1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho người lao động huyện đơn dương lâm đồng

48 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Tạo Việc Làm Cho Người Lao Động Huyện Đơn Dương Lâm Đồng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Báo Cáo Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Lâm Đồng
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 299,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, không phải cứ ở nông thôn thì người laođộng tham gia vào hoạt động kinh tế nông lâm ngư nghiệp.Nông nghiệp là một thế mạnh nhưng sản xuất ở ngành này mang tính thời vụnên nhiều l

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Việc làm có vị trí hết sức quan trọng trong quá trình tồn tại và phát triểncủa mỗi người, mỗi gia đình, cũng như trong việc phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nước Giải quyết việc làm là vấn đề mang tính toàn cầu, là một tháchthức còn khá lâu dài với toàn thể nhân loại Đối với các nước đang phát triểnnhư nước ta, nơi nguồn lao động còn rất dồi dào và chủ yếu tập trung ở cácvùng nông thôn thì tạo việc làm cho người lao động ở đó bao giờ cũng là mốiquan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia Do vậy, không phải cứ ở nông thôn thì người laođộng tham gia vào hoạt động kinh tế nông lâm ngư nghiệp

Nông nghiệp là một thế mạnh nhưng sản xuất ở ngành này mang tính thời vụnên nhiều lao động ở ngành này vẫn có nhiều thời gian rảnh rỗi, bên cạnh đó quá trình

đô thị hóa của thành phố đang ngày một phát triển và mở rộng, nhiều khu công nghiệp,cụm công nghiệp được xây dựng do vậy một phần diện tích đất nông nghiệp phảichuyển đổi mục đích sử dụng dẫn tới diện tích đất canh tác ngày càng giảm trong khi

đó dân số nông thôn ngày một tăng Điều đó cho chúng ta thấy tình trạng thiếu việclàm cho người lao động nông thôn đang ngày một gia tăng và thời gian sử dụng củangười lao động ở khu vực nông thôn chưa cao và chưa hợp lý, do đó chưa phát huyđược khả năng sẵn có

Vì vậy, một trong những mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội củahuyện Đơn Dương đến năm 2020: Giải quyết việc làm, nâng mức sống cho người laođộng nông thôn Chú trọng nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đào tạo nghề chonông dân, hỗ trợ vay vốn phát triển kinh tế tạo việc làm cho người lao động nông thôn

và hướng dẫn tư vấn giới thiệu xuất khẩu lao động Để đạt được mục tiêu trên, trướchết chúng ta cần tìm hiểu và làm rõ vấn đề về thực trạng việc làm của người lao độngnông thôn ở huyện Đơn Dương trong thời gian qua, từ năm 2006 đến năm 2010 Xuấtphát từ tình hình thực tế và nhằm giúp cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnhLâm Đồng nói chung và huyện Đơn Dương nói riêng ngày càng hiệu quả và hoàn

thành kế hoạch đề ra, em đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp

tạo việc làm cho người lao động huyện Đơn Dương Lâm Đồng”

Chuyên đề thực tập cuối khóa

Trang 2

1 Lý Do Chọn Đề Tài

Vấn đề việc làm là một vấn đề hết sức quan trọng đối với mỗi một địa phương,mỗi quốc gia Vấn đề này không những mang tính kinh tế mà còn mang tính xã hội sâusắc Vì vậy trong thời gian qua thì vấn đề tạo việc làm cho người lao động luôn được

sự quan tâm của Đảng và Nhà nước Hiện nay thì số lượng lao động có việc làm khôngngừng tăng, số người thất nghệp và thiếu việc làm giảm đi; có sự chuyển biến tích cựctrong cơ cấu và chất lượng lao động Nhưng trong toàn quốc thì vấn đề tạo việc làmcho người lao động ở mỗi địa phương là rất khác nhau bởi còn phụ thuộc vào điều kiệnkinh tế xã hội của các địa phương, các vùng Do đó không phải địa phương nào cũng

có kết quả tạo việc làm cho người lao động đều tốt cả

Tỉnh Lâm Đồng nói chung và huyện Đơn Dương nói riêng mặc dù trong nhữngnăm gần đây tuy có những kết quả cao trong công tác tạo việc làm cho người lao độngnhưng vẫn còn rất nhiều tồn tại Số lao động được giải quyết việc làm ở huyện ĐơnDương không ngừng tăng qua các năm nhưng tỷ lệ người thất nghiệp và người thiếuviệc làm ở nông thôn còn khá cao Sở dĩ có kết quả như vậy vì huyện Đơn Dương còngặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng còn yếu kém Vì vậy trongthời gian tới Huyện uỷ – UBND huyện đưa vấn đề tạo việc làm cho người lao động lênhàng đầu

Nhận thấy được vai trò của việc tạo việc làm cho người lao động, trong thờigian thực tập tại phòng Lao động Thương binh và xã hội huyện Đơn Dương, bằngphương pháp nghiên cứu các tài liệu sẵn có, đi tìm hiểu thực tế em xin chọn đề tài :

“Thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho người lao động huyện Đơn Dương Lâm Đồng” làm đề tài cho báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình Đối tượng

nghiên cứu của chuyên đề thực tập này là vấn đề tạo việc làm cho người lao động ởhuyện Đơn Dương Lâm Đồng trong giai đoạn 2006 – 2010

Chuyên đề thực tập cuối khóa

Trang 3

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Các chương trình tạo việc làm cho người lao động

- Thực trạng cung,cầu lao động của Huyện

- Các giải pháp tạo việc làm cho người lao động

Thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho người lao động ở huyện Đơn Dương

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu

Chương III: Giải pháp

PHẦN III: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN

Chuyên đề thực tập cuối khóa

Trang 4

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Lao động

Theo Mác: “Lao động trước hết là quá trình diễn ra giữa con người và giới tựnhiên, là quá trình trong đó bằng hoạt động của mình con người làm trung gian vàkiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên”

Trong bộ luật lao động nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quy định:

