1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

3 noi dung dtm du an doc cun (tham van)

275 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình: Xử Lý Nguy Cơ Mất An Toàn Giao Thông Đoạn Dốc Cun (Km 78+420 – Km85+100) Trên Quốc Lộ 6, Tỉnh Hòa Bình
Trường học Sở Giao thông vận tải tỉnh Hòa Bình
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hòa Bình
Định dạng
Số trang 275
Dung lượng 8,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1 BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH: XỬ LÝ NGUY CƠ MẤT AN TỒN GIAO THÔNG ĐOẠN DỐC CUN Km 78+420 – Km85+100 TRÊN QUỐC LỘ 6, TỈNH HÒA BÌNH Trang

Trang 1

BÁO CÁO

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

XỬ LÝ NGUY CƠ MẤT AN TOÀN GIAO THÔNG ĐOẠN DỐC CUN (Km 78+420 – Km85+100) TRÊN QUỐC LỘ 6, TỈNH HÒA BÌNH

Địa điểm: Thành phố Hòa Bình và huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BTVTU : Ban Thường vụ Tỉnh ủy

Chủ dự án : Sở Giao thông vận tải tỉnh Hòa Bình

CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CTNH : Chất thải nguy hại

CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt

ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

GPMB : Giải phóng mặt bằng

GTVT : Giao thông vận tải

KH&ĐT : Kế hoạch và đầu tư

KTCTTL : Khai thác công trình thủy lợi

KT-XH : Kinh tế - Xã hội

MTTQ : Mặt trận tổ quốc

Trang 4

NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NTSH : Nước thải sinh hoạt

PTHT : Phát triển hạ tầng

QP-AN : Quốc phòng - An ninh

TCCP : Tiêu chuẩn cho phép

TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng

TNMT : Tài nguyên và Môi trường

Trang 5

- Đoạn Km0  Km38 (L=38 km): Đoạn do Sở GTVT Hà Nội quản lý: Gồm

nhiều đoạn có quy mô mặt đường khác nhau trong đó đoạn nội thành từ Km3+500 có Bm=11-18m; đoạn từ Km3+500  Km20+00 (trên DPC là tuyến đường sắt Cát Linh - Hà Đông) Bm = 221m, các vị trí giao cắt với các tuyến phố chính có đầy đủ hệ thống đèn tín hiệu giao thông, một số vị trí giao cắt lớn

Km0-có hầm chui hoặc cầu vượt Đoạn từ Km20+00  Km38+00 (đoạn Ba La – Xuân Mai) chiều rộng mặt đường hiện tại Bm=10m, nhiều vị trí mặt đường bị hư hỏng, vạch sơn mờ, đoạn tuyến đã có dự án nâng cấp mở rộng tuy nhiên chưa được triển khai Đoạn tuyến có mật độ dân cư và phương tiện rất cao, thường xẩy ra

ùn tắc giao thông, đặc biệt là vào giờ cao điểm

- Đoạn tuyến từ Km38 - Km70+932,47 (L=32,932Km): Đoạn do Công ty TNHH BOT QL6 Hòa Lạc - Hòa Bình quản lý và khai thác Địa hình đoạn tuyến dọc tuyến như sau: Đoạn tuyến đi qua khu vực có ít đoạn cong cua, dốc dọc lớn hơn các đoạn còn lại Một số đoạn qua trung tâm huyện, thị trấn hẹp, một số nút giao tiềm ẩn TNGT Bên cạnh đó song song với đoạn tuyến là đường Hòa Lạc - Hòa Bình kết nối với QL.6 tại (Km65), quy mô phân kỳ 2 làn xe đã giảm tải được 1 phần lưu lượng giao thông cho đoạn tuyến Cấp đường, mặt cắt ngang như sau: Các đoạn có Bmặt=10m: Km38+00-Km44+00; Km63+00 - Km70+932,47 đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, Vtk=80Km/h,

Rmin=255m, imax=5% ; Các đoạn có Bmặt=8m: Km44+00  Km63+00 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng Vtk=60 km/h, Rmin=125m, imax=6%

- Đoạn tuyến từ Km70+932,47  Km303+00 (L=231 km): Do Chi cục quản

lý đường bộ I.1 quản lý (trong đó phạm vi từ Km70+932,7  Km153+00 thuộc địa phận tỉnh Hòa Bình phạm vi từ Km153+00  Km303+00 thuộc địa phận tỉnh Sơn La) Đoạn tuyến dọc tuyến như sau: Đoạn Km71 Km193 (L=122 km TP Hòa Bình – TT Mộc Châu): Đây là đoạn tuyến đèo dốc nguy hiểm, nhiều đường

Trang 6

cong bán kính nhỏ liên tục, tầm nhìn bị che khuất, chiều rộng mặt đường các vị trí cong cua hạn chế, dốc dọc lớn dài liên tục (dốc Cun, đèo Quy Hậu, Thung Khe, Thung Nhuối, đèo Mộc Châu ); Tình trạng đá lăn, đá lở sạt lở ta luy diễn

ra nhiều, nguy cơ TNGT cao Lưu lượng giao thông lớn, đặc biệt ngày lễ, cuối tuần, đã có tình trạng ùn tắc giao thông Trong đó đoạn từ Km70+650  Km78+300 nằm trong dự án đầu từ xây dựng tuyến tránh TP Hòa Bình (bao gồm cả 2 nút giao đầu, cuối đoạn); đoạn từ Km78+300  Km193+00 đã được sửa chữa và thảm bảo trì trong dự án Vramp (đưa vào khai thác tháng 5/2016) Bên cạnh đó tuyến cao tốc Hòa Bình – Mộc Châu đang trong giai đoạn triển khai sẽ giảm tải 1 phần lưu lượng giao thông cho trục QL.6

- Đoạn Km193  Km303 (L=110 km TT Mộc Châu - TP Sơn La): Đoạn tuyến đã được sửa chữa và thảm bảo trì PBC trong dự án Vramp, đến cuối năm

2020 hết thời hạn hợp đồng dự án Đoạn có nhiều vị trí đèo dốc nguy hiểm, nhiều đường cong bán kính nhỏ liên tục, tầm nhìn bị che khuất, chiều rộng mặt đường các vị trí cong cua hạn chế, dốc dọc lớn dài liên tục (đèo Mộc Châu, Chiềng Đông, ) Hệ thống biển báo tương đối đầy đủ, vạch sơn nhiều vị trí mờ,

hệ thống phòng hộ cần được tăng cường thêm bằng loại tường phòng hộ ở các vị trí vực sâu, vách đá Cấp đường, mặt cắt ngang như sau: Các đoạn có Bmặt = 7m: Km70+932  Km85+00; Km90+00  Km101+100; Km105+00  Km188+00; Km194+00  Km238+250; Km241+00  Km271; Km275+00  Km290+00 Chiều rộng nền mặt đường đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi, Vtk=60 km/h,

Rmin=125m, imax=7% Các vị trí đèo dốc bán kính đường cong nằm đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi, Vtk=40 km/h, Rmin=60m, imax=8% (cục bộ

imax=10% đạt cấp V miền núi) Các đoạn có Bmặt=14m: Km85+00  Km90+00 (TT Cao Phong); Km101+100  Km105+00 (TT Mãn Đức); Km188+00  Km194+00 (TT Mộc Châu trong đó xen kẹp 2 đoạn từ Km189+00  Km189+230 và Km191+250  Km192+00 có bề rộng mặt đường B=7m); Km238+250  Km241+00 (TT Yên Châu); Km271+00  Km275+00 (TT Hát Lót); Km240+00  Km303+00 (TP Sơn La) Thông số tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, Vtk=80 km/h, Rmin=255m, imax=5% Các đoạn có Bmặt

=28m (đường đôi) bao gồm: Km290+00  Km298+240 (đầu TP Sơn La)

- Đoạn tuyến từ Km303+00  Km383+207 (L=80,2 km): Do Chi cục quản

lý đường bộ I.2 quản lý (trong đó phạm vi từ Km303+00 – Km366+265 thuộc địa phận tỉnh Sơn La; từ Km366+265  Km383+207 thuộc địa phận tỉnh Điện Biên) Địa hình đoạn tuyến dọc tuyến như sau: Đoạn tuyến đi qua nhiều đoạn đèo dốc nguy hiểm như đèo Sơn La, đèo Pha Đin; các đường cong trái chiều liên tiếp bán kính nhỏ; tầm nhìn bị che khuất; độ dốc dọc lớn, dài liên tục; chiều rộng mặt đường các vị trí cong cua hạn chế tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất ATGT Biển báo tương đối đầy đủ, vạch sơn nhiều vị trí đã bị mờ, hộ lan cần được tăng cường bằng loại tường phòng ở các vị trí vực sâu, vách đá Cấp đường, mặt cắt

Trang 7

ngang: Các đoạn có bề rộng mặt đường Bmặt=6,5m-7m: Km303+768 - Km334+323; Km339+352 - Km380+900: Chiều rộng nền mặt đường đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi, Vtk=60 km/h, Rmin=125m, imax=7% Các vị trí đèo dốc bán kính đường cong nằm đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi, Vtk= 40 km/h, Rmin=60m, imax=8% (cục bộ imax=10% đạt cấp V miền núi) Các đoạn có

bề rộng mặt đường Bmặt=15m: Km303+00 – Km303+768 (TP Sơn La); Km334+323 - Km339+352 (TT Thuận Châu) và Km380+900 – Km383+207 (TT Tuần Giáo) Thông số tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, Vtk=

1.1.2 Sự cần thiết của dự án ĐTXDCT: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 - Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình

Đoạn tuyến Km78+420  Km85+100 (Dốc Cun) trên tuyến QL.6, tỉnh Hòa Bình có chiều dài trên 6 km, là đoạn đường nguy hiểm, tiềm ẩn nguy cơ cao mất

an toàn giao thông do nền mặt đường còn hẹp, nhiều đoạn quanh co, độ dốc dọc lớn và cua “tay áo” Đoạn tuyến này đã được cải tạo, nâng cấp và đưa vào khai thác từ năm 2005, thuộc dự án: Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 6 đoạn Hòa Bình - Sơn La”, với tiêu chuẩn kỹ thuật là đường cấp III miền núi (TCVN 4054:1985) (đối với một số đoạn đèo dốc thiết kế khó khăn châm chước về tiêu chuẩn bán kính đường cong nằm tối thiểu là 60m), chiều rộng nền Bnền=9m, chiều rộng mặt

Bmặt=7m, độ dốc trung bình Itb = 7%, vận tốc thiết kế là 60 km/h, vận tốc hạn chế khi khai thác hiện nay theo biển cắm là V=50 km/h; trên đoạn tuyến có 02 đường lánh nạn tại Km79+450 và Km80+250; đoạn tuyến được sửa chữa toàn

bộ mặt đường và hệ thống ATGT từ năm 2016 thuộc dự án VRAMP

Tuy nhiên, do có địa hình một bên là núi đá cao, một bên là vực sâu nguy hiểm, đồng thời chịu ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu khắc nghiệt, thường xuyên

có sương mù bao phủ làm ảnh hưởng đến tầm nhìn của các phương tiện giao thông, khi trời mưa dễ gây trơn trượt tại các vị trí có độ dốc dọc lớn Mặt khác,

do đây là tuyến đường nối từ thành phố Hòa Bình đi Sơn La, Điện Biên và các tỉnh Ninh Bình, Thanh Hóa…, nên có mật độ phương tiện giao thông cao, khi

Trang 8

lưu thông qua những đoạn cua gấp, hạn chế tầm nhìn ở khu vực Dốc Cun dễ dẫn

đến va chạm và hay xảy ra TNGT

Theo báo cáo của Khu QLĐB I: Từ tháng 01/2017 - 4/2022 đoạn tuyến

này đã xảy ra 39 vụ tai nạn, làm chết 14 người, bị thương 8 người, hư hỏng 43

phương tiện các loại; trong vòng 12 tháng tính đến ngày 31/3/2022: ngày

21/10/2021, tại Km79+030 có 1 vụ TNGT làm 01 người chết và 01 người bị

thương; ngày 21/04/2021, tại Km79+900 có 1 vụ TNGT làm 01 người chết và

01 người bị thương; ngày 16/12/2021, tại Km80+530 có 1 vụ TNGT làm 01

người chết và 01 người bị thương

Theo quy định tại Thông tư 26/2012/TT-BGTVT ngày 20/7/2012 của Bộ

Giao thông vận tthì đoạn Km78+500  Km80+900/QL.6 là điểm đen tai nạn

giao thông, đoạn Km83+300  Km84+100/QL.6 là điểm tiềm ẩn tai nạn giao

thông

QL.6, tỉnh Hòa Bình được mô tả trong hình sau:

Hình 1 Tuyến QL.6 đoạn dốc Cun (Km 78+420  Km 85+100)

trên QL.6, tỉnh Hòa Bình

Ngoài ra, trên QL.6 đoạn Km85+100  Km90 có tiêu chuẩn kỹ thuật là:

đường cấp III đồng bằng, chiều rộng mặt Bmặt=14m, chiều rộng 4 làn xe, tốc độ

thiết kế 80 km/h ; Đoạn Km73+500  Km78+300 đã được Bộ GTVT phê duyệt

chủ trương đầu tư Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 6 đoạn tránh thành phố Hòa

Bình, tỉnh Hòa Bình với tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, 4 làn xe, chiều

rộng nền đường 20,5m, tốc độ thiết kế 80 km/h, dự kiến hoàn thành năm 2024

(đoạn Km78+300 - Km78+550 được Ban QLDA 6 đề nghị bổ sung vào Dự án

Trang 9

tại Văn bản số 535/BQLDA6-BĐHQL6 ngày 01/4/2022 và hiện Dự án được phê duyệt tại Quyết định số 915/QĐ-BGTVT ngày 13/7/2022, đang triển khai thiết kế BVTC)

Các vụ tai nạn trên QL.6 đoạn dốc Cun đã xả ra nhiều vụ tai nạn khiến giao thông ùn tắc nhiều giờ Trước tình hình đó, trong thời gian gần đây, Bộ Giao thông vận tải (Bộ GTVT), Cục Đường bộ Việt Nam đã quan tâm đầu tư cải tạo các điểm đen, các vị trí nguy cơ mất ATGT và làm đường lánh nạn để giảm thiểu tai nạn giao thông, các công trình hoàn thành đưa vào khai thác bước đầu

đã hạn chế được số vụ tai nạn giao thông so với ban đầu Tuy nhiên hiện nay do nhu cầu đi lại của người dân tăng cao, mật độ các phương tiện, đặc biệt là ô tô đi

từ Hà Nội lên Mộc Châu, TP Sơn La, kết hợp với dòng xe tải vận chuyển vật liệu và các hang hóa thiết yếu lên vùng Tây Bắc do đó xuất hiện ngày càng nhiều tình trạng các phương tiện vận tải thường phải nối nhau thành hàng dài, nguy cơ tiềm ẩn tai nạn giao thông tiếp tục tăng cao là không thể tránh khỏi Mặt khác đây là vị trí cửa ngõ của TP Hòa Bình đi các tỉnh vùng Tây Bắc, việc ùn tắc giao thông kéo dài sẽ kìm hãm việc phát triển kinh tế xã hội (KT-XH) địa phương

Từ những lý do trên cần phải có giải pháp xử lý triệt để các vị trí điểm đen, điểm tiềm ẩn, điểm nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn từ Km78+420 ÷ Km85+100, trên QL.6 (đoạn Dốc Cun), tỉnh Hòa Bình nhằm đảm bảo tính mạng, tài sản của người dân tham gia giao thông cũng như tính mạng người dân sinh sống tại khu vực Dốc Cun, QL.6, đồng thời sẽ mở rộng cánh cửa tiếp cận vào TP Hòa Bình, góp phần kết nối thuận lợi giữa thủ đô Hà Nội với các tỉnh Tây Bắc của Tổ quốc để phát huy thế mạnh và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hòa Bình nói riêng và các tỉnh vùng Tây Bắc nói chung, thì việc cần phải đầu tư xử lý triệt để các vị trí điểm đen, điểm tiềm ẩn, điểm nguy cơ mất an toàn giao thông trên đoạn tuyến Km78+420 ÷ Km85+100 (Dốc Cun) Quốc lộ 6 đoạn qua tỉnh Hòa Bình là hết sức cấp bách và cần thiết

Dự án ĐTXDCT: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 - Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình được triển khai trên cơ sở hiện trạng QL.6 đang có, thuộc loại hình dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông

có quy mô sử dụng đất là 5,17 ha (phần mở rộng, không tính hiện trạng nền và khoảng cách an toàn giao thông 2 bên), trong đó có 2,94 ha là đất rừng phòng hộ (Theo Nghị quyết số 142/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình ngày 15/7/2022) Do đó, theo quy định của Luật BVMT 2020 (dòng 6 phụ lục

IV Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính phủ) thì dự án thuộc loại dự án đầu tư nhóm II có nguy cơ gây tác động xây đến môi trường quy định tại điểm c và đ Khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường (do dự án có chuyển đổi 2,94 ha đất rừng phòng hộ) Theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 30 thì các dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thì phải thực hiện đánh giá tác động môi trường

Trang 10

(ĐTM) Theo phân tích tại mục 9 nêu trên thì Dự án ĐTXDCT: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 - Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình thuộc điểm c và đ Khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường 2020 nên thuộc đối tượng phải ĐTM Theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật BVMT năm 2020 thì báo cáo ĐTM của dự án sẽ do UBND tỉnh Hòa Bình thẩm định và phê duyệt

Nhằm đáp ứng yêu cầu của pháp luật và là cơ sở để triển khai các biện pháp, công trình xử lý nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, Sở GTVT tỉnh Hòa Bình, Ban quản lý dự án xây dựng và bảo trì công trình giao thông (BQLDA XD&BT CTGT) (Đại diện chủ dự án) đã phối hợp với các đơn

vị tư vấn để lập Báo cáo ĐTM cho dự án ĐTXDCT: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 – Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình, trình UBND tỉnh Hòa Bình thẩm định và phê duyệt theo luật định

1.2 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án và chấp thuận đầu tư

- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư thực hiện dự án: Tại Văn bản số 6200/BGTVT-KCHT ngày 20/06/2022, Bộ Giao thông Vận tải đã chấp thuận danh mục công trình chuẩn bị đầu tư bổ sung cho kế hoạch bảo trì hệ thống quốc lộ năm 2022, trong đó có danh mục dự án ĐTXDCT: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (Km 78+420  Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình Tiếp theo đến ngày 29 tháng 06 năm 2022, Tổng cục đường Bộ Việt Nam (Nay là Cục Đường bộ Việt Nam) đã ban hành Quyết định số 2729/QĐ-TCĐBVN cho phép chuẩn bị thực hiện dự án

