- 2002-2003: công ty đầu tư thêm một dây chuyền sản xuất bánh mềm cao cấp của Hà Lan với công suất 2.2 tấn ca - Từ ngày 1 1 2005: công ty bánh kẹo Hải Châu đã chính thức cổ phần hoá và c
Trang 1BÀI TẬP LỚN
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN
BÁNH KẸO HẢI CHÂU
Tên sinh viên:Bùi Thúy An Tên giáo viên hướng dẫn
Lớp: K55A-Kế toán ThS Hoàng Thị Kim Thoa MSV: 21K4050024
Trang 2biệt, em xin gửi lời cảm ơn Cô Hoàng Thị Kim Thoa đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời gian tham gia lớp học Phân tích báo cáo tài chính của cô, em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc, tự giác hạn chế được những giừo
đi trễ Đôi lúc cô hơi nghiêm khắc trong giảng dạy nhưng chắc chắn những điều cô truyền dạy sẽ là hành trang quý báu để em vững bước hơn sau này với ngành học mà
em đã lựa chọn.
Phân tích báo cáo tài chính là môn học hơi khó nhọc nhưng vô cùng bổ ích và có tính thực tế cao đối với em Tuy nhiên, do sự hiểu biết về môn học còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu còn hạn hẹp Mặc dù em đã cố gắng hết sức nhưng bài tập lớn rộng không thể tránh khỏi những thiếu sót và những chỗ còn chưa chính xác, mong cô xem xét và góp ý để bài tập lớn của em được hoàn thiện một cách tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn! Em chúc cô có nhiều sức khỏe và thành công trên con đường giảng dạy cũng như trong cuộc sống.”
Trang 41 LNST Lợi nhuận sau thuế
Trang 5- Địa chỉ: Số 15, phố Mạc Thị Bưởi, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội.
- Ngày 2/9 1965 Bộ công nghiệp nhẹ quyết định thành lập nhà máy bánh kẹo Hải
Châu nằm trên đường Minh Khai phía Đông Nam thành phố Hà Nội Khi thành lập nhà máy có ba phân xưởng sản xuất bao gồm:
Phân xưởng mỳ sợi với sáu dây chuyển sản xuất, công suất từ 2,5 đến 3 tấn/1 ca Phân xưởng kẹo với hai dây chuyền sản xuấtcông suất từ 1,5 tấn ca
Phân xưởng bánh với một dây chuyển sản xuất công suất 2,5 tấn 1 ca
1972 nhà máy tách phân xưởng sản xuất kẹo sang nhà máy miền Tương Mai và sau này là nhà máy bánh kẹo Hải HàCũng trong thời kỳ này, nhà máy có thêm sáu dây chuyển sản xuất mỳ lương thực của Liên Xô (cũ)xây dựng một dây chuyền thủ công sản xuất bánh kem xốp.
Nhiệm vụ và chức năng của nhà máy trong giai đoạn này là tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu cho chiến tranh và nhu cầu khác
Trang 6quả nên nhà máy đã chuyển sang sản xuất bột canh, sản phẩm truyền thống của nhà máy
- 1978: Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm điều động về bốn dây chuyển sản xuất mỳ ăn liền công suất 2.5 tấn 1 ca từ công ty Sam Hoa (T.P Hồ Chí Minh) Đây là thiết bị cũ của Nhật Bản cho nên hoạt động không hiệu quả, đến tháng 11 năm 1989 thì ngừng hãn
- 1982: nhà máy thanh lý sáu dây chuyền sản xuất mỳ lương thực bổ thủ cộng sản xuất bánh kem xốp.
Nhiệm vụ của nhà máy trong giai đoạn này là thực hiện các kế hoạch cấp trên và đầu vào đầu ra được Nhà nước đảm bảoNhưng nhà máy cũng gặp phải những khó khăn như:
+ Cơ sở vật chất - kỹ thuật còn lạc hậu + Sự hạn chế về trình độ quản lý kinh tế của cán bộ và công nhân viên.
- 1990 nhà máy lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất bia với công xuất 2000 lít ngày,
dây chuyển do nhà máy tự lắp đặt nên thiêu tinh đồng bộ, công nghệ lạc hậu Bên cạnh đósản phẩm sản xuất ra phải chịu thuế suất caonăng suất thấp, không đem lại hiệu quả kinh tếnên đến năm 1996 phải ngừng hoạt động.
- 1991 nhà máy lắp đặt dây chuyên sản xuất bánh Đài Loan với công suất 2.12 tấn/
ca Sản phẩm này đã phần nào đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng và là một trong những sản phẩm chủ đạo của nhà máy,
-1995 Công ty bánh kẹo Hải Châu liên doanh với Bi và thành lập Công ty liên doanh sản xuất socola 70% sản phẩm sản xuất ra phục vụ cho xuất khẩu
- 1996 Công ty lắp đặt hai dây chuyền sản xuất kẹo của Cộng hoà liên bang Đức: + Dây chuyền sản xuất kẹo cứng công suất 2400 kg/ ca
+ Dây chuyền sản xuất kẹo mềm, công suất 3000 kg ca - Cũng trong năm này Công
ty nghiên cứu đưa công nghệ bột canh iốt vào trong sản xuất -1998 Công ty đầu tư và mở rộng công suất dây chuyền sản xuất của Đài Loan lên gấp đôi
- 1998- 1999 nâng công suất dây chuyển bánh quy từ 2.1 tấn ca lên 3.2 tấn ca đầu
Trang 7Giai đoạn 4 (2000 - nay)
- 2001 Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất nâng gấp đôi dây chuyên sản xuất bánh kem xốp về mặt năng suất
- 2000-2001đầu tư dây chuyền sản xuất sôcôlasố tiền là 7 tỷ đồng làm tài sản của công
ty tăng lên hơn 90 tỷ đồng.
- 2002-2003: công ty đầu tư thêm một dây chuyền sản xuất bánh mềm cao cấp của Hà Lan với công suất 2.2 tấn ca
- Từ ngày 1 1 2005: công ty bánh kẹo Hải Châu đã chính thức cổ phần hoá và chuyển
từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần, thực hiện chế độ hoạch toán kinh tế độc lập tự chủ về tài chínhcó tư cách pháp nhân, có con dấu và tổng khoản riêng tại Ngân Hàng Công Thương Việt Nam, Ngân Hàng Đầu Tư & Phát T riển.
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 1.1.2.1 Chức năng
Công ty CP Bánh kẹo Hải Châu là một trong những Công ty hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất bánh, kẹo, thực phẩm Sản phẩm lương khô, kem xốp và bột canh của Hải Châu từ lâu đã được ưa chuộng trên hầu hết khắp các miền đất nước và luôn được người tiêu dùng tín nhiệm.
- Công nghiệp sản xuất bánh kẹo bột gia vị
- Công nghiệp sản xuất lương khô tổng hợp
- Sản xuất bao bì thực phẩm
- Kinh doanh các sản phẩm xuất ra và các loại nguyên liệu phục vụ cho sản xuất của công ty
1.1.2.2 Nhiệm vụ
- Luôn đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm
và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh trạnh Tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân thủ pháp luật Công ty muốn đem lại cho khách hàng những dòng sản phẩm được chiết xuất từ thiên nhiên, đảm bảo an toàn
vệ sinh cho mọi người.
Trang 8- Không ngừng cải tiến công tác quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch
vụ để có được sản phẩm và dịch vụ tốt nhất với giá thành tốt nhất.
- Luôn luôn chung sức, đồng lòng với người lao động, đảm bảo ổn định việc làm
và đời sống của NLĐ, đảm bảo tất cả NLĐ của Bibica được quan tâm, được hưởng tất
cả các quyền lợi về vật chất và tinh thần theo quy định của pháp luật.
- Tuân thủ các quy định của Nhà nước, đảm bảo các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm sản xuất tại Công ty.
- Có trách nhiệm với xã hội, đóng góp tích cực cho xã hội, bảo vệ môi trường vì chất lượng cuộc sống của cộng đồng.
