Khuyến nghị hồn thiện cơ cấu tài chính của doanh nghiệp...45KẾT LUẬN...47 Trang 5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTKý hiệu chữ viết tắt Chữ viết đầy đủDN Doanh nghiệpKPT Khoản phải thuBQ Bình qu
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH
BÀI THẢO LUẬN Học phần: Phân tích tài chính doanh nghiệp I
Đề Tài: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY
Trang 22 Nguyễn Thị Phương Thanh 23A4010582 K23TCB
3 Nguyễn Đức Sơn 23A4010560
4 Vũ Ngọc Quỳnh Trang J01-009 J01 - KTA
5 Tạ Thanh Tuấn 23A4020708
Trang 3MỤC LỤC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 07 0
MỤC LỤC 0
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 0
LỜI MỞ ĐẦU 0
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI THẾ KỶ 1
I Tổng quan về Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ 1
1 Thông tin cơ bản 1
2 Tầm nhìn và sứ mệnh 1
3 Tình hình kinh doanh 2
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CTCP SỢI THẾ KỶ GIAI ĐOẠN 2021-2022 2
2.1 Phân tích doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: 3
2.2 Phân tích giá vốn hàng bán 4
2.3 Phân tích doanh thu tài chính 5
2.4 Phân tích về chi phí phi tài chính, chi phí bán hàng, chi phí QLDN: 5
2.4.1 Chi phí tài chính 5
2.4.2 Chi phí bán hàng 7
2.3.3 Chi phí QLDN 8
2.5 Phân tích doanh thu khác 9
2.6 Phân tích Lợi nhuận 9
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP SỢI THẾ KỶ GIAI ĐOẠN 2021-2022 11
3.1 Phân tích khái quát sự biến động của tài sản - nguồn vốn và so sánh với doanh nghiệp cùng ngành khác 11
3.1.1 Phân tích sự biến động của Tài sản 11
3.1.2 Phân tích sự biến động của nguồn vốn 12
3.1.3 So sánh với doanh nghiệp cùng ngành 13
3.2 Phân tích mối quan hệ giữa 3 chỉ tiêu VLĐR, NCVLĐ, NQR 15
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021-2022 21
4.1 Phân tích năng lực hoạt động của tài sản 21
4.1.1 Phân tích vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình 21
4.1.2 Phân tích vòng quay HTK và số ngày vòng quay HTK 23
4.1.3 Phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ 25
4.1.4 Phân tích hiệu suất sử dụng tổng tài sản 26
Trang 44.2 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn 27
4.2.1 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 27
4.2.2 Khả năng thanh toán nhanh 29
4.2.3 Khả năng thanh toán ngay 31
4.3 Phân tích cơ cấu tài chính 32
4.3.1 Tỷ số nợ hoặc tỷ số vốn chủ sở hữu 32
4.3.3 Tỷ số tự tài trợ tài sản dài hạn 34
4.3.4 Tỷ số khả năng thanh toán lãi tiền vay 35
4.4 Phân tích khả năng sinh lời 36
CHƯƠNG V: PHÂN TÍCH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ CỦA CTCP SỢI THẾ KỶ GIAI ĐOẠN 2021-2022 36
5.1 Phân tích khái quát tình hình lưu chuyển tiền tệ của CTCP Sợi Thế Kỷ 36
5.2 Các tỷ số dòng tiền 40
6 Đưa ra khuyến nghị cho công ty 42
6.1 Đầu tiên, về khuyến nghị đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nhóm em xin đưa ra khuyến nghị về phía nhà nước và doanh nghiệp 42
6.2 Thứ hại, khuyến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty 43
6.3 Thứ ba, khuyến nghị hoàn thiện năng lực hoạt động tài sản và khả năng thanh toán của công ty 44
6.3.1 Quản lý các khoản phải thu 44
6.3.2 Nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý hàng tồn kho 44
6.3.3 Nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý tài sản 45
6.3.4 Kiểm soát tốt các khả năng thanh toán 45
6.4 Khuyến nghị hoàn thiện cơ cấu tài chính của doanh nghiệp 45
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Phân tích tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các hoạt độngquản trị doanh nghiệp, hoạt động đầu tư, hoạt động cho vay doanh nghiệp và nó càng trởnên quan trọng hơn trong nền kinh tế thị trường với đặc trưng là tính cạnh tranh Có thểnói, hầu hết các quyết định kinh doanh, quyết định đầu tư, quyết định cho vay có hiệu quảtrong doanh nghiệp đều xuất phát từ việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính của doanhnghiệp
Trong đó, phân tích các tỷ số tài chính để so sánh rủi ro và thu nhập của các công tykhác nhau nhằm mục đích giúp các nhà đầu tư, các chủ nợ đưa ra những quyết định đầu tư,cho vay đúng đắn Những quyết định như thế đòi hỏi khả năng đánh giá những thay đổitrong báo cáo qua các năm đối với từng khoản đầu tư cụ thể và khả năng so sánh giữa cácdoanh nghiệp trong cùng ngành tại những thời điểm xác định
Các tỷ số tài chính cung cấp những thông tin cơ bản về doanh nghiệp, về tính chất kinh
tế và chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp, cũng như các đặc trưng riêng về hoạt độngđàu tư, hoạt động tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hai năm trước, đại dịch Covid-19 ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế- xã hội, các hoạtđộng sản xuất, thương mại của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và ngành dệt maynói riêng Nhờ những giải pháp, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp mà chính phủ đưa ra, kếthợp việc tự thúc đẩy chuyển đổi số trong doanh nghiệp mà việc phát triển kinh doanh củacác doanh nghiệp ngành dệt may của Việt Nam hiện tại đang trên đà phát triển mạnh mẽtrở lại, có triển vọng khởi sắc trong thời gian tới Và để đưa ra một kết luận cho việc pháttriển này, nhóm chúng em đã phân tích năng lực hoạt động của tài sản và khả năng thanhtoán ngắn hạn của công ty - một trong những đại diệntiêu biểu của ngành sản xuất sợi, vải Việt Nam Trong quá trình phân tích và tìm hiểu,chúng em khó tránh khỏi những khiếm khuyết Chúng em rất mong nhận được ý kiến đónggóp và nhận x–t của cô để phần bài tập của chúng em trở nên hoàn thiện hơn Chúng emxin chân thành cảm ơn cô!
