Cực trị không có điều kiện ràng buộcII.. Cưc trị có điều kiện ràng buộc... + Nếu 0 chưa có kết luận cần phải xét thêm Để tìm cực trị của hàm số trước hết sử dụng điều kiện cần để
Trang 1I Cực trị không có điều kiện ràng buộc
II Cưc trị có điều kiện ràng buộc
Trang 21 Khái niệm cực trị và điều kiện cần
Cho hàm số f X f x 1 , x 2 , , x n xác định và liên tục trong miền
D X x 1 , x 2 , , x n ; a i x i b i ; i 1 , n
M
trong lân cận M0 nhưng khácM0, hiệu số f M f M0 có dấu không đổi Nếu f M f M0 0, thì hàm số đạt cực tiểu tại M0
Nếu , thì hàm số đạt cực tiểu tại
Trang 3Giả sử hàm số f X f x1,x2, ,x n xác định và liên tục trong miền D
i n
i
b i
x i
a n x x
x X
D 1, 2, , ; ; 1 ,
Định lý :
Điều kiện cần để hàm số f X đạt cực trị tại điểm Xx1, ,x nD,
là tất cả các đạo hàm riêng cấp 1 triệt tiêu tại Xx1, ,x n
* ,
1
0 , ,
2 , 1 '
n i
n x x
x i x f
Trang 42 Điều kiện đủ
a Trường hợp hàm số hai biến
Giả sử M0 x0, y0 là một điểm dừng của hàm số z f x , y và tại đó tất cả các đạo hàm riêng cấp 2 tồn tại và liên tục
Xét định thức 11 12 2
11 22 12
21 22
11 xx( , ),0 0 12 xy( , ),0 0 21 yx( , ),0 0 22 yy( , )0 0
a f x y a f x y a f x y a f x y
Trang 5Định lý
+ Nếu 0 thì M0x0, y0 là điểm cực trị của hàm số z f x , y
M0x0, y0 là điểm cực tiểu nếu a 11 > 0
M0x0, y0 là điểm cực đại nếu a 11 < 0
+ Nếu 0 thì M0 x0, y0 không là cực trị của hàm số z f x , y
+ Nếu 0 chưa có kết luận ( cần phải xét thêm)
Để tìm cực trị của hàm số trước hết sử dụng điều kiện cần để tìm điểm dừng, sau đó dùng điều kiện đủ để kiểm tra lại
Trang 6Ví dụ: Tìm cực trị của hàm số z 8 x3 2 xy 3 x2 y2
Ta có: zx' 24 x2 2 y 6 x
'' 48 6
zxx , zxy'' 2 zyx'' , '' 2
yy
z Các điểm dừng của hàm số được xác định từ hệ phương trình
0
0 3
12 2
y x
x y x
Giải hệ ta được M1( 0 ; 0 ); )
3
1
; 3
1 (
Trang 7Tại M1 0 , 0 : a11 6 , a12 a21 2 , a22 2
0 16 4
12
D Hàm số không đạt cực trị tại điểm M1( 0 ; 0 )
3
1
; 3
1 (
0 16 4
D mà a11 10 0 hàm số đạt cực tiểu tại
3
1
; 3
1
2
M
Trang 8b Trường hợp hàm n biến số
Giả sử X x1, x2, , xn là điểm dừng của hàm số W f x1, x2, , xn và tại đó hàm số có các đạo hàm cấp 2 liên tục Khi đó vi phân toàn phần cấp 2 của hàm
n ij
j i ij
n i
n
y x
X
f a
dx dx a
2
2
Trang 9Định lý
- Nếu 2
f
d là dạng toàn phương xác định dương thì điểm dừng X là điểm cực tiểu của hàm số f (X)
- Nếu 2
f
d là dạng toàn phương xác định âm thì điểm dừng X là điểm cực đại của hàm số f (X)
- Nếu 2
f
d là dạng toàn phương không xác định thì X không là điểm cực trị của hàm số f (X)
Trang 10các đạo hàm riêng cấp 2 tại X
nn n n n n a a a a a a a a a H
2 1
2 22
21
1 12
11
j i
ij
y x
X f a
2
* Định lý
1 Nếu tất cả các định thức con chính của ma trận H đều dương thì X là điểm cực tiểu của f X
2 Nếu 1 k H 0 , k 1 ,n tức là H có tất cả các định thức con cấp lẻ âm và tất
Trang 11W x2 5 2 2 2 4 6 16 20
Ta có W' 2x 4y
2
W''
yx
''
zx
''
zy
''
yz , W 10,W'' 4
zz
''
Điểm dừng của hàm số là M(6, 3, 4)
Ta có
4 0 0
0 10 4
0 4 2
10 4
4 2
; 0 2
Trang 12phương trình ràng buộc
Xét bài toán: Tìm cực trị của hàm số
w f ( x1, x2, , xn) , (1) với điều kiện
g ( x1, x2, , xn) b (2) Hàm số (1) được gọi là hàm mục tiêu; x1, x2, , xn là các biến chọn, phương trình (2) gọi là phương trình ràng buộc
Trang 131 Hàm số Lagrange
Hàm số Lagrange là hàm số n+1 biến số:
L ( x1, x2, , xn, ) f ( x1, x2, , xn) b g ( x1, x2, , xn
Biến phụ gọi là nhân tử Lagrange
2 Điều kiện cần
Giả sử các hàm số f và g có các đạo hàm riêng liên tục trong một
lân cận của điểm X ( x1, x2, , xn) và các đạo hàm riêng của g không đồng thời bằng không tại X
Trang 14Định lý Nếu hàm số (1),với điều kiện (2) đạt cực trị tại điểm X ( x1, x2, , xn) thì tồn tại một giá trị của nhân tử Lagrange sao cho ( x1, x2, , xn, ) là nghiệm
của hệ phương trình:
n i
g f
L
x x
x g b L
i i
i x x x
n
,1
0
0 ) , , ,
(
' '
'
2 1 '
(3)
Điểm ( x1, x2, , xn, ) gọi là điểm dừng của hàm số Lagrange
Trang 153 Điều kiện đủ
Điều kiện đủ được áp dụng đối với những điểm đã thoả mãn điều kiện cần
Giả sử (x1,x2, ,x n, ) là điểm dừng của hàm số Lagrange,các hàm số f và
g có các đạo hàm riêng cấp hai liên tục tại điểm (x1,x2, ,x n)
Lập ma trận
0 g1 g2 gn
g1 L11 L12 L1n
H g2 L21 L22 L2n
g n L n1 L n2 L nn
trong đó '
k
x
g (k=1,2, n) , Lij=L''xixj (i,j = 1,2, n) được tính tại điểm
Trang 16Định lý:
1 Nếu ( 1 ) 0
k
giá trị cực đại tại điểm X ( x1, x2, , xn)
2 Nếu 0
k
cực tiểu tại điểm X ( x1, x2, , xn)
Trang 17Ví dụ:
Tìm cực trị của hàm số
w = 8x+15y+28 (*)
với điều kiện
2x2+3y2=107 (**)
Hàm số Lagrange có dạng là
L = 8x + 15y + 28 + (107 - 2x2 - 3y2)
Ta có
L' 107 - 2x2 - 3y2
L'x 8 4 x
L'y 15 6 y
Trang 18107 - 2x2 - 3y2=0 2x2 +3y2 = 107
8 4x 0
y
x 2
5 2
15 6y 0
Giải hệ trên ta thu được kết quả
+) y = 5 x = 4,
2
1
+) y = -5 x = -4,
2
1
Hàm Lagrange có hai điểm dừng )
2
1 , 5 , 4 (
1
2
1 , 5 , 4 (
Ta có
Trang 19Ta lập định thức
0 4x 6y
H 4x -4 0 = 144 y2 96 x2 ( 144 y2 96 x2)
6y 0 -6
2
1 , 5 , 4
(
1
M H 0 , như vậy hàm số đạt cực đại tại điểm (4;5)
2
1 , 5 , 4
(
1
M H 0 , như vậy hàm số đạt cực tiểu tại điểm (-4;-5)