- Liên kết với các đối tượng nước ngoài, không ngừng học hỏi để nâng cao năng suất, chế tạo ra các sản phẩm tối ưu
- Thực hiện tốt chủ trương của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, cung cấp các sản phẩm đảm bảo chất lượng và dinh dưỡng
- Thực hiện một nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp chính trực, uy tín.
- Tôn trọng sự riêng tư của công nhân viên Những thông tin bí mật bao gồm cả
hồ sơ cá nhân, hồ sơ y tế và các thông tin liên quan sẽ được tránh sử dụng vào những mục đích không thích đáng và sẽ chỉ được sử dụng phục vụ cho những nhu cầu công việc được pháp luật cho phép.
- Áp dụng một cách nhất quán những quy định và nguyên tắc đối với tất cả mọi đối tượng khách hàng, đối tác và công nhân viên của mình.
- Luôn luôn khuyến khích tạo điều kiện cho người lao động nâng cao kiến thức,
kỹ năng để phát triển Khuyến khích đề cao tính sáng tạo được áp dụng vào thực tiễn.
- Người lao động được lắng nghe và được đánh giá đúng năng lực, các thành tích được ghi nhận kịp thời, được đánh giá công bằng và khen thưởng xứng đáng.
1.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu 1.2.1 Phân tích cơ cấu biến động tài sản
Bảng 1.1 Cơ cấu tài sản và biến động của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
Trang 9(176.776.501.635
(205.469.413.096
(234.485.171.217
2 Tài sản cố định thuê tài chính 18.166.451.210 2,42 16.875.595.298 2,47121 15.584.739.386 2,3913 Nguyên giá 19.362.838.916 2,58 19.362.838.916 2,83543 19.362.838.916 2,9710 1 Giá trị hao mòn lũy kế (1.196.387.706) (0,16) (2.487.243.618) (0,3642 ) (3.778.099.530) -0,5797
3 Tài sản cố định vô hình 99.699.493 0,01 - 0 - 0 Nguyên giá 1.312.916.800 0,18 1.312.916.800 0,19226 1.312.916.800 0,2014 5 Giá trị hao mòn lũy kế (1.213.217.307) (0,16) (1.312.916.800) -0,1923 (1.312.916.800) -0,2015
II Tài sản dở dang dài hạn 68.738.053.602 9,16 32.247.662.511 4,72225 32.384.331.018 4,9690 1
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 68.738.053.602 9,16 32.247.662.511 4,72225 32.384.331.018 4,9690 1
III Tài sản dài hạn khác 4.078.178.457 0,54 7.879.692.476 1,15388 4.989.258.301 0,7655 5
1 Chi phí trả trước dài hạn 4.078.178.457 0,54 7.879.692.476 1,15388 4.989.258.301 0,7655 5
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 750.078.694.191 100,00 682.888.204.548 100 651.725.684.705 100
A TÀI SẢN NGẮN HẠN (49.164.377.402) (13,05) (46.002.031.010) (14,04)
Trang 101 Tiền 8.005.745.379 25,47 4.157.189.679 10,54
III Các khoản phải thu ngắn hạn (54.116.645.582) (23,59) (51.560.939.084) (29,41)
1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng (58.906.492.653) (33,32) (40.347.586.772) (34,23)
2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 6.522.391.441 20,39 (16.156.245.239) (41,95)
2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 419.219.591 2,07 (265.458.603) (1,28)
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước (963.393.352) (97,16) 53.360.944 189,74
B TÀI SẢN DÀI HẠN (18.026.112.241) (4,83) 14.839.511.167 4,18
I Tài sản cố định 14.662.764.831 4,88 17.593.276.835 5,58
1 Tài sản cố định hữu hình 16.053.320.236 5,69 18.884.132.747 6,33 Nguyên giá 44.746.291.297 9,75 47.414.660.051 9,41 Giá trị hao mòn lũy kế (28.692.911.461) 16,23 (29.015.758.121) 14,12
2 Tài sản cố định thuê tài chính (1.290.855.912) (7,11) (1.290.855.912) (7,65) Nguyên giá - - - - Giá trị hao mòn lũy kế (1.290.855.912) 107,90 (1.290.855.912) 51,90
3 Tài sản cố định vô hình (99.699.493) (100,00) - - Nguyên giá - - - - Giá trị hao mòn lũy kế (99.699.493) 8,22 - -
II Tài sản dở dang dài hạn (36.490.391.091) (53,09) 136.668.507 0,42 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (36.490.391.091) (53,09) 136.668.507 0,42
III Tài sản dài hạn khác 3.801.514.019 93,22 (2.890.434.175) (36,68)
1 Chi phí trả trước dài hạn 3.801.514.019 93,22 (2.890.434.175) (36,68)
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (67.190.489.643) (8,96) (31.162.519.843) (4,56)
Trang 112019 2020 2021
- 100,000,000,000 200,000,000,000 300,000,000,000 400,000,000,000 500,000,000,000 600,000,000,000 700,000,000,000 800,000,000,000
BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN
TÀI SẢN NGẮN HẠN TÀI SẢN DÀI HẠN TỔNG CỘNG TÀI SẢN
Biểu đồ 1: Biểu đồ biến động tài sản
Thông qua việc phân tích, đánh giá, xem xét các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản
trên bảng cân đối kế toán sẽ giúp cho các nhà quản trị biết được việc phân bổ và đầu
tư tài sản của công ty cách hợp lý
- Qua bảng số liệu 1.1 và biểu đồ cơ cấu trên, ta thấy qua ba năm (2019,2020,2021) cơ cấu tài sản của công ty Hải Châu có sự thay đổi đáng kể Như sau:
+ Năm 2019 (1): Tổng tài sản là 750.078.694.191 đồng, trong đó Tài sản ngắn
hạn là 376.806.927.029 đồng chiếm 50,24% so với tổng tài sản, Tài sản dài hạn là 373.271.767.162 đồng chiếm 49,76% so với tổng tài sản.
+ Năm 2020: Tổng tài sản là 628.888.204.548 đồng, trong đó Tài sản ngắn hạn
là đồng chiếm 47,98% so với tổng tài sản, Tài sản dài hạn là 355.245.654.921 đồng chiếm 52,02% so với tổng tài sản.
+ Năm 2021: Tổng tài sản là 651.725.684.705 đồng, trong đó Tài sản ngắn hạn
là đồng chiếm 43,21% so với tổng tài sản, TSDH là 370.085.166.088 đồng chiếm 56,80% so với tổng tài sản.
- Qua đó ta nhận xét:
+ Năm 2020 giá trị tổng tài sản có xu hướng giảm đi so với 2019 và đã giảm
67.190.489.643 đồng, tương ứng với tốc độ giảm 8.96% Đây là một tỷ lệ giảm khá
Trang 12đáng kể Nguyên nhân tổng tài sản giảm do năm 2020 so với năm 2019 cả Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn đều giảm, cụ thể Tài sản ngắn hạn giảm 49.164.377.402 đồng, tương ứng tốc độ giảm là 13,05% còn Tài sản sài hạn giảm 18.026.112.241 tương ứng với tốc độ giảm 4,83%
+ Năm 2021 giá trị tổng tài sản vẫn giảm 31.162.519.843 đồng so với năm 2020 tương ứng với tốc độ giảm 4,56% Nguyên nhân tổng tài sản giảm do Tài sản ngắn hạn giảm 46.002.031.010 đồng tương ứng với tốc độ giảm 14,04% và Tài sản dài hạn tăng 14.839.511.167 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 4,18%
Qua việc phân tích ở trên có thể thấy được quy mô về vốn của công ty có sự
cố định để phát triển quy mô sản xuất kinh doanh Như vậy, nhìn chung các loại tài sản của công ty điều có nhiều biến động nhưng mỗi loại sẽ có những mức độ
và tốc độ tăng giảm khác nhau, có sự biến động không giống nhau về số tiền cũng như tỷ trọng so với tổng tài sản Điều này được thể hiện cụ thể như sau:
* Tài sản ngắn hạn:
- Tài sản ngắn hạn của công ty bao gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác + Năm 2019, TSNH của công ty là đồng chiếm 50.24% so với tổng tài sản Năm
2020, TSNH của công ty là đồng chiếm 47,98% so với tổng tài sản TSNH năm 2020
so với năm 2019 giảm 46002031010 đồng, tương ứng với tốc độ giảm 13,05 % Nguyên nhân giảm do tất cả các khoản mục đều giảm ngoại trừ khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền, cụ thể: khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tăng 8.005.745.379 đồng, tương ứng với tốc độ tăng 25,47%, các khoản phải thu ngắn hạn giảm 54.116.645.582 đồng, tương ứng với tốc độ giảm 23,59%, tài sản ngắn hạn khác giảm 2.069.449.315 đồng, tương ứng với tốc độ giảm 11,18% ,hàng tồn kho giảm 444.027.884 đồng, tương ứng với tốc độ giảm 0,48%.
