1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất, gia công sản xuất: rèm sáo làm từ nhựa 5.616.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ nhôm 1.040.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ vải 780.000 sản phẩmnăm, bóng râm roller làm từ vải 2.000.000 mét sản phẩmnă

142 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất, gia công sản xuất: rèm sáo làm từ nhựa 5.616.000 sản phẩm/năm, rèm sáo làm từ nhôm 1.040.000 sản phẩm/năm, rèm sáo làm từ vải 780.000 sản phẩm/năm, bóng râm roller làm từ vải 2.000.000 mét sản phẩm/năm
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Môi trường và Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I (11)
    • 1. Tên chủ dự án đầu tư (11)
    • 2. Tên dự án đầu tư (11)
      • 2.1. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư (11)
      • 2.2. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư (13)
      • 2.3. Quy mô của dự án đầu tư (13)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư (15)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tư (15)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án (16)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án (30)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất, điện nước sử dụng của dự án (31)
      • 4.1. Nguyên liệu, vật liệu, hóa chất chính phục vụ sản xuất (31)
      • 4.2. Nhiên liệu, vật liệu, hóa chất khác (34)
      • 4.3. Nguồn cung cấp, nhu cầu sử dụng điện (34)
      • 4.4. Nguồn cung cấp, nhu cầu sử dụng nước (34)
      • 4.5. Nhu cầu lao động (36)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (36)
      • 5.1. Biện pháp tổ chức thi công xây dựng, lắp đặt máy móc, thiết bị (36)
      • 5.2. Tiến độ thực hiện dự án (41)
  • CHƯƠNG II............................................................................................................. 41 (43)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (43)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (43)
  • CHƯƠNG III (45)
    • 1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (45)
      • 1.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường (45)
      • 1.2. Dữ liệu về tài nguyên sinh vật (46)
    • 2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (47)
      • 2.1. Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực KCN Quốc tế Protrade (47)
      • 2.2. Thông tin về KCN Quốc tế Protrade (51)
    • 3. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án (62)
      • 3.1. Đơn vị đo đạc, phân tích (63)
      • 3.2. Thời gian, vị trí và điều kiện lấy mẫu (63)
      • 3.3. Kết quả đo đạc, phân tích môi trường hiện trạng (63)
  • CHƯƠNG IV (66)
    • 1. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong (66)
      • 1.1. Đánh giá, dự báo các tác động (66)
      • 1.2. Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (92)
    • 2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong (99)
      • 2.1. Đánh giá dự bao tác động (99)
      • 2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (115)
    • 3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (132)
      • 3.1. Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường và kế hoạch thực hiện (132)
      • 3.2. Tổ chứ, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường (134)
    • 4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo (134)
      • 4.1. Đối với các đánh giá các nguồn tác động có liên quan đến chất thải (134)
      • 4.2. Đối với các đánh giá các nguồn tác động không liên quan đến chất thải (136)
      • 4.3. Đối với các đánh giá về rủi ro và sự cố môi trường (136)
  • Chương V (0)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (138)
      • 1.1. Nguồn phát sinh nước thải (138)
      • 1.2. Dòng nước thải xả vào nguồn tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải (138)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (139)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (139)
  • Chương VII (0)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án (140)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (140)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (140)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (141)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (141)
  • Chương VIII (0)

Nội dung

ai đoạn triển khai xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị .................................... 64 1.1. Đánh giá, dự báo các tác động ............................................................... 64 1.2. Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện ............. 90 2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành ............................................................................ 97 2.1. Đánh giá dự bao tác động ...................................................................... 97 2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện ........... 113 3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường ................. 130 3.1. Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường và kế hoạch thực hiện ............................................................................................................. 130 3.2. Tổ chứ, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường ... 132 4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo ... 132 4.1. Đối với các đánh giá các nguồn tác động có liên quan đến chất thải ... 132 4.2. Đối với các đánh giá các nguồn tác động không liên quan đến chất thải .... ............................................................................................................. 134 4.3. Đối với các đánh giá về rủi ro và sự cố môi trường .............................. 134 Chương V .............................................................................................................. 135 PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN

Tên chủ dự án đầu tư

CÔNG TY TNHH FU VIỆT NAM

- Địa chỉ văn phòng: Lô số 21-10, Đường số 8B, KCN Quốc tế Protrade, xã An Tây, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, Việt Nam

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Hsu, Ming-Hsuan - Chủ tịch Công ty

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3702807375 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương – Phòng Đăng ký kinh doanh cấp lần đầu ngày 09/09/2019

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 1061047723 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương cấp lần đầu vào ngày 28/08/2019, xác nhận khoản đầu tư chính thức của dự án tại Bình Dương Đến ngày 25/03/2022, giấy chứng nhận này được cập nhật lần thứ 3, phản ánh những thay đổi và điều chỉnh mới nhất trong quá trình đầu tư Giấy phép này thể hiện cam kết và sự tuân thủ quy định của dự án với chính quyền địa phương, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu công nghiệp Bình Dương.

Tên dự án đầu tư

Nhà máy sản xuất rèm sáo đạt sản lượng lớn với các loại vật liệu khác nhau, gồm rèm sáo nhựa với 5.616.000 sản phẩm/năm, rèm sáo nhôm với 1.040.000 sản phẩm/năm, và rèm sáo vải với 780.000 sản phẩm/năm Ngoài ra, công ty còn sản xuất bóng râm roller từ vải với sản lượng 2.000.000 mét/năm và chăn với tổng số 4.800.000 sản phẩm/năm, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường nội thất và trang trí nhà cửa.

2.1 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư

2.1.1 Vị trí hành chính và ranh giới tiếp giáp

Dự án được thực hiện trên khu đất có tổng diện tích 15.892,7 m 2 thuộc lô số 21-

Địa chỉ dự án nằm tại đường số 8B, Khu Công nghiệp Quốc tế Protrade, xã An Tây, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, theo thỏa thuận thuê đất giữa chủ dự án và Công ty TNHH Một thành viên Quốc tế Protrade theo hợp đồng thuê lại đất số SLA-PICL/077-2019 ngày 26/09/2019, kèm theo phụ lục hợp đồng.

Khu đất triển khai dự án có tứ cận tiếp giáp như sau:

+ Phía Bắc: Giáp đường số 8B và Công ty CP Phát triển Thời Trang (chuyên sản xuất hàng may sẵn, may trang phục);

+ Phía Nam: Giáp đường Pasture của KCN;

Phía Đông giáp đường số 7 và Công ty Fastern Electric, đơn vị chuyên gia công tấm kim loại, gia công linh kiện cơ khí chính xác, và sản xuất tủ điện, góp phần vào phát triển công nghiệp địa phương Trong khi đó, phía Tây giáp Công ty TNHH Ching Feng Việt Nam, một doanh nghiệp nổi bật trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ nhựa, thúc đẩy sự đa dạng và phát triển các ngành công nghiệp liên quan.

Hình 1.1 Vị trí dự án trên bản đồ vệ tinh

Tọa độ các điểm giới hạn khu đất:

Bảng 1.1 Tọa độ các điểm giới hạn khu đất thực hiện dự án Điểm

Tọa độ (VN 2000, KTT 105 0 45 ’ , múi 3 0 )

(Nguồn: Theo hợp đồng thuê đất) 2.1.2 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của dự án

Dự án được triển khai trên khu đất có diện tích 15.892,7 m², thuộc lô đất số 21-10, Đường số 8B, Khu công nghiệp Quốc tế Protrade Thỏa thuận thuê đất giữa chủ dự án và Công ty TNHH MTV Quốc Tế Protrade được ký kết theo hợp đồng thuê lại đất số SLA-PICL/077-.

2019 ký ngày 26/09/2019 (Hợp đồng đính kèm phụ lục)

2.2 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư

Dự án của Công ty TNHH Fu Việt Nam, xây dựng trên diện tích đất 15.892,7 m² tại Khu công nghiệp Quốc tế Protrade, sẽ được thẩm định thiết kế xây dựng bởi Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về xây dựng và quy hoạch.

Dự án của Công ty TNHH Fu Việt Nam thuộc dự án đầu tư nhóm II theo mục số 2 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 và theo Quyết định số 428/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ủy quyền thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, dự án sẽ được cấp giấy phép môi trường bởi Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

2.3 Quy mô của dự án đầu tư

Dự án thuộc nhóm B theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, theo Phụ lục I Nghị định 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ Quy mô của dự án được xác định rõ ràng theo các tiêu chí phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Dự án sản xuất rèm sáo nhựa đạt sản lượng 5.616.000 sản phẩm mỗi năm, góp phần đáp ứng nhu cầu trang trí nội thất đa dạng Rèm sáo làm từ nhôm cũng được sản xuất với công suất 1.040.000 sản phẩm mỗi năm, mang lại tính thẩm mỹ cao và độ bền vượt trội Trong khi đó, rèm sáo vải đạt 780.000 sản phẩm mỗi năm, phục vụ các khách hàng yêu thích phong cách mềm mại, tinh tế Bóng râm roller làm từ vải đạt sản lượng 2.000.000 mét sản phẩm mỗi năm, giúp điều chỉnh ánh sáng tự nhiên tối ưu cho không gian sống Ngoài ra, sản phẩm chăn hàng năm đạt 4.800.000 chiếc, cung cấp các giải pháp cho giấc ngủ thoải mái và ấm cúng.

2.3.2 Vốn đầu tư dự án

Dự án có tổng vốn đầu tư 92.164 tỷ đồng, tương đương 4 triệu USD, thể hiện quy mô lớn với nguồn lực tài chính dồi dào Cơ cấu sử dụng vốn của dự án được thiết kế hợp lý để tối ưu hóa hiệu quả đầu tư và đảm bảo tiến độ triển khai Thông tin về tổng vốn đầu tư và cơ cấu sử dụng vốn là những yếu tố quan trọng góp phần vào khả năng thành công của dự án và thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư.

