1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần namviệt

68 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Công Ty Cổ Phần Nam Việt
Tác giả Quách Vĩnh Đức, Lê Hà Nhựt Anh, Nguyễn Tôn Bình Giang
Người hướng dẫn ThS. Lương Kim Long
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 7,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản phẩm chính Trang 11 Công ty cổ phần Nam Việt ANV với lĩnh vực hoạt động sản xuấtkinh doanh chính là chế biến, xuất khẩu các sản phẩm từ cá tra, cá basacụ thể là thịt cá tra, cá basa

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

-o0o -BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Đề tài: Phân tích Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Nam

Việt Giảng viên hướng dẫn:

ThS Lương Kim Long

Sinh viên thực hiện:

Quách Vĩnh Đức _ B1900373

Lê Hà Nhựt Anh_B1900337 Nguyễn Tôn Bình

Giang_B1900053

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 05 năm 2022

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

1

Trang 3

BẢNG PHÂN CÔNG VÀ ĐÁNH GIÁ NHIỆM VỤ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

2

HV và

MXc đô hoàn thàn h

KZ tên

Quách

Vĩnh

ĐXc

(Nhóm

trưởng)

B19003

73

- Thu thập số liệu

- Tính toán số liệu

- Phân tích số liệu

100%

Lê Hà

Nhựt

Anh

B19003

37

- Thu thập số liệu

- Tính toán số liệu

- Phân tích số liệu

100%

Nguyễn

Tôn Bình

Giang

B19000

53

- Thu thập số liệu

- Tính toán số liệu

- Phân tích số liệu

100%

Trang 4

HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán

TP.HCM

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán ANV giai đoạn 2017 – 2021

Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ANV giai đoạn 2017 – 2021

Bảng 2.3: Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2017 – 2021

Bảng 2.4: Bảng so sánh chỉ số thanh toán ngắn hạn của ANV, AAM và VHC (2017 – 2021)

Bảng 2 : Bảng so sánh chỉ số thanh toán n 5 hanh của ANV, AAM và VHC (2017 2021) -

Bảng 2 : Bảng so sánh chỉ số thanh toán tiền mặt của ANV, AAM và VHC 6

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp ANV (2017 – 2021) Biểu đồ 2.2: Lãi cơ bản trên cổ phiếu doanh nghiệp ANV (2017 – 2021) Biểu đồ 2.3: Lưu chuyển tiền thuần từ/(sử dụng vào) hoạt động tài chính doanh nghiệp ANV (2017 – 2021)

Biểu đồ 2.4: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư ANV (2017 – 2021) Biểu đồ 2.5: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh ANV (2017 – 2021)

Biểu đồ 2.6: Tiền và tương đương tiền cuối năm ANV (2017 – 2021) Biểu đồ 2.7: Chỉ số thanh toán ngắn hạn của ANV, AAM và VHC (2017- 2021)

Biểu đồ 2.8: Chỉ số thanh toán nhanh của ANV, AAM và VHC (2017-2021) Biểu đồ 2.9: Chỉ số thanh toán bằng tiền mặt của ANV, AAM và VHC (2017- 2021)

Biểu đồ 2.10: Tỷ số nợ trên tổng tài sản của ANV, AAM và VHC (2017-2021) Biểu đồ 2.11: Tỷ số nợ trên vốn CSH của ANV, AAM và VHC (2017-2021) Biểu đồ 2.12: Tỷ số thanh toán lãi vay của ANV, AAM và VHC (2017-2021) Biểu đồ 2.12: Vòng quay khoản phải thu của ANV, AAM và VHC (2017- 2021)

Biểu đồ 2.13: Vòng quay khoản phải thu của ANV, AAM và VHC 2021)

(2017-Biểu đồ 2.14: Vòng quay hàng tồn kho của ANV, AAM và VHC (2017-2021) Biểu đồ 2.15: Vòng quay các khoản phải trả của ANV, AAM và VHC (2017- 2021)

Biểu đồ 2.16: Vòng quay tài sản cố định của ANV, AAM và VHC 2021)

(2017-Biểu đồ 2.17: Vòng quay tổng tài sản của ANV, AAM và VHC (2017-2021)

5

Trang 7

Quản trị

tài chính 100% (23)

7

267778769 Chapter 1 pdf

Quản trị

tài chính 100% (18)

38

267778782 Chapter 2 pdf

Quản trị

tài chính 100% (10)

53

Chapter-2 môn Quản trị tài chính

Quản trị

tài chính 91% (56)

15

Chapter-4 - Môn học cung cấp cho…

7

Trang 8

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2

DANH MỤC BẢNG 3

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 4

PHẦN 1 GIỚI THIỆU 7

1.1 Tổng quan doanh nghiệp 7

1.1.1 Sơ lược về công ty 7

1.1.2 Sản phẩm chính và thị trường tiêu thụ 7

1.1.3 Lĩnh vực hoạt động và sản xuất kinh doanh của công ty 8

1.1.4 Lịch sử hình thành công ty 9

1.1.5 Cơ cấu tổ chức 10

1.1.5.1 Mô hình quản trị 10

1.1.5.2 Sơ đồ tổ chức 10

1.1.5.3 Công ty thành viên/Công ty liên kết/Công ty con 10

1.1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh những năm gần đây 11

1.2 Phân tích ngành 12

1.2.1 Đối thủ cạnh tranh 12

1.2.2 Nguy cơ từ đối thủ mới 13

1.2.3 Nguy cơ từ sản phẩm thay thế 14

1.2.4 Sức mạnh của người mua 14

1.2.5 Sức mạnh của nhà cung cấp 15

1.3 Phân tích SWOT 15

1.3.3 Điểm mạnh 15

1.3.4 Điểm yếu 15

1.3.5 Cơ hội 16

1.3.6 Thách thức 16

PHẦN 2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 16

A CƠ SỞ LÝ THUYẾT 16

2.1 Khái niệm 16

2.2 Đối tượng phân tích 17

2.3 Thông tin để phân tích hoạt động tài chính 17

2.3.1 Bảng cân đối kế toán 17

2.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 18

2.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 18

2.4 Cơ sở lý thuyết các nội dung phân tích 18

2.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính 18

2.4.2 Phân tích khả năng thanh toán 19

2.4.3 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản 20

6

Quản trị tài chính 93% (14)

Chapter time value

of money exercise

Quản trị tài chính 100% (6)