+ Năm 2020, TSNH của công ty là đồng chiếm 47,98% so với tổng tài sản Năm
2021, TSNH của công ty là đồng chiếm 43,21% so với tổng tài sản TSNH năm 2021
so với năm 2020 giảm 46.002.031.010 đồng, tương ứng với tốc độ giảm 14,04 %.
Trang 13Nguyên nhân giảm do tất cả các khoản mục đều giảm ngoại trừ khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền và hàng tồn kho , cụ thể: khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tăng 4.157.189.679 đồng, tương ứng với tốc độ tăng 10,54%, hàng tồn kho tăng 1.603.815.050 đồng, tương ứng với tốc độ tăng 1,47%, các khoản phải thu ngắn hạn giảm 51.560.939.084 đồng, tương ứng với tốc độ giảm 29,41%, tài sản ngắn hạn khác giảm 202.096.655 đồng, tương ứng với tốc độ giảm 0,98% ,hàng tồn kho giảm 444.027.884 đồng, tương ứng với tốc độ giảm 0,48%.
* Tiền và các khoản tương đương tiền: Khoản mục này có sự biến động như sau
+ Năm 2018 là 299.675.459.578 đồng chiếm 23,22% tổng tài sản, khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền năm 2019 là 403.270.162.473 đồng chiếm 23,78% tổng tài sản, khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền năm 2020 là 112.480.241.219 đồng chiếm 6,40% tổng tài sản.
+ Mặt khác, năm 2020 tăng 103.594.702.895 đồng tương ứng với tốc độ tăng 34,57% so với năm 2019 Nhưng năm 2020 giảm mạnh, giảm 290.789.921.254 đồng tương ứng với tốc độ giảm 72,11% so với 2018 Nguyên nhân là do các khoản phải thu ngắn hạn trong giai đoạn này tăng mạnh Điều này cho thấy được doanh nghiệp chưa thu hồi được nợ, bị chiếm dụng vốn, và doanh nghiệp dùng tiền để mua hàng hóa dự trữ Dẫn đến doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ gần.
* Các khoản phải thu ngắn hạn Các khoản phải thu ngắn hạn là giá trị tài sản của
doanh nghiệp bị các đơn vị khác chiếm dụng.
+ Năm 2019 khoản phải thu ngắn hạn là 229,422,119,462 đồng chiếm 30,59% tổng tài sản Năm 2020 khoản phải thu ngắn hạn là 175.306.078.356 đồng chiếm 25,67% Năm 2021 khoản phải thu ngắn hạn là 123.745.139.272 đồng chiếm 6.70%.
Ta thấy sự biến động của các khoản phải thu ngắn hạn giảm mạnh Năm 2020 so với năm 2019 khoản mục này giảm 54.116.645.582 đồng tương ứng với tốc độ giảm 23,59% Năm 2021 khoản mục tiếp tục giảm mạnh với mức 51.560.939.084 đồng tương ứng với tốc độ giảm 29,41 % so với năm 2020.
điều này chứng tỏ tình hình quản lí nợ của công ty Hải Châu là tốt, sản
phẩm được tiêu thụ dễ dàng hơn
Trang 14* Hàng tồn kho Phân tích hàng tồn kho nhằm mục đích đảm bảo quá trình sản xuất
kinh doanh diễn ra trôi chảy, hiệu quả Giúp cho doanh nghiệp có kế hoạch dự trữ thích hợp trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Năm 2019, chỉ tiêu này chiếm 12,35% tổng tài sản và có giá trị là 92.616.754.202 đồng Năm 2020 so với năm 2019 giảm 444.027.884 đồng tương ứng với tốc độ giảm 0,48%, hàng tồn kho giảm thành phẩm và hàng hóa trong năm giảm, điều đó chứng tỏ răng công ty làm ăn ngày càng hiệu quả, có các chính sách bán hàng, quảng cáo tốt Năm 2020,chỉ tiêu này chiếm 13,50% tổng tài sản và có giá trị là 92.172.726.318 đồng Năm 2021 tăng 1.603.815.050 đồng tương ứng tốc độ tăng 1,74% so với năm 2020 cho thấy khả năng dự trữ hàng hóa của công ty khá ổn
* Tài sản ngắn hạn khác: Chỉ số này cho biết mức lợi nhuận tăng thêm trên mỗi
đơn vị hàng hoá được bán ra Trong cơ cấu tài sản của công ty thì tài sản ngắn hạn
khác chiếm một tỷ trọng rất nhỏ.
+ Nhìn vào bảng phân tích ta thấy được trong cơ cấu tài sản thì tài sản ngắn hạn khác chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ Năm 2019 là 23.334.329.427 đồng chiếm tỷ trọng 3,11% so với tổng tài sản, năm 2020 là 20,724,880,112 đồng chiếm 3,03% tổng tài sản, năm 2021 là 20.522.783.457 đồng chiếm 3,15 % tổng tài sản.
*Tài sản dài hạn tài sản dài hạn là nguồn lực được sử dụng để tạo ra thu nhập hoạt
động trong một thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh.Tài sản dài hạn của công ty bao gồm: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, tài sản dở dang dài hạn, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác.
+ 2019 là 373.271.767.162 đồng chiếm 49,76% tổng tài sản Năm 2020 là 355.245.654.921 đồng chiếm 52.02 % tổng tài sản Năm 2021 là 370.085.166.088 đồng chiếm 56,78% Sự biến động tài sản dài hạn của năm 2021 so với năm 2020 tài sản dài hạn tăng 14.839.511.167 đồng tương ứng tốc độ tăng 4,18% Nguyên nhân tăng là do tài sản cố định tăng, việc đầu tư trang thiết bị hiện đại hết sức được xem trọng
* Tài sản cố định tài sản cố định là các tài sản dài hạn được sử dụng trong quá trình
sản xuất, thương mại hoặc cung cấp dịch vụ để tạo ra doanh thu đối với thời kỳ trên 1 năm.