“Lao động là hoạt động có mục đích của con người, là một hoạt động diễn ra giữa conngười và giới tự nhiên”

Trong quá trình tác động vào giới tự nhiên, con người phải sử dụng công cụ,thiết bị để tác động nhằm biến đổi tự nhiên thành những vật thể nhằm đáp ứng nhu cầucủa mình

Khi nói đến lao động không thể không nói đến sức lao động, sức lao động làtoàn bộ thể chất và tinh thần của con người tồn tại trong một cơ thể, trong một ngườiđang sống và được con người đó đem ra sử dụng mỗi khi sản xuất một giá trị sử dụngnào đó

Như vậy lao động chính là việc sử dụng sức lao động, quá trình lao động đồngthời là quá trình sử dụng sức lao động

và tinh thần được huy động vào quá trình lao động

Chuyên đề thực tập cuối khóa

Trang 5

Nguồn lao động được xem xét trên hai góc độ, đó là số lượng và chất lượng Sốlượng lao động được biểu hiện thông qua chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng dân số Chấtlượng lao động được đánh giá trên các mặt như sức khoẻ, trình độ văn hoá, trình độchuyên môn kỹ thuật, phẩm chất, đạo đức …

Trong bộ luật lao động, giới hạn tuổi lao động trong độ tuổi lao động được quyđịnh nam từ đủ 15 tuổi đến 60 tuổi, nữ từ đủ 15 tuổi đến 55 tuổi Việc xác định độ tuổilao động giữa các quốc gia là không thống nhất Tuỳ vào điều kiện của từng nước màngười ta có thể quy định giới hạn trong độ tuổi lao động cho hợp lý

1.1.3 Việc làm

Việc làm là một khái niệm phức tạp, nó gắn với hoạt động thực tiễn của conngười, vì vậy để hiểu rõ được khái niệm về việc làm thì chúng ta phải hiểu rõ kháiniệm người có việc làm

Tại Hội nghị lần thứ 13 năm 1983 tổ chức lao động thế giới (ILO) đưa ra quanniệm : “Người có việc làm là những người làm một việc gì đó, có được trả công, lợinhuận hoặc được thanh toán bằng hiện vật hoặc những người tham gia vào các hoạtđộng mang tính chất tự tạo việc làm vị lợi ích hay vì thu nhập gia đình, không nhậnđược tiền công hay hiện vật”

Người có việc làm là những người lao động ở tất cả các khu vực (công và tư) có thunhập đem lại nguồn sống cho bản thân và gia đình, xã hội.Tại nhiều nước trên thế giới

sử dụng khái niệm này

Khi điều tra thống kê về lao động và việc làm, khái niệm trên được cụ thể hoábằng các tiêu thức khác nhau, tuỳ thuộc vào mỗi nước trên thế giới đặt ra Trong đó cóthể chia ra thành hai nhóm :

Nhóm thứ nhất : Là nhóm có việc làm và đang làm việc, đó là những người

đang làm bất cứ công việc gì được trả công hoặc làm việc trong các trang trại hay cơ

sở sản xuất kinh doanh của gia đình

Nhóm thứ hai : Là những người có việc làm nhưng hiện không làm việc, đó là

những người có việc làm nhưng hiện tại đang nghỉ ốm hoặc các lý do cá nhân khác

Những người không thuộc hai nhóm trên được gọi là những người không cóviệc làm

Chuyên đề thực tập cuối khóa

Trang 6

Theo điều 13 bộ luật lao động nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Mọihoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật găn cấm đều được thừa nhận làviệc làm” Như vậy một hoạt động được coi là việc làm nếu nó đáp ứng được hai tiêuchuẩn :

Thứ nhất, đó là hoạt động không bị pháp luật ngăn cấm.

Thứ hai, hoạt động đó phải đem lại thu nhập cho người lao động.

Việc chuẩn và lượng hoá khái niệm việc làm tạo cơ sở thống nhất trong lĩnhvực điều tra nghiên cứu và hoạch định chính sách về việc làm

Như vậy, việc làm là hoạt động được thể hiện trong ba dạng sau :

Thứ nhất, hoạt động lao động để nhận tiền công hoặc tiền lương bằng tiền mặt

hay hiện vật

Thứ hai, hoạt động lao động để thu lợi nhuận cho bản thân.

Thứ ba, làm công việc cho hộ gia đình của mình, không được trả thù lao dưới

mức tiền công, tiền lương cho công việc đó Bao gồm sản xuất nhà nước trên ruộng đất

do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ sở hữu, quản lý hay có quyền sử dụng hoặchoạt động kinh tế ngoài nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ làm chủhoặc quản lý

Như vậy khái niệm việc làm được mở rộng và tạo ra khả năng to lớn giải phóngtiềm năng lao động, tạo việc làm cho người lao động

1.1.4.Thất nghiệp

Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một

số người trong độ tuổi lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ởmức tiền công thịnh hành”

Như vậy người thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động có khả nănglao động trong tuần lễ điều tra không có việc làm nhưng có nhu cầu tìm việc làm và cóđăng ký tìm việc theo quy định

Để xem xét và so sánh tình hình thất nghiệp người ta sử dụng các con số chủyếu là tỷ lệ thất nghiệp

* Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm giữa số người thất nghiệp trên lực lượnglao động

Chuyên đề thực tập cuối khóa

Trang 7

Tỷ lệ thất nghiệp là một chỉ tiêu phản ánh khái quát tình trạng thất nghiệp củamột quốc gia Cũng vì thế, còn có nhiều khái niệm khác nhau về nội dung và phươngpháp tính toán Dưới đây là một số phương pháp tính toán phổ biến:

Tỷ lệ Số người thất nghiệp

thất nghiệp = - X 100

Lực lượng lao động

* Số người thất nghiệp dài hạn và tỷ lệ thất nghiệp dài hạn

Người thất nghiệp dài hạn gồm những người có thời gian thất nghiệp liên tục từ

12 tháng trở lên tính từ ngày đăng ký thất nghiệp hoặc từ tuần lễ tham khảo trở vềtrước