- Về phê duyệt dự án đầu tư: Ngày 30 tháng 09 năm 2022, Tổng cục Đường

bộ Việt Nam (nay là Cục Đường bộ Việt Nam) đã ban hành Quyết định số 3936/QĐ-TCĐBVN về việc “Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình: Xử

lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (Km78+420 - Km85+100) trên Quốc lộ 6, tỉnh Hòa Bình” ; Quyết định số 1395/QĐ-CĐBVN ngày 05 tháng 04 năm 2023 về việc “Điều chỉnh nội dung của Quyết định số 3936/QĐ-TCĐBVN ngày 30/9/2022 của Tổng cục Đường bộ Việt Nam” (Điều chỉnh căn cứ thực hiện và mục tiêu đầu tư xây dựng)

1.3 Sự phù hợp của dự án với các quy hoạch đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.3.1 Sự phù hợp của dự án với các Chiến lược bảo vệ môi trường, Quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia

a) Đánh giá sự phù hợp của địa điểm thực hiện Dự án với Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Trang 11

Ngày 13 tháng 04 năm 2022, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định

4506/QĐ-TTg phê duyệt “Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm

2030, tầm nhìn đến năm 2050”, trong đó đã đề ra các định hướng toàn diện,

tổng thể về BVMT của đất nước Trong thời gian qua, công tác BVMT thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận Nhận thức về BVMT đã có sự chuyển biến mạnh mẽ và ngày càng được coi trọng, thu hút được sự quan tâm của toàn xã hội Môi trường được coi là yếu tố nền tảng, điều kiện tiên quyết để phát triển kinh tế, xã hội bền vững Chính phủ và các địa phương kiên quyết không

hy sinh môi trường vì mục tiêu tăng trưởng kinh tế Đánh giá, phân tích sự phù

hợp của dự án với “Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” như sau:

- Sự phù hợp về mục tiêu: Trong Chiến lược BVMT đã được ra mục tiêu

đến năm 2030 như sau: “…Ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường; giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách; từng bước cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường; ngăn chặn sự suy giảm đa dạng sinh học; góp phần nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm an ninh môi trường, xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, các- bon thấp, phấn đấu đạt được các mục tiêu phát triển bền vững 2030 của đất nước, ” Dự án ĐTXDCT: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun

(Km 78+420  Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình sẽ góp phần an toàn đảm bảo an toàn giao thông, các phương tiện tham gia giao thông trên tuyến sẽ lưu thông thuận tiện hơn, ít tiêu tốn nhiên liệu hơn nên phù hợp với mục tiêu của Chiến lược

- Sự phù hợp về nhiệm vụ của Chiến lược : Trong Chiến lược đã đưa ra các

nhiệm vụ BVMT trong phát triển như sau: “…Chủ động kiểm soát chặt chẽ quá trình công nghiệp hóa theo hướng thân thiện với môi trường Thực hiện xanh hóa các ngành sản xuất công nghiệp và thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp xanh, công nghiệp công nghệ cao, các khu công nghiệp sinh thái Khuyến khích sử dụng các loại nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu thân thiện với môi trường”… Dự án ĐTXDCT: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn

dốc Cun (Km 78+420  Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình sẽ sẽ bố trí đầy

đủ các công trình bảo vệ, xử lý môi trường, phòng ngừa và ứng phó với các sự

cố môi trường, chủ yếu trong giai đoạn thi công xây dựng nên phù hợp với biện pháp BVMT của Chiến lược

b) Đánh giá sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia

Ngày 18 tháng 02 năm 2020, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Nhiệm

vụ lập quy hoạch BVMT thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050” tại Quyết

định 274/QĐ-TTg Hiện nay, quy hoạch này đang được các cơ quan chức năng xây dựng, soạn thảo và chưa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Vì vậy, báo

Trang 12

cáo ĐTM chưa có cơ sở để xem xét sự phù hợp của Dự án với quy hoạch này Theo dự thảo sơ bộ của Quy hoạch, môi trường được phân vùng theo 3 cấp

độ nhạy cảm

- Vùng cấp độ 1 là vùng bảo vệ nghiêm ngặt, bao gồm: Khu dân cư tập trung, khu bảo tồn thiên nhiên, vùng nước cấp cho mục đích sinh hoạt hoặc có các yếu tố, đối tượng nhạy cảm khác cần bảo vệ nghiêm ngặt, vùng có độ cao từ 1.000 m trở lên so với mặt nước biển

- Vùng cấp độ 2 là vùng hạn chế tác động, bao gồm: vùng đệm của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng thuộc khu di sản thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực có đa dạng sinh học cao, hệ sinh thái rừng tự nhiên, rạn san hô, cỏ biển, thủy sinh quan trọng cần được bảo vệ; các khu vực có độ cao từ 300m đến 1.000m so với mặt nước biển

- Vùng cấp độ 3 là vùng khác còn lại trên địa bàn quản lý

Dự án ĐTXDCT: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (Km 78+420 Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình với hiện trạng sử dụng đất (đa phần là đất đồi núi, trong đó có 2,94 ha là đất rừng phòng hộ (đang được các cấp chính quyền tỉnh Hòa Bình xem xét chuyển đổi mục đích sử dụng đất), phù hợp với kế hoạch sử dụng đất tại địa phương và các mối liên hệ vùng (sẽ trình bày tại nội dung tiếp theo) không thuộc diện vùng cấp độ 1 (vùng bảo vệ nghiêm ngặt) và vùng 2 (vùng hạn chế tác động)

1.3.2 Phù hợp với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của tỉnh Hòa Bình 1.3.2.1 Quy hoạch sử dụng đất

Ngày 15 tháng 7 năm 2022, tại Nghị quyết số 142/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc: Thông qua danh mục bổ sung các dự án cần thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng năm 2022 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (bổ sung lần 3) thì Dự án ĐTXDCT:

Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 – Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình nằm trên địa bàn TP Hòa Bình có diện tích là 5,17 ha (2,94 ha đất rừng phòng hộ và 2,23 ha là đất khác), thuộc địa giới hành chính của phường Thái Bình ; trên địa bàn huyện Cao Phong là 3,18 ha (đất khác), trên địa bàn xã Bắc Phong, xã Thu Phong

Như vậy, diện tích đất (8,35 ha) để thực hiện dự án ĐTXDCT: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 – Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình là phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất tại địa phương 1.3.2.2 Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hòa Bình đến

Trang 13

năm 2020, định hướng đến năm 2030

Dự án ĐTXDCT: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km

78+420 – Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình phù hợp với “Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” đã được UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt tại Quyết định số 439/QĐ-

UBND ngày 16/04/2013 ; được điều chỉnh, bổ sung cục bộ tại Nghị quyết số 415/NQ-HĐND ngày 6 tháng 4 năm 2021 của HĐND tỉnh Hòa Bình ở các nội dung cụ thể như sau:

- Phù hợp về quan điểm và mục tiêu phát triển: .“Phát triển giao thông vận tải đồng bộ cả về kết cấu hạ tầng, vận tải, công nghiệp, tạo thành mạng lưới hoàn chỉnh, có khả năng liên kết thuận lợi các phương thức vận tải, đảm bảo thông suốt từ tỉnh tới xã, với các tỉnh, thành phố lân cận, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Giai đoạn đến năm 2020 tập trung nâng cấp các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, một số tuyến đường huyện, đường đến trung tâm các xã Toàn bộ hệ thống quốc lộ, đường tỉnh cơ bản đưa vào cấp kỹ thuật, quốc lộ đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp IV; đường tỉnh cơ bản đạt cấp IV, cấp V; 100% được thảm bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng Hoàn thiện đưa vào khai thác đường cao tốc Hòa Lạc - TP Hòa Bình Xây dựng cầu lớn qua sông Đà”

- Phù hợp về nội dung Quy hoạch phát triển giao thông vận tải định hướng

đến năm 2030 như sau: Trong quy hoạch đã xác định rõ: “Đoạn tuyến QL.6 đi qua địa phận tỉnh Hòa Bình chiều dài 115 km, điểm đầu từ Km38+00 Thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, Hòa Bình (giáp ranh TP Hà Nội), đến điểm cuối tại Km153+00 xã Pà Cò, huyện Mai Châu, Hòa Bình (giáp ranh tỉnh Sơn La) Đoạn tuyến có 13% đạt quy mô đường cấp III đồng bằng, 87% đạt quy mô đường cấp III miền núi và kết cấu mặt đường bê tông nhựa Đoạn tuyến đi qua các huyện Lương Sơn, TP Hòa Bình, huyện Cao Phong, huyện Tân Lạc, huyện Mai Châu”

Nhận xét: Dự án ĐTXDCT: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn

dốc Cun (km 78+420 – Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình được đánh giá là phù hợp với “Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” Dự án sẽ thực hiện nâng cao chất lượng vận tải, dịch vụ, thúc đẩy phát triển kinh tế hàng hóa, dịch vụ du lịch của

Trang 14

a) Căn cứ pháp luật về BVMT

(i) Các quy định về đánh giá tác động môi trường

- Luật Bảo vệ môi trường, số 72/2020/QH14

- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10 tháng 01 năm 2022

về “Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài

nguyên và Môi trường về việc “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”

(ii) Các quy định về BVMT có liên quan

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước CHXH

CN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2013

- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 đã được Quốc hội nước CHXH CN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 19/06/2013

- Luật Đa dạng sinh học, số 20/2020/QH12

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính

phủ quy định về “Chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước”

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ

quy định về “Thoát nước và xử lý nước thải”

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định

về “Chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước”

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ quy định

về “Thoát nước và xử lý nước thải”

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc

“Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động”

b) Căn cứ pháp luật có liên quan khác

- Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân năm 1989, số 21-LCT/HĐNN8