Trang 15TSCĐ qua 3 năm có xu hướng tăng năm 2021 so với 2020 tăng 17.593.276.835 đồng và chiếm 5,58% Nguyên nhân chủ yếu là do công ty muốn đổi mới công nghệ
1.2.2 Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn Bảng 1.2 Phân tích cơ cấu và biến động của nguồn vốn
C NỢ PHẢI TRẢ 525.218.510.658 70,02
463.432.718.35
7 67,86 430.928.650.599 66,12
I Nợ ngắn hạn 327.272.049.615 43,63
299.626.349.97
8 43,88 279.013.377.105 42,81
1 Phải trả người bán ngắn hạn 169.829.679.875 22,64
110.154.000.64
2 16,13 97.862.312.443 15,02
2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 378.995.421 0,05 1.253.580.767 0,18 963.953.470 0,15
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 1.567.707.168 0,21 5.364.066.815 0,79 6.488.181.238 1,00
4 Phải trả người lao động 9.696.596.924 1,29 7.458.213.085 1,09 11.405.066.567 1,75
5 Chi phí phải trả ngắn hạn 16.956.867.809 2,26 12.283.846.166 1,80 17.635.415.547 2,71
6 Phải trả ngắn hạn khác 2.189.738.369 0,29 4.546.517.231 0,67 2.524.713.263 0,39
7 Vay ngắn hạn 170.363.278.750 22,71
156.373.858.18
9 22,90 140.103.996.945 21,50
8 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 1.489.185.299 0,20 2.192.267.083 0,32 2.029.737.632 0,31
II Nợ dài hạn 152.946.461.043 20,39
163.797.368.37
9 23,99 151.915.273.494 23,31
1 Phải trả dài hạn khác 152.946.461.043 20,39
163.797.368.37
9 23,99 151.915.273.494 23,31
D VỐN CHỦ SỞ HỮU 224.860.183.533 29,98
219.464.486.19
1 32,14 220.797.034.106 33,88
I Vốn chủ sở hữu 224.860.183.533 29,98
219.464.486.19
1 32,14 220.797.034.106 33,88
1 Vốn cổ phần 122.295.340.000 16,30
122.295.340.00
0 17,91 122.295.340.000 18,76
Cổ phiếu cổ đông có quyền biểu quyết 122.295.340.000 16,30
122.295.340.00
0 17,91 122.295.340.000 18,76
2 Thặng dư vốn cổ phần 25.863.334.000 3,45 25.864.334.000 3,79 25.864.334.000 3,97
3 Quỹ đầu tư phát triển 57.989.979.087 7,73 59.497.490.262 8,71 60.101.936.123 9,22
4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 15.263.383.528 2,03 8.360.175.011 1,22 9.088.277.065 1,39
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay 15.263.383.528 2,03 8.360.175.011 1,22 9.088.277.065 1,39 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 750.078.694.191 100,00
682.888.204.54
8 100,00 651.725.684.705 100,00
Trang 162 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 874.585.346 230,76 (289.627.297) (23,10)
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 3.796.359.647 242,16 1.124.114.423 20,96
4 Phải trả người lao động (2.238.383.839) (23,08) 3.946.853.482 52,92
3 Quỹ đầu tư phát triển 1.507.511.175 2,60 604.445.861 1,02
4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (6.903.208.517) (45,23) 728.102.054 8,71 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay (6.903.208.517) (45,23) 728.102.054 8,71
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (67.190.489.643) (8,96) (31.162.519.843) (4,56)
Trang 172019 2020 2021
- 100,000,000,000 200,000,000,000 300,000,000,000 400,000,000,000 500,000,000,000 600,000,000,000 700,000,000,000 800,000,000,000
BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN
NỢ PHẢI TRẢ VỐN CHỦ SỞ HỮU TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
Biểu đồ 2: Biểu đồ biến động nguồn vốn
Khi phân tích bảng số liệu trên ta thấy ta thấy tổng nguồn vốn của công ty có xu
hướng giảm qua 3 năm 2019 2020 2021
+ Năm 2019 (1): Tổng nguồn vốn là 750.078.694.191 đồng, trong đó Nợ phải trả là
525.218.520.658 đồng chiếm 70,02% Vốn chủ sỡ hữu là 224.860.138.533 đồng chiếm 29,98% so với tổng nguồn vốn
+ Năm 2020: Tổng nguồn vốn là 682.888.204.548 đồng, trong đó Nợ phải trả là 463.432.718.357 đồng chiếm Vốn chủ sỡ hữu là 219.464.486.191 đồng chiếm 32,14
% so với tổng nguồn vốn + Năm 2021: Tổng nguồn vốn là 651.725.684.705 đồng, trong đó trong đó Nợ phải trả
là 279.013.377.105 đồng chiếm 66,12% Vốn chủ sỡ hữu chiếm 220.797.034.106 đồng chiếm 33,88 % so với tổng nguồn vốn
Năm 2020 cơ cấu và biến động của nguồn vốn có xu hướng giảm đi 67.190.489.643 đồng so với năm 2019 tương ứng tốc độ giảm 8,96% Nguyên nhân làm cho tổng nguồn vốn giảm lên là do NPT và VCSH đều giảm, cụ thể năm 2020 NPT giảm
Trang 1861.785.792.301 đồng tương ứng với tốc độ 11,76% so với năm 2019 và VCSH giảm 5.395.697.342 đồng tương ứng với tốc độ giảm 2,40%
Năm 2021 cơ cấu và biến động của nguồn vốn có sự thay đổi đáng kể Cụ thể, tổng nguồn vốn năm 2021 so với năm 2020 giảm 31.162.519.843 đồng tương ứng tốc độ giảm 4,56% Nguyên nhân làm cho tổng nguồn vốn giảm là do tốc độ tăng VCSH (0,61%) ít hơn so với tốc độ giảm của NPT (7,01%)
- 50,000,000,000 100,000,000,000 150,000,000,000 200,000,000,000 250,000,000,000 300,000,000,000 350,000,000,000
Biểu đồ 3: Biểu đồ biến động NDH và NNH
* Nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn là tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời hạn
thanh toán không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Qua 3 năm 2019-2021, NNH có sự biến động giảm đáng kể như phân tích ở trên chứng tỏ chi phí sử dụng vốn giảm và đồng thời cũng giảm được áp lực về thời gian trả nợ của doanh nghiệp
* Nợ dài hạn Nợ dài hạn là các nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp không phải thanh
toán trong thời hạn 1 năm hoặc dưới một chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2019 NDH bằng 152.946.461.043 đồng chiếm 20,93% tổng nguồn vốn, năm
2020 NDH là 163.797.368.191 chiếm 23,99% tổng nguồn vốn, NDH năm 2021 là 151.915.273.494 đồng chiếm 23,31% tổng nguồn vốn Năm 2020 so với năm 2019 tăng 10.850.907.336 đồng tương ứng tốc độ tăng 7,09% Năm 2021 giảm 11.882.094.885 đồng tương ứng giảm 7,25% so với năm 2020
Trang 19* Vốn chủ sở hữu VCSH do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình
thành từ kết quả kinh doanh Các doanh nghiệp có quyền chủ động sử dụng các loại nguồn vốn và quỹ hiện có theo chế độ hiện hành Là phần giá trị còn lại của tài sản sau khi trừ đi mọi khoản công nợ.
Vốn chủ sở hữu Năm 2020 so với năm 2019 giảm 5.395.697.342 đồng tương ứng với tốc độ tăng 2.40% Năm 2021 so với năm 2020 tăng 1.332.547.915 đồng tương ứng với tốc độ tăng 0,61% Nguyên nhân của sự tăng lên này là do khoản mục quỹ đầu tư phát triển có xu hướng tăng mạnh hơn so vs tốc độ giảm của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, còn vốn góp chủ sở hữu và thặng dư vốn cổ phần vẫn giữ nguyên.Việc vốn chủ sở hữu tăng là dấu hiệu tốt cho thấy doanh nghiệp hoạt động có lãi, có xu hướng
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 1.939.862.919 2.210.369.121 1.567.228.638
3 Doanh thu thuần về bán hàng 837.371.624.022 612.016.450.272 659.671.310.269
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 37.845.450.264 28.389.075.433 27.221.456.194
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
11 Thu nhập khác 231.502.554 160.632.251 297.327.175
12 Chi phí khác 1.332.678.479 44.704.438 499.648.704
13 Lợi nhuận khác 1.101.175.925 115.927.813 202.321.529
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 19.918.010.113 10.518.796.587 11.806.263.303
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 4.654.626.585 2.158.621.576 2.587.986.237
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 15.263.383.528 8.360.175.011 9.218.277.066
Trang 20chỉ tiêu 2019/2020 2020/2021
1 Doanh thu về bán hàng (225.084.667.548) (26,82) 47.011.719.514 7,65
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 270.506.202 13,94 (643.140.483) (29,10)
3 Doanh thu thuần về bán hàng (225.355.173.750) (26,91) 47.654.859.997 7,79
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp (9.456.374.831) (24,99) (1.167.619.239) (4,11)
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (10.616.317.264) (50,51) 1.605.716.058 15,44
11 Thu nhập khác (70.870.303) (30,61) 136.694.924 85,10
12 Chi phí khác (1.287.974.041) (96,65) 454.944.266 1.017,67
13 Lợi nhuận khác (985.248.112) (89,47) 86.393.716 74,52
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (9.399.213.526) (47,19) 1.287.466.716 12,24
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành (2.496.005.009) (53,62) 429.364.661 19,89
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN (6.903.208.517) (45,23) 858.102.055 10,26
* Doanh thu là giá trị của tất cả doanh số bán hàng hóa và dịch vụ được công ty công
nhận trong một giai đoạn Đây là một chỉ tiêu quan trọng trong việc phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu về bán sản phẩm, hàng hóa
thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và sản xuất kinh doanh của donah nghiệp Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp Nó phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất, phản ánh trình độ
tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, để trả lương, thưởng cho người lao động, trích bảo hiểm xã hội, nộp thuế theo luật định.
Qua 3 năm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm mạnh năm 2020 nhưng tăng ở năm 2021 Năm 2020 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 225.084.667.548 đồng tương ứng với tốc độ giảm 26,82% so với năm 2019 Nguyên
Trang 21nhân giảm là do khối lượng sản phẩm sản xuất tiêu thụ kém, ngoài ra có thể do sự cạnh tranh trên thị trường tác động Năm 2021,tăng trở lại 47.011.719.514 đồng tương ứng với tốc độ tăng 7,56% so với năm 2020
* Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Trên cơ sở sự biến động của 2
khoản mục ( doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu)
đã dẫn đến sự biến động của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Từ năm 2019-2020 giảm là 225.084.667.548 đồng tương ứng với 26,82%
,2020-2021 tăng trở lại là 47.654.859.997 đồng chiếm 7,79%
* Doanh thu hoạt động tài chính doanh thu hoạt động tài chính qua 3 năm có sự biến
động Doanh thu hoạt động tài chính có tăng lên vào năm 2020 nhưng lại có xu hướng giảm vào năm 2021 Năm 2020 doanh thu doanh thu tài chính tăng 340.700.039 đồng tương ứng với tốc độ tăng 300,42% so với năm 2019 Năm 2021 khoản mục này có giá trị là 368.897.834 đồng, giảm 417.211.033 đồng tương ứng với tốc độ giảm 91,87% so với năm 2020 Mặc dù doanh thu hoạt động tài chính giảm nhưng tỷ lệ giảm này không đáng kể nên vẫn có thể thấy được các khoản doanh thu thu được thông qua các hoạt động tài chính Cụ thể như: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp của doanh nghiệp là tốt
* Thu nhập khác Thu nhập khác là các khoản thu không thường xuyên đối với
doanh nghiệp Thu nhập khác qua 3 năm có xu hướng tăng giảm không ổn định
Cụ thể năm 2019, thu nhập khác có giá trị là 231.502.554 đồng Năm 2020 có giá trị là 160.632.251 đồng, so với năm 2019 giảm 70.870.303 đồng tương ứng tốc độ giảm 30,61% Năm 2021 có giá trị là 297.327.175 đồng, tăng 136.694.924 đồng tương ứng với tốc độ tăng 85,10% so với năm 2020
Phân tích chi phí Bảng 1.3.1 Phân tích biến động chi phí
Trang 22lý doanh nghiệp của Công ty cổ phần Hải Châu giai đoạn 2019-2021
* Chi phí là dòng tiền ra, dòng tiền ra trong tương lai hoặc phân bổ dòng
tiền ra trong quá khứ xuất phát từ các hoạt động kinh doanh đang diễn ra trong doanh nghiệp.
0 10,000,000,000 20,000,000,000 30,000,000,000 40,000,000,000 50,000,000,000 60,000,000,000 70,000,000,000 80,000,000,000
BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ
Chi phí tài chính Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 23- Qua bảng 4 ta thấy, tổng chi phí có xu hướng giảm cụ thể: tổng chi phí năm 2019 có giá trị là 144.668.187.559 đồng Năm 2020 là
122.472.484.427 đồng, giảm 22.195.703.132 đồng tương ứng với tốc độ giảm 15,34% so với năm 2019 Đến năm 2021 lại có xu hướng tăng mạnh, tăng 18.437.839.965 đồng tương ứng với tốc độ tăng 15,05% Nguyên nhân tổng chi phí có xu hướng là do sự biến động của các khoản mục: Giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác Cụ thể như sau:
188.711.305.015 đồng tương ứng với tốc độ giảm 27,45% so với năm
2019 Đến năm 2021 tăng 26.642.382.310 đồng tương ứng với tốc độ tăng 5,34% so với năm 2020
* Chi phí tài chính Qua biểu đồ 5 ta thấy chi phí tài chính có xu hướng
biến động, cụ thể:
Từ năm 2019 đến năm 2020: có xu hướng tăng lên, từ 15.004.786.486 đồng năm 2019 lên 19.700.473.157 đồng năm 2020, tăng 4.695.686.671 đồng, tương ứng với tốc độ tăng 31,29%.
Từ năm 2020 đến năm 2021: có xu hướng giảm xuống, từ 19.700.473.157 đồng năm 2020 xuống 19.389.198.398 đồng năm 2021, giảm 311.274.759 đồng, tương ứng với tốc độ giảm 1,58%.
Chi phí tài chính có sự biến động được xem là một điều đáng lo ngại với doanh nghiệp Điều này cho thấy doanh nghiệp đang cần một khoản tiền để đáp ứng kịp thời quá trình sản xuất kinh doanh, giải quyết các hoạt động phát sinh trong doanh nghiệp.
Trang 24* Chi phí bán hàng Chi phí bán hàng có sự biến động tăng giảm thất
thường qua các năm, cụ thể:
Năm 2019 chi phí bán hàng là 76.151.632.664 đồng Năm 2020 có giá trị là 55.225.469.392 đồng, so với năm 2019 giảm 20.926.163.272 đồng tương ứng với tốc độ giảm 27,48%.
Năm 2021 có trị là 75.711.913.986 đồng, tăng 20.486.444.594 đồng tương ứng với tốc độ tăng 37,10% so với năm 2020.
* Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp qua 3 năm
có xu hướng giảm, cụ thể:
Từ năm 2019 đến năm 2021: có xu hướng giảm đi, từ 37,845,450,264 đồng năm 2019 xuống 28,389,075,433 đồng năm 2020, giảm 9,456,374,831 đồng, tương ứng với tốc độ giảm 24,99%.
Từ năm 2020 đến năm 2021: tiếp tục giảm, từ 28,389,075,433 đồng năm
2020 xuống 27,221,456,194 đồng năm 2021, giảm 27,221,456,194 đồng, tương ứng với tốc độ giảm 4,11%.
* Chi phí khác Đây là khoản chi phí phát sinh không thường xuyên của
doanh nghiệp.
Qua 3 năm 2019-2021, chi phí khác có sự biến động tăng giảm thất thường,
cụ thể: Năm 2019 chi phí khác có giá trị là 1,332,678,479 đồng, năm 2020 chi phí khác có giá trị 44,704,438 đồng, nhưng đến năm 2021 có giá trị là 499,648,704 đồng.
Tương tự như cách phân tích ở trên, năm 2020 so với năm 2019 chi phí khác giảm 1,287,974,041 đồng tương ứng với tốc độ giảm 96,65%.
Nhưng năm 2021 lại tăng 454,944,266 đồng tương ứng với tốc độ tăng 1,017.67% so với năm 2020.
Như vậy, đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là yếu tố cấu thành giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ Đối với các doanh nghiệp có hoạt động
Trang 25tài chính và hoạt động khác thì chi phí quản lý doanh nghiệp có liên quan đến các hoạt động nói trên và khi cần phân bổ cho từng hoạt động, có thể dựa vào doanh thu của từng hoạt động Các loại chi phí nói trên khi phát sinh đều làm giảm kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích biến động lợi nhuận
* Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí phát
sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Nó bao gồm: Lợi nhuận thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận thu từ hoạt động tài chính và lợi nhuân thu từ hoạt động khác.
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá vốn hàng bán.
Trên cơ sở sự biến động của 2 khoản mục ( doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, Giá vốn hàng bán) đã dẫn đến sự biến động của lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Bảng 1.3.2 Biến động lợi nhuận
Trang 262019 2020 2021 0
2,000,000,000 4,000,000,000 6,000,000,000 8,000,000,000 10,000,000,000 12,000,000,000 14,000,000,000 16,000,000,000
15,263,383,528
8,360,175,011 9,218,277,066
Lợi nhuận sau thuế TNDN
Biểu đồ 5 Biểu đồ biến động lợi nhuận
* Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí phát
sinh Theo bảng phân tích số liệu bảng 6 ta thấy: trong giai đoạn 2019-2020 lợi nhuận gộp giảm xuống nhưng đến giai đoạn 2020-2021 lại có xu hướng tăng lên cụ thể:
+ Cụ thể, năm 2019 lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ có giá trị bằng 149,907,646,624 đồng Năm 2020 có giá trị là 113,263,777,889 đồng, giảm 36,643,868,735 đồng tương ứng với tốc độ giảm 24.44% so với năm 2019.
+ Năm 2021 có giá trị bằng 134,294,255,576 đồng, so với năm 2020 tăng 21,030,477,687 đồng tương ứng với tốc độ tăng 18,57% Nguyên nhân là
do giá vốn hàng bán có tốc độ giảm nhanh hơn tốc độ giảm của doanh thu thuần Cụ thể năm 2019-2020, giá vốn hàng bán giảm 27,45 %, trong khi doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 26,82%.
* Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh qua 3 năm của công ty đang có
xu hướng biến động Cụ thể: năm 2019 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh có giá trị bằng 21,019,186,038 đồng Năm 2020 khoản mục này có
Trang 27giá trị là 10,402,868,774 đồng, so với năm 2019 giảm 10,616,317,264 đồng tương ứng với tốc độ giảm 50,51% Nhưng đến năm 2021 có giá trị là 12,008,584,832 đồng, tăng 1,605,716,058 đồng tương ứng với tốc độ tăng 15,44% so với năm 2020.
* Lợi nhuận khác
Qua 3 năm lợi nhuận khác có sự biến động tăng giảm không ổn định Lợi nhuận khác năm 2020 so với năm 2019 giảm 985,248,112 đồng tương ứng tốc độ giảm 89,47% Năm 2021 tăng so với năm 2020, tăng 86,393,716 đồng tương ứng tốc độ tăng 74,52%.
* Tổng lợi nhuận kể toán trước thuế
Tổng lợi nhuận kể toán trước thuế trong giai đoạn 2019-2021 có sự biến động liên tục Năm 2019 tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là
19,918,010,113 đồng, năm 2020 có giá trị là 10,518,796,587 triệu đồng và năm 2021 có giá trị là 11,806,263,303 đồng Năm 2020 so với năm 2019 gỉam 9,399,213,526 đồng với tốc độ giảm 47,19% Nhưng đến năm 2021
so với năm 2020 tăng 1,287,466,716 đồng tương ứng với tốc độ tăng 12,24%.
* Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hiện hành qua ba năm 2019-2021 biến động khá thất thường Năm 2020 chi phí thuế TNDN hiện hành giảmso với năm 2019, giảm 2,496,005,009 đồng tương ứng tốc độ giảm 53,62% Nhưng năm
2021 tăng so với năm 2020 tăng 429,364,661 đồng tương ứng tốc độ tăng 19,89%.
* Lợi nhuận sau thuế TNDN
Dựa vào biểu đồ ta thấy qua 3 năm lợi nhuận sau thuế của công ty có sự biến động tăng giảm không ổn định Năm 2020 so với năm 2019 lợi nhuận sau thuế giảm 6,903,208,517đồng tương ứng tốc độ giảm 45,23% Năm
Trang 282021 tăng 858,102,055 đồng tương ứng tốc độ tăng 10,26% so với năm 2020.
1.2.4 Lưu chuyển tiền tệ 1.2.4.1 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh Bảng 1.4.1 Bảng phân tích lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh
Trang 29* LCTT từ hoạt động kinh doanh
- Công ty đang phân tích có ngành nghề chủ yếu là sản xuất và kinh doanh nên dòng tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng cao hơn so với các hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính Các nhà đầu tư sẽ không đầu tư vào một công ty nếu họ không thấy khả năng chi trả cổ tức cho họ hoặc nó không thể tái đầu tư từ số tiền thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Tương tự, các chủ nợ cũng không cho công ty đó vay nợ.
- Xem xét tỷ trọng giữa dòng tiền từ hoạt động kinh doanh so với tổng lưu chuyển tiền từ các hoạt động để biết được có bao nhiêu phần trăm dòng tiền
từ hoạt động kinh doanh trong tổng lưu chuyển tiền từ các hoạt động Số tiền luân chuyển từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có biến động giảm liên tục qua các năm từ năm.
1.2.4.2 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư Bảng 1.4.2 Phân tích lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư
Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 2019/2020 2020/2021
2 Tiền thu lãi cho
vay cổ tức và lợi
(81.856.198) (72,18) 5.345.204 16,94 Lưu chuyển tiền
thuần sử dụng
(39.627.367.271) (24.426.256.004) (50.232.206.996) 15.201.111.267 (38,36) (25.805.950.992) 105,65 vào hoạt động đầu
tư
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư là dòng tiền phát sinh liên quan đến hoạt động đầu tư tài sản cố định, đầu tư bất động sản và đầu tư tài chính.
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư bao gồm: Tiền chi mua sắm tài sản cố định
và các tài sản dài hạn khác, tiền thu do thanh lí, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác; tiền chi cho vay hoặc mua các công cụ nợ, trừ những công cụ nợ được coi là tương đương tiền; tiền thu hồi lại vốn cho vay hoặc bán các công cụ nợ, trừ những công cụ nợ được coi là tương đương tiền;
Trang 30tiền chi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác; tiền thu hồi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác; tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia.
Qua 3 năm hoạt động lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư có sự biến động.
Năm 2020 so với năm 2019 khoản mục này tăng 15,201,111,267 đồng tương ứng với tốc độ tăng 38,36% Nguyên nhân là do trong năm 2020, các khoản tiền chi ít hơn các khoản thu.
Đến năm 2021, khoản mục này đã giảm mạnh 25,805,950,992 đồng tương ứng với tốc độ giảm 105,65% so với năm 2020.
Mặc dù dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư có xu hướng biến
động, và dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư âm, nhưng điều này được đánh giá là tốt thể hiện doa nghiệp mở rộng đầu tư, do doanh nghiệp phải chi tiền ra để mua sắm xây dựng thêm tài sản cố định hoặc gia tăng đầu tư vốn ra bên ngoài.
1.2.4.3 Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động tài chính Bảng 1.2.4.3 Phân tích lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
vay 604.218.965.193 466.664.943.107 399.876.515.142 (137.554.022.086) (22,77) (66.788.427.965) (14,31)
Tiền trả nợ
gốc vay (567.392.931.932) (464.941.420.656) (422.989.831.158) 102.451.511.276 (18,06) 41.951.589.498 (9,02) Lưu chuyển
tiền thuần
trong năm (39.300.187.595) 8.005.745.379 4.175.801.947 47.305.932.974 (120,37) (3.829.943.432) (47,84) Tiền và
tương đương
tiền đầu năm 70.742.206.079 31.433.119.462 39.438.864.841 (39.309.086.617) (55,57) 8.005.745.379 25,47
Trang 31của thay đổi
tỷ giá hối đoái
quy đổi tiền
Tiền và
tương đương
tiền cuối năm 31.433.119.462 39.438.864.841 43.596.054.520 8.005.745.379 25,47 4.157.189.679 10,54
Theo bảng phân tích số liệu ở trên, doanh thu hoạt động tài chính qua 3 năm có
sự biến động Doanh thu hoạt động tài chính có tăng lên vào năm 2020 nhưng lại
có xu hướng giảm vào năm 2021 Năm 2020 doanh thu doanh thu tài chính tăng 340.700.039 đồng tương ứng với tốc độ tăng 300,42% so với năm 2019 Năm
2021 khoản mục này có giá trị là 368.897.834 đồng, giảm 417.211.033 đồng tương ứng với tốc độ giảm 91,87% so với năm 2020.