Bảng 1.2 Cơ cấu sử dụng vốn của dự án

STT HẠNG MỤC VỐN ĐẦU TƯ (VNĐ)

1 Vốn đầu tư hạ tầng sản xuất 87.210.000.000

1.1 Thuê đất, xây dựng nhà xưởng 34.277.000.000

1.2 Đầu tư máy móc, thiết bị 52.933.000.000

2 Đầu tư công tác bảo vệ môi trường 1.500.000.000

3 Vốn lưu động, quản lý khác 3.454.000.000

(Nguồn: Công ty TNHH Fu Việt Nam) 2.3.3 Quy mô sử dụng đất và các hạng mục công trình của dự án

- Tổng diện tích đất sử dụng của dự án là: 15.892,7 m 2

- Quy hoạch sử dụng đất của dự án như sau:

Bảng 1.3 Quy hoạch sử dụng đất của dự án

STT Hạng mục Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ sử dụng đất (%)

(Nguồn: Công ty TNHH Fu Việt Nam)

- Các hạng mục công trình xây dựng của dự án:

Bảng 1.4 Các hạng mục công trình xây dựng của dự án

STT Hạng mục Kích thước

Diện tích đất sử dựng (m 2 )

Diện tích sàn xây dựng (m 2 )

STT Hạng mục Kích thước

Diện tích đất sử dựng (m 2 )

Diện tích sàn xây dựng (m 2 ) Khu vực kiểm vải sau dệt - - 340,00 340,00

Khu vực gia công, xử lý vải (chải, ủi, kéo, định hình)

Khu vực kiểm tra + văn phòng xưởng - - 103,00 103,00

Khu vực gia công thành phẩm (cắt, may, kiểm kim, hút chỉ, đóng gói)

Kho thành phẩm+khu kiểm hàng, xuất hàng - - 1.999,00 1.999,00

2 Nhà văn phòng + cầu thang thoát hiểm

II Công trình phụ trợ và bảo vệ môi trường

(Nguồn: Công ty TNHH Fu Việt Nam)

Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

3.1 Công suất của dự án đầu tư

Dự án sản xuất, gia công sản xuất rèm, chăn với công suất như sau:

- Rèm sáo làm từ nhựa 5.616.000 sản phẩm/năm;

- Rèm sáo làm từ nhôm 1.040.000 sản phẩm/năm;

- Rèm sáo làm từ vải 780.000 sản phẩm/năm;

- Bóng râm roller làm từ vải 2.000.000 mét sản phẩm/năm;

- Chăn: 4.800.000 sản phẩm/năm, trong đó 40% là chăn lông trơn, 30% là chăn lông in hình và 30% là chăn lông lăn màu

(Chi tiết từng loại sản phẩm của dự án được liệt kê tại Bảng 1.6)

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án

3.2.1 Công nghệ sản xuất của dự án

1) Sản xuất, gia công sản xuất rèm sáo

Hình 1.3 Sơ đồ quy trình sản xuất rèm sáo Thuyết minh quy trình:

Nguyên liệu thanh ray, chuỗi con lăn, bộ cuộn dây, dây kéo, chốt cố định

Lắp ráp hộp kỹ thuật

Nguyên liệu nhôm/nhựa/vải tấm

Cắt lá rèm theo kích thước mẫu

Lắp ráp rèm Kiểm tra Đóng gói

Nhập kho chờ giao khác hàng Ồn, bụi, chất thải rắn

Bao bì, thùng carton Ồn, chất thải rắn Ồn, chất thải rắn Thang dây (dây Ồn dù), thanh dưới

Thành phần, cấu tạo của rèm sáo

- Lắp ráp hộp kỹ thuật:

Hộp kỹ thuật dạng vuông dài chứa chuỗi con lăn hoặc bộ cuộn dây, có nhiệm vụ kết nối dây kéo để kéo các lá rèm theo chiều ngang hoặc dọc, phù hợp với thiết kế của rèm.

Nguyên liệu lắp ráp hộp kỹ thuật được cung cấp là các chi tiết đã được sản xuất hoàn chỉnh bởi các đơn vị trong nước Trong dự án này, công đoạn lắp ráp chỉ thực hiện dựa trên các thiết kế đã phê duyệt.

Nguyên liệu là nhôm, nhựa hoặc vải tấm sẽ được cắt theo mẫu thiết kế Công đoạn cắt được thực hiện bằng máy cắt tự động

Quá trình cắt bằng máy cắt tạo ra tiếng ồn và bụi nhất định, nhưng mức độ này không đáng kể nhờ vào thiết kế máy cắt sắc, tự động hóa cao và thao tác nhanh chóng Ngoài ra, quá trình còn sinh ra chất thải rắn là các phần nguyên liệu thừa sau khi cắt, góp phần vào quá trình xử lý và quản lý chất thải hiệu quả.

Các lá rèm sau khi cắt sẽ được được lắp thanh dưới và được kết nối với nhau nhờ thang dây (đối với rèm sáo ngang)

Quá trình lắp ráp rèm bắt đầu bằng việc cuộn lá rèm được gắn vào hộp kỹ thuật Công nhân thực hiện công đoạn này thủ công, sử dụng các thiết bị phụ trợ đơn giản như máy bắn vít, búa và kìm để đảm bảo sự chính xác và chắc chắn của sản phẩm.

Sản phẩm sau khi hoàn thành sẽ được gắn lên gá kiểm tra, thử và đi dây cho rèm theo kích thước

Sản phẩm đạt chất lượng sau khi kiểm tra sẽ được đóng gói và nhập kho để chuẩn bị giao cho khách hàng Những sản phẩm gặp lỗi sẽ được đưa trở lại công đoạn lắp ráp để sửa chữa, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng trước khi xuất xưởng.

Kiểm tra rèm Sản phẩm sau đóng gói

2) Sản xuất, gia công sản xuất bóng râm roller làm từ vải

Hình 1.4 Sơ đồ sản xuất bóng râm roller làm từ vải

Phân loại mẫu và số lượng theo đơn đặt hàng

Giao khách hàng Ồn, CTR

Bao bì đóng gói Ồn, CTR

Nguyên liệu chính để sản xuất bóng râm roller là vải polyester dạng cuộn 100Y, đảm bảo chất lượng cao và độ bền tối ưu Tùy theo yêu cầu của từng đơn hàng, vải nhập khẩu được phân loại kỹ càng và phân bổ hợp lý về xưởng sản xuất để đáp ứng đúng tiêu chuẩn và tiến độ giao hàng.

Hoạt động sản xuất và gia công bóng râm roller từ vải chủ yếu gồm việc cắt định hình vải theo yêu cầu khách hàng Quá trình này sử dụng máy cắt tự động để cắt vải thành các tấm với kích thước phù hợp theo khuôn mẫu đã định sẵn Điều này đảm bảo độ chính xác và hiệu quả trong sản xuất, đáp ứng đúng tiêu chuẩn và yêu cầu của dự án.

Bán thành phẩm sau khi cắt được may để tạo thành phẩm hoàn chính Thành phẩm sau đó được kiểm tra, đóng gói và bàn giao khách hàng

Việc sử dụng máy cắt tự động giúp kiểm soát tốt hơn hao hụt trong sản xuất, đặc biệt trong các dự án hoạt động với công suất cao Quá trình sản xuất chủ yếu phát sinh tiếng ồn do hoạt động của máy cắt, máy may và xử lý các chất thải rắn như vải vụn, chỉ thừa và bao bì đóng gói hỏng Điều này góp phần nâng cao hiệu quả và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Sản phẩm bóng râm roller của dự án là phần vải trong rèm cuốn

3) Sản xuất, gia công sản xuất chăn

 Sản xuất chăn lông màu trơn

Hình 1.5 Sơ đồ quy trình sản xuất chăn lông màu trơn

Kéo và chải lông mặt sau

Nhập kho chờ giao khách hàng Chỉ may Ồn, bụi Ồn, bụi Ồn, nhiệt thừa Ồn, bụi Ồn, bụi Ồn Ồn, CTR

CTR Bao bì đóng gói Định hình Ồn

 Sản xuất chăn lông in hình

Hình 1.6 Sơ đồ quy trình sản xuất chăn lông in hình

Sợi Polyethylene Dệt Chải lông Ủi

Kéo và chải lông mặt sau

Nhập kho chờ giao khách hàng Chỉ may Ồn, bụi Ồn, bụi Ồn, nhiệt thừa Ồn, bụi Ồn, bụi Ồn Ồn, CTR

Bao bì đóng gói CTR Định hình Ồn

Gấp Định hình Ồn Ép dán hình in (gia công bên ngoài) Ủi bằng mặt trước Ồn, nhiệt thừa

 Sản xuất chăn lông màu:

Kéo và chải lông mặt sau

Nhập kho chờ giao khách hàng Chỉ may Ồn, bụi Ồn, bụi Ồn, nhiệt thừa Ồn, bụi Ồn, bụi Ồn Ồn, CTR

Bao bì đóng gói CTR Định hình Ồn

Gấp Định hình Ồn Ủi bằng mặt trước Ồn, nhiệt thừa Nhuộm màu (lăn màu) Ồn, CTR

Dự án cung cấp các dòng chăn lông gồm chăn lông màu trơn, chăn lông in hình và chăn lông màu, phù hợp với đa dạng sở thích và phong cách Quy trình sản xuất các dòng chăn lông này nhìn chung gồm các bước chính như dệt, chải lông, ủi và định hình, đảm bảo chất lượng và độ bền của sản phẩm Điểm khác biệt chính giữa các dòng chăn là thứ tự các công đoạn và phương pháp tạo màu sắc, hoa văn, giúp đa dạng hóa kiểu dáng và phong cách thiết kế.

- Chăn lông màu trơn: Chăn lông màu trắng (màu của sợi dệt)

Chăn lông in hình theo thiết kế và yêu cầu của khách hàng, đảm bảo tính cá nhân hóa cao Hình in trên chăn tại dự án sử dụng công nghệ in ép nhiệt trên vải, mang lại màu sắc sắc nét và độ bền cao Công ty đã hợp tác với đơn vị gia công bên ngoài để thực hiện quá trình in ấn, đảm bảo chất lượng và tiến độ sản xuất.

- Chăn lông màu: Màu sắc của chăn được tạo ngay sau khi vải được dệt bằng thuốc nhuộm phân tán (lăn màu)

Các công đoạn sản xuất chăn như sau:

Nguyên liệu chính để dệt chăn trong dự án là sợi Polyethylene cao cấp, loại sợi mới có độ bền cơ học vượt trội, dạng đơn chưa nhuộm màu, màu trắng tinh khiết và đã được bện thành cuộn sẵn sàng cho quá trình dệt Các cuộn sợi có lõi là giấy cứng hoặc nhựa, sau khi sử dụng, phần lõi này được xem là phế liệu có thể bán lại cho các đơn vị thu mua để tái chế hoặc trả về nhà cung cấp sợi nhằm giảm thiểu lãng phí và thúc đẩy hoạt động tái sử dụng.