- Luật Phòng cháy chữa cháy, số 27/2001/QH10 và Luật số 40/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và Chữa cháy

- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, số 68/2006/QH11

- Luật Hóa chất, 06/2007/QH12

- Luật Giao thông đường bộ, số 23/2008/QH12

Trang 15

- Bộ Luật Lao động, số 10/2012/QH13

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13

- Luật Xây dựng, số 50/2014/QH13 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (Đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14),

số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020

- Luật Đầu tư năm 2014 và Luật Đầu tư năm 2020

- Luật Chuyển giao công nghệ, số 07/2017/QH14

- Luật Khí tượng - Thủy văn, số 90/2015/QH13

- Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 (Luật sửa đổi 37 Luật có liên quan đến Quy hoạch)

- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14

- Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ

quy định về “Quản lý và bảo vệ kết cấu hệ thống giao thông đường bộ”

- Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03tháng 9 năm 2013 của Chính phủ

về việc “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/ 2010 của chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ”

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ

về “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai”

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ

về “Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất”

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính

phủ quy định về “Chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước”

- Nghị định số 113/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 9 tháng 10 năm 2017

về việc “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất”

- Nghị định số 136/2020/Đ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ

về “Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và Chữa cháy, Luật sửa đổi, bổ sung một điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy”

- Nghị định 10/2021/NĐ-CP ngày 9 tháng 2 năm 2021 của Chính phủ về

“Quản lý chi phí đầu tư xây dựng”

- Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 3 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về

“Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng”

- Các Thông tư của Bộ GTVT: số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07/6/2018 qui

Trang 16

định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì công trình đường bộ; số 41/2021/TT-BGTVT ngày 31/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông

tư số 37/2018/TT-BGTVT; số 26/2012/TT-BGTVT ngày 20/7/2012 quy định về việc xác định xử lý vị trí nguy hiểm trên đường bộ đang khai thác;

- Thông tư số 07/2016/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Bộ Tài

nguyên và Môi trường về “Quy định các bộ dữ liệu và xây dựng, quản lý cơ sở

dữ liệu khí tượng thủy văn Quốc gia”

- Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây

dựng về “Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng”

- Thông tư 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng

quy định về việc “Phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng”

- Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30 tháng 03 năm 2017 của Bộ Xây

dựng về việc “Quy định an toàn lao động trong thi công xây dựng”

- Thông tư số 32/2017/TT-BTC của Bộ Công thương ngày 28 tháng 12

năm 2017 về việc “Quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 9 tháng

10 năm 2017 về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất”

- Thông tư số 15/2017/TT-BCT ngày 31 tháng 8 năm 2017 của Bộ Công

thương về “Quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ”

- Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Công

an về “Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và Chữa cháy, Luật sửa đổi, bổ sung một điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy

và Nghị định số 136/2020/Đ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ”

- Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận

tải về “Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 11/2010/Đ-CP ngày 24/2/2010 của Chính phủ” ; Thông tư số 39/2021/TT-BGTVT ngày 31/12/2020 của Bộ Giao thông vận tải về “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải”

- Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng về

“Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng”

- Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng về việc

“Ban hành định mức xây dựng”

- Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng về

“Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối

Trang 17

lượng công trình”

- Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2021 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc “Ban hành Quy định quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ và thẩm định công nghệ dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình”

b) Các quy định của tỉnh Hòa Bình về BVMT

- Quyết định số 1734/QĐ-UBND ngày 06/08/2008 của UBND tỉnh Hòa

Bình về việc “Phê duyệt Quy hoạch môi trường tỉnh Hòa Bình đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Hòa Bình”

- Quyết định số 104/QĐ-UBND ngày 19/01/2016 của UBND tỉnh Hòa

Bình về việc “Ban hành kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình”

- Chỉ thị số 09/CT-UBND, ngày 26/5/2015 của UBND tỉnh về việc “Tăng cương quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình”

- Quyết định số 2436/QĐ-UBND ngày 22/10/2018 của UBND tỉnh Hòa

Bình về “Phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chất thải rắn của tỉnh Hòa Bình đến năm 2035 đến 2050”

- Quyết định số 583/QĐ-UBND ngày 14/5/2012 của UBND tỉnh Hòa Bình

về việc: “Phê duyệt Kế hoạch hành động đa dạng sinh học tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020”

- Công văn số 320/UBND-NNTN ngày 01/4/2014 của UBND tỉnh Hòa

Bình về việc “Tăng cường thực hiện biện pháp kiểm soát, bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm”

- Công văn số 124/UBND-NNTN ngày 18/2/2014 của UBND tỉnh Hòa

Bình về việc “Tăng cường công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh”

c) Các QCVN áp dụng

(i) Các QCVN về môi trường

Các QCVN trong lĩnh vực BVMT được sử dụng để thực hiện ĐTM của dự

án ĐTXDCT: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 – Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình được trình bày trong bảng sau:

Trang 18

Bảng 1 QCVN áp dụng lập báo cáo ĐTM của Dự án

TT Tên QCVN áp dụng Nội dung quy chuẩn

CÁC QCVN TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG

I QCVN trong lĩnh vực môi trường không khí

IV QCVN trong lĩnh vực rác thải và bùn thải

Trang 19

TT Tên QCVN áp dụng Nội dung quy chuẩn

(ii) Các QCVN có liên quan khác

Báo cáo ĐTM cho dự án ĐTXDCT: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 – Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình sử dụng các QCVN/ TCVN/QCXDVN khác có liên quan khác như sau:

Bảng 2 QCVN/TCVN/QCXDVN sử dụng trong quá trình lập báo cáo ĐTM

TT Tên QCVN/TCVN Nội dung quy chuẩn, tiêu chuẩn

dựng

tự nhiên trong xây dựng

nhà và công trình

Trang 20

TT Tên QCVN/TCVN Nội dung quy chuẩn, tiêu chuẩn

tầng kỹ thuật đô thị

5 QCVN 08:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình ngầm

đô thị

đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế”

và nghiệm thu

phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô

yêu cầu thi công và nghiệm thu

13 QCVN 41: 2016/BGTVT Tiêu chuẩn báo hiệu đường bộ

thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu

ngoài và công trình:

2.2 Các văn bản pháp lý của các cấp thẩm quyền liên quan đến dự án

2.2.1 Các văn bản pháp lý liên quan trực tiếp đến dự án

- Văn bản số 6200/BGTVT-KCHT ngày 20 tháng 06 năm 2022 của Bộ

Giao thông vận tải về việc “Chấp thuận danh mục công trình chuẩn bị đầu tư bổ sung cho kế hoạch bảo trì hệ thống quốc lộ năm 2022”;

- Quyết định số 2729/QĐ-TCĐBVN ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Tổng

cục ĐBVN về việc “Cho phép chuẩn bị đầu tư công trình: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (Km78+550 - Km85+100) trên Quốc lộ 6, tỉnh Hòa Bình”;

- Văn bản số 563/UBND-KTN ngày 18 tháng 4 năm 2022 của UBND tỉnh

Hòa Bình về việc “Đầu tư xử lý khẩn cấp các vị trí điểm đen, điểm tiềm ẩn nguy

Trang 21

cơ mất an toàn giao thông đoạn từ Km 78+420 Km 85+100) trên QL.6, (đoạn dốc Cun), tỉnh Hòa Bình”;

- Quyết định số 3936/QĐ-TCĐBVN ngày 30/9/2022 của Tổng cục Đường

bộ Việt Nam (nay là Cục đường bộ Việt Nam) về việc: “Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (Km78+420 - Km85+100) trên Quốc lộ 6, tỉnh Hòa Bình” ; Quyết định số 1395/QĐ-CĐBVN ngày 5/4/2023 của Cục đường bộ Việt Nam về việc: “Điều chỉnh nội dung Quyết định số 3936/QĐ-TCĐBVN ngày 30/9/2022 của Tổng cục Đường bộ Việt Nam về việc: “Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình: Xử

lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (Km78+420 - Km85+100) trên Quốc lộ 6, tỉnh Hòa Bình” ;

- Nghị quyết số 142/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình

ngày 15 tháng 7 năm 2022 về việc “Thông qua danh mục bổ sung các dự án cần thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng năm 2022 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (bổ sung lần 3)”;

- Nghị quyết số 143/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình

ngày 15 tháng 7 năm 2022 về việc “Thông qua danh mục bổ sung các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư năm 2022 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (bổ sung lần 3)”;

- Nghị quyết số 151/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình

ngày 15 tháng 7 năm 2022 về việc “Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hòa Bình (lần thứ 2) và thống nhất danh mục dự án cho phép thực hiện thủ tục đầu tư bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hòa Bình”;

- Quyết định số 515/QĐ-SGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2022 của Sở Giao

thông vận tải Hòa Bình về việc “Giao nhiệm vụ và ủy quyền quản lý dầu tư, công trình: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 –

Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình cho Ban quản lý dự án xây dựng và Bả trì công trình giao thông, Sở Giao thông vận tải”;

- Quyết định số 1059/QĐ-SGTVT ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Sở Giao

thông vận tải Hòa Bình về việc “Phê duyệt phương án kỹ thuật thi công và dự toán rà phá bom mìn, bật liệu nổ công trình: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 – Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình cho Ban quản lý dự án xây dựng và Bảo trì công trình giao thông, Sở Giao thông vận tải”;

- Văn bản số 2335/SNN-KL của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

ngày 24 tháng 08 năm 2022 về việc “Xác định loại đất rừng thực hiện dự án:

Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 – Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình”;

Trang 22

- Văn bản số 457/VPUBND-KTN của Văn phòng UBND tỉnh Hòa Bình

ngày 18 tháng 1 năm 2023 về việc “Giải phóng mặt bằng để thực hiện dư án ĐTXDCT: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 –

Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình”;

- Văn bản số 611/SKHĐT-THQH của Sở Kế hoạch và Đầu tư ngày 02

tháng 03 năm 2023 về việc “Bố trí nguồn vốn thực hiện hiện công tác GPMB thuộc dự án: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 –

Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình”;

- Văn bản số 2103/SGTVT-KHTC của Sở Giao thông Vận tải ngày 12

tháng 07 năm 2022 về việc “Danh mục bổ sung (lần 3) các dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đẻ phát triển kinh tế - xã hội năm 2023”;

- Văn bản số 2393/UBND-NN&PTNT của Sở Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn ngày 03 tháng 11 năm 2022 về việc “Rà soát diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với dự án: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 – Km 85+100) trên QL.6 đoạn qua Cao Phong”;

- Văn bản số 488/UBND-TTPTQĐ của UVBD TP Hòa Bình ngày 21

tháng 02 năm 2023 về việc “Thực hiện công tác GPMB thuộc dự án: Xử lý nguy

cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 – Km 85+100) trên QL.6 đoạn qua Cao Phong”;

- Văn bản số 207/UBND-KTN của UBND tỉnh Hòa Bình ngày 24 tháng 02

năm 2023 về việc “Thực hiện công tác GPMB thuộc dự án: Xử lý nguy cơ mất

an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 – Km 85+100) trên QL.6 đoạn qua Cao Phong”;

- Văn bản số 381/SNN-KL của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

ngày 24 tháng 02 năm 2023 về việc “Rà soát các dự án có nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng rừng”;

- Văn bản số 896/SGTVT-QLCLCTGT của Sở Giao thông Vận tải ngày 31

tháng 03 năm 2023 về việc “Thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau bước thiết kế cơ sở công trình: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 – Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình”;

- Văn bản số 1148/SGTVT-PCAT của Sở Giao thông Vận tải ngày 25

tháng 04 năm 2023 về việc “Di chuyển công trình thiết yếu nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và thi công công trình: Xử lý nguy

cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 – Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình”;

- Quyết định số 228/QĐ-SGTVT ngày 09 tháng 05 năm 2023 của Sở Giao

Trang 23

thông vận tải Hòa Bình về việc “Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết

kế cơ sở công trình: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (Km78+420 - Km85+100) trên Quốc lộ 6, tỉnh Hòa Bình”;

- Quyết định số 243/QĐ-SGTVT ngày 09 tháng 05 năm 2023 của Sở Giao

thông vận tải Hòa Bình về việc “Phê duyệt điều chỉnh tổng dự toán xây dựng công trình: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (Km78+420 - Km85+100) trên Quốc lộ 6, tỉnh Hòa Bình”;

- Quyết định số 284/QĐ-SGTVT ngày 02 tháng 06 năm 2023 của Sở Giao

thông vận tải Hòa Bình về việc “Phê duyệt điều chỉnh tổng dự toán xây dựng công trình: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (Km78+420 - Km85+100) trên Quốc lộ 6, tỉnh Hòa Bình”;

2.2.2 Các văn bản thỏa thuận

a) Văn bản tham vấn cộng đồng

- Văn bản số 1550/UBND-KT&HT của UBND huyện Cao Phong ngày 19

tháng 07 năm 2023 về việc “Ý kiến tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường của dự án: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 – Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình”;

- Văn bản số 2573/UBND-TNMT của UBND TP Hòa Bình ngày 24 tháng

07 năm 2023 về việc “Cho ý kiến tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường của dự án: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 – Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình”

b) Văn bản thỏa thuận đổ thải

- Biên bản làm việc với địa phương, cơ quan hữu quan về việc: Thống nhất

vị trí bãi đổ thải, mỏ vật liệu xây dựng, thoát nước trên tuyến thuộc công trình:

Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 – Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình giữa UBND phường Thống Nhất, đơn vị tư vấn lập dự

án đầu tư: Trung tâm kỹ thuật đường bộ và hộ gia đình ông Đặng Văn Thức để thống nhất vị trí đổ t hải tại Km80+900 trên QL.6 bên trái tuyến taluy âm thuộc phần đất gia đình nhà ông Thức (vị trí này cách đầu tuyến khoảng 2,5 km)

- Biên bản làm việc với địa phương, cơ quan hữu quan về việc: Thống nhất vị trí bãi đổ thải, mỏ vật liệu xây dựng, thoát nước trên tuyến thuộc công trình: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 – Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình giữa UBND phường Thống Nhất, đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư: Trung tâm kỹ thuật đường bộ và hộ gia đình ông Đỗ Xuân

Dụ để thống nhất vị trí đổ t hải tại Km80+900 trên QL.6 bên trái tuyến taluy âm thuộc phần đất gia đình nhà ông Dụ (vị trí này cách đầu tuyến khoảng 2,5 km)

Trang 24

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do Chủ đầu tư tạo lập được sử dụng trong quá trình ĐTM

Các tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tự tạo lập (hoặc phối hợp với các đơn vị

tư vấn) trong quá trình ĐTM được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3 Các tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập trong quá trình lập báo cáo ĐTM

tạo lập

1

Hồ sơ Báo cáo khảo sát địa chất dự án

ĐTXDCT: Xử lý nguy cơ mất an toàn

giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 –

Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình

- Chủ dự án: Sở GTVT tỉnh Hòa Bình

- Đơn vị tư vấn: Trung tâm kỹ thuật đường bộ

2

Thuyết minh thiết kế xây dựng triển khai

sau thiết kế cơ sở, bước thiết kế bản vẽ thi

công dự án ĐTXDCT: Xử lý nguy cơ mất

an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km

78+420 – Km 85+100) trên QL.6, tỉnh

Hòa Bình

- Chủ dự án: Sở GTVT tỉnh Hòa Bình

- Đơn vị tư vấn: Trung tâm kỹ thuật đường bộ

3

Hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng triển khai

sau thiết kế cơ sở, bước thiết kế bản vẽ thi

công dự án ĐTXDCT: Xử lý nguy cơ mất

an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km

78+420 – Km 85+100) trên QL.6, tỉnh

Hòa Bình

- Chủ dự án: Sở GTVT tỉnh Hòa Bình

- Đơn vị tư vấn: Trung tâm kỹ thuật đường bộ

4

Kết quả điều tra khảo sát về điều kiện tự

nhiên, sinh thái và hiện trạng môi trường

khu vực dự án

- Chủ dự án: Sở GTVT tỉnh Hòa Bình

- Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn đầu tư xây dựng và môi trường Hà Nội Green

5

Kết quả điều tra khảo sát về điều kiện kinh

tế - xã hội, hệ sinh thái, hệ thống mương

tiêu thoát nước khu vực dự án

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN BÁO CÁO ĐTM

3.1 Tổ chức tư vấn và quy trình lập báo cáo ĐTM

Sở GTVT Hòa Bình đã phối hợp cùng với Công ty CP Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Môi trường Hà Nội Green tiến hành lập, soạn thảo Báo cáo ĐTM cho

dự án ĐTXDCT: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 – Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình, trình UBND tỉnh Hòa Bình thẩm định theo quy định của pháp luật

Thông tin của tổ chức tư vấn lập báo cáo ĐTM như sau:

- Tên đơn vị : Công ty CP Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Môi trường Hà

Trang 25

Nội Green

- Địa chỉ : Lô số 9, ngách 16, ngõ 321 phố Vĩnh Hưng, phường Thanh

Trì, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội, Việt Nam

- Giám đốc : Ông Hoàng Anh Đức

Tóm tắt quá trình tổ chức ĐTM của dự án được trình bày trong bảng sau:

Bảng 4 Tóm tắt quá trình thực hiện ĐTM của dự án

thực hiện

1

Bước 1:

Nghiên cứu

hồ sơ, tài liệu

Chủ dự án bàn giao, đơn vị tư vấn tiếp nhận và nghiên cứu các căn cứ pháp lý, hồ sơ quy hoạch,

hồ sơ dự án đầu tư, thiết kế cơ sở, các tài liệu kỹ thuật và các hồ sơ có liên quan

- Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về điều kiện

tự nhiên, thành phần môi trường tự nhiên tại khu vực dự án và khu vực xung quanh

- Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về điều kiện KT-XH tại khu vực dự án và khu vực xung quanh

- Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu, tài liệu hệ thống thủy văn tại khu vực thực hiện dự án và khu vực xung quanh tuyến đường

- Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về hệ sinh thái, đa dạng sinh học tại khu vực thực hiện dự

án và các khu vực xung quanh

Cơ quan tư vấn

- Thông qua, thống nhất nội dung báo cáo ĐTM với Sở GTVT, hoàn thiện nội dung báo cáo ĐTM

Chủ dự án

Cơ quan tư vấn

Trang 26

TT Bước Nội dung thực hiện Trách nhiệm

- Phối hợp cùng với cơ quan chủ trì thẩm định, hội đồng thẩm định tổ chức khảo sát, kiểm tra hiện trạng dự án

- Trình bày báo cáo ĐTM trước Hội đồng thảm định (HĐTĐ)

+ Nếu báo cáo ĐTM được HĐTĐ thông qua thì hoàn thiện báo cáo ĐTM theo ý kiến của HĐTĐ, cơ quan thường trực thẩm định, cơ quan phê duyệt, và trình nộp lại báo cáo ĐTM đã hoàn thiện cho cơ quan thụ lý hồ sơ