Phân tổ: Chia theo giới tính, nhóm tuổi, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn

dài hạn (%) Lực lượng lao động

* Tỷ lệ người thất nghiệp đã được giải quyết việc làm

Tỷ lệ những người thất nghiệp đã được giải quyết việc làm là số phần trăm giữanhững người thất nghiệp đã được giải quyết việc làm trên tổng số người thất nghiệp

Phương pháp tính

Số người thất nghiệp

Tỷ lệ người được giải quyết việc làm trong kỳ báo cáo

Thất nghiệp được = - X 100

giải quyết việc làm Tổng số người thất nghiệp trong kỳ báo cáo

Thất nghiệp là một khái niệm vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội, nómang nghĩa ngược với có việc làm Nói đến thất nghiệp là nói đến sự khó khăn choviệc hoạch định chính sách của các quốc gia Tuy nhiên trên thực tế tỷ lệ thất nghiệp ởmức hợp lý là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế Vì vậy cần phải giữ mức tỷ lệ

Chuyên đề thực tập cuối khóa

Trang 8

thất nghiệp sao cho hợp lý với trình độ phát triển kinh tế xã hội của quốc gia.

1.1.5 Thiếu việc làm

Thiếu việc làm là việc làm không tạo điều kiện, không đòi hỏi người lao động

sử dụng hết thời gian lao động làm việc theo chế độ và mang lại thu nhập dưới mức tốithiểu

Người thiếu việc làm là người trong tuần lễ điều tra có số giờ làm việc dướimức quy định chuẩn cho người có đủ việc làm và có nhu cầu làm thêm Thiếu việc làm

có hai dạng :

Thiếu việc làm vô hình : Là khi thời gian sử dụng cho sản xuất kinh doanh

không có hiệu quả dẫn đến thu nhập thấp, người lao động phải làm việc bổ sung thêm

để tăng thu nhập Người thiếu việc làm vô hình là người có thời gian làm việc tuy đủhoặc vượt mức chuẩn quy định về đủ số giờ làm việc trong tuần lễ điều tra nhưng việclàm có năng suất thấp, thu nhập thấp, công việc không phù hợp với chuyên mônnghiệp vụ và họ có nhu cầu tìm việc làm thêm

Thiếu việc làm hữu hình : Là khi thời gian làm việc thấp hơn mức bình thường.

Người thiếu việc làm hữu hình là người có việc làm nhưng số giờ làm việc trong tuần

lễ điều tra ít hơn mức quy định chuẩn và họ có nhu cầu làm việc thêm

Vì khái niệm về thiếu việc làm khá rộng do đó việc xác định số người thiếu việclàm là rất khó khăn Vì vậy nhất là khi việc xác định số người thiếu việc làm ở ViệtNam còn khó khăn nên chúng ta cần bám chắc khái niệm thiếu việc làm của ILO, từ đóchỉ xác định người thiếu việc làm ở dạng nhìn thấy còn những trường hợp khác nênđưa vào nhóm những người có việc làm nhưng không ổn định

Tình trạng thiếu việc làm hiện nay tồn tại ở rất nhiều nước nhất là ở nhữngnước đang phát triển như Việt Nam Việc giải quyết vấn đề này phải có sự kết hợp củanhiều cấp, nhiều ngành và mang tính rất lan giải

Từ những khái niệm trên có khái niệm về việc làm đầy đủ : Việc làm đầy đủ là sự

thoả mãn nhu cầu về việc làm cho bất cứ ai có khả năng lao động trong nền kinh tếquốc dân hay việc làm đầy đủ là trạng thái mà mỗi người có khả năng lao động, muốnlàm việc thì đều có thể tìm được việc làm trong một thời gian tương đối ngắn

1.1.6 Tạo việc làm

Chuyên đề thực tập cuối khóa

Trang 9

Tạo việc làm cho người lao động là đưa người lao động vào làm việc để tạo ratrạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tạo ra hàng hoá và dịch vụtheo yêu cầu thị trường.

Vấn đề tạo việc làm cho người lao động là một vấn để rất phức tạp nhưng là rấtcần thiết mà mỗi quốc gia, mỗi địa phương luôn phải quan tâm Việc tạo việc làm chongười lao động chịu ảnh hưởng của không những là nền kinh tế xã hội mà còn chịuảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác Vì vậy khi xem xét để đưa ra chính sách tạo việclàm cho người lao động cần phải quan tâm đến rất nhiều nhân tố khác

Thực chất của tạo việc làm cho người lao động là tạo ra trạng thái phù hợp giữasức lao động và tư liệu sản xuất gồm cả về chất lượng và cả số lượng Chất lượng, sốlượng của tư liệu sản xuất phụ thuộc vào vốn đầu tư, những tiến bộ khoa học kỹ thuật

áp dụng trong sản xuất cũng như việc sử dụng và quản lý các tư liệu đó

Số lượng lao động phụ thuộc vào quy mô và cơ cấu dân số Chất lượng laođộng phụ thuộc vào kết quả đào tạo, phát triển của giáo dục và y tế Ngoài ra vấn đềmôi trường cho sự kết hợp giữa các yếu tố này là hết sức quan trọng, nó bao gồm cácchính sách, điều kiện khuyến khích người lao động cũng như người sử dụng lao độngtrong công việc Thị trường lao động chỉ có thể được hình thành khi người lao độngvới người sử dụng lao động gặp gỡ trao đổi đi đến nhất trí vấn đề sử dụng sức laođộng, do vậy vấn để tạo việc làm phải được nhìn nhận ở cả người lao động và người sửdụng lao động đồng thời không thể không thể kể đến vai trò của Nhà nước

Người sử dụng lao động là người chủ yếu tạo ra chỗ làm việc cho người laođộng, bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong và ngoài nước Để có quan hệlao động thì giữa người lao động và người sử dụng lao động phải có những điều kiệnnhất định Đó là người sử dụng lao động cần phải có vốn, công nghệ, kinh nghiệm vàthị trường tiêu thụ Còn người lao động cần phải có sức khoẻ, trình độ, chuyên môn,kinh nghiệm phù hợp với công việc của mình Để có được việc làm được trả công theo