3

Trang 9

2.4.4 Phân tích khả năng sinh lời 21

2.4.5 Phân tích chỉ số thị trường 22

B PHÂN TÍCH 22

2.1 Phân tích báo cáo tài chính 22

2.1.1 Bảng cân đối kế toán (Triệu đồng) 22

2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Triệu đồng) 29

2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Triệu đồng) 32

2.2 Phân tích tỉ lệ 37

2.2.1 Phân tích khả năng thanh toán 37

2.2.2 Phân tích khả năng thanh toán nợ 40

2.2.3 Phân tích hiệu suất hoạt động 43

2.2.4 Tỷ suất lợi nhuận 49

2.2.5 Tỷ số định giá 53

PHẦN 3 KẾT LUẬN/KHUYẾN NGHỊ 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

7

Trang 10

PHẦN 1 GIỚI THIỆU

1.1 Tổng quan doanh nghiệp

1.1.1 Sơ lược về công ty

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Nam Việt

Tên tiếng anh: Nam Viet Corporation

Tên thương mại: NAVICO

Mã cổ phiếu: ANV

Địa chỉ: 19D Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Quý, Tp Long Xuyên, Tỉnh AnGiang

Điện thoại: +84 2963 834 060 Fax: 0296-3834054

Email: namvietagg@hcm.vnn.vn Website: Error! Hyperlink reference not valid.

Mã số thuế:1600168736

Logo công ty:

Vốn điều lệ: 1.275.396.250.000 đồng (Trích từ Báo cáo thường niên năm

2020 của Công ty Cổ phần Nam Việt)

Vốn chủ sở hữu đến 31/12/2020: 1.275.396.250.000 đồng (Trích từ Báo cáothường niên năm 2020 của Công ty Cổ phần Nam Việt)

Ngành nghề kinh doanh: Chế biến xuất khẩu thủy sản

Tầm nhìn: Trở thành thương hiệu uy tín hàng đầu Thế Giới trong lĩnh vựcnuôi trồng, chế biến và xuất khẩu cá tra

Sứ mệnh: Mang giá trị dinh dưỡng của sản phẩm cá tra Việt Nam đi khắpthế giới

Mục tiêu: Hướng tới sự phát triển bền vững, đi đầu về “Uy tín chất lượng sản phẩm sạch - ưu tiên sức khỏe người tiêu dùng”

-1.1.2 Sản phẩm chính và thị trường tiêu thu

1.1.2.1 Sản phẩm chính

8

Trang 11

Công ty cổ phần Nam Việt (ANV) với lĩnh vực hoạt động sản xuấtkinh doanh chính là chế biến, xuất khẩu các sản phẩm từ cá tra, cá basa

cụ thể là thịt cá tra, cá basa phi lê; da cá, đầu xương cá, bao tử cá, dầu cá,

… ngoài ra còn có các sản phẩm từ loại thủy sản khác

Sản phẩm của công ty được phân loại theo 3 tiêu chí chính:

- Theo màu sắc:

 Cá thị đỏ: tiêu thụ mạnh tại thị trường Nga, các nước Đông Âu vàmột số nước ở Châu Á

 Cá thịt trắng: chủ yếu tiêu thụ tại các nước thuộc Liên minh Châu Âu

- Theo kích cỡ: tùy theo đơn đặt hàng và yêu cầu của khách hàng

1.1.2.2 Thị trường tiêu thu

Hiện nay, thương hiệu Navico luôn khẳng định vị thế của mình vềsản phẩm chất lượng trên thị trường nói chung và thị trường xuất khẩu nóiriêng Các sản phẩm đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe về an toàn vệsinh thực phẩm của người tiêu dùng trong và ngoài nước Công ty Cổ phầnNam Việt dự kiến sẽ mở rộng thị trường sản xuất kinh doanh trong tươnglai, cho ra mắt các loại sản phẩm giá trị gia tăng dựa theo nhu cầu và sựphát triển của thị trường

Với vị trị địa lí nằm trong vùng đồng bằng Sông Cửu Long, công ty cólợi thế trong việc cung nguồn nguyên liệu cho các nhà cung cấp lớn Theobáo cáo năm 2018, công ty đạt doanh thu thuần 4.118 tỷ đồng, lợi nhuậnsau thuế đạt 604 tỷ đồng, tăng mạnh so với năm 2017 (doanh thu thuầnnăm 2017 đạt 2.949 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 144 tỷ đồng)

Kể từ vụ kiện bán phá giá cá tra, cá ba sa, thị trường tiêu thụ sảnphẩm của Công ty đã có những thay đổi to lớn Doanh nghiệp đã tích cựcphát triển thị trường xuất khẩu tại hơn 40 quốc gia bao gồm Nga, Liênminh Châu Âu, Trung Quốc và Úc Thị phần xuất khẩu lớn nhất của Công ty

là thị trường EU và Nga (năm 2005 chiếm 40,46%, 6 tháng đầu năm 2006chiếm 57,68% tổng doanh thu của Công ty) Sản phẩm của Navico còn

9

Trang 12

được tiêu thụ tại các nước Châu Á (Singapore, Malaysia, Hong Kong, TrungQuốc, Hàn Quốc ), Australia, Mỹ và Trung Đông, Châu Phi.

1.1.3 Lĩnh vực hoạt đông và sản xuất kinh doanh của công ty

 Ngành nghề kinh doanh:

- Công ty cổ phần Nam Việt (ANV) với hoạt động trong nhiều ngànhnghề bao gồm:

o Nuôi trồng thủy sản

o Sản xuất chế biến thức ăn thủy sản

o Chế biến bảo quản thủy sản và sản phẩm từ thủy sản

o Sản xuất dầu, mỡ động thực vật

o Sản xuất phân bón hữu cơ

o Sản xuất điện năng lượng mặt trời

o Sản xuất collagen và gelatin

o Sản xuất phân bón hữu cơ

o Sản xuất bao bì

o Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ

sử dụng hoặc đi thuê

- Địa bàn kinh doanh:

Bởi sự đa dạng về sản phẩm nên địa bàn hoạt động của công ty cũngđược phủ sóng tại nhiều nơi Navico không ngừng chủ động tìm thị trườngtiêu thụ, thị phần xuất khẩu lớn nhất của công ty là thị trường EU và Nga.Hiện nay, Navico là một trong những doanh nghiệp hàng đầu thế giớitrong lĩnh vực xuất khẩu cá tra, lên đến hơn 100 quốc gia

Một số quốc gia tiêu biểu mà Navico xuất khẩu:

- Châu Á: Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Đài Loan, Singapore, ẤnĐộ,…

- Châu Âu: Anh, Pháp, Bỉ, Italia, Hà Lan, Tây Ban Nha, Thụy Điển, HyLạp, Rumamia, Ukraine…

- Châu Mỹ: Mexio, Brazil, Colombia, Chile, Argentina, Costa Rica,Canada…

- Trung Đông: Ả Rập Saudi, Kuwait, UAE,…

- Châu Phi: Ai Cập, Morroco, Ethiopia, Reunion,…

10

Trang 13

Thị trường tại Nga, Đông Âu và một số nước châu Á như Malaysia,Trung Quốc, HongKong, Ấn Độ đặt biệt ưa chuộng cá thịt đỏ, trong khi đó

cá thịt trắng chủ yếu tiêu thụ tại các nước thuộc EU

1.1.4 Lịch sử hình thành công ty

- 1993: Công ty TNHH Nam Việt thành lập, hoạt động trong lĩnh vực

xây dựng dân dụng và công nghiệp

- 2000: Công ty chuyển sang lĩnh vực chế biến thủy sản.