+ Nếu báo cáo ĐTM không được HĐTĐ thông qua thì tiến hành chỉnh sửa hồ sơ, thực hiện lại từ bước 5

Nhận kết quả thẩm định báo cáo ĐTM của dự án

từ Trung tâm hành chính công của UBND tỉnh Hòa Bình

Chủ dự án

Chủ dự án và các đơn vị tư vấn tham gia lập Báo cáo ĐTM bao gồm:

Bảng 5 Các đơn vị tham gia lập, soạn thảo báo cáo ĐTM của dự án

I Chủ dự án, đại diện chủ đầu tư

1

Sở GTVT, Ban quản lý dự án xây

dựng và bảo trì công trình giao

thông (thuộc Sở GTVT Hòa Bình)

- Chỉ đạo các đơn vị tư vấn và kiểm soát toàn bộ nội dung báo cáo ĐTM

- Phối hợp với các cơ quan có liên quan,

cơ quan QLNN trong quá trình lập, trình duyệt báo cáo ĐTM

II Các đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM

và môi trường Hà Nội Green

- Thực hiện công tác điều tra xã hội học,

Trang 27

Bảng 6 Danh sách những người tham gia biên soạn báo cáo ĐTM của Dự án Tên những người tham gia

soạn thảo báo cáo ĐTM

Chức vụ và công việc đảm nhận,

phụ trách

Bằng cấp/Chuyên ngành,

Chủ dự án, đại diện chủ dự án: Sở GTVT Hòa Bình & BQL dự án Xây dựng và Bảo trì các công trình giao thông

Nguyễn Tiến Thanh

Phó Giám đốc Ban Quản lý dự án Xây dựng và Bảo trì các công trình giao thông – Sở Giao thông Vận tải

Vương Nguyễn Hoàng

Cán bộ - Ban Quản lý dự án Xây dựng và Bảo trì các công trình giao thông – Sở Giao thông Vận tải

Trang 28

Đơn vị tư vấn chính soạn thảo báo cáo ĐTM:

- Công ty CP tư vấn Đầu tư Xây dựng và Môi trường Hà Nội Green

Ông:

Hoàng Anh Đức

Giám đốc –

Chủ trì thực hiện lập báo cáo ĐTM

Thạc sỹ Khoa học môi trường - Đại học Khoa học tự nhiên

Hà Nội

Ông:

Lê Văn Sơn

Cán bộ - Thực hiện tóm tắt dự án và

đánh giá tác động môi trường

Kỹ sư Vi khí hậu và Môi trường xây dựng - Đại học xây dựng

pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến

Kỹ sư hạ tầng - Đại học Xây

dựng Hà Nội

Trang 29

Hoàng Tuấn Sơn môi trường

Ông:

Nguyễn Văn Tiến

Cán bộ - Tham gia thực hiện viết chương trình quản lý môi trường và chương trình giám sát môi trường

Kỹ sư cấp thoát nước và môi trường - Đại học Xây dựng Hà

Nội Bà:

Nguyễn Thị Thanh Thảo

Cán bộ - Tham gia thực hiện viết chương trình quản lý môi trường và

chương trình giám sát môi trường

Kỹ sư cấp thoát nước và môi trường - Đại học Xây dựng Hà

Nội Bà:

Nguyễn Thị Kim Thanh

Cán bộ - Tham gia phần dự toán các công trình bảo vệ môi trường của dự

án, kinh phí thường xuyên cho các hoạt động bảo vệ môi trường

Kỹ sư kinh tế xây dựng - Đại học Xây dựng Hà Nội

Trang 30

5 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH LẬP BÁO CÁO ĐTM

Các phương pháp ĐTM và phương pháp khác được sử dụng trong quá trình lập báo cáo ĐTM của dự án ĐTXDCT: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (Km78+420 - Km85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình được trình bày trong bảng sau:

Bảng 7 Các phương pháp áp dụng trong quá trình lập báo cáo ĐTM

TT Tên phương pháp Nội dung phương pháp

I PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

dự án Việc tính tải lượng chất ô nhiễm được dựa trên các hệ số ô nhiễm Thông thường và phổ biến hơn cả là việc sử dụng các hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và của Cơ quan Môi trường Mỹ (USEPA) thiết lập Phương pháp này chủ yếu sử dụng tại chương III cảu báo cáo ĐTM

hàm lượng, tải lượng (Pollution Load) của các thông

số chỉ thị này

Phương pháp chỉ số môi trường (Environmental

Index): là sự phân cấp hóa theo số học hoặc theo khả

năng mô tả lượng lớn các số liệu, thông tin về môi trường nhằm đơn giản hóa các thông tin này Phương pháp này chủ yếu sử dụng tại chương II, chương III của báo cáo ĐTM

II CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC

Phương pháp thống kê được sử dụng để thu thập và xử

lý các số liệu về: Khí tượng thủy văn, địa hình, địa chất, điều kiện KT-XH, hệ sinh thái và đa dạng sinh học,… tại khu vực thực hiện Dự án Các số liệu về khí tượng thuỷ văn được sử dụng chung trong thời gian

vừa qua Phương pháp này chủ yếu sử dụng tại chương

II của báo cáo ĐTM

Trang 31

TT Tên phương pháp Nội dung phương pháp

bảng liệt kê

Phương pháp này dựa trên việc lập bảng thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án với các thông số môi trường có khả năng chịu tác động bởi dự án nhằm mục tiêu nhận dạng tác động môi trường Một bảng kiểm tra được xây dựng tốt sẽ bao quát được tất cả các vấn đề môi trường của dự án, cho phép đánh giá sơ bộ mức độ tác động và định hướng các tác động cơ bản nhất cần được đánh giá chi tiết

Đối với phương pháp này, có 2 loại bảng liệt kê phổ biến nhất gồm bảng liệt kê đơn giản và bảng liệt đánh giá sơ bộ mức độ tác động Phương pháp này chủ yếu

sử dụng tại chương III của báo cáo ĐTM

sánh

Các kết quả đo đạc, phân tích môi trường nền đều được

so sánh với các QCVN có liên quan nhằm đánh giá hiện trạng môi trường Ngoài ra, các kết quả tính toán,

dự báo ĐTM cũng được so sánh với các QCVN có liên quan để đưa ra các kết luận cần thiết Phương pháp này chủ yếu sử dụng tại chương II, chương III

thừa

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của các đề tài khoa học, các báo cáo ĐTM cho các dự án xây dựng các dự án phát triển CCN và báo cáo ĐTM này sẽ kế thừa các kết quả nghiên cứu này Phương pháp này chủ yếu sử dụng tại chương III của báo cáo ĐTM

hình hóa

Phương pháp này là cách tiếp cận toán học mô phỏng diễn biến quá trình chuyển hóa, biến đổi (phân tán - hoặc pha loãng) trong thực tế về thành phần và khối lượng của các chất ô nhiễm trong không gian và theo thời gian

Đây là một phương pháp có mức độ định lượng và độ tin cậy ở mức trung bình cho việc mô phỏng các quá trình vật lý, sinh học trong tự nhiên và tác động môi

Trang 32

TT Tên phương pháp Nội dung phương pháp

trường, kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm chỉ ở mức dự báo Phương pháp này chủ yếu sử dụng tại chương III của báo cáo ĐTM

bản đồ

Phương pháp chập bản đồ là phương pháp đánh giá tác động môi trường dựa trên cơ sở của hệ thống thông tin địa lí (GIS) là công cụ quan trọng, có thể hỗ trợ tốt cho quá trình đánh giá, phân tích môi trường vùng và qui hoạch xây dựng Phương pháp chập bản đồ bao gồm việc vẽ bản đồ trên giấy trong suốt các thành phần môi trường, xã hội và kĩ thuật theo độ nhạy cảm và ghép theo đơn vị Phương pháp chập bản đồ giúp cho các thành phần kĩ thuật và thành phần môi trường được quan tâm hơn trong việc lập kế hoạch các dự

án Phương pháp này chủ yếu sử dụng tại chương III của báo cáo ĐTM.

5 TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO ĐTM

Trang 33

1.1.2 Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án ; Người

đại diện theo pháp luật của chủ dự án ; Tiến độ thực hiện dự án

1.1.1.2 Chủ dự án và người đại diện pháp luật, địa chỉ và phương tiện liên hệ

a) Chủ dự án

- Chủ dự án (1): Sở Giao thông Vận tải tỉnh Hòa Bình

- Đại diện: Ông Lê Ngọc Quản

Tại Quyết định số 515/QĐ-SGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2022, Sở GTVT

tỉnh Hòa Bình đã giao nhiệm vụ và ủy quyền quản lý đầu tư, công trình: Xử lý

nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (Km78+420 - Km85+100) trên

QL.6, tỉnh Hòa Bình cho Ban quản lý dự án xây dựng và Bảo trì công trình giao

thông (BQL DAXD&BTCTGT) Thông tin của đại diện chủ dự án như sau:

- Tên đơn vị : Ban quản lý dự án xây dựng và bảo trì công trình

giao thông

- Đại diện : Nguyễn Tiến Mạnh

- 1 : Tại Quyết định số 3936/QĐ-TCĐBVN ngày 30/9/2022 của Tổng cục Đường bộ Việt Nam

(nay là Cục đường bộ Việt Nam) về việc: “Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình: Xử

lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (Km78+420 - Km85+100) trên Quốc lộ 6,

tỉnh Hòa Bình” thì Chủ đầu tư (Chủ dự án) là: Sở GTVT tỉnh Hòa Bình

Trang 34

- Chức vụ : Giám đốc

- Địa chỉ : Tổ 1, phường Đồng Tiến, thành phố Hoà Bình, tỉnh

Hoà Bình;