ý muốn của mình thì người lao động luôn phải học hỏi, trao dồi kiến thức cho mình đểtheo kịp sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật Ngoài ra người lao động phải luôn tự đi tìmviệc làm phù hợp với mình để đem lại thu nhập cho gia đình mình.Tuy nhiên khi nóiđến quan hệ lao động giữa người lao động và người sử

dụng lao động không thể không kể đến vai trò của Nhà nước Nhà nước quản lý quan

hệ lao động bằng các chính sách khuyến khích động viên nhằm đem lại lợi ích cho cả

Chuyên đề thực tập cuối khóa

Trang 10

hai bên Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho cả người lao động và người sử dụng laođộng để họ phát huy tối đa năng lực của mình Ngoài ra Nhà nước cũng đưa ra cácchiến lược đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo phân bổ nguồn nhân lực mộtcách hợp lý Vì vậy, khi nghiên cứu tạo việc làm cần chú ý đến vấn đề đầu tư của Nhànước cũng như tư nhân là các khu vực có thể tạo ra cơ hội việc làm cho người laođộng

Hiện nay việc đầu tư của Nhà nước cũng như của các tư nhân đều tập trung ởthành thị và các khu công nghiệp vì ở những nơi này sẽ tạo ra được tỷ lệ lợi nhuận caohơn và có khả năng liên kết với nhau hơn Chính vì điều này sẽ gây ra hiện tượngngười lao động từ nông thôn ra thành thị và cũng làm tăng tỷ lệ thất nghiệp ở nôngthôn, do đó cần phải có chính sách tạo việc làm phù hợp cho cả người lao động ởthành thị và nông thôn

Khi nghiên cứu chính sách tạo việc làm cho người lao động không thể không đểcập đến những yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho người lao động

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tạo việc làm cho người lao động.

1.2.1 Tư liệu sản xuất

Tư liệu sản xuất ở đây bao gồm vốn, đất đai, máy móc, công cụ, kết cấu hạtầng kỹ thuật, nguồn lực sinh học…Trong đó quan trọng nhất là yếu tố về vốn, đất đai,kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các yếu tố còn lại có thể mua được bằng vốn

Trước tiên chúng ta nói đến vốn Vốn có vai trò rất quan trọng, không thể thiếu đượctrong quá trình sản xuất Vốn được biểu hiện bằng tiền của tư liệu sản xuất và đốitượng lao động được sử dụng vào trong quá trình sản xuất Trong công nghiệp vốn cóvai trò rất quan trọng, là yếu tố thiết yếu để ngành phát triển Vốn trong công nghiệpđược sử dụng rất nhiều và là yếu tố hàng đầu để cho ngành tồn tại, vốn được sử dụngrất nhiều ngay cả khi chưa hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong sản xuất nông nghiệp thì vốn cũng có vai trò hết sức quan trọng Sự tácđộng của vốn đến hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp không phải bằng cáchtrực tiếp mà thông qua cây trồng, vật nuôi, yếu tố kỹ thuật trong nông nghiệp Cơ cấuchất lượng của vốn sản xuất phải phù hợp với từng loại đối tượng sản xuất,

từng loại đất đai Ngoài ra trong sản xuất nông nghiệp cần phải có một lượng vốn lưuđộng nhằm tránh tình trạng bị ứ đọng vốn do thời tiết xấu Có thể nói vốn là một yếu

tố rất quan trọng để phát triển sản xuất nông nghiệp, khi diện tích đất đai là không đổi

Chuyên đề thực tập cuối khóa

Trang 11

thì vốn đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển chiều sâu Do đó khi nguồnvốn được sử dụng trong nông nghiệp tăng thì càng tạo ra được nhiều chỗ làm việc chongười lao động trong nông thôn, nhất là khi mà lượng thiếu việc làm của người laođộng nông thôn còn tồn tại rất nhiều.

Vốn trong ngành thương mại dịch vụ có vai trò đặc biệt quan trọng Chỉ có thểhoạt động sản xuất thương mại dịch vụ khi mà có vốn Khi mà vốn tăng thì hoạt độngdịch vụ sẽ được mở rộng và do đó sẽ tạo nhiều chỗ làm cho người lao động trong lĩnhvực này

Như vậy, trong bất cứ hoạt động nào thì yếu tố vốn cũng đóng vai trò quantrọng và gián tiếp ảnh hưởng đến tạo việc làm cho người lao động

Yếu tố thứ hai nhưng đóng vai trò quan trọng nhất trong tư liệu sản xuất đó làyếu tố đất đai Đất đai là cơ sở tự nhiên, là tiền đề của mọi quá trình sản xuất Sự ảnhhưởng của đất đai là khác nhau đối với các ngành khác nhau

Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai không chỉ tham gia với tư cách là yếu tốthông thường mà là yếu tố tích cực không thể thay thế được Nhưng sự tác động củađất đai tới sản xuất nông nghiệp là có hạn vì diện tích đất đai là không thể tăng được

mà hiện nay trong quá trình công nghiệp hoá thì diện tích đất đai đang bị thu hẹp.Ngày nay, diện tích đất đai là có hạn, dân số thì gia tăng do đó diện tích đất trên đầungười giảm do đó vấn đề sử dụng đất trong nông nghiệp càng khó khăn hơn Chúng tađang khắc phục hạn chế trên bằng cách khai thác chiều sâu trong sản xuất nông nghiệp

để tạo ra nhiều sản phẩm để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân Ruộng đất có vịtrí cố định gắn liền với các điều kiện kinh tế xã hội của mỗi vùng Nó khác với các tưliệu sản xuất khác, bởi nó không bị hao mòn và đào thải khỏi quá trình nếu sử dụngđúng mục đích, hợp lý thì chất lượng của đất ngày càng tốt hơn, sức sản xuất củaruộng đất ngày càng cao hơn Do đó để tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, nhất

là lao động nông thôn thì vấn đề chú trọng công tác vừa chăm sóc đất, vừa kết hợptrồng lúa, hoa màu xen kẽ là hết sức cần thiết, tránh tình trạng nông nhàn cho ngườinông dân Chúng ta cần phải chú trọng việc sử dụng đất trong nông nghiệp để chongười lao động trong khu vực nông nghiệp có việc làm tương đối đầy đủ Có thể nóirằng ngành nông nghiệp không thể tồn tại được nếu như không có đất đai, tức là ngườilao động trong nông nghiệp không thể có chỗ làm việc Vì vậy chúng ta cần khai thác

và sử dụng đất hợp lý, đồng thời phải luôn chú trọng cải tạo đất

Chuyên đề thực tập cuối khóa

Trang 12

Ngày nay thì việc lựa chọn địa điểm để hoạt động sản xuất kinh doanh là rấtkhó Mặt khác thì đang có chiều hướng người lao động chuyển dần sang lĩnh vực hoạtđộng công nghiệp và ngành này đang là ngành tạo nhiều chỗ làm việc mới cho ngườilao động Vì vậy chúng ta cần phải khai thác phát triển ngành công nghiệp để giảiquyết việc làm cho nhiều người lao động đặc biệt là người lao động ở nông thôn.

Trong hoạt động thương mại dịch vụ, đất đai không đóng vai trò quan trọngbằng ngành nông nghiệp và dịch vụ nhưng cũng không thể thiếu được

Ngoài yếu tố vốn và đất đai thì yếu tố về cơ sở hạ tầng cũng đóng vai trò quantrọng trong việc tạo việc làm cho người lao động Các yếu tố đó là các hệ thống thuỷlợi, giao thông, kho tàng, thông tin liên lạc, bến bãi…Các yếu tố này phát triển tốt làtạo điều kiện để phát triển kinh tế xã hội và do đó tạo điều kiện để phát triển các ngànhkhác và tạo thêm việc làm cho người lao động Đồng thời khi phát triển yếu tố cơ sở

hạ tầng thì cũng cần một lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực này

Yếu tố tư liệu sản xuất là yếu tố hàng đầu tác động đến quá trình tạo việc làmcho người lao động Vì vậy các nhà đầu tư nên lựa chọn yếu tố này một cách kỹ lưỡng

để người lao động có điều kiện làm việc thuận lợi nhất và tạo thêm nhiều chỗ làm chongười lao động

Chuyên đề thực tập cuối khóa

Trang 13

nhiều đến việc phát triển kinh tế của một địa phương và cũng gây ảnh hưởng đến việctạo việc làm cho người lao động.

Môi trường xã hội là các chính sách của địa phương, sự quan tâm của các cấp

uỷ Đảng đối với người lao động cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc tạo việc làm chongười lao động Được sự quan tâm của các cấp thì người lao động mới hăng say làmviệc, người sử dụng lao động sẽ thoải mái hoạt động sản xuất kinh doanh Người laođộng sẽ an tâm hơn để làm việc để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩmkhi được sự quan tâm của các đoàn thể, ban ngành Một yếu tố rất quan trọng là chínhsách phát triển kinh tế của địa phương sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến cơ cấu việc làm chongười lao động ở địa phương đó Do đó mỗi địa phương cần dựa vào điều kiện của địaphương mình mà đưa ra chiến lược phát triển kinh tế cho phù hợp để tránh tình trạngngười lao động không có việc làm

Ngoài ra môi trường xã hội còn bao gồm các chính sách cho vay vốn với lãisuất thấp, ra luật đầu tư tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động có khả năng tự tạochỗ làm cho bản thân và gia đình đồng thời tạo việc làm cho người lao động ở lân cận.Các yếu tố như công tác tuyên truyền, giáo dục, đào tạo cho người dân sẽ nâng caochất lượng lao động và sẽ tạo điều kiện dễ dàng cho họ tìm được công việc phù hợp

Việc xây dựng môi trường xã hội không những ở địa phương mà ngay cả ở nơilàm việc của người lao động cũng phải có một môi trường thuận lợi Đó là việc xâydựng văn hoá trong doanh nghiệp để từ đó kích thích tâm lý người lao động, để nângcao năng suất lao động Đồng thời doanh nghiệp cũng phải đảm bảo các quyền lợi củangười lao động để người lao động yên tâm làm việc

Môi trường kinh tế cũng tác động đến việc tạo việc làm cho người lao động Đóchính là xu hướng phát triển của các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch

vụ Đồng thời môi trường kinh tế cũng là sự vận động của thị trường hàng hoá diễn ratrong khu vực Do đó thì môi trường kinh tế sẽ tác động đến sự phát triển của cácngành kinh tế nên sẽ ảnh hưởng đến việc tạo việc làm cho người lao động tại khu vựcđó

1.2.3 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực có ảnh hưởng trực tiếp tới vấn đề tạo việc làm cho người laođộng ở những địa phương có nguồn nhân lực dồi dào thì ở đó nhu cầu về việc làm lớn

và người sử dụng lao động sẽ dễ dàng tìm kiếm lao động ở những nơi này Và cũng ở

Chuyên đề thực tập cuối khóa

Trang 14

đây đòi hỏi phải có chương trình tạo việc làm cho người lao động có quy mô lớn hơn

và gây áp lực rất nhiều cho các nhà ra chính sách

Bản thân người lao động có ảnh hưởng nhiều nhất đến vấn đề tạo việc làm chongười lao động Trong đó đại diện là sức lao động của con người Sức lao động là khảnăng về thể lực và trí lực của con người, đó là tri thức, sức khoẻ, kỹ năng, kinh nghiệmcủa người lao động

Để đánh giá sức lao động của con người thì cần phải nói đến cả chất lượng và

số lượng Hiện nay dân số của nước ta không ngừng tăng và số người trong độ tuổi laođộng không ngừng tăng cao Trong khi đó thì việc tạo ra số chỗ làm việc mới khôngtheo kịp tốc độ tăng của lực lượng lao động do đó vẫn còn tồn tại rất nhiều người thấtnghiệp ở các thành thị và người thiếu việc làm ở nông thôn Do đó chúng ta cần phải

có một chính sách phát triển kinh tế xă hội đi đôi với chính sách dân số để đảm bảocho mọi người lao động đều có việc làm Về chất lượng của sức lao động thì cần phảixem xét trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm của người laođộng Hiện nay thì lao động có trình độ chuyên môn cao tập trung nhiều ở các thànhphố lớn như Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh…do vậy sẽ gây sức ép về việc làmcho lượng lao động ở các thành phố này đồng thời cũng gây khó khăn trong việc giảiquyết việc làm cho lượng lao động có trình độ thấp ở vùng nông thôn Như vậy vấn đềsức lao động của người lao động cũng gây ra sự mất cân đối về lực lượng lao động cótrình độ khác nhau giữa các vùng, có những vùng thì lại rất thừa lao động có trình độđại học, cao đẳng nhưng lại có những vùng rất thiếu lượng lao động này Do đó gâykhó khăn trong việc tạo việc làm cho người lao động ở những vùng khác nhau

1.2.4 Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm

Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm cũng có ảnh hưởng đến việc tạoviệc làm cho người lao động Các hoạt động của chương trình mục tiêu quốc gia vềviệc làm bao gồm các hoạt động chủ yếu được chia làm ba nhánh chính : phát triểnkinh tế – xã hội tạo mở việc làm; Đẩy mạnh xuất khẩu lao động và chuyên gia; Tăngcường các hoạt động hỗ trợ trực tiếp để giải quyết việc làm cho người thất nghiệp,người thiếu việc làm và các đối tượng yếu thế trong thị trường lao động

Chuyên đề thực tập cuối khóa

Trang 15

Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm tạo điều kiện cho người lao động

có nhiều cơ hội được làm việc và luôn hướng về việc phát triển kinh tế xã hội toàndiện Vì thế mà hiện nay các địa phương trong cả nước đều dựa vào những thuận lợihiện có của mình và thực hiện theo chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm để tạoviệc làm cho người lao động

1.3 Sự cần thiết phải tạo việc làm cho người lao động

Vào bất cứ thời điểm nào và tại bất cứ nơi nào thì việc tạo việc làm cho ngườilao động là hết sức cần thiết Người lao động có việc làm không những có lợi chochính bản thân họ và gia đình đồng thời cũng có lợi cho cả địa phương và quốc gia.Khi một quốc gia có tỷ lệ người thất nghiệp cũng như người thiếu việc làm cao thìchứng tỏ rằng quốc gia đó chưa khai thác và sử dụng hết nguồn lực của con ngườitrong xã hội

Đối với người thất nghiệp thì họ không có việc làm nên không có thu nhập do

đó khiến họ bắt buộc phải đi làm những công việc để kiếm thu nhập trang trải cuộcsống Đôi khi vì mục đích kiếm tiền mà người lao động đã làm những công việc tráipháp luật mà bản chất họ không phải là như vậy Còn đối với người thiếu việc làm thì

họ luôn bị áp lực về kinh tế bởi có mức tiền công thấp và có khả năng bị mất việc làm.Hiện nay số người thất nghiệp ở thành thị còn tồn tại rất nhiều và đây cũng là nguyênnhân chủ yếu gây ra những tệ nạn xã hội như mại dâm, ma tuý…Đối với xã hội thì thấtnghiệp và thiếu việc làm gây ra sự lãng phí nguồn lực xã hội Thất nghiệp khôngnhững làm giảm thu nhập của người lao động mà còn làm giảm thu nhập của toàn xãhội và xã hội phải bỏ chi phí trợ cấp thất nghiệp do đó đời sống xã hội giảm Thấtnghiệp làm thiệt hại cho nền kinh tế, gây khó khăn cho gia đình và xã hội dẫn đến tiêucực trong xã hội Do đó tạo việc làm là hết sức cần thiết đối với mỗi quốc gia và là yêucầu của phát triển kinh tế

Tạo việc làm là một chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm giải quyết nhữngvấn đề xã hội Mọi người lao động đều có việc sẽ rút ngắn được khoảng cách giàunghèo trong xã hội làm cho xã hội công bằng hơn Mặt khác khi có việc làm thì ngườilao động an tâm hơn, phát huy được khả năng sáng tạo của mình trong công việc Việclàm và thu nhập giúp người lao động có điều kiện học hỏi và nâng cao trình độ dân trí,chăm sóc sức khoẻ tốt hơn, nâng cao đời sống tinh thần Như vậy nếu tạo việc làm chongười lao động sẽ làm cho xã hội ổn định hơn, văn minh hơn

Chuyên đề thực tập cuối khóa

Trang 16

Tạo việc làm cho người lao động được quan tâm đúng mức sẽ thúc đẩy nềnkinh tế phát triển, xoá bỏ tình trạng nghèo đói Nhưng mỗi quốc gia, mỗi địa phươngcần phải quan tâm đến điều kiện thuận lợi của mình mà có một chính sách tạo việc làmcho phù hợp Mọi người lao động đều có việc làm chứng tỏ quốc gia đó khai thác triệt

để nguồn lực con người sẵn có và tạo ra một nền sản xuất phát triển

Tóm lại thì tạo việc làm cho người lao động không những có lợi cho chính bảnthân người lao động mà còn thúc đẩy sự phát triển của toàn xã hội Tạo việc làm chongười lao động góp phần ổn định xã hội, tạo nên sức mạnh tổng hợp để đưa đất nước

đi lên trong xu thế hội nhập

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở HUYỆN

ĐƠN DƯƠNG LÂM ĐỒNG

2.1 Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Đơn Dương.