Quy trình dệt chăn của dự án được thực hiện bằng các máy dệt kim tự động công nghệ cao, được điều khiển bởi các kỹ sư và công nhân lành nghề, đảm bảo chất lượng và độ chính xác Sợi được đan chặt chẽ theo quy trình đã định, duy trì kiểu vải dệt mong muốn và đảm bảo độ bền của sản phẩm Máy dệt được lập trình chính xác để kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất, giúp duy trì sự đồng nhất trong từng mẻ dệt Công nghệ tự động hóa trong quá trình dệt không chỉ nâng cao năng suất mà còn đảm bảo sự ổn định và chất lượng cao của sản phẩm cuối cùng.

Sợi nguyên liệu Máy dệt kim

Công đoạn chải lông được thực hiện trên máy chải vận hành tự động, giúp xử lý mặt vải một cách hiệu quả Quá trình này sử dụng các trục chải có nhiều răng sắc nhọn để tạo ra lớp lông trên bề mặt vải, giúp chăn có độ xù lông, mềm mại và giữ ấm tốt hơn Nhờ đó, chiếc chăn trở nên mềm mại, ấm áp, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng cao.

Máy chải lông Mô phỏng công đoạn chải lông

Quá trình ủi giúp tạo ra bề mặt vải mềm mại, bông và có độ bóng rõ ràng, mang lại trải nghiệm chất lượng cao cho sản phẩm Máy ủi hoạt động tự động, sử dụng các trục nóng quay đồng thời với lục ép để đảm bảo quá trình ủi hiệu quả và đều đặn Được trang bị hệ thống gia nhiệt điện với mô-đun điều khiển nhiệt độ thông minh, máy ủi có độ chính xác cao, duy trì nhiệt độ ủi trong khoảng 100 - 120°C để đảm bảo chất lượng vải không bị tổn hại.

Định hình (định hình nhiệt) là bước gia công quan trọng giúp loại bỏ phần nội năng không ổn định trong vải dệt kim, đảm bảo tạo ra trạng thái ổn định mới cho vải Quá trình này được thực hiện bằng cách gia nhiệt và làm lạnh nhanh để cố định cấu trúc, giúp vải duy trì hình dạng và kích thước mong muốn Nhờ đó, vải sau khi định hình nhiệt sẽ chống co rút, nhăn nhàu, nâng cao chất lượng và độ bền của sản phẩm.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất, điện nước sử dụng của dự án

4.1 Nguyên liệu, vật liệu, hóa chất chính phục vụ sản xuất

Danh sách nguyên liệu, vật liệu, hóa chất chính phục vụ sản xuất của dự án:

Bảng 1.7 Nguyên liệu, vật liệu, hóa chất phục vụ sản xuất của dự án

STT Tên nguyên, vật liệu, hóa chất Đặc điểm, đặc tính Đơn vị tính

Nhu cầu sử dụng (đơn vị tính/năm)

Tỷ lệ hao hụt trong sản xuất (%)

I Sản xuất rèm sáo làm từ nhựa kg 17.191.837

1 Thanh nhựa (lá rèm) Dạng tấm kg 12.893.878 2

2 Phụ kiện bẳng kim loại

Tùy theo thiết kế của rèm và yêu cầu của khách hàng, các chi tiết lắp ráp hộp kỹ thuật cùng các thanh ray trên dưới có thể được làm bằng kim loại như nhôm, sắt hoặc inox để đảm bảo độ chắc chắn và thẩm mỹ.

Tùy theo thiết kế của rèm và yêu cầu của khách hàng, các chi tiết lắp ráp hộp kỹ thuật, cùng các thanh ray trên dưới có thể được làm bằng chất liệu nhựa cao cấp Việc lựa chọn vật liệu phù hợp giúp đảm bảo tính thẩm mỹ, độ bền và dễ dàng vệ sinh cho hệ thống rèm Chúng tôi cung cấp các giải pháp tối ưu để đáp ứng mọi nhu cầu thiết kế, mang lại sự hài lòng cho khách hàng Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết về các loại vật liệu và thiết kế phù hợp nhất cho dự án của bạn.

4 Dây đai, dây dù, dây nhựa Dạng cuộn dài 200 - 400m kg 515.755 2

II Sản xuất rèm sáo làm từ nhôm kg 3.183.673

1 Thanh nhôm (lá rèm) Dạng tấm kg 2.387.755 2

2 Phụ kiện bẳng kim loại Tùy theo thiết kế rèm và yêu cầu của khách hàng, các chi tiết lắp ráp hộp kỹ thuật, các kg 350.204 2

STT Tên nguyên, vật liệu, hóa chất Đặc điểm, đặc tính Đơn vị tính

Nhu cầu sử dụng (đơn vị tính/năm)

Tỷ lệ hao hụt trong sản xuất (%) thanh ray trên dưới có thể làm bằng kim loại nhôm, sắt hoặc inox

Tùy theo thiết kế của bộ rèm và yêu cầu cụ thể của khách hàng, các chi tiết liên quan đến lắp đặt hộp kỹ thuật và các thanh ray trên dưới có thể được làm bằng chất liệu nhựa, mang lại sự linh hoạt và thẩm mỹ cho sản phẩm.

4 Dây đai, dây dù, dây nhựa Dạng cuộn dài 200 - 400m kg 95.510 2

III Sản xuất rèm sáo làm từ vải kg 1.591.837

1 Vải Polyester Dạng cuộn 100Y, 28,5 kg/cuộn kg 1.114.286 2

2 Phụ kiện bẳng kim loại

Tùy thuộc vào thiết kế rèm và yêu cầu của khách hàng, các chi tiết lắp ráp hộp kỹ thuật và thanh ray trên dưới có thể được chế tạo từ các chất liệu như kim loại nhôm, sắt hoặc inox, đảm bảo độ bền và thẩm mỹ cho hệ thống rèm.

Tùy theo thiết kế rèm và yêu cầu của khách hàng, các chi tiết lắp ráp hộp kỹ thuật và các thanh ray trên dưới có thể được làm bằng nhựa để đảm bảo tính thẩm mỹ và dễ dàng thi công.

4 Dây đai, dây dù, dây nhựa Dạng cuộn dài 200 - 400m kg 63.673 2

IV Sản xuất bóng râm roller làm từ vải kg 714.286

1 Vải Polyester T600/600 100Y 28.5KG/CUỘN kg 685.714 2

STT Tên nguyên, vật liệu, hóa chất Đặc điểm, đặc tính Đơn vị tính

Nhu cầu sử dụng (đơn vị tính/năm)

Tỷ lệ hao hụt trong sản xuất (%)

2 Chỉ may Quy cách SP 403

V Sản xuất chăn lông kg 7.204.200

1.Sợi DTY Quycách:T150/288 Đóng gói: 6 cuộn/thùng 5.5-6kg

2.Sợi FDY Quy cách: T100/48 Đóng gói: 6 cuộn/thùng 8.0-10k kg/năm 7.056.000 2

Thuốc nhuộm phân tán, là hóa chất dạng lỏng loại dùng trong công nghệ tráng phủ (lăn màu)

Thành phần gồm hóa chất tạo màu, tạo bóng và sáp Đóng gói: 20-25kg/thùng kg/năm 1.000 1,2

Quy cách SP 403 Dài 5000M/cuộn

(Nguồn: Công ty TNHH Fu Việt Nam)

4.2 Nhiên liệu, vật liệu, hóa chất khác

Dự án có nhu cầu sử dụng nhiên liệu, hóa chất và các vật liệu khác với các mức tiêu thụ cụ thể được trình bày trong Bảng 1.8 Nhu cầu này hướng đến việc đảm bảo các hoạt động của dự án diễn ra hiệu quả, liên tục và tuân thủ các quy định về an toàn và môi trường Việc xác định chính xác lượng nhiên liệu, hóa chất và vật liệu cần thiết giúp dự án quản lý tốt nguồn lực, tối ưu hóa chi phí và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

STT nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng ĐVT Khối lượng Xuất xứ Mục đích sử dụng

1 Thùng carton, bao bì PET Tấn/năm 3.000 Việt Nam Đóng gói sản phẩm

2 Dầu nhớt kg/năm 300 Việt Nam Bảo trì máy móc, thiết bị

3 Gas m 3 /năm 500.000 Việt Nam Vận hành máy định hình (Nguồn: Công ty TNHH Fu Việt Nam) 4.3 Nguồn cung cấp, nhu cầu sử dụng điện

- Nguồn điện phục vụ dự án được cung cấp thông qua đường truyền trong KCN Quốc tế Protrade

- Nhu cầu sử dụng điện của dự án ước tính khi dự án đi vào hoạt động ổn định khoảng 2.524Kwh/tháng

4.4 Nguồn cung cấp, nhu cầu sử dụng nước

Dự án sử dụng nguồn nước từ Nhà máy nước Bình Dương thông qua hệ thống đường ống do KCN Quốc tế Protrade cung cấp Hiện tại, KCN đã hoàn thiện xây dựng tuyến đường ống cấp nước nhằm phục vụ toàn bộ khu công nghiệp, đảm bảo nguồn nước ổn định và đáp ứng nhu cầu sản xuất.

Trong giai đoạn hoạt động ổn định của dự án, hoạt động sản xuất không sử dụng trực tiếp nước, chỉ tập trung vào việc cung cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân viên và vệ sinh nhà xưởng Nước được phân bổ chủ yếu để đảm bảo điều kiện sống và công tác vệ sinh, góp phần duy trì môi trường làm việc sạch sẽ, an toàn Đây là yếu tố quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu quả sản xuất và đảm bảo tiêu chuẩn môi trường trong doanh nghiệp.