- Điện thoại : 0218.3883999 - Fax: 0218.3865999;

b) Nguồn vốn và tiến độ thực hiện dự án

(i) Nguồn vốn thực hiện dự án

Tổng mức đầu tư thực hiện Dự án ĐTXDCT: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (Km 78+420 - Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình

là: 129.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi chín tỷ đồng chẵn)

Nguồn vốn thực hiện: Nguồn vốn sự nghiệp chi hoạt động kinh tế đường bộ (Nguồn vốn ngân sách Nhà nước) Nguồn vốn thực hiện dự án đã được bố trí theo Quyết định số 1563/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2022 của UBND tỉnh

Hòa Bình về việc “Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hòa Bình (lần thứ 2) và danh mục dự án cho phép thực hiện thủ tục đầu tư để bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-

2025 tỉnh Hòa Bình”

(ii) Tiến độ thực hiện dự án

Theo Quyết định số 3936/QĐ-TCĐBVN ngày 30 tháng 9 năm 2022 của

Tổng cục Đường bộ Việt Nam (nay là Cục đường bộ Việt Nam) về việc: “Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (Km78+420 - Km85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình” thì tiến độ

thực hiện dự án trong năm 2022 - 2023, chi tiết dự kiến như sau:

Bảng 8 Dự kiến tiến độ thực hiện dự án

TT Nội dung công việc Tiến độ dự kiến thực hiện Ghi chú

1.1

Hoàn thành các thủ tục chuẩn bị đầu tư về:

Đất đai, xây dựng, đầu tư, môi trường,

chuyển đổi đất, rừng phòng hộ

Đến hết tháng 8/2023

Thực hiện đồng thời, tiến

độ này hiện nay đảm bảo theo yêu cầu

1.2

Hoàn thành lập và phê duyệt Báo cáo NCKT

dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ

thuật thi công, đấu thầu xây lắp các hạng

mục công trình và các thủ tục đầu tư khác

Đến hết tháng 11/2023

UBND TP Hòa Bình ; UBND xã Bắc

Đến hết tháng

11/2023

Trang 35

TT Nội dung công việc Tiến độ dự kiến thực hiện Ghi chú

Phong, xã Thu Phong và UBND huyện Cao

Phong để hoàn tất công tác đền bù, GPMB,

Thực hiện đồng thời

2.2 Tổ chức thi công xây dựng các hạng mục

công trình thuộc dự án

Từ tháng 1/2024 đến hết tháng 12/2024

12 tháng

Dự kiến dự án: Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn dốc Cun (km 78+420 – Km 85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình sẽ được Sở GTVT tỉn hHòa Bình đưa vào hoạt động từ tháng 01/2025, góp phần xử lý các điểm đen, các điểm tiền ẩn tai nạn giao thông đoạn dốc Cun (Km78+420 - Km85+100) trên QL.6, tỉnh Hòa Bình

b) Tọa độ các điểm tim đường QL.6 (đoạn Km 78+420 - Km 85+100)

Tọa độ các điểm tim đường QL.6 thuộc dự án, từ Km78+420 đến

Km85+100 (theo hệ tọa độ VN-2000, MC3 0 , KTT: 06 0 ) như sau:

Bảng 9 Toạ độ các điểm giới hạn của khu đất thực hiện dự án

- 2 : Diện tích thực hiện dự án được thống nhất theo Văn bản số 2335/SNN-KL của Sở NN&PTNNT ngày 24/8/2022 về việc “Xác định loại đất rừng thực hiện dự án Xử lý nguy cơ mất an toàn giao thông đoạn Dốc cun (Km78+550 - Km85+100) trên Quốc lộ 6, tỉnh Hòa Bình”

Trang 37

b) Hiện trạng tuyến đường QL.6 thuộc Dự án (Km78+420 – Km85+100)

Hiện trạng tuyến QL.6 đoạn dốc Cun (từ Km78+420 đến Km85+100) thuộc dự án được mô tả trong hình sau:

Hình 2 Tuyến QL.6 đoạn dốc Cun, đoạnt từ Km78+420 đến Km85+100)

Trang 38

Phạm vi đoạn tuyến QL.6 thuộc dự án có điểm đầu là Km78+420, điểm cuối là Km85+100 (hết dốc Cun), tổng chiều dài là 6,68 km Đoạn đường này khá nguy hiểm, tiềm ẩn nguy cơ cao mất an toàn giao thông do nền mặt đường còn hẹp, nhiều đoạn quanh co, độ dốc dọc lớn và cua “tay áo” Đoạn tuyến này

được cải tạo, nâng cấp và đưa vào khai thác từ năm 2005, thuộc dự án “Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 6 đoạn Hòa Bình - Sơn La”, với tiêu chuẩn kỹ thuật là đường

cấp III miền núi (TCVN 4054:1985) (đối với một số đoạn đèo dốc thiết kế khó khăn châm chước về tiêu chuẩn bán kính đường cong nằm tối thiểu là 60m), chiều rộng nền Bnền=9m, chiều rộng mặt Bmặt=7m, độ dốc trung bình Itb=7%, vận tốc thiết kế 60 km/h, vận tốc hạn chế khi khai thác hiện nay theo biển cắm là V=50km/h Trên đoạn tuyến có 02 đường lánh nạn tại Km79+450

và Km80+250; đoạn tuyến được sửa chữa toàn bộ mặt đường và hệ thống ATGT từ năm 2016 thuộc dự án VRAMP Tuy nhiên do có địa hình một bên là núi đá cao, một bên là vực sâu nguy hiểm, đồng thời chịu ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu khắc nghiệt, thường xuyên có sương mù bao phủ làm ảnh hưởng đến tầm nhìn của các phương tiện giao thông, khi trời mưa dễ gây trơn trượt tại các vị trí có độ dốc dọc lớn Mặt khác, do đây là tuyến đường nối từ thành phố Hòa Bình đi Sơn La, Điện Biên và các tỉnh Ninh Bình, Thanh Hóa…, nên có mật độ phương tiện giao thông cao, khi lưu thông qua những đoạn cua gấp, hạn chế tầm nhìn ở khu vực Dốc Cun dễ dẫn đến va chạm và hay xảy ra TNGT Hiện trạng chi tiết các đoạn tuyến đường thuộc dự án như sau:

1) Đoạn từ Km78+420 ÷ Km80+900 (trong đó dốc Cun đoạn Km78+420 - Km80+700 có độ dốc dọc lớn, liên tục):

- Bình đồ: Đoạn tuyến ngoài khu vực dân cư, đầu đoạn kết nối với dự án

mở rộng tuyến tránh QL.6 đang được nâng cấp cải tạo với quy mô 4 làn xe chạy (Bnền=20,5m), gồm nhiều đường cong nằm bán kính nhỏ, cục bộ bán kính đường cong có R=60m (ứng với đường cong tối thiểu giới hạn V=40 km/h theo TCVN 4054:2005);

- Cục bộ các đường cong nằm bán kính nhỏ, góc chuyển hướng lớn đã được bạt tầm nhìn bụng đường cong nằm

- Trắc dọc: Đoạn tuyến có dốc dọc liên tục lớn từ 5-8%, phổ biển từ 7-8% với chiều dài khoảng 2.400m (tính từ ngã 3 An Dương Vương Km78+300) Theo TCVN 4054:2005 cần bố trí đoạn chêm dốc 2,5% với chiều dài <500m tương ứng dốc dọc 8% và < 600m ứng với dốc dọc 7% (Vtk=40Km/h)

- Tại điều 4.7 của TCVN4054:2005 cần được xét đến làn phụ leo dốc khi

có đủ 3 điều kiện: dòng xe leo dốc quá 200 xe/h ; lưu lượng xe tải vượt quá 20 xe/h ; khi dốc dọc ≥ 4% và chiều dài dốc ≥ 800m Với lưu lượng xe tăng cao trên đoạn tuyến như hiện nay cần được bổ sung làn phụ leo dốc

Trang 39

- Trắc ngang: Bề rộng mặt đường xe chạy từ 7,5-8,5m (chưa bao gồm các đoạn mở rộng trong đường cong nằm), tổ chức giao thông 2 làn xe hỗn hợp

- Hệ thống an toàn giao thông (ATGT): Đoạn tuyến được bố trí 2 đường cứu nạn tại Km79+600 (T) và Km80+250 (T):

+ Đường cứu nạn tại Km79+600 (T): Được bố trí phía bụng đường cong nằm, góc chuyển hướng vào đường cong tương đối lớn (khoảng 30 độ) tầm nhìn vào đường cứu nạn bị hạn chế do nhà dân

+ Đường cứu nạn tại Km80+250 (T): Được bố trí phía lưng đường cong nằm, góc chuyển hướng vào đường cứu nạn nhỏ tương đối thuận lợi, tuy nhiên chiều rộng mặt đường xe chạy từ đỉnh dốc xuống tương đối hẹp (7,5-8m), thiếu không gian tránh xe khi xe lao vào đường cứu nạn

2) Điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông (TNGT) đoạn Km80+900÷Km83+300 (đến đầu nút giao Đường 12)

- Bình đồ: Đoạn tuyến cục bộ đi qua khu vực dân cư, gồm nhiều đường cong nằm bán kính nhỏ bán kính đường cong nằm phổ biến R>100m, cục bộ bán kính nhỏ R=70m (tương ứng với đường cong V=40Km/h theo TCVN