Chuyên đề thực tập cuối khóa

Trang 17

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên:

Đơn dương là huyện nằm ở phía Đông Nam Đà Lạt, phía Nam cao nguyênLâm viên; có độ cao trên 1000 m Với diện tích đất tự nhiên trên 61.000 ha ; trong đóđất sản xuất nông nghiệp gần 17.000 ha, đất lâm nghiệp 38.000 ha Có 10 đơn vị xã,Thị trấn với dân số trên 91.000 dân ; Trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần30%

Đứng trên góc độ phát triển kinh tế thì Đơn dương hội tụ khá nhiều yếu

tố thuận lợi – Có Quốc lộ 27 đi qua, cận kề : cửa ngõ các tỉnh Miền trung vào Lâmđồng Đà lạt, tiếp giáp với trung tâm kinh tế Đức trọng, đất đai thổ nhưỡng phù hợpvới với nhiều lọai cây trồng; đặc biệt các lọai rau Mặt khác xét về khả năng du lịch cóthể là điểm dừng chân Du khách trước và sau khi đến và đi Đà Lạt để thưởng thứckhông khí , thắng cảnh rừng núi như đèo Ngoạn mục, hồ Đa nhim …

Phía đông giáp : Huyện Ninh Sơn – Tỉnh Ninh Thuận

Phía tây nam giáp : Huyện Đức Trọng

Phía bắc giáp : Thành phố Đà Lạt – Tỉnh Lâm Đồng

Sau nhiều lần thiết lập lại hệ thống hành chính đến nay Huyện Đơn Dương có 2thị trấn và 8 xã gồm 99 thôn Trong đó có 64 đồng bào người kinh và 35 thôn đồngbào dân tộc thiểu số

Huyện đặt tại thị trấn Thạnh Mỹ nằm trên đường quốc lộ 27, cửa ngõ thôngthương với các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ, có vị trí chiến lược về an ninh quốcphòng cho tỉnh Lâm Đồng và các tỉnh lân cận

Diện tích tự nhiên của Huyện là 61.032 ha, trong đó đất nông nghiệp 14.657 ha,đất lâm nghiệp 33.547 ha, đất chuyên dùng 1.913 ha Đất chưa sử dụng 10.594 ha vàđất ở 443 ha

2.1.2 Đặc điểm kinh tế

2.1.2.1.Về sản xuất nông nghiệp:

Tổng diện tích đất gieo trồng ( niên giám năm 2005 ) : 22581 ha

Trong đó trồng các loại cây trồng chủ yếu sau :

Loại cây trồng Diện tích ( ha ) Sản lượng hàng năm (tấn)

Chuyên đề thực tập cuối khóa

Trang 18

-Cây lâu năm

Cây công nghiệp lâu năm

Cây ăn quả

Cây lâu năm khác

6.3684.3162.05222012.15211.940212431.0502.9138651.730318

26.51217.3339.1792.029

298.488180,8804

1.291,71.2502.544,0

2.1.2.2 Chăn nuôi :

1.Trâu

Trong đó: cày kéo

SLượng thịt hơi xuất chuồng

2.Bò

ConConTấnCon

2.7579804017.032Chuyên đề thực tập cuối khóa

Trang 19

1000 con

1000 con

1000 conTấn

1000 quảConConConTấn

1.9301.30046019.7952.14017.6551.60090.00015.00010.0001103.00085400950130Tồn tại : nhìn chung, các trang trại trên địa bàn huyện còn gặp nhiều khó khăntrong khâu tiêu thụ sản phẩm Bên cạnh đó công tác quản lý dịch bệnh, việc áp dụngtiến bộ KHCN vào sản xuất chưa đồng bộ và chưa có khu qui hoạch khu chăn nuôi tậptrung, chủ yếu chăn nuôi trong khu dân cư, qui mô hộ gia đình

Hiện tại trên địa bàn Huyện có trên 100 cơ sở, đơn vị cung cấp thuốc, phân bónvới chủng loại thuốc đa dạng : trên 200 mặt hàng của nhiều công ty sản xuất

2.1.2.2 Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp – Lâm nghiệp

Các công ty-Xí nghiệp trên địa bàn :

STT Tên công ty-xí nghiệp Địa chỉ SP sản xuất

1

2

3

4

Cty Giống Bò sữa LĐồng

Cty TNHH Green Park

Cty TNHH Nova

Cty LD Kiến Quốc – Việt

Xã ĐàrònLạc XuânThạnh MỹKađô

Chăn nuôiChăn nuôi

CB nông sản

CB nông sảnChuyên đề thực tập cuối khóa

Trang 20

Cơ sở Xì dầu Bình Dương

Cơ sở Xì dầu Bông Mai

DranĐàrònKađôLạc XuânLạc XuânKađôThạnh MỹThạnh MỹDranDranTutraTutraĐàrònThạnh MỹThạnh MỹLạc XuânLạc Xuân

Gạch, gỗGỗGỗTrồng cây ănquả

Trồng rauTrồng rauXây dựngXây dựngNước chấmNước chấm

Lâm nghiệp:

Tổng diện tích đất lâm nghiệp : 38.442,73 ha

Rừng phòng hộ : 18.436,40 ha

Rừng đặc dụng ; 0 ha

Ngành nghề lâm nghiệp (sơ bộ 2005 )

Sản xuất sản phẩm gỗ và lâm sản : 01 cơ sở

Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế : 14 cơ sở

Trang 21

Trung học cơ sở : 08 trường

Tổng số giáo viên : 304

Trường dạy nghề : 01 trường

2.1.3.2 Y tế :

Trên địa bàn huyện có 1 Bệnh viện đa khoa, 2 phòng khám đa khoa khu vực và

10 trạm ytế Xã-TT Tổng số giường bệnh 120 giường, trong đó Bệnh viện đa khoatrung tâm 70 giường, 2 phòng khám đa khoa khu vực 20 giường và 10 trạm ytế Xã-TT

30 giường ( trung bình mỗi trạm 3-4 giường ) Hầu hết các cơ sở y tế đã được xâydựng kiên cố, riêng bệnh viện đa khoa trung tâm được đầu tư xây dựng mới năm 1997,