Trang 7Bài 1+2 chương 1 bnnbnnn
Trang 8CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI
THẾ KỶ
I Tổng quan về Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ
1 Thông tin cơ bản
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ (STK)
- Tên tiếng Anh: Century Synthetic Fiber Corporation
- Địa chỉ: B1-1 KCN Tây Bắc Củ Chi, Huyện Củ Chi, Thành Phố Hồ Chí Minh
- Trụ sở chính: B1-1 KCN Tây Bắc Củ Chi, Huyện Củ Chi, Thành Phố Hồ Chí Minh
- Chi nhánh: Đường số 8, KCN Trảng Bàng, Thị Xã Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh
- Vốn điều lệ: 843.638.250.000 đồng
- Điện thoại: (+84.276) 388 7565
- Email: csf@century.vn
- Mã số doanh nghiệp: 0302018927
Công ty Cổ Phần Sợi Thế Kỷ, tiền thân là Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại Thế
Kỷ, được thành lập ngày 01/06/2000 Tháng 05/2005, Công ty chuyển đổi thành hình thứccông ty cổ phần và được đổi tên thành Công ty CP Sợi Thế Kỷ (Century Synthetic FiberCorporation) STK hiện đang cung cấp các sản phẩm: sợi POY, sợi DTY và sợi FDY vàsản phẩm của công ty được xuất khẩu chủ yếu sang các nước châu Âu (Thổ Nhĩ Kỳ) vàchâu Á STK cũng là nhà cung cấp cho các thương hiệu nổi tiếng thế giới như Nike,Adidas, Uniqlo và Puma …
Phân tích
Tracnghiemchuong 2
- Trắc nghiệm… Phân tích
5
Trang 93 Tình hình kinh doanh
Giai đoạn năm 2021, dịch Covid-19 vẫn diễn biến căng thẳng trong quý III-IV, khiếnhoạt động bán hàng và sản xuất của doanh nghiệp STK bị ảnh hưởng nhưng doanh nghiệpvẫn cố gắng khắc phục và thu được 2.042 tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kỳ năm trước; lợinhuận sau thuế đạt 278 tỷ đồng, tăng 93% so với năm 2020 Doanh nghiệp sợi thực hiệnđược 87% mục tiêu doanh thu đề ra và vượt 12% mục tiêu lợi nhuận năm 2021 Sang đếnnăm 2022, Sợi Thế Kỷ ghi nhận doanh thu tăng 4%, lên 2.115 tỷ đồng Nhưng khoản lỗ tỷgiá và doanh số tiêu thụ chậm đã k–o lãi ròng của doanh nghiệp giảm 14% so với nămtrước do ảnh hưởng xấu từ lạm phát tăng cao tại Mỹ
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CTCP SỢI THẾ KỶ GIAI ĐOẠN 2021-2022
Nhìn chung, LNST của công ty có xu hướng giảm, điều này cho thấy công ty làm
ăn chưa có nhiều lãi Cụ thể năm 2021 LNST của công ty là 278.479.651.838 đồng, sangnăm 2022 LNST của công ty còn 242.274.378.237 đồng tương ứng với mức giảm tươngđối là 13% và đây là một con số khá cao so với một doanh nghiệp với tuổi nghề hơn 20năm Sự sụt giảm này do biến động của các chỉ tiêu:
Chỉ tiêu doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
2
Trang 10Chỉ tiêu doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
LNT từ HĐKD
Doanh thu từ thu nhập khác
Ta sẽ đi vào phân tích cụ thê từng chi tiêu như sau:
2.1 Phân tích doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Từ kết quả dữ liệu của bảng 2.1, ta thấy được doanh thu thuần năm 2022 tăng thêm73,409,786,489 đồng, tương ứng với 3,53 % so với năm 2021
Nhìn chung, doanh thu thuần tăng lên có thể được coi là một dấu hiệu tốt, bởi nó chothất hoạt động kinh doanh bán hàng của doanh nghiệp có hiệu quả, tuy nhiên để xem x–tviệc doanh thu thuần tăng lên có thực sự là một xu hướng tích cực hay không, ta cần phântích thêm các chỉ tiêu như sau:
Ta có công thức của doanh thu thuần:
Doanh thu thuần = Sản lượng tiêu thụ x Giá bán
Theo số liệu của nhóm đã tìm được, chỉ số giá bán bán bình quân 2022 tăng 9,5% so với
2021 chủ yếu do xung đột giữa 2 nước Nga và Ukraine khiến cho giá nguyên vật liệu đầuvào tăng
Ir = Iqt x Ip
1,0353 = Iqt x 1,095
Iqt = 0,9455
Nếu không tính đến các yếu tố giá cả biến động liên tục thì sản lượng tiêu thụ của công
ty giảm 5,45% so với năm 2021
Trang 11Giá bán sản phẩm tăng là thời điểm quý III, IV năm2022, xảy raxung đột giữa 2 nước Nga và Ukraine ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu: giá nguyên vậtliệu, vật tư, năng lượng, chi phí vận tải … tăng cao, từ những biến động giá cả nguyên vậtliệu trên thị trường hàng hóa có thể gây ảnh hưởng đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp
Thêm vào đó, xu hướng sản xuất và tiêu dùng bền vững, sử dụngnguyên phụ liệu có thể tái chế, và chi phí lao động cao do tăng lương tối thiểu vùng khiến cho giá sản phẩm trở lên cao hơn
Tại châu Âu và Mỹ, việc thiếu hụt nguồn nguyên vật liệu
do ảnh hưởng của dịch COVID-19 và thời gian giao hàng nguyên vật liệu đầu vào cho sảnxuất k–o dài là nguyên nhân chính khiến nguyên vật liệu tăng mạnh
Chính sách kiểm soát sản lượng tại khu vực Đường Sơn kết hợp với kiểm soát
ô nhiễm môi trường
Sản lượng giảm đi một phần là giá bán sản phẩm trên thịtrường tăng lên cộng thêm nhu cầu tiêu dùng sản phẩm dệt may giảm do khủng hoảng kinh
tế toàn cầu, chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh
* Nguyên nhân chủ quan:
Về công tác bán hàng: Công ty vẫn đẩy mạnh chiến lược bán hàng linh hoạt, phát triển
đơn hàng cũng như khách hàng mới và thu hút các đơn hàng sợi tái chế và có giá trị giatăng cao
2.2 Phân tích giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là loại chi phí mang tính trực tiếp gắn liền với các sản phẩm hay dịch
vụ mà doanh nghiệp đã tiêu thụ trong kỳ Giá vốn hàng bán liên quan đến quá trình bánhàng Quá trình này bao gồm giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng, chi phí quản lý củadoanh nghiệp…Khi doanh nghiệp ghi nhận doanh thu cũng đồng thời ghi nhận giá vốnhàng bán
Giá vốn hàng bán là loại chi phí chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí
Nhìn vào số liệu ở bảng 2.1, năm 2022 giá vốn hàng bán của công ty tăng73,332,054,878 đồng hay tăng 4,4% so với năm 2021 Nhìn chung, đây là một xu hướngkhông tốt bởi nó cho thấy công tác quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp không hiệuquả, tuy nhiên để phân tích rõ hơn về sự biến động của giá vốn hàng bán, ta sử dụngphương pháp chỉ số để phân tích:
GVHB = Số lượng sản phẩm tiêu thụ × Giá vốn đơn vị
I GVHB = Iqt x Iz
4
Trang 121,044 = 0,9455 x Iz
Iz = 1,1042
Giá vốn 1 đơn vị sản phẩm tăng 10,42%
Giá nguyên vật liệu đầu vào (hạt nhựa) năm 2022 tăng 15,5% so với năm 2021
Iz = Iz* x Iđầu vào
1,1042 = Iz* x 1,155
Iz* = 0,956
Sau khi loại bỏ những tác động giá yếu tố đầu vào thì giá vốn trên 1 đơn vị sản phẩmnăm 2022 giảm 4,4% so với năm 2021
Qua số liệu ta thấy hàng bán bị trả lại năm 2022 giảm mạnh so với năm 2021 chính tỏ
có thể do doanh nghiệp đang nỗ lực để cải thiện chất lượng sản phẩm nên tuy doanh thutăng chậm nhưng doanh nghiệp đang quản lý chi phí sản xuất khá tốt
Nguyên nhân của giá vốn hàng bán tăng lên ở mức 4,4% có thể kể đến những nguyênnhân sau:
Tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng: Tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng đã đẩy lạm
phát tăng cao trên thế giới, k–o theo chi phí sản xuất và vận tải hàng hóa tăng mạnh
Cuộc khủng hoảng năng lượng: Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng năng lượng hiện
đang diễn ra ở một số nền kinh tế lớn ở châu Âu và Trung Quốc
Tình trạng thiếu điện: Tại Việt Nam, dù lạm phát được kiểm soát ở mức thấp, nhưng
áp lực tăng giá nguyên phụ liệu đã hiện hữu với các doanh nghiệp dệt may khi nguồn cung
từ Trung Quốc bị hạn chế do hoạt động sản xuất đình trệ vì thiếu điện
Giá cước vận tải: Giá cước vận tải biển neo ở mức cao, thiết hụt trầm trọng container
và tình trạng nhiều cảng biển ách tắc lưu thông hàng xuất khẩu là những trở ngại gây áplực lên chi phí của doanh nghiệp may mặc, đã khiến giá nguyên vật liệu tăng lênHiện tại tỷ trọng giá vốn hàng bán so với doanh thu thuần là gần 82,35% tăng nhẹ sovới 81,66% trong 2021
2.3 Phân tích doanh thu tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính tăng mạnh 62,61% nguyên nhân của chủ yếu là do lãi
từ các hoạt động mua trái phiếu, tín phiếu hoặc lãi tiền gửi có kỳ hạn; ngoài ra còn có cáckhoản lãi đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
Trang 132.4 Phân tích về chi phí phi tài chính, chi phí bán hàng, chi phí QLDN: 2.4.1 Chi phí tài chính
Năm 2022, chi phí tài chính tăng mạnh 39.672.631.873 VNĐ tương đương tăng 456,4%