- Trắc dọc: Đoạn tuyến có độ dốc dọc phổ biến từ 2-4,5%

- Tình trạng giao thông trên tuyến: Khu vực đông dân cư, tập trung người

đi bộ sang đường, kinh doanh buôn bán dọc đoạn tuyến, thường xuyên ùn tắc tại ngã ba Đường 12 do thiếu làn xe rẽ trái tại nút giao

4) Đoạn Km84÷Km85+100 (cuối nút giao đường QL.12 đến đầu thị trấn Cao Phong):

- Bình đồ: Đoạn tuyến đi qua khu vực dân cư, là đoạn kết nối QL.12B với thị trấn Cao Phong đã được đầu tư mở rộng 4 làn xe Bụng đường cong nằm cục

bộ bị hạn chế tầm nhìn do nhà dân

Trang 40

- Trắc dọc: Đoạn tuyến có độ dốc dọc phổ biến từ 2-5,5% cục bộ đoạn Km83+900 - Km84+610, L=710m có độ dốc dọc =5,3% (Dốc Má)

- Trắc ngang: Bề rộng mặt đường xe chạy từ 7,0-7,5m (chưa bao gồm các đoạn mở rộng trong đường cong nằm), tổ chức giao thông 2 làn xe hỗn hợp Một số hình ảnh hiện trạng của QL.6 thuộc dự án, từ km78+420 đến km85+100, như sau:

Hiện trạng tuyến

Hình 3 Hiện trạng tuyến QL.6 (từ Km78+420 ÷ Km80+900)

Ngày đăng: 04/01/2024, 18:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A.C.G.I.H. Industrial ventilation - 21st Edition, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Industrial ventilation
2. ALEXANDER P. ECONOMOPOULOS: Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution. Part 1: Rapid Inventory Techniques in Environment Pollution - WHO, Geneva 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ALEXANDER P. ECONOMOPOULOS: "Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution. Part 1: Rapid Inventory Techniques in Environment Pollution -
3. BỘ KHCN &amp;MT - CỤC MÔI TRƯỜNG. Hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường -1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường -
4. HOÀNG KIM CƠ. Kỹ thuật lọc bụi và làm sạch khí - Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật lọc bụi và làm sạch khí -
Nhà XB: Nxb Giáo dục
5. HỒNG HẢI VÝ. Các biện pháp chống nóng, chống ô nhiễm không khí trong và ngoài nhà công nghiệp - NXB KHKT, Hà Nội, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp chống nóng, chống ô nhiễm không khí trong và ngoài nhà công nghiệp -
Nhà XB: NXB KHKT
6. NOEL DE NERVER. Air pollution control engineering - International Edition, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Air pollution control engineering
7. PHẠM NGỌC ĐĂNG. Ô nhiễm môi trường không khí đô thị và khu công nghiệp - NXB Khoa học kỹ thuật, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm môi trường không khí đô thị và khu công nghiệp
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
8. PHẠM NGỌC ĐĂNG. Ô nhiễm môi trường không khí - Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm môi trường không khí
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
9. PHẠM NGỌC TOÀN, PHAN TẤT ĐẮC. Khí hậu Việt nam- NXB Khoa học kỹ thuật, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khí hậu Việt nam
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
10. TRẦN NGỌC CHẤN. Vấn đề tính toán dự báo ô nhiễm môi trường không khí do các ống khói nhà máy gây ra Sách, tạp chí
Tiêu đề: TRẦN NGỌC CHẤN
11. TỔNG LIÊN ĐOÀN LĐ VN - VIỆN KHKT BẢO HỘ LAO ĐỘNG. Tài liệu tập huấn về bảo vệ môi trường. Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn về bảo vệ môi trường
12. TR. HIẾU NHUỆ, TR. ĐỨC HẠ, ĐỖ HẢI, ƯNG QUỐC DŨNG. Cấp thoát nước - Nhà xuất bản KHKT, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấp thoát nước
Nhà XB: Nhà xuất bản KHKT
13. TRẦN HIẾU NHUỆ. Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp - Tập I, Tập II, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp
15. TRẦN NGỌC CHẤN. Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải - Tập 1, ô nhiễm không khí và tính toán khuếch tán chất ô nhiễm - Nhà XBKH&amp;KT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải - Tập 1, ô nhiễm không khí và tính toán khuếch tán chất ô nhiễm
16. TRẦN ĐÔNG PHONG. Phương pháp đánh giá tác động môi trường - Dự án Danida năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp đánh giá tác động môi trường
17. TRẦN ĐÔNG PHONG, NGUYỄN QUỲNH HƯƠNG. Giáo trình kỹ thuật môi trường - Trường Đại học Xây dựng năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật môi trường
32. Lyard F., F. Lefevre, T. Letellier, and O. Francis. (2006), “Modelling the global ocean tides: modern insights from FES2004”. Ocean Dynamics, 56:394–415, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modelling the global ocean tides: modern insights from FES2004
Tác giả: Lyard F., F. Lefevre, T. Letellier, and O. Francis
Năm: 2006
33. Merri T Jone, Pauline W., Raymond N. Cramer (2009), “User Guide to the centernary edition of the GEBCO digital atlas and its datasets”.Natural environment research council Sách, tạp chí
Tiêu đề: User Guide to the centernary edition of the GEBCO digital atlas and its datasets
Tác giả: Merri T Jone, Pauline W., Raymond N. Cramer
Năm: 2009
40. World Ocean Atlas (2009), “National Oceanographic Data Center. 30-03- 2010. http://www.nodc.noaa.gov/OC5/WOA09/pr_woa09.html”.Retrieved 19-5-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: National Oceanographic Data Center. 30-03-2010. http://www.nodc.noaa.gov/OC5/WOA09/pr_woa09.html
Tác giả: World Ocean Atlas
Năm: 2009
14. TRẦN NGỌC CHẤN, BÙI SỸ LÝ. Xác định mức độ ô nhiễm môi trường không khí theo nồng độ tương đối tổng cộng của các chất ô nhiễm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. Hiện trạng tuyến QL.6 (từ Km78+420 ÷ Km80+900) - 3  noi dung dtm du an doc cun (tham van)
Hình 3. Hiện trạng tuyến QL.6 (từ Km78+420 ÷ Km80+900) (Trang 40)
Hình 4. Hiện trạng tuyến QL.6 đoạn đầu dốc Cun - 3  noi dung dtm du an doc cun (tham van)
Hình 4. Hiện trạng tuyến QL.6 đoạn đầu dốc Cun (Trang 41)
Hình 6. Hiện trạng tuyến QL.6 đoạn dốc Cun - 3  noi dung dtm du an doc cun (tham van)
Hình 6. Hiện trạng tuyến QL.6 đoạn dốc Cun (Trang 42)
Hình 7. Hiện trạng tuyến QL.6 đoạn dốc Cun (đoạn đèo dốc) - 3  noi dung dtm du an doc cun (tham van)
Hình 7. Hiện trạng tuyến QL.6 đoạn dốc Cun (đoạn đèo dốc) (Trang 42)
Hình 8. Hiện trạng tuyến QL.6 đoạn dốc Cun - 3  noi dung dtm du an doc cun (tham van)
Hình 8. Hiện trạng tuyến QL.6 đoạn dốc Cun (Trang 43)
Hình 10. Hiện trạng tuyến QL.6 đoạn dốc Cun - 3  noi dung dtm du an doc cun (tham van)
Hình 10. Hiện trạng tuyến QL.6 đoạn dốc Cun (Trang 44)
Hình 11. Hiện trạng tuyến QL.6 đoạn dốc Cun - 3  noi dung dtm du an doc cun (tham van)
Hình 11. Hiện trạng tuyến QL.6 đoạn dốc Cun (Trang 44)
Hình 12. Dốc Cun có mặt đường hẹp thiếu làn phụ cho xe tải leo dốc - 3  noi dung dtm du an doc cun (tham van)
Hình 12. Dốc Cun có mặt đường hẹp thiếu làn phụ cho xe tải leo dốc (Trang 45)
Hình 15. Lề đường sát rãnh chưa được gia cố lề tăng không gian tránh xe - 3  noi dung dtm du an doc cun (tham van)
Hình 15. Lề đường sát rãnh chưa được gia cố lề tăng không gian tránh xe (Trang 46)
Hình 18. Hiện trạng mặt đường QL.6 đoạn dốc Cun (Km78+420 - Km85+100) - 3  noi dung dtm du an doc cun (tham van)
Hình 18. Hiện trạng mặt đường QL.6 đoạn dốc Cun (Km78+420 - Km85+100) (Trang 48)
Hình 22. Các hộ gia đình thuộc xã Thu Phong, huyện Cao Phong - 3  noi dung dtm du an doc cun (tham van)
Hình 22. Các hộ gia đình thuộc xã Thu Phong, huyện Cao Phong (Trang 53)
Hình 23. Các hộ gia đình thuộc xã Bắc Phong, huyện Cao Phong - 3  noi dung dtm du an doc cun (tham van)
Hình 23. Các hộ gia đình thuộc xã Bắc Phong, huyện Cao Phong (Trang 54)
Hình 27. Mặt bằng đổ thải tại nhà ông Thức - 3  noi dung dtm du an doc cun (tham van)
Hình 27. Mặt bằng đổ thải tại nhà ông Thức (Trang 84)
Hình 33. Vị trí cửa xả nước từ Ngòi Chăm ra sông Đà - 3  noi dung dtm du an doc cun (tham van)
Hình 33. Vị trí cửa xả nước từ Ngòi Chăm ra sông Đà (Trang 152)
Hình 35. Rào chắn ngăn bùn lắng - 3  noi dung dtm du an doc cun (tham van)
Hình 35. Rào chắn ngăn bùn lắng (Trang 248)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w