đã đưa vào sử dụng

Số Cán bộ y tế bước đầu đáp ứng được việc khám chữa bệnh và triển khai cácchương trình phòng chống dịch bệnh, tiêm phòng văcxin… Tính đến nay tổng số cán

bộ y tế toàn Huyện : 166 người Ngành y 160 người, trong đó có 23 bác sỹ, 60 y sỹ và

kỹ thuật viên, 58 y tá và nữ hộ sinh, đại học-cao đẳng- trung học và nhân viên khác 19người Ngành dược có 06 dược sỹ trung học

Trang thiết bị phục vụ cho công tác chẩn đoán và điều trị được đầu tư từngbước với sự hỗ trợ của ngành như : máy siêu âm, X Quang, xét nghiệm (sinh hóa,huyết học ), máy điều trị vàng da sơ sinh, lồng ấp trẻ em, máy giúp thở, máy tạo oxy,máy soi cổ tử cung…nhin chung các thiết bị ngày được đầu tư hiện đại đáp ứng đượcyêu cầu nâng cao công tác chẩn đoán và điều trị của tuyến y tế cơ sở

2.1.3.3 Bưu chính viễn thông

Mạng lưới bưu chính viễn thông phát triển mạnh với hệ thống các bưu cục, tổngđài đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu của địa phương Một số thôn vùng sâu vùng xanhư Kamputte ( Tutra ) cũng đã lắp đặt điện thoại để liên lạc

Tất cả các Xã-TT đã có máy điện thoại, khu vực trung tâm xã hầu hết đã cóđiểm dịch vụ bưu điện phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc cho nhân dân

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Phòng LĐTB&XH Huyện:

Phòng LĐTB&XH huyện Đơn Dương hiện biên chế gồm 6 người :

Chuyên đề thực tập cuối khóa

Trang 22

- 1 Trưởng phòng : phụ trách chung chịu trách nhiệm trước UBND huyện vàngành cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động của phòng.

- 1 Phó phòng : Giúp cho trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịutrách nhiệm với cấp trên và trước pháp luật về lĩnh vực được giao khi trưởng phòng đivắng

- Các nhân viên trong phòng gồm 4 nhân viên :+ 1 Phụ trách xây dựng chính quyền cơ sở+ 1 Phụ trách chính sách người có công+1 Phụ trách kế toán

+1 Chuyên viên về máy tính

Nhìn chung nhân sự của phòng LĐTB&XH huyện đều là những người có năng lực, cókinh nghiệm, trách nhiệm luôn luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao góp phần hoànthành nhiệm vụ chung của đơn vị

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC

TRƯỞNG PHÒNG

PHÓ TRƯỞNG PHÒNG

XDCQ

CƠ SỞ

CHÍNH SÁCH TBLS

KẾ TOÁN

TUYỂN CHỌN BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

CÔNG TÁC TBLS-NCC LAO ĐỘNG VIỆC LÀM

Chuyên đề thực tập cuối khóa

Trang 23

2.2 Phân tích thực trạng tạo việc làm cho người lao động ở huyện Đơn Dương

2.2.1 Thực trạng cung ,cầu lao động trên địa bàn huyện Đơn Dương :

Huyện Đơn Dương là một huyện sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ trọng trên 70%trong cơ cấu kinh tế, vấn đề đào tạo nghề , giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

mà nguồn lao động chính không ai khác là lực lượng thanh niên

* Về số lượng lao động huyện Đơn Dương:

Theo thống kê của Bộ LĐTB&XH, hiện nay thanh niên nông thôn chiếmkhoảng 51,5% tổng số thanh niên cả nước Đây là lực lượng quan trọng trong pháttriển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới Đặc điểm nổi bật của TN ngày nay là dámnghỉ, dám làm, mạnh dạn thoát khỏi tư duy cũ, tham gia chuyển đổi, chuyển dịch cơcấu kinh tế, đầu tư vốn, chất xám để sản xuất, kinh doanh vươn lên thoát nghèo bềnvững Thực trạng ở huyện Đơn Dương hiện nay lực lương lao động phần đông thanhniên nông thôn, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số trình độ học vấn còn thấp cònchịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố

Tình hình lao động của huyện Đơn Dương giai đoạn 2006- 2010

Trang 24

+Lao động không có khả

năng lao động

Ngoài tuổi lao động nhưng

có tham gia lao động

*Về chất lượng lao động của huyện Đơn Dương:

Mặc dù lực lượng lao động của huyện Đơn Dương đã được nâng cao về chấtlượng qua các năm nhưng vẫn còn thấp

Về trình độ văn hoá : Trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010 thì tronghuyện không có lao động chưa biết chữ Số lượng lao động có trình độ tiểu học có xuhướng giảm trong 5 năm, từ 5026 người (năm 2006) xuống thành 3819 người (năm2010) Các đối tượng lao động có trình độ tiểu học chủ yếu là những lao động có độtuổi cao và những lao động trên độ tuổi lao động Đối tượng này do điều kiện học tậptrước đây không được chú trọng và cũng do điều kiện kinh tế khó khăn

Trình độ văn hoá của người lao động ở huyện Đơn Dương giai đoạn 2006-2010 Chỉ tiêu

Năm

Số lao động trong

Số lượng

(đv:

người)

% so vớilao độngtrong độtuổi

Sốlượng

(đv:

người)

% so vớilao độngtrong độtuổi

(Báo cáo tình hình lao động huyện Đơn Dương giai đoạn 2006 - 2010)

Chuyên đề thực tập cuối khóa

Ngày đăng: 09/01/2024, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC - Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp  thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho người lao động huyện đơn dương lâm đồng
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC (Trang 22)
Bảng kết quả  khuyến nông và dự án dạy nghề giai đoạn 2006 – 2010: - Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp  thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho người lao động huyện đơn dương lâm đồng
Bảng k ết quả khuyến nông và dự án dạy nghề giai đoạn 2006 – 2010: (Trang 31)
Bảng 3: Kết quả hoạt động cho vay vốn của huyện - Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp  thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho người lao động huyện đơn dương lâm đồng
Bảng 3 Kết quả hoạt động cho vay vốn của huyện (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w