa bàn Xãkhông xảy ra dịch bệnh nào, trạm y tế hàng năm được công nhận loại A, Xã đượcduy trì chuẩn quốc gia về y tế từ năm 2005

Các chương trình y tế Quốc gia được triển khai thực hiện đầy đủ, thườngxuyên tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh, tổ chứckhám chữa bệnh cấp thuốc cho người nghèo Kết quả trong năm 2010 đã tổ chức vàkhám chữa bệnh cho 6.026/6.148 người đạt 98,01% so với chỉ tiêu đề ra Trong đó:Khám Bảo hiểm y tế là 1.540, Trẻ em dưới 6 tuổi là 665 trẻ, Khám phụ khoa là1.390, khám thai 416, Đông y là 157, không có Bảo hiểm y tế là 299, người cao tuổi

Chuyên đề thực tập

Trang 27

502, Siêu âm là 12 người, cấp cứu là 78 người, sinh 12 ca, Xét nghiệm 757, chuyểntuyến trên là 198.

Các chương trình y tế quốc gia được thực hiện thường xuyên như: Trẻ miễndịch đầy đủ 230/270 đạt 85,2%, tổ chức cho 1392/1406 học sinh tiểu học uốngthuốc tẩy giun đạt 99%, cho trẻ từ 6 tháng đến 3 tuổi uống Vitamin A 604/634 đạt95,3%, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi 170/894 đạt 19%, Phụ nữ có thai tiêmUV2 là 169/169 đạt 100%, bệnh nhân sốt rét là 2, cấp thuốc tự điều trị là 53/70 đạt67,9%, làm xét nghiệm là 719/750 đạt 95,86% Tổng số bệnh nhân lao là 26 người.Trong đó bệnh nhân mới là 14 người, bệnh nhân cũ là 12, hiện đang quản lý điều trị

là 10.Bệnh nhân phong đang quản lý là 3.Tỷ lệ hộ gia đình đang sử dụng muối iốtđạt 95,24%.Bệnh nhân nhiễm HIV đang quản lý là 3, trong đó có 1 nữ

Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình cũng có những chuyển biến tích cực,

đã làm thay đổi nhận thức đại bộ phận nhân dân, tỷ suất sinh năm 2010 là 16,78%o,giảm 0.622%o so với năm 2009;tỷ lệ người sinh con thứ 3 năm 2009 là 7,14%, đếnnăm 2010 tỷ lệ này giảm xuống còn 6,67%

1.4.5. Công tác xóa đói giảm nghèo

Để tạo điều kiện cho nhân dân có vốn sản xuất nâng cao đời sống Ủy ban đãxác nhận cho các hộ được vay vốn ngân hàng với số tiền là 75 tỷ đồng Thực hiệntốt các nguồn vốn quốc gia như: đề án chăn nuôi bò sinh sản nguồn vốn 135 với 220triệu đồng mua 23 con bò, dự án trồng mới, chăm sóc cao su và giải quyết việc làmvới số vốn 2.756 triệu đồng, nhìn chung đến nay việc phân bổ đúng đối tượng và sửdụng đúng mục đích, hỗ trợ công trình vệ sinh cho hộ nghèo với số tiền là 43 triệuđồng

Phát huy truyền thống lá lành đùm lá rách, tương thân tương ái giúp đỡ lẫnnhau, nhân dân đã hộ trợ cho nhau bằng cách cày đến vụ lấy tiền, giúp trồng cây,vật nuôi, cho mượn không lấy lãi quy thành tiền trên 457 triệu đồng

Kết quả rà soát số hộ nghèo năm 2009 là 250 hộ Trong đó: hộ nghèo trungương là 173 hộ, hộ cận nghèo (hộ có thu nhập bằng 130% hộ nghèo Trung ương) là

33 hộ, hộ có thu nhập bằng 150% chuẩn nghèo Trung ương Đến năm 2010 thoát

Chuyên đề thực tập

Trang 28

nghèo là 4 hộ, tuy nhiên do quy định về việc xác định hộ nghèo thay đổi nên năm

2010 có 311 hộ nghèo Trong đó: hộ nghèo Trung ương là 160 hộ, hộ cận nghèo là

79 hộ, hộ có thu nhập bằng 150% chuẩn nghèo Trung ương là 72 hộ

1.5. Phương hướng phát triển kinh tế của Xã trong những năm tới

1.5.1 Mục tiêu

Từ tình hình thực tế của địa phương và yêu cầu phát triển thời gian tới là tạođiều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư vốn kỹ thuật để khai thác tăng trưởngmạnh, tốc độ phát triển Kinh tế Văn hóa, Xã hội với cơ cấu nông lâm nghiệp, chếbiến dịch vụ, giải quyết tốt các vấn đề Xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thầncho nhân dân

1.5.2 Chỉ tiêu, nhiệm vụ phấn đấu chủ yếu

1.5.2.1 Nông, lâm nghiệp

Đẩy mạnh kinh tế trang trại, củng cố hợp tác xã nông nghiệp sẵn có, tiếp tụcphát triển 2 cây thể mạnh là mì và cao su, cụ thể như:

Mì : 1.500 ha, trong đó xen canh là 1.000 ha, năng suất đạt 30 tấn/ ha

Cao su là 250 ha

Tăng cường công tác khuyến nông, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuấtchăn nuôi như khâu làm đất, phân bón, chăm sóc, phòng chống sâu bệnh, giống mớivào sản xuất đem lại hiệu quả cao về kinh tế

Quản lý tốt đất đai phấn đấu xét và đề nghị về trên cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đạt 16% so với đơn đăng ký, giải quyết tốt các đơn tranh chấpđất đai không để tồn đọng Vận động nhân dân bảo vệ tốt rừng đầu nguồn phòng hộcũng như rừng trồng, phòng chống phá rừng, cháy rừng, tiếp tục thực hiện tốt nghịquyết 875 của Ủy ban nhân dân Tỉnh

Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế, từng bước đầu tư xây dựng đưacông nghệ hiện đại dây chuyền sản xuất vào chế biến, tạo ra năng suất chất lượngsản phẩm ngày càng cao, có biện pháp sử lý, kiến nghị đối với các cơ sở gây ônhiễm môi trường

Chuyên đề thực tập

Ngày đăng: 18/10/2023, 16:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w