1) Nước cấp cho sinh hoạt của công nhân viên tại dự án:

- Tổng số công nhân viên làm việc tại dự án giai đoạn hoạt động dự kiến 114 người

- Tiêu chuẩn cấp nước: Nước cấp cho sinh hoạt của công nhân viên chủ yếu phục vụ nhu cầu vệ sinh cá nhân

Theo TCXDVN 33:2006/BXD - Cấp nước, mạng lưới đường ống và công trình

Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho người lao động tại dự án là 25 lít/người/ca, đảm bảo đủ nhu cầu sử dụng hàng ngày Hệ số không điều hòa là k = 3, phù hợp với điều kiện làm việc Nhà máy sản xuất hoạt động 2 ca/ngày, tuy nhiên, mỗi lao động chỉ làm việc 1 ca/ngày, giúp tối ưu hóa nguồn lực và quản lý nước hiệu quả.

114 người/ngày x 25 lít/người/ca x 3 = 8.550 lít/ngày ≈ 9 m 3 /ngày

2) Nước vệ sinh văn phòng, nhà xưởng:

- Tổng diện tích sàn xây dựng của nhà máy là 9.801,92 m 2 Diện tích cần vệ sinh khoảng 50% diện tích sàn xây dựng tương ứng 4.900,96 m 2

- Tiêu chuẩn cấp nước vệ sinh sàn: 0,5 lít/m 2 (Ước tính thực tế cho 1 lần vệ sinh/ngày)

 Nhu cầu nước cấp vệ sinh văn phòng, nhà xưởng:

4.900,96 m 2 x 0,5 lít/m 2 /ngày = 2.450,45 lít/ngày ≈ 3 m 3 /ngày

- Diện tích cây xanh của nhà máy là 3.188,00 m 2 , tưới 1 lần/ngày

- Tiêu chuẩn nước tưới cây (bồn hoa, thảm cỏ): 3 lít/m 2 /lần tưới (theo QCVN 01:2019/BXD)

 Nhu cầu cấp nước tưới cây là:

3.188,00 m 2 /lần tưới/ngày x 3 lít/m 2 /lần tưới = 9.564 lít ≈ 10 m 3 /ngày

4) Nước tưới, rửa đường đi, sân bãi:

Dự án có tổng diện tích sân bãi và hệ thống giao thông đạt 3.321,78 m², được tưới hoặc rửa chỉ vào những ngày nắng nóng hoặc khi cần thiết, với tần suất tối đa hai lần mỗi ngày nhằm đảm bảo vệ sinh và duy trì môi trường thoáng đãng.

- Tiêu chuẩn nước tưới, rửa đường đi, sân bãi: 0,4 lít/m 2 /lần tưới (theo QCVN 01:2019/BXD)

 Nhu cầu nước cấp tưới, rửa đường đi, sân bãi:

3.321,78 m 2 x 0,4 lít/m 2 /lần tưới x 2 lần tưới/ngày = 2.657 lít/ngày ≈ 3 m 3 /ngày

Theo TCVN 2622:1995 về phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình, yêu cầu thiết kế phòng cháy chữa cháy phải tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn phù hợp, đặc biệt đối với các cơ sở sản xuất hạng D và các kho nhà xưởng bậc I Các công trình này cần được xây dựng và thiết kế nhằm đảm bảo khả năng chống cháy lan, lối thoát hiểm an toàn và hệ thống chữa cháy hiệu quả để bảo vệ tính mạng con người và tài sản Việc lựa chọn kết cấu phù hợp và tuân thủ quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy là yếu tố then chốt trong toàn bộ quá trình thi công, nhằm đảm bảo điều kiện an toàn cho các nhà xưởng và công trình công nghiệp lớn.

Dựa trên tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy là 15 lít/giây cho mỗi đám cháy, dự án có tổng diện tích 19.955,77 m² cần lượng nước lớn, đặc biệt khi giả định xảy ra 3 đám cháy cùng lúc Với thời gian dập tắt dự kiến là 1,5 giờ, lượng nước cần sử dụng để đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy là khoảng 50.000 m³, giúp dự án đáp ứng đầy đủ các quy định và tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy.

QPCCC = 15 lít/giây/1 đám cháy x 3 đám cháy x 1,5 giờ x 3.600 giây = 243 m 3

Dự án sẽ xây dựng 1 bể nước ngầm chứa nước PCCC 560 m 3 hoàn toàn đáp ứng nhu cầu chữa cháy khi có sự cố cháy nổ xảy ra

Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của dự án như sau:

Bảng 1.9 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của dự án giai đoạn hoạt động ổn định STT Mục đích sử dụng nước Nhu cầu sử dụng (m 3 /ngày)

1) Sinh hoạt của công nhân viên 9

2) Vệ sinh văn phòng, nhà xưởng 3

3) Tưới cây xanh, thảm cỏ 10

4) Tưới, rửa đường đi, sân bãi 3

(Nguồn: Đơn vị tư vấn tổng hợp) 4.5 Nhu cầu lao động

- Khi dự án đi vào hoạt động ổn định, tổng số công nhân viên dự kiến: 114 người, làm việc theo ca 8 tiếng/ca, trong đó:

+ Nhân viên hành chính văn phòng, lao động kỹ thuật: 06 người;

+ Công nhân sản xuất: 106 người

- Nhà máy hoạt động tối đa với 2 ca/ngày (8 tiếng/ca), một tuần làm việc 6 - 7 ngày từ thứ Hai đến Chủ Nhật.

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

5.1 Biện pháp tổ chức thi công xây dựng, lắp đặt máy móc, thiết bị

Dự án được triển khai trên nền đất trống đã được san lấp mặt bằng chuẩn bị sẵn sàng tại KCN Quốc tế Protrade, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng Công ty sẽ tiến hành xây dựng các hạng mục công trình chính, thi công lắp đặt hệ thống PCCC, hệ thống điện cùng với việc bố trí hợp lý các loại máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất.

Trong quá trình thi công, chủ đầu tư cần áp dụng các biện pháp thi công hiệu quả và lựa chọn nhà thầu uy tín để đảm bảo công trình được xây dựng đúng tiến độ, chất lượng cao Đồng thời, việc này giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh và bảo vệ sức khỏe cho người lao động tham gia dự án Việc thực hiện các biện pháp thi công tiên tiến và chọn nhà thầu có uy tín sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo an toàn cho mọi thành viên tham gia.

 Thi công xây dựng công trình

Quy trình thi công xây dựng như sau:

Hình 1.8 Quy trình thi công

Dự án hiện tại được triển khai trên khu đất trống đã được KCN san lấp mặt bằng, chủ yếu là dọn dẹp thực bì (cỏ, cây thảo nhỏ) với diện tích 15.892,7 m² để chuẩn bị mặt bằng thi công Trong quá trình chuẩn bị, nhà thầu sử dụng xe ủi, máy xúc để dọn dẹp cây cỏ và san nền, đồng thời vận chuyển các nguyên vật liệu như sơn, dung môi, sắt thép, gạch và dụng cụ cần thiết đến công trình Quá trình chuẩn bị mặt bằng đơn giản chỉ là công tác làm sạch đất đai trước khi bắt đầu thi công xây dựng dự án.

(2) Đào móng gia cố nền:

Trong giai đoạn chuẩn bị thi công, khoảng 50 công nhân tham gia đào móng và đắp nền để chuẩn bị xây dựng các hạng mục chính như nhà xưởng, nhà văn phòng, cùng các công trình phụ trợ như hầm tự hoại, cống thoát nước mưa, nước thải, mương đặt ống cấp nước sinh hoạt và phòng cháy chữa cháy Tổng khối lượng đất đào ước tính khoảng 1.500 m³, sử dụng máy xúc có dung tích gầu từ 1 đến 1,65 m³ trong quá trình đào, đảm bảo an toàn với rào chắn chắn quanh hố đào Trong điều kiện thời tiết khô hanh, sẽ dùng vòi tưới nước để giữ ẩm đất, hạn chế bụi phát tán ra môi trường Khoảng 70% đất đào được tận dụng để tôn nền, phần đất thừa (30%) sẽ được vận chuyển đến nơi sử dụng hoặc xử lý đúng quy định nhằm đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.

(3) Giai đoạn xây dựng cơ bản:

Trong giai đoạn này, công nhân tối đa khoảng 50 người thực hiện các hoạt động như lắp đặt khung cột, kèo, xây tường, phối trộn vật liệu, đóng tháo coppha, cắt gò, hàn kim loại và các công việc khác tại độ cao nguy hiểm, sử dụng nguồn điện cho các thiết bị điện Nguyên liệu chính gồm xi măng, cát, gạch, đá và sắt thép, với các thiết bị hỗ trợ như máy lu, máy trộn bê tông, máy cẩu và máy hàn để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

Trong công tác bê tông, việc thi công ván khuôn sử dụng kết hợp giữa ván khuôn gỗ và thép giúp nâng cao độ an toàn và độ chính xác Sử dụng bê tông thương phẩm đảm bảo chất lượng và tiết kiệm thời gian thi công Việc vận chuyển bê tông bằng xe bồn giúp duy trì tính đồng nhất của hỗn hợp, trong khi đổ bê tông bằng bơm tự đảm bảo quá trình đổ diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, giảm thiểu rủi ro mất liên kết hay nứt nẻ trong kết cấu.

Chuẩn bị mặt bằng Đào móng gia cố nền Xây dựng cơ bản Hoàn thiện công trình Lắp đặt máy móc, thiết bị

Bụi, CTR, nước thải Bụi, CTR, nước thải Bụi, CTR hành Với các khối lượng nhỏ, bê tông được trộn bằng máy trộn thủ công tại công trường

+ Công tác cốt thép: Biện pháp thi công cốt thép được gia công tại hiện trường phần thép vụn được thu gom thanh lý phế liệu

Công tác lắp dựng kết cấu thép bao gồm việc sắp xếp các cấu kiện thép như cột, kèo, xà gồ theo thiết kế đã được gia công sẵn, đảm bảo quá trình sơn phủ tại dự án Các cấu kiện sau đó được vận chuyển đến hiện trường và lắp dựng bằng 2 cẩu tự hành, đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công Trong quá trình thi công, việc tuân thủ các quy định an toàn về cẩu lắp và sử dụng điện là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn cho đội thi công và chất lượng công trình.