so với năm 2021 Có thể thấy, chi phí tài chính tăng mạnh là do sự tăng lên mạnh mẽ của lỗ
từ chênh lệch tỷ giá hối đoái là 1063,5%, cùng với sự tăng lên của chi phí lãi vay 71,6%
Lỗ từ chênh lệch giá tỷ giá hối đoái tăng lên là do
Tỷ giá giao dịch trên thị trường liên ngân hàng giảm : Trong năm 2021, tỷ giá trung
tâm của đồng Việt Nam so với đồng USD do NHNN công bố tăng 0.1%, trong khi tỷ giágiao dịch trên thị trường liên ngân hàng giảm khoảng 1.6% so với đầu năm Như vậy, công
ty không chủ động cập nhật dự báo biến động tỷ giá ngoại tệ giao dịch khiến do doanhnghiệp nhận được kết quả không ngờ
Tăng trưởng kinh tế Mỹ cùng với việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vẫn giữ chính sách tiền tệ nới lỏng: Tăng trưởng kinh tế Mỹ chậm lại do ảnh hưởng bởi đại dịch
Covid-19 cùng với việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vẫn giữ chính sách tiền tệ nớilỏng
Thao túng tiền tệ: NHNN tích cực mua ròng ngoại tệ để gia tăng dự trữ ngoại hối Mặt
khác, thông qua lượng tiền đồng đối ứng được bơm ra thị trường nhưng không bị hút về,nhà điều hành đang muốn tạo điều kiện nguồn vốn dồi dào để các ngân hàng thương mạigiảm lãi suất, hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn đại dịch Covid-19 Chính điều này làmột trong những yếu tố khiến Mỹ nghi ngờ Việt Nam thao túng tiền tệ khi k–o dài việcmua ròng ngoại tệ
6
Trang 14Chi phí lãi vay tăng là do trong năm 2022 tỷ giá tăng lên làm chi phí lãi vay tăng lên.Như vậy, công tác quản lý chi phí tài chính của công ty chưa được tốt và đây là một tínhiệu báo hiệu tình hình tài chính của công ty không được tốt.
-thuần 2.042.388.712.623 2.114.531.690.812 72.142.978.189 3,53%
Chi phí bán hàng năm 2022 giảm 7.697.106.438 đồng tương ứng giảm 28,36% so vớinăm 2021 Nguyên nhân của việc giảm này đến từ sản lượng tiêu thụ giảm, chi phí quảngcáo, marketing giảm, chi phí vận chuyển giảm Nhìn chung, chi phí bán hàng giảm mạnh28,36% cho thấy công ty đang nỗ lực tiết giảm các khoản chi phí, do các sản phẩm công tyđược đánh giá uy tín, chất lượng cao, có năng lực và do các mối quan hệ có sẵn của côngty
Nếu loại bỏ yếu tố giá bán tăng, ta có:
r = × = = = 0,9455
/1 = = = 0,7577 < 1
Chi phí bán hàng trên 1 đvsp giảm 23,24% cho thấy hiệu quả quản lý chi phí bán hànghiệu quả Tổng công ty đã có những chính sách thỏa đáng giúp nâng cao chất lượng chodoanh nghiệp
Ta có: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng, số lượng sản phẩm tiêuthụ giảm trong khi chi phí bán hàng giảm Có thể thấy công tác quản lý chi phí của doanhnghiệp tương đối tốt
* Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến sự giảm đi của chi phí bán hàng:
- Sản lượng tiêu thụ:
Trang 15Trong năm 2022, các nhãn hàng thời trang giảm lượng hàng tồnkho và nhu cầu tiêu dùng sụt giảm trên thế giới khiến cho thị trường tiêu thụ nội địa giảmmạnh
Sản lượng xuất khẩu dự kiến tiếp tục thấp
trong bối cảnh kinh tế các khu vực Mỹ, EU và Trung Quốc đều ghi nhận suy yếu, đặc biệt
là EU chưa cho thấy tín hiệu kiểm soát được lạm phát
- Chiến lược tiếp thị:
Do dịch bệnh bùng phát nên trong giai đoạn 2020 - 2022các chi phí liên quan đến quảng cáo, marketing giảm đi khá nhiều ở thị trường trong nước.Chủ yếu tập trung mở rộng thị trường nội địa, tiến hành xúc tiến thương mại, chiến lượcmarketing nhằm duy trì mối quan hệ khách hàng cũ và tiếp cận các phân khúc khách hàngtiềm năng mới, tạo vị thế của mình trên thị trường quốc tế
= × = = = 0,9455
QLDN/1 = = = 0,9483 <1
Chi phí QLDN trên một đơn vị sản phẩm năm 2022 giảm 5,17%, tỷ lệ % so với doanhthu thuần cũng giảm từ 3,5% xuống còn 3,03% Chi phí QLDN năm 2022 giảm chủ yếu dochi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí phụ tùng, sản phẩm giảm so với năm 2021 Theo báo
8
Trang 16cáo thường niên năm 2022 thì chi phí dịch vụ mua ngoài là 13.781.628.224 VNĐ đồnggiảm 8.033.270.929 VNĐ so với năm 2021 Chi phí phụ tùng, sản phẩm năm 2022 giảm753.523.997 VNĐ so với năm 2021 Chi phí QLDN giảm, tỷ lệ % so với doanh thu thuầngiảm, cho thấy doanh nghiệp kiểm soát chi phí QLDN đạt hiệu quả.
2.5 Phân tích doanh thu khác
Doanh thu khác giảm nhẹ, khoản doanh thu bất thường này hình thành từ thanh lý tàisản cố định, tiền phạt hợp đồng được hưởng do bên đối tác vi phạm, các khoản thuế đượchoàn, thu nợ từ các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ, thanh lý vật tư đã sử dụng
2.6 Phân tích Lợi nhuận.
Kết thúc năm 2022, công ty ghi nhận 373.293.725,133 vnđ trong lợi nhuận gộp, giảmgần 3,17% so với năm 2021, nguyên nhân do giá sợi nguyên sinh tăng nhưng thấp hơn tốc
độ tăng giá của nguyên vật liệu chính Mặc dù lợi nhuận gộp của mảng sợi tái chế tăngnhưng không đủ để bù đắp sự sụt giảm lợi nhuận của sợi nguyên sinh cũng như sụt giảmdoanh số bán nói chung Trong khi tổng tỷ trọng các khoản chi phí hoạt động và chi phíthuế TNDN trên doanh thu thuần giảm thì lợi nhuận sau thuế giảm đi chủ yếu là do chịusức –p từ sự gia tăng giá vốn hàng bán
Kết luận chương II
Trang 17Sự giảm mạnh của lợi nhuận sau thuế do biến động của thị trường, ảnh hưởngcủa đại dịch Covid 19, nền kinh tế chung bị đình trệ, giá vốn của các mặt hàng kinh doanhtăng lên, lãi suất ngân hàng tăng đã tác động tới các khoản chi phí, điều đó đã làm tăngtrưởng của doanh thu không theo kịp tăng trưởng của giá vốn hàng bán, và khiến cho lợinhuận của công ty liên tục giảm.
10
Trang 18CHƯƠNG III PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP
SỢI THẾ KỶ GIAI ĐOẠN 2021-2022
3.1 Phân tích khái quát sự biến động của tài sản - nguồn vốn và so sánh với doanh nghiệp cùng ngành khác
3.1.1 Phân tích sự biến động của Tài sản
Trang 19Nhận xét: Dựa vào bảng cân đối kế toán theo tỷ trọng của công ty năm 2021-2022 có thể
thấy năm 2022, tổng tài sản tăng 153.893.294.631 VND so với năm 2021, tương ứng7,81%
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn trong cơ cấu tổng tài sản của doanh nghiệp,
chiếm 21,67% tổng tài sản năm 2021 Tài sản ngắn hạn có chiều hướng tăng, tuy nhiênviệc tăng tài sản ngắn hạn chủ yếu do tăng tiền và các khoản tương đương tiền, tăng khoảnphải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, còn các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm
Tiền và tương đương tiền năm 2022 của công ty đạt 235.284.187.347, giảm130.921.790.746 so với 2021 tương đương giảm 35,75% Việc giảm tiền và tương đươngtiền là do chính sách của doanh nghiệp STK muốn phát hành thêm cổ phiếu đồng thời trả
cổ tức bằng cổ phiếu điều này làm giảm lượng tiền mặt
HTK ở năm 2022, giá trị hàng tồn kho của công ty là 466.136.524.256 giảm5.368.467.403 so với cuối năm 2021 tương đương 1,14%, cho thấy công ty kiểm soát đượclượng hàng tồn kho, giảm chi phí lưu kho, bảo quản
Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2022 tăng 159,69 % so với năm 2021, điều này chothấy vốn của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng nhiều, vốn bị ứ đọng nhiều trongkhâu thanh toán Có thể là do tác động của nền kinh tế dẫn đến rất nhiều doanh nghiệp khókhăn trong việc thu hồi các khoản nợ phải thu đồng thời cũng có thể doanh nghiệp đang ápdụng chính sách tín dụng thương mại nới lỏng để tăng lượng tiêu thụ sản phẩm, phục hồisản xuất hậu đại dịch
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2022 đạt 180.000.000.000 tương đương100% Đây là các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng
Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản và có xu
hướng giảm (giảm 6,07% so với năm 2021)
TSCĐ có xu hướng giảm (giảm đến 9,44% so với năm 2021) do ảnh hưởng từ dịch bệnhnên nhiều máy móc thiết bị mới được mua sử dung cho dự án đầu tư nhà máy mới Unitex(
), dù chưa được đưa vào hoạt động tuy nhiênvẫn bị khấu hao lũy kế
Tài sản dở dang dài hạn năm 2022 tăng 69,34% so với năm 2021, tài sản dài hạn khácnăm 2022 tăng 2,32% so với năm 2021, các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng7.702.865.982 đồng tương ứng 126,34% so với 2021 Điều này cho thấy, để đáp ứng nhucầu sản xuất, tăng năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp, công
ty đã và đang thực hiện chính sách mở rộng hoạt động đầu tư tài chính
12
Trang 203.1.2 Phân tích sự biến động của nguồn vốn
Nhận xét:
Bảng số liệu cho thấy, về cơ cấu nguồn vốn của STK, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷtrọng lớn hơn trong cơ cấu tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, chiếm 22,41% tổng nguồnvốn năm 2022
Tổng nguồn vốn của STK năm 2022 tăng 153.893.294.631 VNĐ tương ứng với mứctăng 7,81 % so với 2021
Tổng nợ phải trả của STK năm 2022 giảm 128.203.332.606 VNĐ tương ứng với mứcgiảm 18% so với 2021 do cả nợ dài hạn và nợ ngắn hạn đều giảm Cụ thể, Nợ ngắn hạn củaSTK năm 2022 giảm 128.194.226.400 VNĐ tương ứng với mức giảm 18,01% so với thờiđiểm 31/12/2021 Nợ dài hạn của STK năm 2022 giảm 9.106.206 VNĐ tương ứng với mứcgiảm 3,25% so với năm 2021 do trong năm 2022, trước bối cảnh lãi suất và tỷ giá tăng cao,STK đã chủ động giảm nợ vay, đây là một chính sách phù hợp và kịp thời giúp hạn chế rủi
ro và đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh
Tổng vốn chủ sở hữu của STK năm 2022 tăng 282.096.627.237 VNĐ tương ứng vớimức tăng 22,41% so với năm 2021, hoàn toàn do vốn chủ sở hữu tăng Vốn chủ sở hữunăm 2022 tăng do công ty phát hành cổ phiếu, nhận thêm vốn góp từ cổ đông, điều này chothấy doanh nghiệp đang có kết quả kinh doanh rất tốt, các hoạt động kinh doanh mang lạilợi nhuận khả quan
3.1.3 So sánh với doanh nghiệp cùng ngành.
Trang 21-II.Tài sản cố định 34,38 45.12 8,271.TSCĐ hữu hình 34,38 45.12 8,23
III.Tài sản dở dang 1,93 4.54 0,10IV.Đầu tư tài chính dài hạn 0,65 1.13 13,90V.Tài sản dài hạn khác 6,58 1.13 1,18
Trang 22So sánh cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty Cổ Phần STK với các doanh nghiệp kháctrong ngành sản xuất sợi của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay như: CTCP Vũ Đăng(SVD), CT Damsan (ADS)
Tại ngày 31/12/2021, từ bảng bên dưới ta thấy:
Về tài sản, Damsan luôn có chỉ số tài sản ngắn hạn dẫn đầu, tuy nhiên tỷ trọng TSDH
lại thấp hơn so với Vũ Đăng và STK chủ yếu do tài sản cố định và tài sản dở dang dài hạn Công ty STK duy trì tỷ trọng tài sản cố định ở mức tương đối cao, xếp thứ 2, chỉ thấphơn Vũ Đăng, tỷ trọng tài sản ngắn hạn cao chủ yếu là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
và các khoản phải thu Tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho của STK duy trì
ở mức khá hợp lý so với công ty khác Tài sản dài hạn cũng ở mức xếp thứ hai chủ yếu doTSCĐ 34,38% và TS dài hạn khác 6,59%
Điều này cho thấy công ty đang đầu tư rất lớn cho chiến lược hiện đại hóa công nghệ,
mở rộng sản xuất kinh doanh Tuy nhiên nếu đầu tư lớn nhưng không quản lý tốt và có kếhoạch chi tiết, lâu dài sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn trong hiện tại và tương lai
Về nguồn vốn, công ty STK và Vũ Đăng tiếp tục duy trì chính sách tự chủ về tài chính
cao với tỉ trọng VCSH cao là 72,52% và 64,17% Đây là một chính sách tài trợ vốn rất thậntrọng, an toàn, tuy nhiên lại chưa tận dụng được thế mạnh đòn bẩy tài chính
Ngược lại, Damsan sử dụng nguồn vốn chủ yếu từ bên ngoài gồm nợ ngắn hạn 62% và
nợ dài hạn 7,33% Mặc dù có thể tận dụng được ưu thế đòn bẩy tài chính nhưng lại rất mạohiểm, đặc biệt khi thời gian đó nền kinh tế đang có những bất ổn do Covid-19
3.2 Phân tích mối quan hệ giữa 3 chỉ tiêu VLĐR, NCVLĐ, NQR.
Trang 2387.022.805.785 + 471.504.991.659 + 61.496.569.239 = 620.024.366.683 VNĐ + Nợ kinh doanh năm 2021:
291.395.910.347 + 41.623.436.088 + 11.810.815.168 + 26.624.030.474 +8.266.264.038 + 6.233.724.905 + 4.584.056.251 = 390.538.237.271 VNĐ
+ Mức biến động tương đối của nhu cầu vốn lưu động so với quy mô hoạt động củadoanh nghiệp năm 2021:
NCVLĐ/Doanh thu thuần = 229.486.129.412 /2.042.388.712.623 = 0,2408
- Nhu cầu vốn lưu động năm 2022:
784.666.915.901 - 275.576.529.401 = +509.090.386.500 > 0
+ Tài sản kinh doanh năm 2022:
225.986.702.005 + 466.136.524.256 + 92.543.689.640 = 784.666.915.901 VNĐ + Nợ kinh doanh năm 2022:
219.788.323.822 + 8.783.975.931 + 3.568.641.115 + 24.626.980.550 + 6.447.916.477 +6.659.866.578 + 5.700.824.928 = 275.576.529.401 VNĐ
+ Mức biến động tương đối của nhu cầu vốn lưu động so với quy mô hoạt động củadoanh nghiệp năm 2022:
NCVLĐ/Doanh thu thuần =509.090.386.500 /2.114.531.690.812 = 0,1124
Cách 1: Ngân quỹ ròng = Ngân quỹ có - Ngân quỹ nợ
Cách 2: Ngân quỹ ròng = Vốn lưu động ròng - Nhu cầu VLĐ
Trang 24Nhận xét:
Vốn lưu động ròng của công ty trong năm 2022 tăng 341.914.984.872 đồng so với năm
2021 Điều này cho thấy nguồn vốn dài hạn dùng để tài trợ cho tài sản ngắn hạn của công
ty đã tăng 341.914.984.872 đồng Đây là một cơ cấu vốn an toàn, nhưng chi phí sử dụngvốn cao
Nhu cầu vốn lưu động của công ty đầu năm và cuối năm đều dương, trong năm 2022tăng 279.604.257.088 đồng so với năm 2021, trong khi đó nhu cầu vốn lưu động của cảnăm 2020 và năm 2021 đều dương Điều này thể hiện một phần tài sản ngắn hạn của công
ty đang cần được tài trợ bởi bên thứ 3 tăng lên 279.604.257.088 đồng so với năm 2021 Ngân quỹ ròng của công ty trong năm 2022 tăng 62.310.727.784 đồng so với năm 2021
* Phân tích vốn lưu động ròng trong mối quan hệ với nhu cầu vốn lưu động
VLĐR/NCVLĐR năm 2021 = 274.364.231.169/229.486.129.412= %
VLĐR NCVLĐR năm 2022 = 616.279.216.041/509.090.386.500= %
Năm 2022 so với năm 2021 mức tài trợ của vốn lưu động ròng cho nhu cầu vốn lưuđộng phát sinh đã giảm 1% Năm 2020 công ty có một cơ cấu vốn an toàn nhưng chi phí sửdụng vốn rất cao do tỉ lệ tài trợ lớn hơn mức 50% rất nhiều nên việc giảm tỉ lệ này là mộtđiều cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty
(*) Phân tích nhân tố và nguyên nhân ảnh hưởng đến VLĐR
Tài sản dài
hạn
Chênh lệch Nguồn vốn dài hạn Chênh lệch
Phải thu dài
Trang 25+3.163.475.445 5 Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối
2021 và cuối năm 2022, Công ty STK đều dùng nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản ngắnhạn Lý do của vốn lưu động ròng tăng chủ yếu do nguồn vốn dài hạn tăng
+ Nguồn vốn dài hạn của STK tăng 282.087.521.031 VNĐ (nhưng chủ yếu do sự tănglên của vốn chủ sở hữu) làm cho vốn lưu động ròng tăng 282.087.521.031 VNĐ, tài sảndài hạn của công ty giảm 59.827.463.841 khiến vốn lưu động tăng 59.827.463.841 VNĐ.+ Vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng Điều nàychứng tỏ doanh nghiệp đang có một kết quả kinh doanh rất tốt Vốn chủ sở hữu tăng làmcho năng lực tài chính của doanh nghiệp tăng, tính tự chủ độc lập của doanh nghiệp caohơn, và doanh nghiệp ít bị phụ thuộc vào chủ nợ
- Tài sản dài hạn giảm chủ yếu do tài sản cố định giảm và phải thu dài hạn giảm.Tài sản cố định giảm do năm 2021 nhà máy mới Unitex (có công suất quy mô 60 ngàntấn sợi/năm, trong đó chủ yếu phục vụ cho việc mua máy móc, thiết bị và hệ thống chínhcủa nhà máy) được tiến hành xây dựng Tuy nhiên, do ảnh hưởng từ dịch bệnh nên nhiềumáy móc thiết bị mới được mua sử dụng cho dự án dù chưa được đưa vào hoạt động tuynhiên vẫn bị khấu hao lũy kế
Nhận x–t chung: Công ty STK duy trì một cơ cấu vốn khá an toàn ở cả 2 năm Điều nàycho thấy Công ty đang thực hiện chính sách tài trợ thận trọng, tìm kiếm nguồn vốn chủ yếu
từ chủ sở hữu và hiệu quả kinh doanh mang lại Khi nền kinh tế đang có những biến độngxấu (nhu cầu tiêu thụ dệt may giảm ở các thị trường chủ chốt như Mỹ và EU do khủnghoảng năng lượng, lạm phát, ), công ty có thể tiếp tục duy trì chiến lược này và thay đổitheo hướng sử dụng vốn hợp lý hơn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn khi thấy dấuhiệu khởi sắc của nền kinh tế
18
Trang 26(*) Phân tích nhân tố và nguyên nhân ảnh hưởng đến NCVLĐ
-1.818.347.561
Phải trả ngắn hạnkhác
NCVLĐ tăng do cả tài sản kinh doanh và nợ kinh doanh đều tăng, chủ yếu là do tài sảnkinh doanh tăng
+ Tài sản kinh doanh tăng chủ yếu do các khoản phải thu ngắn hạn tăng Khoản phảithu ngắn hạn tăng 138.963.896.220 đồng so với đầu năm, điều này cho thấy vốn của doanhnghiệp bị khách hàng chiếm dụng nhiều, vốn bị ứ đọng nhiều trong khâu thanh toán Cóthể là do doanh nghiệp đang áp dụng chính sách tín dụng thương mại nới lỏng để tăng
Trang 27lượng tiêu thụ sản phẩm Từ đó cũng dẫn đến hàng tồn kho giảm 5.368.467.403 đồng sovới đầu năm
+ Nợ kinh doanh tăng chủ yếu do quỹ khen thưởng, phúc lợi tăng vọt1.116.768.677 đồng so với đầu năm, điều này có thể do doanh nghiệp mở rộng, mở rộngcác chính sách khen thưởng cho nhân viên làm tăng nợ kinh doanh Tuy nhiên, các khoảnphải trả người bán, chi phí phải trả ngắn hạn, phải trả ngắn hạn khác đều giảm, điều nàycho thấy doanh nghiệp có uy tín khá tốt đối với bạn hàng, chủ nợ sẵn sàng cho doanhnghiệp thanh toán chậm trong thời gian dài
=> Tỷ số giữa NCVLĐ và doanh thu thuần của cả 2 năm đều nhỏ hơn 1 nên có thể thấyCông ty có sự tiết kiệm tương đối về vốn trong việc tăng quy mô hoạt động của doanhnghiệp, công ty cần ít vốn hơn để đạt được 1 đồng doanh thu Tuy nhiên, ở đây NCVLĐtăng là chưa hợp lý đối với doanh nghiệp, áp lực về ngân quỹ của doanh nghiệp lớn
(*) Phân tích NQR và mối quan hệ với VLĐR và NCVLĐ
Mối quan hệ giữa vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động có thể được biểu diễnnhư sau:
Cuối năm 2021 Cuối năm 2022
NQR
44.878.101.757 VLĐR
274.364.231.169
NQR 107.188.829.541 VLĐR
616.279.216.041 NCVLĐR
229.486.129.412
NCVLĐR509.090.386.500
Nhận xét: Công ty dư thừa ngân quỹ cả hai năm và mức độ ngày càng tăng, điều này có
nghĩa là nguồn vốn dài hạn của công ty thỏa mãn toàn bộ nhu cầu vốn lưu động Phần cònlại chưa sử dụng để trên tiền hoặc đang đầu tư tài chính ngắn hạn Như vậy, có thể thấyrằng Công ty đang duy trì một cơ cấu vốn rất an toàn
- Đầu năm, NQR thặng dư, VLĐR tài trợ được cho toàn bộ NCVLĐ và còn thừa nằm
ở ngân quỹ, doanh nghiệp dư thừa ngân quỹ trên cơ sở nguồn vốn dài hạn Doanh nghiệp
có cơ cấu vốn an toàn nhưng chi phí sử dụng vốn cao
- Cuối năm, NQR tiếp tục thặng dư, Công ty dư thừa ngân quỹ cả hai năm và mức độngày càng tăng, điều này có nghĩa là nguồn vốn dài hạn của công ty thỏa mãn toàn bộ nhucầu vốn lưu động Phần còn lại chưa sử dụng để trên tiền hoặc đang đầu tư tài chính ngắnhạn Như vậy, có thể thấy rằng Công ty đang duy trì một cơ cấu vốn rất an toàn
20
Trang 28CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN
2021-20224.1 Phân tích năng lực hoạt động của tài sản
4.1.1 Phân tích vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình
= = (Giả sử số ngày làm việc 1 năm là 360 ngày)
Bảng 1.1 Bảng so sánh vòng quay KPT và kì thu tiền trung bình của STK năm 2021
và 2022.
Tuyệt đối
Kỳ thu tiền trung bình (ngày) 14,27 11,79 (2,48) (17,38%)
Bảng 1.2: So sánh vòng quay KPT của STK với một số công ty khác (ADS và SVD) cùng ngành trong năm 2021 và 2022
STK SVD ADS STK SVD ADSVòng quay KTP (vòng) 25,23 4,79 7,11 30,54 6,46 9,03