Mặc dù doanh thu hoạt động tài chính giảm nhưng tỷ lệ giảm này không đáng
kể nên vẫn có thể thấy được các khoản doanh thu thu được thông qua các hoạt động tài chính Cụ thể như: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia
và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp của doanh nghiệp là tốt
1.2.5 Phân tích các chỉ số tài chính 1.2.5.1 Chỉ số về tính thanh khoản tài sản
- Tính thanh khoản, một khái niệm trong tài chính, chỉ mức độ mà một tài sản bất kì có thể được mua hoặc bán trên thị trường mà không làm ảnh hưởng nhiều đến giá trị thị trường của tài sản đó.
- Một tài sản có tính thanh khoản cao nếu nó có thể được bán chóng chóng mà giá bán không giảm đáng kể, thường được đặc trưng bởi số lượng giao dịch lớn Cách gọi thay thế cho tính thanh khoản là tính lỏng, tính lưu động.
Bảng 1.2.5.1 Phân tích Chỉ số về tính thanh khoản tài sản và khả năng thanh toán
Trang 32372.272.049.615 299.626.349.978 279.013.377.105 (72.645.699.637) (19,51 ) (20.612.972.873) (6,88)
3 Hàng tồn kho đồng 92.616.754.202 92.172.726.318 93.776.541.368 (444.027.884) (0,48) 1.603.815.050 1,74
4 Tiền và tương đương tiền đồng 31.433.119.462 39.438.864.841 43.596.054.520 8.005.745.379 25,47 4.157.189.679 10,54
5 Chi phí lãi vay đồng 14.333.639.666 19.112.762.007 18.088.107.110 4.779.122.341 33,34 (1.024.654.897) (5,36)
6 EBIT đồng 34.251.649.779 29.631.558.594 29.894.370.413 (4.620.091.185) (13,49 ) 262.811.819 0,89 7
12 Số lần hoàn trả lãi vay lần 2,39 1,55 1,65 (0,84) 0,10
- Khả năng thanh toán hiện hành (Khả năng thanh toán ngắn hạn): Khả năng
thanh toán ngắn hạn là khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn và khả năng thỏa mãn những nhu cầu tiền không mong đợi Hệ số thanh toán ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn đối với nợ ngắn hạn Đây là công cụ đo lường khả năng có thể trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Biểu đồ 6 Biểu đồ khả năng thanh toán hiện hành
Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán hiện hành
- 50,000,000,000 100,000,000,000 150,000,000,000 200,000,000,000 250,000,000,000 300,000,000,000 350,000,000,000 400,000,000,000
KHẢ NĂNG THANH TOÁN HIỆN HÀNH
Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Trang 33Biểu đồ 6 Biểu đồ khả năng thanh toán hiện hành
*Qua bảng số liệu 7 và biểu đồ 8 ta thấy:
+ Năm 2019, hệ số thanh toán ngắn hạn là 1,01 lần có nghĩa là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì sẽ được đảm bảo bằng 1,01 đồng TSNH.
+ Năm 2020, hệ số thanh toán ngắn hạn là 1,09 lần có nghĩa là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bằng 1,09 đồng TSNH.
+ Năm 2021, hệ số thanh toán ngắn hạn là 1,01 lần có nghĩa là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bằng 1,01 đồng TSNH.
- Năm 2020 khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty so với năm 2019 tăng 0,08 lần nguyên nhân do NNH có tốc độ giảm nhỏ hơn so với tốc độ giảm của TSNH,
cụ thể là trong khi TSNH giảm 49.164.377.402 đồng tương ứng với tốc độ giảm 13,05% thì NNH giảm 72.645.699.637 đồng tương ứng với tốc độ 19,51%
- Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2021 so với năm 2021 giảm 0,08 lần nguyên nhân do TSNH có tốc độ giảm mạnh hơn so với tốc độ giảm NNH.
Cụ thể, trong khi NNH giảm 20.612.972.873 đồng tương ứng với tốc độ giảm 6,88% thì TSNH giảm mạnh, giảm 46.002.031.010 đồng tương ứng với tốc độ giảm 14,04%.
Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty qua 3 năm đều lớn hơn 1 cho thấy khả năng thanh toán của đang rất tốt và có thể đáp ứng kịp thời các khoản ngắn hạn đến hạn thanh toán Tuy nhiên cần lưu ý rằng, khả năng thanh toán được tính toán dựa trên giá trị tài sản lưu động mà bản thân tài sản lưu động chứa đựng cả khoản mục hàng tồn kho, và hàng tồn kho là một tài sản chậm chuyển đổi thành tiền Do đó công ty cần cân nhắc trong việc điều chỉnh hệ số thanh toán ngắn hạn
ở mức phù hợp.
- Hệ số thanh toán nhanh Hệ số khả năng thanh toán nhanh thể hiện tình trạng tài
chính ngắn hạn của một doanh nghiệp, là thước đo sự lành mạnh của doanh ngiệp đó Nếu hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán công nợ càng lớn và ngược lại Hệ số
Trang 34khả năng thanh toán nhanh cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng TSNH không tính HTK.
Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 0.60
0.62 0.64 0.66 0.68 0.70 0.72 0.74 0.76 0.78 0.80
0.76
0.79
0.67
Khả năng thanh toán nhanh
Biểu đồ 7 Biểu đồ khả năng thanh toán nhanh
* Dựa vào bảng số liệu 7 và biểu đồ 8 ta thấy khả năng thanh toán của công
ty biến động như sau:
+ Hệ số thanh toán nhanh năm 2019 là 0,76 lần, hệ số này cho biết cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 0,76 đồng TSNH không bao gồm hàng tồn kho.
+ Năm 2020, hệ số thanh toán nhanh là 0,79 lần, hệ số này cho biết cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 0,79 đồng TSNH không bao gồm hàng tồn kho.
+ Năm 2021, hệ số thanh toán nhanh là 0,67 lần, hệ số này cho biết cứ 1 đồng nợ ngằn hạn được đảm bảo bởi 0,67 đồng TSNH không bao gồm hàng tồn kho.
- Năm 2020 so với năm 2019, khả năng thanh toán nhanh tăng 0,02 lần nguyên nhân là do tốc độ giảm nợ ngắn hạn lớn hơn so với tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn, trong khi hàng tồn kho giảm Cụ thể ta thấy HTK giảm 444.027.884 đồng tương ứng với tốc độ giảm 0,48%, TSNH giảm 49.164.377.402 đồng tương ứng với tốc độ giảm 13,05%, NNH gảim 7272.645.699.637 đồng tương ứng với tốc độ giảm 19,51%.
Trang 35- Năm 2021 so với năm 2021, khả năng thanh toán nhanh giảm 0,11 lần nguyên nhân là do tốc độ giảm của TSNH giảm mạnh hơn tốc độ giảm của NNH, trong khi
đó hàng tồn kho lại tăng Cụ thể, HTK tăng 1.603.815.050 đồng tương ứng với tốc độ tăng 1,74%, NNH giảm 20.612.972.837 đồng tương ứng với tốc độ giảm 6,88%, trong khi TSNH giảm mạnh, giảm 46.002.031.010 đồng tương ứng với độ giảm 14,04%.
- Khi đánh giá chỉ tiêu này Chỉ tiêu này cao quá cũng kéo dài cũng không tốt, có thể dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn giảm Nhưng nếu chỉ tiêu này thấp quá, kéo dài cũng không tốt có thể dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy
ra Chỉ tiêu này quan trọng đối với các tổ chức tín dụng khi cho vay các hợp đồng ngắn hạn dưới một năm Khả năng thanh toán nhanh thường bằng 1 là tốt nhất Một công ty có hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn một sẽ khó có khả năng hoàn trả các khoản
nợ ngắn hạn và phải được xem xét cẩn thận Ngoài ra, nếu hệ số này nhỏ hớn hệ số thanh toán hiện hành thì điều này có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho.