Công tác xây gạch và tô trát yêu cầu các cấu kiện tường và vách gạch được xây bằng thủ công, với chiều cao mỗi lần xây không quá 1,5m để đảm bảo an toàn và chất lượng Đối với các vị trí xây trên 2m tính từ mặt sàn, cần sử dụng giàn giáo để đảm bảo an toàn trong quá trình xây tô và chứa gạch cùng vữa Các loại gạch sử dụng phù hợp với từng phần công trình như gạch ống cho tường nhà, gạch thẻ cho bể nước, và gạch block cho tường rào, đảm bảo kết cấu vững chắc và bền đẹp.

(4) Quá trình hoàn thiện công trình:

Chúng tôi cung cấp dịch vụ sơn tường công trình, sơn kèo và thi công hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cấp điện, giúp đảm bảo công trình vận hành hiệu quả và bền vững Ngoài ra, chúng tôi còn lắp đặt hệ thống xử lý khí thải, hệ thống quạt hút và xây dựng các đường giao thông nội bộ để đảm bảo môi trường làm việc an toàn và thuận tiện Để nâng cao cảnh quan, chúng tôi trồng cây xanh, thảm cỏ và các yếu tố cảnh quan khác, tạo không gian xanh mát, dễ chịu cho khu vực công trình.

(5) Giai đoạn lắp đặt máy móc, thiết bị:

Máy móc thiết bị sản xuất phục vụ dự án bao gồm các thiết bị mới nhập khẩu từ nước ngoài về Việt Nam cùng một số thiết bị mua trong nước Sau khi công trình xưởng mới hoàn thiện, tiến trình lắp đặt máy móc thiết bị sẽ được thực hiện bằng xe nâng và cẩu trục để vận chuyển đến vị trí đã định trước Quá trình lắp đặt diễn ra theo phương thức chuyên nghiệp, đảm bảo an toàn và hiệu quả, góp phần nhanh chóng hoàn thiện dây chuyền sản xuất.

Dự án được triển khai theo hình thức cuốn chiếu, trong đó các công đoạn (3) và (4) sẽ được thực hiện đan xen nhau để tối ưu tiến độ thi công Quá trình lắp đặt máy móc, thiết bị dự kiến sẽ diễn ra song song với các công tác hoàn thiện công trình xây dựng, giúp giảm thời gian và nâng cao hiệu quả công trình Phương pháp này đảm bảo sự liên tục trong quá trình xây dựng, đảm bảo đúng tiến độ và tiết kiệm chi phí dự án.

 Thi công hệ thống điện

Bước 1 trong quá trình lắp đặt hệ thống điện là hoàn thiện và lắp đặt các loại dây dẫn, đế âm tường của ổ cắm, công tắc, ổ chia nhánh Các dây dẫn phải đúng chủng loại và đảm bảo chất lượng qua kiểm tra kỹ lưỡng trước khi lắp đặt để đảm bảo an toàn và hiệu quả Nên nối các dây dẫn chủ yếu tại các vị trí ổ cắm và ổ chia nhánh, đồng thời sử dụng băng dính cách điện để cuốn kín các mối nối, tránh rủi ro chập cháy hoặc hư hỏng trong quá trình sử dụng.

Sau khi hoàn thiện các công đoạn, bước tiếp theo là lắp đặt các nắp ổ cắm, công tắc, ổ chia nhánh và các thiết bị điện khác Tất cả các thiết bị đều được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi tiến hành lắp đặt để đảm bảo chất lượng và an toàn Việc lắp đặt đúng quy trình giúp hệ thống điện vận hành ổn định, an toàn và bền bỉ hơn.

 Thi công hệ thống cấp thoát nước

- Việc lắp đặt các đường ống, phụ kiện, máy bơm phải tuân theo các yêu cầu trong hồ sơ thiết kế và tuân theo quy phạm TCVN 4513:1988;

- Hệ thống cấp thoát nước sử dụng theo đún g thiết kế và TCVN 4519:1998;

- Ống chôn trong sàn, tường phải có độ dốc đạt yêu cầu sử dụng và phải được cố định, ống chôn dưới đất phải được đặt trong đệm cát

 Thi công lắp đặt thiết bị

- Vận chuyển máy móc thiết bị về công ty

- Dùng xe nâng di chuyển thiết bị đến vị trí thiết kế trong nhà xưởng;

- Lắp đặt, kết nối các máy móc theo dây chuyền, kết nối với các thiết bị điện;

- Kiểm tra chức năng, vận hành thử máy móc thiết bị

5.1.2 Danh sách máy móc, thiết bị phục vụ thi công

Bảng 1.10.Danh sách máy móc, thiết bị phục vụ thi công xây dựng, lắp đặt máy móc, thiết bị

STT Tên máy móc, thiết bị

Xuất xứ Năm sản xuất Số lượng

1 Máy toàn đạc Điện Nhật 2010 1 Tốt

2 Máy thủy bình soka Điện Nhật 2010 2 Tốt

4 Máy trộn vữa 180 lít Điện Việt

6 Máy đầm 25 tấn Diesel Việt

7 Máy cắt sắt MK32 - Nhật 2013 1 Tốt

8 Ô tô tự đổ 5 tấn Diesel Hàn

11 Máy xúc 1,65 m 3 Diesel Nhật 2007 1 Tốt

12 Máy xúc 1 m 3 Diesel Nhật 2009 2 Tốt

13 Máy ủi 45CV Diesel Nhật 2010 2 Tốt

STT Tên máy móc, thiết bị

Xuất xứ Năm sản xuất Số lượng

SV91D – 26 tấn Diesel Nhật 2009 2 Tốt

15 Lu lốp Sakai 12 tấn Diesel Nhật 2010 1 Tốt

16 Lu tĩnh Sakai 10 tấn Diesel Nhật 2007 1 Tốt

18 Máy rải thảm bê tông 60 tấn/giờ Diesel Nhật 2009 1 Tốt

Tadano 25 tấn Diesel Nhật 2008 2 Tốt

20 Máy phát điện 3 pha Diesel Hàn

21 Các máy khoan, hàn, bắn keo, … - - - - Tốt

(Nguồn: Công ty TNHH Fu Việt Nam) 5.1.3 Khối lượng nguyên, vật liệu phục vụ thi công xây dựng

Bảng 1.11.Danh sách nguyên vật liệu xây dựng

STT Nguyên vật liệu, nhiên liệu Đơn vị tính

Trọng lượng đơn vị vật liệu (*)

4 Gạch ceramic 40 x 40 Viên 63.712 1,8 kg/viên 115

5 Gạch thẻ Viên 1.960.384 1 kg/viên 1.960

STT Nguyên vật liệu, nhiên liệu Đơn vị tính

Trọng lượng đơn vị vật liệu (*)

9 Gỗ ván các loại Tấn 7,5 - 7,5

9 Ống nước, dây điện, co, khóp nối, … Tấn 9 - 9

10 Đinh, que hàn, keo dán và nhiều phụ liệu khác Tấn 9 - 9

(Nguồn: Công ty TNHH Fu Việt Nam) 5.1.4 Nhu cầu sử dụng nước giai đoạn xây dựng, lắp đặt máy móc, thiết bị

Trong giai đoạn xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị, dự kiến thực hiện trong vòng khoảng 8 tháng Trong quá trình này, nguồn nước cấp chủ yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt của 50 công nhân thi công, đảm bảo hoạt động thuận lợi và liên tục.

Theo Cục Thẩm định và đánh giá tác động môi trường, lượng nước cấp cho công nhân xây dựng trong giai đoạn thi công là 80 lít/người/ngày theo hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường năm 2009, 2010 Do đó, nhu cầu sử dụng nước tại các dự án xây dựng trong giai đoạn này khá lớn, đòi hỏi các cơ sở phải tính toán và quản lý nguồn nước hiệu quả để đảm bảo hoạt động xây dựng diễn ra suôn sẻ và bền vững.

50 người x 80 lít/người/ngày = 4.000 lít/ngày = 4 m 3 /ngày

41

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

- Khu đất thực hiện dự án nằm trong Khu Công nghiệp Quốc tế Protrade thuộc xã

An Tây, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam với vị trí giao thông thuận lợi, đóng vai trò trung chuyển hàng hoá giữa các tỉnh đồng bằng Nam Bộ, miền Đông và Tây Nguyên Dự án tại đây không chỉ giúp doanh nghiệp tăng doanh thu mà còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế địa phương phát triển Hoàn toàn phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 893/QĐ-TTg ngày 11/06/2014.

Dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp An Tây (KCN Quốc tế Protrade)” tại xã An Tây, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương, đã được UBND tỉnh Bình Dương phê duyệt quy hoạch chi tiết theo Quyết định số 4573/QĐ-UBND ngày 23/10/2007 và điều chỉnh theo Quyết định số 2929/QĐ-UBND ngày 28/10/2016, đảm bảo sự phát triển bền vững của khu công nghiệp Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo Quyết định số 2099/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2007, góp phần đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường phù hợp.

Hạ tầng kỹ thuật của KCN Quốc tế Protrade đã hoàn chỉnh với hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải, nhà máy xử lý nước thải, hệ thống cấp nước, cấp điện… Các ngành nghề thu hút vào KCN gồm công nghiệp điện máy, điện tử, công nghệ thông tin, viễn thông, công nghệ kỹ thuật cao, cơ khí chính xác, gốm sứ, thủy tinh, đóng gói, chế biến thực phẩm, sản xuất thép, dụng cụ quang học, y tế, dược phẩm, mỹ phẩm, dệt may, nông dược, nhựa, đồ gỗ và vật liệu xây dựng, cùng các ngành công nghiệp không gây ô nhiễm khác.

Dự án sản xuất và gia công rèm, chăn tọa lạc tại lô số 21-10, Đường số 8B, phù hợp với ngành nghề thu hút đầu tư của Khu công nghiệp Quốc tế Protrade Vị trí chiến lược này giúp dự án dễ dàng tiếp cận các cơ sở hạ tầng hiện đại và thuận tiện trong hoạt động vận chuyển hàng hóa Việc hoạt động trong khu công nghiệp quốc tế cao cấp không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn mở ra nhiều cơ hội hợp tác kinh doanh và phát triển bền vững.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Dự án của Công ty TNHH Fu Việt Nam được thực hiện tại KCN Quốc tế Protrade

Vị trí dự án đã có hệ thống hạ tầng hoàn chỉnh gồm hệ thống thoát nước mưa, thu gom nước thải, đường giao thông, cấp điện và cấp nước, tạo điều kiện thuận lợi cho triển khai dự án Dự án sẽ tận dụng hệ thống hạ tầng sẵn có tại KCN để giảm chi phí đầu tư ban đầu và đảm bảo hiệu quả vận hành Nước thải phát sinh từ hoạt động dự án sẽ được đấu nối vào hệ thống thu gom của KCN và chuyển đến trạm xử lý nước thải tập trung, đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.

Hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Protrade đã hoàn thành giai đoạn 1 với công suất thiết kế 5.000 m³/ngày đêm, gồm 2 module mỗi module công suất 2.500 m³/ngày đêm Hiện tại, trạm đang tiếp nhận xử lý trung bình khoảng 2.700 m³/ngày đêm, cho thấy khả năng hoạt động hiệu quả Lượng nước thải phát sinh từ hoạt động dự án khi đi vào vận hành ổn định là nhỏ, chủ yếu là nước thải sinh hoạt với tổng lượng khoảng 12 m³/ngày đêm, hoàn toàn phù hợp để hệ thống xử lý của KCN Protrade xử lý tốt lượng nước thải này.

Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường

Dữ liệu về chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện dự án được tham khảo từ

Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 – 2020 (BCMT Bình Dương 2016 – 2020) cung cấp thông tin về tình trạng các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động bởi các dự án phát triển Theo báo cáo này, các yếu tố môi trường như không khí, nước, đất đai và sinh thái đều đang đối mặt với những ảnh hưởng nhất định từ hoạt động phát triển kinh tế và công nghiệp tại địa phương Việc cập nhật chính xác hiện trạng môi trường giúp định hướng các giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả và bền vững hơn cho tỉnh Bình Dương trong giai đoạn tới.

1.1.1 Hiện trạng môi trường không khí

Trong giai đoạn 2015 – 2020, Bình Dương đã thiết lập mạng lưới quan trắc không khí xung quanh và tiếng ồn với 16 điểm đo, thực hiện 12 lần mỗi năm để giám sát chất lượng môi trường Các vị trí quan trắc tập trung tại trung tâm thị trấn Mỹ Phước và Khu công nghiệp Mỹ Phước, gần dự án nhất, nhằm cung cấp dữ liệu chính xác về mức độ ô nhiễm Kết quả quan trắc cho thấy mức độ không khí và tiếng ồn trong khu vực này cần được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững.

- Tiếng ồn luôn nằm trong khoảng 60 -70 dBA (theo Biểu đồ 4.5, BCMT Bình Dương 2016 – 2020)

- Nồng độ bụi < 150 àg/m 3 (theo Biểu đồ 4.10, BCMT Bỡnh Dương 2016 – 2020)

Trong giai đoạn 2016 – 2020, nồng độ các thông số ô nhiễm không khí như SO2, NO2, CO, O3, bụi PM10, bụi chì, VOC gần như không có nhiều biến động so với giai đoạn 2011 – 2015 Tất cả các chỉ tiêu này đều nằm trong giới hạn quy chuẩn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT, cho thấy chất lượng không khí duy trì ở mức an toàn trong suốt thời kỳ nghiên cứu.

- Theo thang điểm AQI, trong giai đoạn 2016 – 2020, chất lượng không khí khu vực còn khá tốt (theo Biều đồ 4.11, BCMT Bình Dương 2016 – 2020)

1.1.2 Hiện trạng môi trường nước

Các lưu vực sông chính của Bình Dương bao gồm sông Sài Gòn, sông Thị Tính, sông Đồng Nai và sông Bé Trong đó, lưu vực sông Thị Tính đặc biệt nhạy cảm với tác động của các dự án phát triển, vì nó là nguồn tiếp nhận nước thải chính của Khu công nghiệp Quốc tế Protrade Việc quản lý và bảo vệ lưu vực sông Thị Tính là yếu tố quan trọng để duy trì chất lượng môi trường và sự phát triển bền vững của tỉnh Bình Dương.

Sông Thị Tính là một chi lưu lớn của sông Sài Gòn, bắt nguồn từ Bình Long (Bình Phước) và chảy vào Bình Dương tại suối Bà Và (Dầu Tiếng) Với lưu vực rộng 874,28 km², đây là sông nội tỉnh lớn nhất của Bình Dương, có chiều dài 40 km và hàng năm truyền tải lượng nước lớn từ thượng nguồn với lưu lượng 9,64 m³/giây Sông Thị Tính có vai trò quan trọng trong vận tải và nông nghiệp của khu vực Bình Dương.

Kết quả quan trắc chất lượng nước sông Thị Tính từ BCMT Bình Dương (2016-2020) cho thấy hầu hết các thông số đều phù hợp quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (A2) Tuy nhiên, nồng độ của các thông số NH3 và COD có xu hướng tăng dần theo các năm và vượt quy chuẩn từ 3,3 đến 12,6 lần, cho thấy cần có biện pháp kiểm soát ô nhiễm hiệu quả hơn.

Chỉ số NH3 và COD vượt quy chuẩn cho phép từ 1,1 đến 1,4 lần, cho thấy mức độ ô nhiễm của nước sông đang tăng cao Vị trí quan trắc nước sông tại cầu Phú Bình ghi nhận chất lượng nước có xu hướng suy giảm so với giai đoạn trước đó, phản ánh tác động tiêu cực từ hoạt động phát thải Điều này yêu cầu các biện pháp xử lý ô nhiễm và kiểm soát nguồn thải để bảo vệ môi trường sông và đảm bảo an toàn cho cộng đồng.

Giá trị ô nhiễm hữu cơ, hàm lượng NH3 và COD trên sông Thị Tính tại các điểm quan trắc đều có xu hướng tăng nhanh trong giai đoạn 2011 – 2015 và vượt quy chuẩn cho phép, chủ yếu do các nguồn thải từ công nghiệp, nông nghiệp và đô thị chưa được kiểm soát chặt chẽ Tuy nhiên, từ năm 2016 – 2020, chất lượng nước sông được cải thiện đáng kể nhờ các biện pháp kiểm soát môi trường chặt chẽ hơn và triển khai các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn hiệu quả Mặc dù đã có nhiều nỗ lực kiểm soát nguồn thải, tốc độ phát triển kinh tế tại các huyện phía Bắc của tỉnh vẫn làm tăng lượng nước thải từ các hoạt động công nghiệp, sinh hoạt và nông nghiệp đổ vào sông Thị Tính, khiến nước sông vẫn còn bị ô nhiễm hữu cơ.

 Môi trường nước dưới đất

Kết quả quan trắc chất lượng nước dưới đất tại Bình Dương giai đoạn 2016 – 2020 cho thấy phần lớn các vị trí đều có nước có vị nhạt, không màu, và hàm lượng nguyên tố thay đổi theo mùa, các chỉ tiêu phân tích đều phù hợp với quy chuẩn cho phép Tuy nhiên, khu vực An Tây, thị xã Bến Cát, thuộc dự án, gặp phải tình trạng nhiễm mặn do hàm lượng Clorua vượt quy chuẩn nhiều lần, nguyên nhân chính là do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu khiến thủy triều dâng lên thượng nguồn sông Sài Gòn.

Trong giai đoạn 2016 – 2020, tỉnh Bình Dương đã thực hiện quan trắc chất lượng đất tại 26 điểm, với tần suất 1 năm/2 lần nhằm giám sát sát chất lượng đất đai Điểm quan trắc đất công nghiệp tại Khu công nghiệp Việt Hương II, An Tây, Bến Cát là vị trí gần nhất với các dự án công nghiệp của tỉnh, góp phần đảm bảo an toàn môi trường và phát triển bền vững.

Kết quả quan trắc giai đoạn 2016 – 2020 cho thấy, các vị trí quan trắc trong khu vực chịu tác động của hoạt động sản xuất công nghiệp có hàm lượng chất ô nhiễm trong đất thấp hơn quy chuẩn cho phép (QCVN 03:2008/BTNMT) nhiều lần, thậm chí còn thấp hơn giới hạn thử nghiệm đối với các chất như Cd và As So với giai đoạn 2011 – 2015, các chỉ tiêu ô nhiễm đất có xu hướng ổn định, chứng tỏ hoạt động sản xuất công nghiệp chưa gây ảnh hưởng xấu đến môi trường đất trên địa bàn tỉnh.

1.2 Dữ liệu về tài nguyên sinh vật

Khu đất triển khai dự án hiện tại là một bãi đất trống đã được giải tỏa và san lấp sơ bộ, nằm trong Khu công nghiệp Protrade Do đó, vùng đất này ít có tài nguyên động thực vật, phù hợp để phát triển dự án mới Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong KCN Protrade mang lại nhiều cơ hội đầu tư và phát triển bền vững.

Hiện nay, thực vật cạn tại khu đất dự án chủ yếu gồm các loài cỏ và cây thảo mọc lên sau quá trình giải tỏa và san lấp sơ bộ, phản ánh tình trạng phục hồi tự nhiên của khu vực.

Khu vực động vật cạn có nguồn tài nguyên động vật rất nghèo nàn, tương tự như khu vực thực vật Các loài động vật phổ biến tại đây chủ yếu là các loài thú nhỏ và bò sát như chuột, dế, giun đất, phần lớn không đa dạng hoặc phong phú.

Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

Dự án tại KCN Quốc tế Protrade đã hoàn thiện hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung cho toàn khu công nghiệp Nước thải phát sinh từ hoạt động của dự án được đấu nối vào hệ thống thu gom của KCN và chuyển về trạm XLNT tập trung để xử lý đạt quy chuẩn môi trường Sau khi xử lý, nước thải được xả ra nguồn tiếp nhận là sông Kênh T2, dẫn ra rạch Ông Kỳ và sông Thị Tính, đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường KCN Quốc tế Protrade hoạt động trong điều kiện đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường và phát triển bền vững.

2.1 Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực KCN Quốc tế Protrade

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa hình

KCN Protrade nằm tại xã An Tây, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương với tổng diện tích 4.949.365 m 2 , có ranh giới tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc: giáp các xã Thanh Tuyền, An Lập, huyện Dầu Tiếng và xã An Điền, thị xã Bến Cát

Phía Nam giáp xã Phú An, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, cùng các xã Phú Hòa Đông, Phạm Văn Cội, Nhuận Đức thuộc huyện Củ Chi, TP.Hồ Chí Minh, tạo nên khu vực tiếp giáp đa dạng và thuận tiện kết nối vùng.