- 2006: Công ty chuyển hình thức sang Công ty Cổ phần với vốn điều

lệ là 660 tỷ VNĐ

- 2007: Chính thức niêm yết tại sàn HOSE, với tên mã cổ phiếu là

ANV

- 2011: Xây dựng vùng nuôi cá nguyên liệu

- 2012: Xây dựng nhà máy chế biến thức ăn thủy sản với 4 dây

chuyền hoạt động

- 2016: Nâng cấp lên 8 dây chuyền sản xuất, tổng công suất là 800

tấn/ngày

- 2018: Đầu tư Khu nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao nuôi trồng

thủy sản Nam Việt Bình Phú

- 2019: Tăng vốn điều lệ lên 1.257.396.250.000 đồng.

- 2020:

Tháng 3: Góp vốn thành lập Công ty TNHH Amicogen.

Tháng 5: Thành lập Công ty TNHH MTV Nam Việt Solar, Công ty

TNHH MTC Đại Tây Dương Solar và công ty TNHH MTV Ấn Độ Dương Solar

Tháng 7: Thành lập Công ty TNHH MTV Phân bón hữu cơ Nam Việt

- 2021: Khởi công nhà máy Amicogen

1.1.5 Cơ cấu tổ chXc

1.1.5.1 Mô hình quản trị

Công ty hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần Theo đó, Đại hộiđồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất, được tổ chức và hoạt độngtheo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty Dưới Đại hội đồng cổ đông

là Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội dồng quản trị.Tiếp đến là Ban Tổng Giám đốc quản lý các khối bên dưới

11

Trang 14

4 Công ty TNHH MTV Nam Việt Solar

Ngành nghề kinh doanh

12

Trang 15

5 Công ty TNHH MTV Ấn Đô Dương Solar

Ngành nghề kinh doanh

6 Công ty TNHH MTV Đại Tây Dương Solar

1.1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh những năm gần đây

Thị trường nhập khẩu thủy sản của Navico chủ yếu là ở cái nước đến

từ Châu Mỹ, Châu Á và Châu Âu Năm 2016, Công ty mở rộng quy mô với

22 vùng nuôi cá nguyên liệu cung ứng gần 93% tổng nhu cầu cá nguyênliệu của nhà máy Tuy nhiên, thời điểm 2016 lại là khoảng thời gian khá tốităm đối với Navico, mặc dù đạt mức doanh thu tăng trưởng 37% nhưng doghi nhận hơn 53 tỷ đồng dự phòng phải thu khó đòi và khoản lỗ 114,5 tỷđồng do khoản đầu tư vào công ty DAP Lào Cai khiến cho khoản lỗ lên tới

112 tỷ đồng Sau khi được Công ty TNHH Đại Tây Dương mua lại DAP vớigiá 547 tỷ đồng thì kết quả kinh doanh của Navico đã có điểm sáng trở lạivào quý 3/2016

Sang năm 2017, hoạt động kinh doanh của Công ty đã có nhiều kếtquả khả quan hơn do đã cắt lỗ hoàn toàn với DAP Lào Cai và cơ cấu lạinguồn vốn ANV đặt mục tăng trưởng doanh thu lên đến gần 3.000 tỷtrong năm 2017 Trong 2 quý đầu năm, Công ty đạt mức lợi nhuận 53,5 tỷđồng

Vào năm 2018, Navico đã có bước chuyển mình mạnh mẽ Cụ thể làdoanh thu tăng trưởng 39,6% và lợi nhuận sau thuế tăng mạnh đến319,6% so với năm 2017 Một trong những nguyên nhân mang đến sự tăngtrưởng cao là do ANV tăng giá bán cá tra nguyên liệu và mở rộng quy mô

13

Trang 16

xuất khẩu Có thể thấy Navico khi tập trung vào lĩnh vực cốt lõi thì sẽmang đến niều lợi ích hơn so với việc đầu tư vào nhiều ngành nghề khác.Trong năm 2019, Công ty Cổ phần Nam Việt đầu tư gần 4.000 tỷđồng vào Khu công nghiêp ứng dụng công nghệ cao nuôi trồng thủy sảnBình Phú với quy mô 600 ha Công ty tập trung toàn lực vào mục tiêu trởthành công ty đi đầu trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu cá tra Chỉ trong

2 tháng đầu năm 2019, kim ngạch xuất khẩu của ANV đã tăng gần 11% sovới cùng kỳ năm 2018 cụ thể là 17,7 triệu USD Cũng trong năm này, thịphần xuất khẩu vào Trung Quốc tăng mạnh (26%) Lợi nhuận sau thuế đạtmục tiêu đặt ra, theo đó được ghi nhận 704 tỷ đồng, tăng 16,5% so với2018

Năm 2020, kết quả xuất khẩu của Navico không bằng 2019 do ảnhhưởng của dịch Covid-19, song nhờ vào chiến lược sản xuất khép kín giúptôi ưu hóa chi phí và mở rộng quy mô thị trưởng nên doanh thu vẫn đạt chỉtiêu Cụ thể lợi nhuận sau thuế đạt 202 tỷ đồng, giảm mạnh (71,2%) so vớinăm 2019

Năm 2021 vừa qua, Navico công bố kế hoạch tổng doanh thu đạt3.900 tỷ đồng với mục tiêu lợi nhuận trước thuế là 250 tỷ đồng Tuy nhiêntrong năm vừa rồi dịch bệnh Covid-19 vẫn còn tiếp diễn và lây lan mạnh

mẽ trên khắp thế giới Công ty đã chịu không ít ảnh hưởng đến hoạt độngsản xuất kinh doanh và doanh thu năm 2021 đạt 89% so với kế hoạch đãcông bố ANV vẫn tiếp tục chiến lược mở rộng vùng nuôi công nghệ cao ởBình Phú để hoàn thành chuỗi giá trị khép kín

14

Trang 17

Mỹ với mức thuế thấp nhất so với các công ty cùng ngành mà Bộ Thươngmại Mỹ áp dụng là 6,81% Đây cũng là lợi thế cạnh tranh của Công tytrong việc tăng cao giá trị xuất khẩu tại thị trường Mỹ.

 Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong

Công ty được thành lập ngày 19/03/2002 với tiền thân là Xí nghiệpRau quả đông lạnh xuất khẩu Hậu Giang Ngày 24/09/2009, cổ phiếu củacông ty được niêm yết và giao dịch lần đầu tại Sở Giao dịch Chứng khoánThành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán AAM Là một doanh nghiệpthuộc Đồng bằng Sông Cửu Long, Mekongfish có lợi thế trong lĩnh vực chếbiến xuất khẩu thủy sản hơn so với các doanh nghiệp khác Kể từ tháng4/2009 Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong là 1 trong 10 doanh nghiệpđược cấp phép xuất khẩu cá tra sang thị trường Nga, điều này mở ra chocông ty một bước ngoặt phát triển lớn và lâu dài

 Công ty Cổ phần NTACO

Tiền thân của NTACO là Công ty TNHH Tuấn Anh được thành lập ngày15/08/2000 với số vốn điều lệ ban đầu là 2.700.000.000 đồng Đến ngày11/04/2007 NTACO chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần và nângvốn điều lệ lên 100.000.000.000 đồng Theo xu hướng phát triển chungcủa ngành nuôi trồng chế biến thủy sản và khả năng nắm bắt cơ hộinhanh, năm 2002 Ban lãnh đạo Công ty đã tiến hành cho xây nhà máy chếbiến thủy sản đông lạnh và bắt đầu đi vào hoạt động từ 09/2003 với côngsuất 33.600 tấn/năm Bên cạnh đó, nhằm mở rộng mặt hàng giá trị giatăng từ cá và giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng NTACO đã mở thêm

02 chi nhánh tại Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh để cung cấp các mặt hàng này

Các doanh nghiệp cùng ngành đều có sự cạnh tranh và phát triển mạnh mẽ trong thời gian qua. Trong đó không thể không nói đến Công ty

Cổ phần Vĩnh Hoàn luôn có kim ngạch xuất khẩu thủy sản thuộc top đầutrong số 20 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản lớn nhất Việt Nam do Vasepcông bố Kể từ tháng 2/2021 đã có hơn khoảng 680 doanh nghiệp lớn nhỏtham gia xuất khẩu thủy sản Khác với trước đây thị trường nhập khẩuthủy sản chính của Việt Nam là HongKong và Singapore thì ngày nay thủysản Việt Nam đã có mặt trên 160 quốc gia bao gồm các thị trường lớn nhưTrung Quốc, Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc,… Giá trị xuất khẩu cá tra toàn

ngành năm 2020 lên đến 1,5 tỷ USD Có thể thấy mức độ cạnh tranh trong

15

Trang 18

ngành xuất khẩu thủy sản nói chung và cá tra nói riêng là rất cao và khắc nghiệt.

1.2.2 Nguy cơ từ đối thủ mới

Tính tới thời điểm này, NAVICO đang là doanh nghiệp sản xuất và xuấtkhẩu cá tra top đầu trên thế giới, luôn phấn đấu và nỗ lực không ngừng

để vươn đến vị trí số 1 Có thể thấy rõ thị phần của NAVICO đã ổn địnhvậy nên vị thế của NAVICO sẽ không bị ảnh hưởng đáng kể khi có doanhnghiệp mới gia nhập thị trường Đặc biệt là trong lĩnh vực thực phẩm, khikhách hàng cả trong và ngoài nước đều có xu hướng trung thành với cácthương hiệu lâu năm và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm thì việc cạnhtranh thị phần đối với những doanh nghiệp có chỗ đứng như NAVICO làrất khó

Bên cạnh đó, giá cá tra nguyên liệu hiện nay tăng cao (32.000 –33.000 đồng/kg) nguyên nhân chủ yếu do nguồn cung khan hiếm nhưngđơn hàng xuất khẩu lại rất nhiều Dẫn đến nhiều công ty chế biến khôngmua được cá và không có khả năng cạnh tranh với công ty tự chủ vềnguồn cung như ANV

Ngoài ra, nguồn vốn để tham gia vào ngành nuôi trồng và xuất khẩuthủy sản tương đối lớn, mà đa số doanh nghiệp hiện nay lại khó tiếp cậnđược với nguồn vốn ngân hàng

Qua những phân tích trên có thể thấy mối đe dọa từ đối thủ mới với NAVICO là thấp bởi rào cản gia nhập thị trường đối với ngành chế biến xuất khẩu thủy sản khá cao.

1.2.3.Nguy cơ từ sản phẩm thay thế

Nhìn chung, mối đe dọa của sản phẩm thay thế nằm ở mức trung bình Sản phẩm thay thế của thủy sản là thịt, các sản phẩm chế biến từthịt cụ thể là thịt bò, thịt gà, thịt heo,… Nhưng hiện nay đang có xu hướnghạn chế sử dụng thịt bởi tình trạng dịch bệnh, dịch cúm bùng phát ở nhiềunơi Do đó để phòng tránh bệnh và bảo đảm sức khỏe, người dân dầnchuyển sang sử dụng các sản phẩm từ thủy sản, hải sản điển hình là cá (cátra, cá basa), tôm, cua, bạch tuộc,…

Sản phẩm cá tra Việt Nam tiếp tục có sự tăng trưởng mạnh về sảnlượng và giá trị xuất khẩu trong các năm qua một phần nhờ vào giá rẻ,một phần là do khai thác và nuôi trồng một số sản phẩm cơ bản ở các