- Đối với Hải Châu ,Hệ số thanh toán nhanh của công ty giai đoạn 2019-2021 khá ổn định và luôn lớn hơn 1 Vậy nên có thể đánh giá công ty có khả năng thanh toán nợ cao và tình hình tài chính của công ty khá khả quan Hệ số khả năng thanh toán nhanh của Hải Châu qua ba năm 2019-2021 đều lớn hơn 1, chứng tỏ Hải Châu luôn dồi dào về tiền và các khoản tương đương tiền để sẵn sàng chi trả cho các khoản
nợ đến hạn trả, song điều đó làm hạn chế về mặt sử dụng vốn của họ, khiến đồng vốn quay vòng cho sản xuất kinh doanh kém hiệu quả dẫn đến hiệu quả kinh doanh giảm.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty trong 3 năm vẫn khá ổn định
và lớn hơn 1 chứng tỏ rằng doanh nghiệp hoàn toàn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Khả năng thanh toán tức thời
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tiền và tương đương tiền sẵn sàng thanh toán cho một đồng nợ ngắn hạn, nếu hệ số này nằm trong khoảng [0,1 - 0,5] thì doanh nghiệp có khả năng thanh toán tức thời.
Trang 36Cho biết khả năng thanh toán nhanh của công ty đối với các khoản nợ ngắn hạn Nếu chỉ tiêu này quá cao, cao hơn 0,5 thì chứng tỏ rằng khoản tiền và tương đương tiền của công ty nhiều, dẫn đến bị ứ động không sinh lời Đây là một tác động xấu đối với doanh nghiệp.
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền và các chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền mặt Chỉ số này cho biết khả năng huy động các nguồn vốn bằng tiền để trả nợ vay ngắn hạn trong thời gian gần như tức thời.
Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 0.00
0.02 0.04 0.06 0.08 0.10 0.12 0.14 0.16 0.18
0.08
0.13
0.16
Khả năng thanh toán tức thời
Biểu đồ 8 Biểu đồ hệ số thanh toán tức thời
Qua biểu đồ 10 về khả năng thanh toán tức thời ta thấy:
+ Khả năng thanh toán tức thời của công ty năm 2019 là 0,08 lần có nghĩa là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,08 đồng tiền và tương đương tiền.
+ Khả năng thanh toán tức thời năm 2020 là 0,13 lần có nghĩa là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,13 đồng tiền và tương đương tiền.
+ Khả năng thanh toán tức thời năm 2021 là 0,16 lần có nghĩa cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 0,16 đồng tiền và tương đương tiền.
- Năm 2020 hệ số này so với 2019 tăng 0,05 lần Nguyên nhân giảm là tốc độ
Trang 37tương đương tiền tăng 8.005.745.379 đồng tương ứng với tốc độ tăng 25,47% trong khi đó nợ ngắn hạn giảm 72,645,699,637 đồng tương ứng với tốc độ giảm 19,51%.
- Năm 2021 so với năm 2020 hệ số này giảm mạnh, giảm 0,11 lần Nguyên nhân giảm là do tiền và tương đương tiền có tốc độ tăng mạnh hơn so với tốc độ giảm của NNH Cụ thể, tiền và tương đương tiền 1.603.815.050 đồng tương ứng tốc độ tăng 1,74%, NNH giảm 20.612.972.873 đồng tương ứng tốc độ giảm 6,88%.
Khả năng thanh toán tức thời của công ty qua 3 năm 2019-2021 nằm trong khoảng [0.1-0.5] được đánh giá là tốt, điều này cho thấy công ty sử dụng vốn hiệu quả, đây là một dấu hiệu tốt của công ty, cho thấy công ty đã đề ra những chính sách phù hợp, hiệu quả, tạo niềm tin cho nhà đầu tư và các tổ chức tín dụng.
Hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn
T ài sảnngắnh ạn
Là chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyển đổi của tài sản ngắn hạn doanh nghiệp thành tiền, nó được xác định bằng cách lấy giá trị tiền và tương đương tiền chia cho tồng tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này cao quá, chứng tỏ khả năng chuyển đổi thành tiền lớn dẫn đến tình hình thanh toán dồi dào Chỉ tiêu này nhỏ khả năng chuyển đổi kém, sẽ gây áp lực tài chính trong quá trình đi tìm kiếm nguồn thanh toán Chỉ tiêu này thường phụ thuộc vào điều lên thanh toán của doanh nghiệp đối với các khách hàng trong các hợp đồng kinh tế.
Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 0
0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12 0.14 0.16
Trang 38Biểu đồ 9 Biểu đồ Hệ số khả năng thanh toán của tài sản ngắn hạn
Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn qua 3 năm tăng dần , cụ thể như sau:
- Hệ số thanh toán của TSNH năm 2019 là 0,08 lần có nghĩa là trong 1 đồng tài sản ngắn hạn thì có 0,08 đồng tiền và tương đương tiền.
- Hệ số thanh toán của TSNH năm 2020 là 0,13 lần có nghĩa là trong 1 đồng tài sản ngắn hạn thì có 0,13 đồng tiền và tương đương tiền.
So với năm 2019 hệ số này tăng 0,05 lần nguyên nhân tăng là do tiền và tương đương tiền có tốc độ tăng mạnh trong khi tài sản ngắn hạn giảm Cụ thể tốc độ tiền và tương đương tiền tăng 8.005.745.379 đồng tương ứng với tốc độ tăng 25,47% trong khi tài sản ngắn hạn giảm 49.164.377.402 đồng tương ứng với tốc độ giảm 13,05%.
- Năm 2021, khả năng thanh toán của TSNH là 0,16 lần có nghĩa là trong 1 đồng tài sản ngắn hạn thì có 0,16 đồng tiền và tương đương tiền So với năm 2020 hệ số này giảm 0,03 lần, nguyên nhân giảm là do tiền và tương đương tiền tăng tài sản ngắn hạn giảm Cụ thể tốc độ tiền và tương đương tiền tăng 4.157.189.679 đồng tương ứng với tốc độ tăng 10,54% còn tốc độ giảm TSNH là 46.002.031.010 đồng tương ứng với tốc
độ giảm 14,04%.
Chúng ta thấy hệ số này qua 3 năm 2019-2021 tương đối thấp cho thấy công ty sử dụng vốn để đầu tư sinh lời, tránh tình trạng bị ứ đọng vốn Hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn có sự biến động qua các năm, trong một đồng TSNH tiền và các khoản tương đương tiền chiếm một tỷ lệ khá lớn giúp công ty dễ dàng đáp ứng nhu cầu thanh toán khi cần thiết, do khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền năm 2021 tăng đáp ứng được nhu cầu thanh toán của công ty trong mọi thời điểm
Chất lượng của TSNH
Trang 392019 2020 2021 0
0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35
0.25
0.28
0.33
chất lượng tài sản ngắn hạn
Biểu đồ 10 Biểu đồ chất lượng TSNH
Hệ số này tùy thuộc vào loại hình kinh doanh để đánh giá mức độ bao nhiêu là tốt, bao nhiêu là xấu Cùng một chỉ tiêu nhưng đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì có thể là tốt, đối với doanh nghiệp thương mại có thể là xấu và ngược lại.
Hệ số này tùy thuộc vào loại hình kinh doanh để đánh giá mức độ bao nhiêu là tốt, bao nhiêu là xấu Cùng một chỉ tiêu nhưng đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì
có thể là tốt, đối với doanh nghiệp thương mại có thể là xấu và ngược lại
- Năm 2019, hệ số chất lượng của TSNH là 0.25 lần có nghĩa là 1 đồng TSNH của công ty có 0.25 đồng hàng tồn kho.
- Năm 2020, hệ số chất lượng của TSNH là 0,28 lần có nghĩa là cứ 1 đồng TSNH của công ty có 0,28 đồng hàng tồn kho So với năm 2019, tăng 0,04 lần nguyên nhân là do TSNH giảm trong khi HTK tăng Cụ thể, TSNH giảm 49,164,377,402 đồng tương ứng với tốc độ giảm 13,05%, trong khi HTK tăng 444,027,884 đồng tương ứng với tốc độ tăng 0,48%