- Phía Đông: giáp xã An Điền, thị xã Bến Cát

Xã An Tây nằm ở phía Tây, giáp các xã An Nhơn Tây và An Phú thuộc huyện Củ Chi, TP.Hồ Chí Minh Địa hình của xã khá bằng phẳng, thấp dần từ Bắc xuống Nam, cao từ 10 đến 15 mét so với mực nước biển.

Vùng dự án nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, đặc trưng bởi hai mùa rõ rệt Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam, mang lại lượng mưa lớn và tăng cường khả năng sinh trưởng của cây trồng Trong khi đó, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nông nghiệp và sinh hoạt dân cư.

Theo Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương năm 2020, Cục thống kê tỉnh Bình Dương (06/2021), điều kiện khí tượng của tỉnh Bình Dương như sau:

Khí hậu tỉnh Bình Dương có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ trung bình năm 2020 là 28,2 0 C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 10 (26,8 0 C) và tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 5 (30,4 0 C)

Bảng 3.1 Thống kê nhiệt độ qua các năm ( 0 C)

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương năm 2020)

Năm 2020, độ ẩm không khí trung bình đạt 74,7%, cao hơn trong mùa mưa kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10, đặc biệt tháng 10 có độ ẩm trung bình cao nhất lên đến 86,0% Thời kỳ khô hạn kéo dài từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, với trị số độ ẩm trung bình dao động thấp hơn, phản ánh rõ sự thay đổi khí hậu theo mùa.

Bảng 3.2 Thống kê độ ẩm qua các năm (%)

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương năm 2020)

- Tổng số giờ nắng trung bình năm 2020 : 2.346,8 giờ;

- Số giờ nắng cao nhất năm 2020 (tháng 1) : 261,0 giờ;

- Số giờ nắng thấp nhất năm 2020 (tháng 11) : 127,5 giờ

Bảng 3.3 Thống kê số giờ nắng qua các năm (giờ)

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương năm 2020)

Lượng mưa trung bình năm 2020 là 1.839,0 mm Tháng có lượng mưa nhiều nhất là vào tháng 6 Các tháng 1, 2 và 3 có lượng mưa ít

Bảng 3.4 Thống kê lượng mưa qua các năm (mm)

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương năm 2020) 2.1.3 Điều kiện về thủy văn

Toàn bộ nước thải của dự án sau khi trải qua xử lý sơ bộ sẽ được đấu nối vào hệ thống thu gom chung của KCN Quốc tế Protrade, đảm bảo vận hành hiệu quả và phù hợp quy định môi trường Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn 40:2011/BTNMT cột A, với kết quả Kq=0,9 và Kf=0,9, trước khi được thải ra rạch Ông Kỳ và sông Thị Tính, góp phần bảo vệ môi trường và duy trì an toàn nguồn nước khu vực.

Dự án cách rạnh Ông Kỳ khoảng 1,5km về phía Đông Bắc Rạch Ông Kỳ có bề rộng khoảng 12m, chiều dài khoảng 2,2,km chảy vào sông Thị Tính

Dự án nằm cách sông Thị Tính khoảng 3,5 km về phía Đông, một con sông dài 74 km, rộng 40-60 m, đổ ra sông Sài Gòn Lưu vực sông Thị Tính có tọa độ địa lý từ 106°22’ đến 106°40’ kinh độ Đông và 11°15’ đến 11°30’ vĩ độ Bắc, bao phủ diện tích khoảng 840 km² trên địa bàn các huyện Bến Cát, Dầu Tiếng, Tân Uyên, TP.Thủ Dầu Một của tỉnh Bình Dương và một phần nhỏ thuộc tỉnh Bình Phước Sông Thị Tính được chia thành 3 tiểu lưu vực tiếp nhận nước thải, trong đó KCN Quốc tế Protrade nằm trong tiểu lưu vực 3 – hạ nguồn của sông.

Dự án nằm cách sông Sài Gòn khoảng 3km về phía Tây, gần khu vực có tầm ảnh hưởng lớn Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một và đổ về TP.HCM, dài khoảng 200km với phần chảy qua tỉnh Bình Dương khoảng 120km Lưu lượng trung bình của sông Sài Gòn khoảng 54m³/s, với bề rộng từ 125m đến 200m tại Bình Dương và độ sâu lên đến 20m, góp phần quan trọng vào hệ sinh thái và phát triển kinh tế của khu vực.

Chế độ dòng chảy của sông Thị Tính và sông Sài Gòn phụ thuộc chủ yếu vào lượng mưa và chế độ triều từ biển Đông, dẫn đến biến đổi lớn về thủy văn theo không gian và thời gian Khi mưa nhiều và triều mạnh, dòng chảy trở nên mạnh hơn, xâm nhập sâu vào đất liền với biên độ lớn, còn khi mưa ít và triều yếu, dòng chảy giảm sút rõ rệt Khí hậu trong lưu vực gồm hai mùa chính là mùa khô và mùa mưa, hình thành hai chế độ dòng chảy tương ứng: mùa mưa có dòng chảy mạnh, trong khi mùa kiệt lại có dòng chảy yếu, phản ánh rõ sự biến đổi đối nghịch của thủy lực trong năm.

2.2 Thông tin về KCN Quốc tế Protrade

- Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Quốc tế Protrade (PICL)

- Cơ quan chủ quản: Tổng công ty Sản xuất Xuất nhập khẩu Bình Dương - TNHH MTV (Protrade)

- Đại diện pháp luật của doanh nghiệp: Ông Nguyễn Phước Lộc – Tổng Giám đốc

- Địa chỉ: Xã An Tây, Thị xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam

- Địa chỉ website: www.pitp.com.vn

 Thông tin về pháp lý hình thành KCN

+ Giấy chứng nhận đầu tư số 9854346876 ngà y 29/10/2007 và thay đổi lần thứ

11 ngày 23/12/2016 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương cấp

+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp: số 4573/QĐ-UBND ngày 23/10/2007 và thay đổi theo quyết định số 2929/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Dương

- Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM: số 2099/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2007 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường

 Tình hình và ngành nghề thu hút đầu tư của KCN Quốc tế Protrade

KCN Quốc tế Protrade thu hút đa ngành nghề với các loại hình công nghiệp như:

- Sản phẩm chăm sóc sức khỏe – dược phẩm

- Công nghiệp và phụ tùng

- Vật liệu xây dựng mới…

Tình hình kinh doanh: đến nay PITP đã thu hút được 74 dự án đầu tư vào KCN, trong đó có 58 dự án đã đi vào hoạt động

 Cơ sở hạ tầng của KCN Quốc tế Protrade

KCN Quốc tế Protrade có tổng diện tích 4.949,365 m² đã đi vào hoạt động ổn định, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và hạ tầng hiện đại Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp đã hoàn chỉnh, đảm bảo điều kiện tối ưu cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất và kinh doanh Cơ cấu sử dụng đất trong KCN được quy hoạch rõ ràng, hợp lý, phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp, từ sản xuất, kho bãi đến dịch vụ hậu cần Đây là địa điểm lý tưởng để các doanh nghiệp đầu tư phát triển, tận dụng tiềm năng đất đai và hạ tầng đồng bộ của khu công nghiệp Quốc tế Protrade.

Bảng 3.5 Cơ cấu sử dụng đất của KCN Protrade

TT Loại đất Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)

1 Đất công nghiệp và kho vận 3.844.870 77,68

2 Đất công trình dịch vụ 107.138 2,16

3 Đất hạ tầng kỹ thuật 31.892 0,64

(Nguồn: Ban quản lý KCN Quốc tế Protrade)

Hệ thống giao thông nội bộ tại KCN Quốc tế Protrade được thiết kế hợp lý theo hình ô cờ, giúp đảm bảo giao thông trong khu công nghiệp luôn thông suốt và thuận tiện Thiết kế này tối ưu hóa lưu lượng phương tiện, tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa và đi lại của nhân viên Hệ thống đường nội bộ rộng rãi, dễ dàng tiếp cận các lô đất và các tiện ích trong khu công nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và hoạt động kinh doanh.

Các tuyến đường đều được thiết kế và thi công theo các quy định của quốc gia, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng cao Toàn bộ các con đường đều được hoàn thiện bằng bê tông nhựa chắc chắn, bền bỉ với thời gian Hệ thống chiếu sáng đầy đủ, mỹ thuật cùng các hệ thống đèn và bảng tín hiệu hiện đại giúp tăng cường an toàn và thuận tiện cho người tham gia giao thông.

Nguồn điện: từ đường dây 110kV Bến Cát qua trạm biến áp trung gian 110/22kV phục vụ cho KCN và khu vực xung quanh

Lưới điện trung thế 22kV trong khu công nghiệp chủ yếu là đường dây trên không sử dụng cáp nhôm hoặc nhôm lõi thép, đi trên các trụ bê tông cao 14m và cách đều nhau trung bình 60m, đảm bảo cung cấp điện ổn định cho khu vực Để phục vụ công tác chiếu sáng, đã xây dựng 13 trạm hạ thế và lắp đặt hệ thống dây điện chiếu sáng ngầm dưới hè đường, với tổng công suất 487,5kVA Các loại đèn LED công suất 150W được lựa chọn nhằm tiết kiệm năng lượng và nâng cao hiệu quả chiếu sáng trong khu công nghiệp.

Nguồn cấp nước: từ nhà máy nước Mỹ Phước 1 và tương lai sẽ có nhà máy nước Chánh Phú Hòa cung cấp nước cho KCN

Tiêu chuẩn sử dụng nước của KCN là 40m³/ha/ngày đêm, trong khi đó, nước cho khu dịch vụ kho vận đạt 20m³/ngày đêm Ngoài ra, dịch vụ sử dụng 3l/m² sàn/ngày đêm và rửa đường tiêu chuẩn là 2l/m² đường/ngày đêm Tổng nhu cầu nước cho toàn bộ khu công nghiệp đạt khoảng 18.850m³/ngày đêm để đảm bảo hoạt động sản xuất và dịch vụ diễn ra liên tục và hiệu quả.