16

Trang 19

nước khác sụt giảm và phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa Tuy nhiên nếu

so trên thị trường quốc tế hiện nay, các mặt hàng thủy sản của Việt Namchưa có lợi thế cạnh tranh nổi trội so với thủy sản của nước khác Điểnhình là một số mặt hàng khác được tiêu thụ mạnh ngoài cá tra là cá đáy,

cá hồi, cá rô phi,…

1.2.4.SXc mạnh của người mua

Theo bản tin IR công bố vào năm 2019, sức mua của thị trườngTrung Quốc – HongKong chiếm tỷ trọng khá lớn, theo đó giá trị xuất khẩu

cá tra vào thị trường Trung Quốc – HongKong tăng trưởng 68% so với cùng

kỳ Tuy nhiên ở thị trường Mỹ thì giảm mạnh lên đến 72% Vào năm 2020,dịch Covid-19 kéo dài ảnh hưởng đến toàn nền kinh tế, đại dịch bắt nguồn

từ Trung Quốc nên gây ảnh hưởng lớn đến việc xuất khẩu thủy sản vào thịtrường đông dân bậc nhất này Vasep công bố rằng sức mua của TrungQuốc giảm 20% Trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh, ANV xem đó là cơhội để bớt phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc và tập trung hơn vào thịtrường Châu Âu Tuy tổng kim ngạch xuất khẩu vào năm 2020 giảm 19,7%

so với cùng kỳ nhưng ở thị trường Châu Âu vẫn có sức mua lớn vì có mứcgiảm thấp nhất(-26%) và UAE giảm 75% Đông Nam Á là thị trường duynhất có mức tăng mạnh việc nhập khẩu từ Navico (tăng 16% so với cùngkỳ) dù ảnh hưởng của dịch Covid-19 Công ty cổ phần Nam Việt được kỳvọng cao với thông tin sớm quay trở lại thị trưởng Mỹ, nơi có giá cá tranhập khẩu cao nhất hiện nay, đây sẽ là sự tặng trưởng lớn mạnh

Dựa vào tỷ trọng xuất khẩu thủy sản vào các quốc gia của Liên minh Châu Âu, Châu Á có thể thấy được sức mạnh của người mua ở Trung Quốc – HongKong, EU và các nước Đông Nam Á chiếm tỷ trọng xuất khẩu trọng yếu và là những thị trường xuất khẩu quan trọng nhất đối với Công ty Cổ phần Nam Việt.

1.2.5.SXc mạnh của nhà cung cấp

Tại Việt Nam hiện nay, nguồn cung ứng nguyên liệu chính cho doanhnghiệp xuất nhập khẩu thủy sản phần lớn đến từ trại nuôi của doanhnghiệp, hộ nuôi trồng, hợp tác nuôi theo chương trình và nhập khẩu Dễthấy rằng doanh nghiệp chỉ có thể tự chủ được một phần trong nguồncung nguyên liệu, phần lớn vẫn phải phụ thuộc vào nhà cung cấp khác

17

Trang 20

Song song đó, nguyên liệu đầu vào luôn ở mức khan hiếm và không ổnđịnh do ảnh hưởng từ tình hình dịch bệnh

Nguồn nguyên liệu tập trung tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long song

sự gắn kết của các hộ nuôi chỉ ở mức thấp khiến giá thủy sản nói chung và

cá nói riêng có nhiều biến động dẫn tới tình trạng ép giá từ doanh nghiệpthu mua (cá quá lứa bị doanh nghiệp ép giá như bán rẻ, bán ghi nợ lâu,người dân buộc phải bán để tránh lỗ) Mặc dù vậy, trước tình hình thiếu hụtnguyên liệu trầm trọng như hiện nay thì khi doanh nghiệp cần gấp nguyênliệu để phục vụ cho đầu ra thì các hộ nuôi trồng vẫn có khả năng tạo đượcsức ép tăng giá

Tóm lại, áp lực từ các nhà cung cấp chỉ ở mức trung bình.

Mỹ, Liên minh Châu Âu và các nước Châu Á Đội ngũ nhân viên chuyênnghiệp, tận tâm, có kinh nghiệm lâu năm và ban lãnh đạo giỏi, tài năng.Nguồn tài chính lành mạnh với tích lũy cao Cùng với đó là thương hiệuNam Việt có vị thế uy tín trên thị trường và kết nối rộng với các thị trườngnước ngoài Năm 2007, Navico đứng đầu thế giới về xuất khẩu thịt cá tra

10 năm sau đó, Công ty thuộc 20 Công ty Cổ phần có hiệu suất cao

1.3.4.Điểm yếu

Có thể nói là mức độ nhận biết thương hiệu ở nội địa của công tythấp nên chưa có nhiều kênh phân phối nội đia, thương hiệu chưa pháttriển đến người tiêu dùng cuối cùng Công ty cần tăng cường nhiều hoạtđộng marketing Nghiên cứu và phát triển không mạnh dẫn đến tính cạnhtranh thấp, để khắc phục được điều này Công ty có thể đưa ra phương ánnhư liên kết với đối thủ cạnh tranh để tạo cơ hội tăng trưởng thông qualiên kết Quản trị nhân sự chưa đạt kết quả tốt nhất Còn nhiều tiềm năng

18

Trang 21

chưa khai thác hết từ ứng dụng nền kinh tế tuần hoàn trong chuỗi nuôitrồng chế biến và xuất khẩu Chưa ứng dụng tối ưu khoa học công nghệthông minh để theo kịp tiến độ phát triển nhanh chóng của thời đại 4.0.

1.3.5.Cơ hôi

Đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam có điều kiện sinh thái thuậnlợi cho việc nuôi cá tra quy mô lớn, hơn nữa trong nhiều thập niên qua AnGiang không bị ảnh hưởng của xâm ngập mặn vì vậy với điều kiện tự nhiênthuận lợi – nguồn nguyên liệu dồi dào thì đây là một trong những cơ hội đểNAVICO phát triển lâu dài Song song đó, công nghệ chế biến của NAVICOđược đầu tư ngày càng tiên tiến hiện đại, công suất nhà máy chế biến thức

ăn có khả năng đáp ứng nhu cầu của toàn bộ vùng nuôi Hiện nay, khi tìnhhình dịch bệnh ngày càng được kiểm soát, các công ty thủy sản trong nướchướng tới việc phát triển thị trường nội địa với việc ra mắt nhiều dòng sảnphẩm mới dành cho chuỗi siêu thị trong nước, bên cạnh mong muốn ngườitiêu dùng trong nước cũng có thể được sử dụng sản phẩm tốt nhất thì cũng

là cách để doanh nghiệp giảm những rủi ro từ thị trường xuất khẩu Bởi cátra là sản phẩm thủy sản rất phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trong bối cảnhchống dịch Covid – 19 do là hàng đông lạnh dễ bảo quản, dễ chế biến vàtiện dụng ở nhà, đặc biệt là có mức giá rất cạnh tranh so với các sản phẩm

cá thịt trắng khác trên thị trường thế giới Ngoài ra, ngành xuất khẩu thủysản được Nhà nước tạo điều kiện, khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, chếbiến và xuất khẩu

1.3.6.Thách thXc

Người tiêu dùng ở phía Nam dễ dàng tiếp cận với nhiều loài thủy sảnkhác nên sức tiêu thụ cá tra còn ít, đối với phía Bắc mặc dù cá tra được ưachuộng tuy nhiên sản phẩm đông lạnh ở miền này lại không được ưu tiên

vì vậy các kênh phân phối gặp khó khăn vì cấp đông là cách duy nhất đểbảo quản thực phẩm Không chỉ vậy, áp lực cạnh tranh trong lĩnh vực nàyngày càng trở nên khốc liệt vì doanh nghiệp phải đối phó cùng lúc với đốithủ ở nội địa có vị thế mạnh và doanh nghiệp nước ngoài đối với thị trườngxuất khẩu

Dịch Covid – 19 đã khiến cho xu hướng tiêu dùng và nhập khẩu thủysản thế giới thay đổi Người tiêu dùng giảm tiêu dùng những sản phẩmthủy sản tươi sống ở nhà hàng, lễ hội, tăng tiêu dùng thủy sản đông lạnh,

19

Trang 22

chế biến sẵn, tiện dụng và có mức giá phù hợp trong bối cảnh giãn cách xãhội và phòng chống dịch Bên cạnh đó, NAVICO cũng phải đối mặt với ràocản về thương mại và kỹ thuật ở các nước nhập khẩu cá tra, một số thịtrường dựng lên các hàng rào phi thuế quan để hạn chế và thắt chặt kiểmsoát hàng hóa nhập khẩu như Trung Quốc, Hồng Kông.

PHẦN 2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

A CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Khái niệm

Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp, công

cụ theo một hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin

kế toán cũng như các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp, giúp nhàquản lý kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệuquả sử dụng vốn cũng như dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ra trongtương lai để đưa các quyết định xử lý phù hợp tùy theo mục đích theođuổi

Phân tích chỉ số tài chính là kỹ thuật phân tích căn bản và quan trọngnhất của phân tích báo cáo tài chính Phân tích các tỷ số tài chính liênquan đến việc xác minh và sử dụng các tỷ số tài chính để đo lường vàđánh giá tình hình và hoạt động tài chính của công ty Có nhiều loại tỷ sốtài chính khác nhau Dựa vào cách thức sử dụng số liệu để xác định, tỷ sốtài chính có thể chia làm ba loại: tỷ số tài chính xác định từ bảng cân đốitài sản, tỷ số tài chính xác định từ báo cáo thu nhập và tỷ số tài chính xácđịnh từ cả hai báo cáo vừa nêu Dựa vào mục tiêu phân tích, các tỷ số tàichính có thể chia thành:

- Hệ số khả năng thanh toán: Phản ánh khả năng trả nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp

- Hệ số hoạt động: Phản ánh tình hình sử dụng tài sản, hay phản ánhcông tác tổ chức điều hành và hoạt động của doanh nghiệp

- Hệ số đòn bẩy tài chính: Phản ánh mức độ mà doanh nghiệp dùng nợvay để sinh lời hay phản ánh mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp

- Hệ số khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sử dụng các tài nguyêncủa doanh nghiệp, hay phản ánh hiệu năng quản trị của doanh nghiệp

20

Trang 23

Phương pháp phân tích được sử dụng chủ yếu là phương pháp sosánh.

- So sánh kì này với kì trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính,

để thấy được tình hình tài chính được cải thiện hoặc xấu đi như thế nào để

có biện pháp kịp thời

- So sánh kì này, với mức trung bình của ngành nghĩa là so sánh vớinhững doanh nghiệp cùng loại để thấy tình hình tài chính của doanhnghiệp đang ở hiện trạng tốt hơn hay xấu hơn, được hay chưa được

2.2 Đối tượng phân tích

Đối tượng bên ngoài: chủ nợ ngắn hạn chú trọng các tỷ số thanhkhoản, chủ nợ dài hạn chú trọng các tỷ số cơ cấu tài chính, nhà đầu tư chútrọng khả năng sinh lời và các tỷ số về doanh lợi, cơ quan chính quyền chútrọng kiểm soát, ngăn ngừa rủi ro

Đối tượng bên trong: tổ chức quản trị, bộ phận kế hoạch, bộ phậnkiểm soát… nhằm hoàn trả nợ đến hạn và đem lại lợi nhuận tối đa chodoanh nghiệp

2.3 Thông tin để phân tích hoạt đông tài chính

2.3.1 Bảng cân đối kế toán

Tài sản: Tài sản được sắp xếp dựa theo tính thanh khoản giảm dần,tài sản càng có tính thanh khoản cao thì vị trí càng ở đầu bảng và ngượclại Tài sản phản ánh giá trị toàn bộ tài sản hiện thời của doanh nghiệp tạithời điểm lập báo cáo, thuộc quản lý và sử dụng của doanh nghiệp

Nguồn vốn: Nguồn vốn được sắp xếp từ trật tự nguồn vốn nợ (baogồm vốn chiếm dụng và vốn vay) đến vốn chủ sở hữu Nguồn vốn phảnánh nguồn hình thành các loại tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thờiđiểm lập báo cáo Thông qua đó cho biết trách nhiệm pháp lý của doanhnghiệp với các khoản nợ và các chủ nợ biết được giới hạn trách nhiệm củachủ sở hữu đối với các khoản nợ của doanh nghiệp

2.3.2 Báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ ra sự cân bằng giữa thunhập và chi phí trong từng kỳ kế toán Phản ánh tổng quan và chi tiết cáchoạt động kinh doanh trong thời kỳ hoạt động Căn cứ vào phân tích Báo

21

Trang 24

cáo KQHĐKD ta có thể biết khả năng sinh lãi và thực trạng hoạt động kinhdoanh của công ty

2.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh việc hình thành và sử dụnglượng tiền thu, chi và còn lại trong kỳ báo cáo nhằm cung cấp số liệu phục

vụ cho việc đánh giá tình hình tài chính bằng tiền của doanh nghiệp Báocáo được phân loại theo 3 hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt độngđầu tư và hoạt động tài chính trong một thời kỳ nhất định

Các dòng tiền trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: Bao gồm các khoản thu, chi liên quanđến hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ củadoanh nghiệp

- Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: Bao gồm các khoản thu, chi liên quan đếnhoạt động đầu tư, mua sắm hoặc thanh lý các tài sản cố định và các khoảnđầu tư tài chính dài hạn

- Dòng tiền từ hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản thu, chi liên quanđến hoạt động huy động vốn từ chủ nợ và chủ sở hữu, hoàn trả vốn chochủ nợ, mua lại cổ phần, chia lãi cho nhà đầu tư, chia cổ tức cho cổ đông

2.4 Cơ sở lZ thuyết các nôi dung phân tích

2.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính

2.4.1.1 Phân tích biến đông

Phân tích biến động là phân tích biến động các khoản mục của từngchỉ tiêu trong tài sản và nguồn vốn; tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọngcủa tài sản, nguồn vốn qua các thời kỳ; mức chênh lệch (tăng, giảm), tỷtrọng của từng chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn qua các năm, xem xét sự biếnđộng của từng chỉ tiêu là do nguyên nhân nào,… Thông qua việc phân tíchbiến động, chúng ta sẽ biết được tác động và mối liên hệ của từng loại tàisản, nguồn vốn đối với quá trình kinh doanh và tình hình tài chính củadoanh nghiệp Sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực haythụ động trong quá trình sản xuất kinh doanh

Phân tích biến động các mục tài sản, nguồn vốn cung cấp cho ngườiphân tích nhìn về quá khứ sự biến động tài sản, nguồn vốn doanh nghiệp

22

Trang 25

Vì vậy, phân tích biến động về tài sản của doanh nghiệp thường được tiếnhành bằng phương pháp so sánh theo chiều ngang và theo quy mô chung

2.4.1.2 Phân tích cơ cấu

Phân tích cơ cấu hay cấu trúc tài chính đề cập tới các loại nguồn vốnhình thành nên các loại tài sản của doanh nghiệp Phân tích cấu trúc tàichính là việc đánh giá tính hợp lí của cơ cấu nguồn vốn xét trong mối liên

hệ với cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Phân tích cấu trúc tài chính sẽgiúp các đối tượng sử dụng nhận diện các chính sách huy động vốn trongmối liên hệ với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích cấu trúctài chính được hướng tới các nội dung cơ bản sau:

Phân tích cơ cấu nguồn vốn (hay nguồn hình thành tài sản): nhằmmục đích xem xét, đánh giá tính hợp lý của cơ cấu nguồn vốn tại thời điểmhiện tại (hay kỳ phân tích) và xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốngiữa kỳ phân tích với kỳ gốc Căn cứ vào tỷ trọng của từng bộ phân nguồnvốn chiếm trong tổng nguồn vốn đầu kỳ phân tích và tình hình cụ thể củadoanh nghiệp để đánh giá tính hợp lý của cơ cấu nguồn vốn hiện hành cả

về mức độ tự chủ và an ninh tài chính lẫn chính sách huy động, chính sách

sử dụng đòn bẩy tài chính Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếmtrong tổng số nguồn vốn được xác định qua công thức sau:

Phân tích cơ cấu tài sản: là việc xem xét tính hợp lý của cơ cấu tài sảnhiện tại (kỳ phân tích) và xu hướng biến động của cơ cấu tài sản giữa kỳphân tích so với kỳ gốc Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trongtổng số tài sản được xác đinh qua công thức sau:

2.4.2 Phân tích khả năng thanh toán

2.4.2.1 Khả năng thanh toán tổng quát

Công thức tính:

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =

Nếu chỉ số này lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp

là tốt Ngược lại khi chỉ số này bé hơn 1 thì chưa tốt vì điều đó chứng tỏdoanh nghiệp chưa tận dụng được cơ hội chiếm dụng vốn

23

Trang 26

2.4.2.2 Khả năng thanh toán ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn được dùng để đánh giá khảnăng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả Hệ số này cho biết,bình quân một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài

sản ngắn hạn

2.4.2.3 Khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết công ty có bao nhiêu đồngvốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền (trừ hàng tồn kho) để thanhtoán ngay cho một đồng nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh được thểhiện bằng công thức:

2.4.2.4 Khả năng thanh toán tức thời

Hay còn gọi là tỷ lệ thanh toán bằng tiền, chỉ số thanh toán tiềnmặt, Tỷ số này nhằm đánh giá sát hơn tình hình thanh toán của doanhnghiệp

2.4.2.5 Khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số phản ánh khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệpcũng như mức độ rủi ro có thể gặp phải của các chủ nợ Hệ số thanh toánlãi vay cho chúng ta biết được số vốn đi vay đã được sử dụng tốt tới mứcnào và đem lại khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trảhay không

2.4.3 Phân tích hiệu suất sử dung tài sản

2.4.3.1 Vòng quay khoản phải thu

Vòng quay khoản phải thu phản ánh khả năng quản lý các khoản công

nợ phải thu của công ty và khả năng thu hồi vốn trên các khoản công nợđó

2.4.3.2 Vòng quay hàng tồn kho

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho.Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luânchuyển trong kỳ

24

Trang 27

2.4.3.3 Vòng quay khoản phải trả

Chỉ số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốncủa doanh nghiệp đối với nhà cung cấp Chỉ số vòng quay các khoản phảitrả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanhnghiệp

2.4.3.4 Vòng quay tài sản cố định

Chỉ số này giúp đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản cố định của doanhnghiệp, cho thấy 1 đồng tài sản cố định tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

2.4.3.5 Vòng quay tổng tài sản

Hệ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sửdụng tài sản của công ty Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết đượcvới mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra.Vòng quay tổng tài sản =

2.4.4 Phân tích khả năng sinh lời

2.3.4.1 Khả năng sinh lời trên doanh thu

Khả năng sinh lời trên doanh thu thuần (ROS) =

2.3.4.2 Khả năng sinh lời trên tài sản

Mô hình Dupont

Khả năng sinh lời trên tài sản (ROA) = =

Trong đó: Tổng tài sản bình quân = (Tổng TS đầu năm + Tổng TS cuốinăm)/2

Phân tích ROA theo Dupont ta xét 2 yếu tố: Tỷ suất sinh lời của doanhthu (ROS) và số vòng quay tài sản bình quân (SOA)

2.3.4.3 Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) =

ROE =

= Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) x Số vòng quay tài sản (SOA) xĐòn bẩy tài chính (LEV)

25

Trang 28

Trong đó: Vốn chủ sở hữu bình quân = (vốn CSH đầu kỳ + vốn CSHcuối kỳ)/2

2.1 Phân tích báo cáo tài chính

2.1.1 Bảng cân đối kế toán (Triệu đồng)

2017 2018 2019 2020 2021

I - TÀI SẢN NGẮN

HẠN

1.317.061

2.090.119

2.690.487

2.783.810

2.916.543

321.37

0 646.490

26

Trang 29

3 Các khoản phải

thu ngắn hạn 383.435 569.193

443.060

334.32

0 333.325

3.2.Trả trước cho

người bán 8.472 5.148 30.670 74.683 27.3153.3 Phải thu nội bộ

thu ngắn hạn khó đòi -89.167 -42.054 -11.810 -14.677 -14.7003.8 Tài sản thiếu chờ

1.779.610

4.1 Hàng tồn kho

887.129 969.279 1.587.3

15

1.904.336

1.783.465

khấu trừ 24.059 30.876 47.180 77.888 55.2975.3 Thuế và các

khoản khác phải thu

Trang 30

-2 Tài sản cố định

518.591 548.862 552.76

5

1.019.112

1.046.146

2.1 Tài sản cố định

hữu hình 197.284 209.960

269.121

1.543.954

1.584.024

- Giá trị hao mòn luỹ

-789.530

869.702

890.766

953.160.601.624

1.030.622

Trang 31

2 30.189

1 Đầu tư vào công ty

con

2 Đầu tư vào công ty

liên kết liên doanh 2.041 9 22.947 23.056

3 Đầu tư góp vốn

vào đơn vị khác 166.304 155.304

155.304

143.90

4 20.304

4 Dự phòng giảm giá

đầu tư dài hạn -18.739 -8.652 -11.169 -19.799 -13.170

5 Đầu tư nắm giữ

4.134.597

4.834.079

4.887.179

I - NỢ PHẢI TRẢ 1.308.3

52

1.577.085

1.748.537

2.500.105

2.551.59429

Trang 32

1 Nợ ngắn hạn 1.232.2

74

1.567.561

1.728.264

2.338.994

2.336.515

1.1 Phải trả người

bán ngắn hạn 99.773 118.846

199.547

431.81

0 197.615

1.2 Người mua trả

tiền trước ngắn hạn 16.163 14.213 11.221 14.176 44.5781.3.Thuế và các

ngắn hạn 7.375 20.479 5.036 8.231 7.3091.6 Phải trả nội bộ

1.251.131

1.295.031

1.681.501

1.837.513

1.11 Dự phòng phải

trả ngắn hạn

1.12 Quỹ khen

thưởng phúc lợi 590 556 487 432 3671.13 Quỹ bình ổn giá

Trang 33

2.386.059

2.333.974

2.335.585

I Vốn chủ sở hữu 1.393.9

62

1.847.982

2.386.059

2.333.974

2.335.585

1 Vốn góp của chủ

46

1.250.446

1.275.396.250

000

1.275.396

1.275.396

- Cổ phiếu phổ thông

có quyền biểu quyết

1.250.446

1.250.446

1.275.396

1.275.396

1.275.396

- Cổ phiếu ưu đãi

Trang 34

giá hối đoái

8 Quỹ đầu tư phát

11 Lợi nhuận sau

thuế chưa phân

phối

153.314 603.434 1.116.7

61

1.064.676

1.066.287

3.425.068

4.134.597

4.834.079

4.887.179

Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán ANV giai đoạn 2017 - 2021

Nhận xét:

Nhìn chung, từ giai đoạn 2017-2021 là một giai đoạn thành công đốivới ANV khi mà lượng tài sản tăng 80,85%, chủ yếu là do chiến lược củacông ty vì lượng đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh tăng 1029,49% đạt23.056.019.946 đồng, chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng 1076,45% đạt778.531.417.988 đồng, các khoản đáng chú ý khác bên tài sản như cáckhoản phải thu ngắn hạn giảm 0,61% hay các khoản phải thu dài hạn giảm94,85% Chứng tỏ chính sách và chiến lược phát triển của công ty đã có

32

Ngày đăng: 26/12/2023, 04:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG VÀ ĐÁNH GIÁ NHIỆM VỤ - (Tiểu luận) đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần namviệt
BẢNG PHÂN CÔNG VÀ ĐÁNH GIÁ NHIỆM VỤ (Trang 3)
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức của CTCP Nam Việt (Trích Báo cáo tài chính 2020 của ANV) - (Tiểu luận) đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần namviệt
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức của CTCP Nam Việt (Trích Báo cáo tài chính 2020 của ANV) (Trang 14)
1.1.5.2. Sơ đồ tổ chXc - (Tiểu luận) đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần namviệt
1.1.5.2. Sơ đồ tổ chXc (Trang 14)
2.1.1. Bảng cân đối kế toán (Triệu đồng) - (Tiểu luận) đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần namviệt
2.1.1. Bảng cân đối kế toán (Triệu đồng) (Trang 28)
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán ANV giai đoạn 2017 - 2021 79 - (Tiểu luận) đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần namviệt
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán ANV giai đoạn 2017 - 2021 79 (Trang 34)
Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ANV giai đoạn 2017 - (Tiểu luận) đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần namviệt
Bảng 2.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ANV giai đoạn 2017 (Trang 37)
Bảng 2.3: Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2017 – 2021 - (Tiểu luận) đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần namviệt
Bảng 2.3 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2017 – 2021 (Trang 43)
Bảng 2. : Bảng so sánh 6 chỉ   số  thanh   toán  tiền mặt   của   ANV,   AAM   và VHC (2017-2021) Biểu đồ 2.9: Chỉ số  thanh toán bằng tiền  mặt của ANV, AAM và  VHC (2017-2021) - (Tiểu luận) đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần namviệt
Bảng 2. Bảng so sánh 6 chỉ số thanh toán tiền mặt của ANV, AAM và VHC (2017-2021) Biểu đồ 2.9: Chỉ số thanh toán bằng tiền mặt của ANV, AAM và VHC (2017-2021) (Trang 48)
Bảng   2. : 7 Bảng so sánh - (Tiểu luận) đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần namviệt
ng 2. : 7 Bảng so sánh (Trang 49)
Bảng 2. : Bảng 0 8 - (Tiểu luận) đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần namviệt
Bảng 2. Bảng 0 8 (Trang 50)
Bảng 21 2. : 9 Bảng   so   sánh - (Tiểu luận) đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần namviệt
Bảng 21 2. : 9 Bảng so sánh (Trang 51)
Bảng   2. 3 10 : Bảng   so   sánh - (Tiểu luận) đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần namviệt
ng 2. 3 10 : Bảng so sánh (Trang 52)
Bảng 2. 12 : Bảng so sánh vòng quay các khoản phải trả của ANV, AAM và VHC (2017-2021) - (Tiểu luận) đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần namviệt
Bảng 2. 12 : Bảng so sánh vòng quay các khoản phải trả của ANV, AAM và VHC (2017-2021) (Trang 55)
Bảng 2. 13 : Bảng so sánh vòng quay các tài sản cố định của ANV, AAM và VHC (2017-2021) - (Tiểu luận) đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần namviệt
Bảng 2. 13 : Bảng so sánh vòng quay các tài sản cố định của ANV, AAM và VHC (2017-2021) (Trang 56)
Bảng 2.14: Bảng so sánh vòng quay tổng tài sản của ANV, AAM 5 - (Tiểu luận) đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần namviệt
Bảng 2.14 Bảng so sánh vòng quay tổng tài sản của ANV, AAM 5 (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w