Hệ thống thông tin liên lạc của KCN được ghép nối vào mạng viễn thông của bưu điện tỉnh Bình Dương thông qua tổng đài thị xã Bến Cát

Dự kiến số thuê bao điện thoại cố định khoảng: 4.000 máy

Trong Khu công nghiệp đã quy hoạch một trung tâm bưu điện và thông tin liên lạc tại khu vực phía tây, gần đường ĐT 744, nhằm nâng cao khả năng kết nối và mở rộng mạng lưới thông tin từ Mỹ Phước.

Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án

Dự án nằm trong khu công nghiệp đã có quy hoạch rõ ràng và hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, đảm bảo môi trường thuận lợi cho hoạt động phát triển Nguồn nước sử dụng của dự án là nước thủy cục của thành phố, không lấy mẫu nước mặt phân tích, phù hợp với quy định về sử dụng nguồn nước trong khu công nghiệp Trong quá trình khảo sát, chủ dự án đã phối hợp chặt chẽ với đơn vị tư vấn và Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường và An toàn Vệ sinh Lao động để lấy và phân tích các mẫu nhằm xác định hiện trạng môi trường không khí xung quanh khu đất và môi trường đất tại hiện trường Quá trình này giúp đảm bảo dự án tuân thủ các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường và kiểm soát tác động môi trường.

3.1 Đơn vị đo đạc, phân tích:

Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường và An toàn Vệ sinh Lao động

- Trụ sở: 286/8A Tô Hiến Thành, Phường 15, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm và đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường số hiệu Vimcerts 026 được cấp theo Quyết định số 2045/QĐ-BTNMT ngày 16/09/2020 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường, xác nhận doanh nghiệp đủ điều kiện thực hiện các dịch vụ quan trắc môi trường phù hợp với quy định pháp luật.

3.2 Thời gian, vị trí và điều kiện lấy mẫu

- Đặc điểm thời tiết: trời nắng

- Mô tả đặc điểm tại khu vực thời điểm lấy mẫu: Dự án nằm trong Khu công nghiệp, công ty chưa xây dựng nhà xưởng

- Các vị trí lấy mẫu và số hiệu tương ứng thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.8 Vị trí các điểm lấy mẫu

TT Tên mẫu Vị trí lấy mẫu Tọa độ

(VN 2000, KTT 105 0 45 ’ , múi 3 0 ) Lấy mẫu môi trường không khí

1 XQ01 Khu vực điểm đầu khu đất (giáp đường số 8B) X = 1228654,49; Y = 588234,40

2 XQ02 Khu vực giữa khu đất X = 1228576,27; Y = 588229,59

3 XQ03 Khu vực điểm cuối khu đất (giáp đường Pasture) X = 1228492,43; Y = 588229,82 Lấy mẫu môi trường đất

4 Đ01 Khu vực giữa khu đất X = 1228576,27; Y = 588229,59 3.3 Kết quả đo đạc, phân tích môi trường hiện trạng

 Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng môi trường không khí

Bảng 3.9 Kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí khu vực dự án

Vị trí mẫu Tiếng ồn

(Nguồn: Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường và An toàn Vệ sinh Lao động) Ghi chú:

QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn

Độ ồn khu vực hiện tại dao động từ 56 – 63 dBA, phù hợp với Quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn Các chỉ số đo đạc về bụi, NO2, SO2, CO đều thấp hơn mức quy chuẩn quy định trong QCVN 05:2013/BTNMT, cho thấy mức độ ô nhiễm không khí tại các vị trí lấy mẫu đang nằm trong giới hạn an toàn.

 Kết quả phân tích hiện trạng môi trường đất

Bảng 3.10.Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất khu vực dự án

TT Thông số Đơn vị

MT:2015/BTNMT Đất công nghiệp Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3

TT Thông số Đơn vị

MT:2015/BTNMT Đất công nghiệp Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3

(Nguồn: Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường và An toàn Vệ sinh Lao động) Ghi chú:

QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất

Kết quả phân tích cho thấy các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn QCVN 03-MT:2015/BTNMT về giới hạn cho phép kim loại nặng trong đất công nghiệp, đảm bảo an toàn và phù hợp với tiêu chuẩn môi trường.

Ngày đăng: 02/08/2023, 21:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.  Vị trí dự án trên bản đồ vệ tinh - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất, gia công sản xuất: rèm sáo làm từ nhựa 5.616.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ nhôm 1.040.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ vải 780.000 sản phẩmnăm, bóng râm roller làm từ vải 2.000.000 mét sản phẩmnă
Hình 1.1. Vị trí dự án trên bản đồ vệ tinh (Trang 12)
Hình 1.4.  Sơ đồ sản xuất bóng râm roller làm từ vải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất, gia công sản xuất: rèm sáo làm từ nhựa 5.616.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ nhôm 1.040.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ vải 780.000 sản phẩmnăm, bóng râm roller làm từ vải 2.000.000 mét sản phẩmnă
Hình 1.4. Sơ đồ sản xuất bóng râm roller làm từ vải (Trang 18)
Hình 1.5.  Sơ đồ quy trình sản xuất chăn lông màu trơn - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất, gia công sản xuất: rèm sáo làm từ nhựa 5.616.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ nhôm 1.040.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ vải 780.000 sản phẩmnăm, bóng râm roller làm từ vải 2.000.000 mét sản phẩmnă
Hình 1.5. Sơ đồ quy trình sản xuất chăn lông màu trơn (Trang 20)
Hình 1.6.  Sơ đồ quy trình sản xuất chăn lông in hình - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất, gia công sản xuất: rèm sáo làm từ nhựa 5.616.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ nhôm 1.040.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ vải 780.000 sản phẩmnăm, bóng râm roller làm từ vải 2.000.000 mét sản phẩmnă
Hình 1.6. Sơ đồ quy trình sản xuất chăn lông in hình (Trang 21)
Bảng 1.11.Danh sách nguyên vật liệu xây dựng - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất, gia công sản xuất: rèm sáo làm từ nhựa 5.616.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ nhôm 1.040.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ vải 780.000 sản phẩmnăm, bóng râm roller làm từ vải 2.000.000 mét sản phẩmnă
Bảng 1.11. Danh sách nguyên vật liệu xây dựng (Trang 40)
Bảng 1.12.Tiến độ thực hiện dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất, gia công sản xuất: rèm sáo làm từ nhựa 5.616.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ nhôm 1.040.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ vải 780.000 sản phẩmnăm, bóng râm roller làm từ vải 2.000.000 mét sản phẩmnă
Bảng 1.12. Tiến độ thực hiện dự án (Trang 41)
Bảng 3.3.  Thống kê số giờ nắng qua các năm (giờ) - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất, gia công sản xuất: rèm sáo làm từ nhựa 5.616.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ nhôm 1.040.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ vải 780.000 sản phẩmnăm, bóng râm roller làm từ vải 2.000.000 mét sản phẩmnă
Bảng 3.3. Thống kê số giờ nắng qua các năm (giờ) (Trang 49)
Hình 3.1.   Sơ đồ công nghệ HTXLNT tập trung của KCN Quốc tế Protrade  Thuyết minh quy trình công nghệ: - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất, gia công sản xuất: rèm sáo làm từ nhựa 5.616.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ nhôm 1.040.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ vải 780.000 sản phẩmnăm, bóng râm roller làm từ vải 2.000.000 mét sản phẩmnă
Hình 3.1. Sơ đồ công nghệ HTXLNT tập trung của KCN Quốc tế Protrade Thuyết minh quy trình công nghệ: (Trang 56)
Bảng 4.5.  Nồng độ bụi khuếch tán trong không khí khi đào đắp đất - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất, gia công sản xuất: rèm sáo làm từ nhựa 5.616.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ nhôm 1.040.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ vải 780.000 sản phẩmnăm, bóng râm roller làm từ vải 2.000.000 mét sản phẩmnă
Bảng 4.5. Nồng độ bụi khuếch tán trong không khí khi đào đắp đất (Trang 73)
Bảng 4.20.   Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất, gia công sản xuất: rèm sáo làm từ nhựa 5.616.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ nhôm 1.040.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ vải 780.000 sản phẩmnăm, bóng râm roller làm từ vải 2.000.000 mét sản phẩmnă
Bảng 4.20. Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số (Trang 88)
Bảng 4.24.   Hệ số phát sinh khí thải khi đốt cháy nguyên liệu của các phương tiện giao  thông đường bộ - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất, gia công sản xuất: rèm sáo làm từ nhựa 5.616.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ nhôm 1.040.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ vải 780.000 sản phẩmnăm, bóng râm roller làm từ vải 2.000.000 mét sản phẩmnă
Bảng 4.24. Hệ số phát sinh khí thải khi đốt cháy nguyên liệu của các phương tiện giao thông đường bộ (Trang 103)
Hình 4.2.  Sơ đồ thoát nước chung của dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất, gia công sản xuất: rèm sáo làm từ nhựa 5.616.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ nhôm 1.040.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ vải 780.000 sản phẩmnăm, bóng râm roller làm từ vải 2.000.000 mét sản phẩmnă
Hình 4.2. Sơ đồ thoát nước chung của dự án (Trang 118)
Hình 4.4.  Sơ đồ công nghệ HTXLNT sinh hoạt 15 m 3 /ngày đêm - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất, gia công sản xuất: rèm sáo làm từ nhựa 5.616.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ nhôm 1.040.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ vải 780.000 sản phẩmnăm, bóng râm roller làm từ vải 2.000.000 mét sản phẩmnă
Hình 4.4. Sơ đồ công nghệ HTXLNT sinh hoạt 15 m 3 /ngày đêm (Trang 121)
Hình 4.5.   Sơ đồ quy trình quản lý chất thải rắn - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất, gia công sản xuất: rèm sáo làm từ nhựa 5.616.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ nhôm 1.040.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ vải 780.000 sản phẩmnăm, bóng râm roller làm từ vải 2.000.000 mét sản phẩmnă
Hình 4.5. Sơ đồ quy trình quản lý chất thải rắn (Trang 125)
Bảng 7.3.  Chương trình quan trắc nước thải định kỳ - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy sản xuất, gia công sản xuất: rèm sáo làm từ nhựa 5.616.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ nhôm 1.040.000 sản phẩmnăm, rèm sáo làm từ vải 780.000 sản phẩmnăm, bóng râm roller làm từ vải 2.000.000 mét sản phẩmnă
Bảng 7.3. Chương trình quan trắc nước thải định kỳ (Trang 141)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN