III Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốnIV Phân tích đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh V Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán... Nhận xét: Qua bảng phân tích cơ
Trang 1Giảng viên: LÊ THỊ BÍCH NGỌC.
Nhóm thực hiện: 02
Trang 2III) Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
IV) Phân tích đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh
V) Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
Trang 3CENLAND hiện có trụ sở chính tại Hà Nội và hệ thống văn phòng đại diện, văn phòng giao dịch, chi nhánh hoạt động rất hiệu quả tại nhiều tỉnh thành trên cả nước Đặc biệt, cuối năm 2017, CENLAND đánh dấu chính thức hoạt động tại thị trường Hàn Quốc với văn phòng đại diện tại
thành phố Seoul
I) Tổng quan về công ty BĐS Thế kỷ
Trang 5Chỉ tiêu đánh giá 31/12/2020 1/1/2020 Chênh lệch
Tuyệt đối Tương đối
Tổng số nguồn vốn 3.250.275.792 2.343.081.861 907.193.931 138.7%
Tổng số vốn CSH 1.902.427.090 1.762.417.656 140.009.934 107.9%
Tổng số NPT 1.347.847.701 580.664.205 767.183.496 232.1%
Đơn vị: Nghìn đồng
Trang 6- Trong tổng nguồn vốn thì cả vốn CSH và NPT đều tăng Chỉ
số NPT tăng lên rõ rệt.
- Như vậy chính sách huy động vốn của công ty cuối năm so với đầu năm thiên về xu hướng tăng
tỷ trọng nguồn vốn huy động từ bên ngoài, giảm tỷ trọng nguồn vốn huy động từ bên trong
Tổng nguồn vốn cuối năm
2020 tăng xấp xỉ 907.2 tỷ VNĐ, tương ứng tăng 38.7%
so với đầu năm 2020 Như vậy, quy mô huy động vốn của Doanh nghiệp tăng lên đây là cơ sở để mở rộng quy
mô hoạt động.
Trang 9và cao so với các công ty cùng ngành Tuy có sự biến động nhỏ nhưng công ty cũng kịp thời khắc phục và đẩy tình hình tài chính dần vào thế ổn định lâu
dài
Trang 10III) Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
TÀI SẢN Đầu kỳ(01/01/2020) Cuối kỳ(31/12/2020) Chênh lệch
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ(%) Tỷ trọng A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 1.435.481.895.023 61,26% 1.903.635.543.564 58,57% 468.153.648.541 32,61% -2,70%
I Tiền và tương đương tiền 125.819.376.543 5,37% 157.363.970.633 4,84% 31.544.594.090 25,07% -0,53%
II Đầu tư tài chính ngắn hạn - 0,00% 154.999.989.852 4,77% 154.999.989.852 - 4,77%
III Các khoản phải thu ngắn hạn 1.173.079.332.537 50,07% 1.554.553.378.891 47,83% 381.474.046.354 32,52% -2,24%
IV Hàng tồn kho 135.237.368.109 5,77% 26.886.741.578 0,83% -108.350.626.531 -80,12% -4,94%
V Tài sản ngắn hạn khác 1.345.817.834 0,06% 9.831.462.610 0,30% 8.485.644.776 630,52% 0,25%
B.TÀI SẢN DÀI HẠN 907.599.966.642 38,74% 1.346.639.249.075 41,43% 439.039.282.433 48,37% 2,70%
I Các khoản phải thu dài hạn 652.381.057.429 27,84% 1.002.541.398.857 30,84% 350.160.341.428 53,67% 3,00%
II Tài sản cố định 148.766.303.009 6,35% 181.491.813.618 5,58% 32.725.510.609 22,00% -0,77%
IV Tài sản dở dang dài hạn 37.648.390.955 1,61% 1.904.340.916 0,06% - 35.744.050.039 -94.94% -1,55%
V Đầu tư tài chính dài hạn 50.520.000.000 2,16% 139.520.000.000 4,29% 89.000.000.000 176,17% 2,14%
VI Tài sản dài hạn khác 18.284.215.249 0,78% 21.181.695.684 0,65% 2.897.480.435 15,85% -0,13%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 2.343.081.861.665 100% 3.250.274.792.639 100% 907.192.930.974 38,72% 0,00%
1 Phân tích cơ cấu tài sản
Trang 11Nhận xét: Qua bảng phân tích cơ cấu tài sản của công ty CP BĐS thế kỷ năm
2020 ta thấy trong năm qua giá trị tài sản của công ty có nhiều biến động
Tài sản ngắn hạn của một doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Qua bảng số liệu có thể thấy Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp Cuối năm 2020 là hơn 1903 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 58,57% trong tổng giá trị tài sản của công ty và đã tăng 32,61% so với đầu năm 2020 tương đương hơn
468 tỷ đồng
+ Các khoản phải thu có chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản cũng như tổng tài sản ngắn hạn của công ty là 1.554.553.378.891 đồng, chiếm 47,83% trong tổng giá trị tài sản
+ Có thể thấy tất cả các khoản phải thu của công ty cuối năm 2020 đều có sự tăng lên tương đối lớn, điều này cho thấy việc thu hồi nợ của công ty trong quý 4 -2020 đang gặp khó khăn, công ty đang bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn, làm giảm sút tính thanh khoản trong ngắn hạn, việc này có thể dẫn đến tình trạng công ty sẽ thiếu vốn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn
Trang 12từ 135 tỷ đồng xuống còn gần 27 tỷ đồng Điều này cho thấy công
ty đang đẩy mạnh những chính sách bán hàng cụ thể là bán chịu cho khách hàng đây chính là nguyên nhân làm cho khoản phải thu của khách hàng tăng lên.
+ Về các khoản tiền và tương đương tiền của công ty nhìn chung thì có sự tăng nhẹ tuy nhiên khi xem xét chi tiết thì có biến động khá lớn.
+ Về đầu tư tài chính: Trong năm qua thì công ty đã bắt đầu đẩy mạnh đầu tư tài chính ngắn hạn và đã đưa giá trị khoản đầu tư tài chính từ 0đ lên gần 155 tỷ đồng
Tài sản ngắn hạn
Trang 13Tỷ trọng tài sản dài hạn trong tổng tài sản tăng lên từ đầu
kỳ so với cuối kỳ, cùng với đó giá trị tài sản dài hạn tăng lên
từ 907.599.966.642 đồng đến 1.346.639.249.075 đồng vào cuối năm 2020 tương ứng tăng 48,37% tương đương tăng lên 439 tỷ đồng
+ Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản dài hạn của công ty BĐS thế kỷ
là các khoản phải thu dài hạn chiếm tỷ trọng 30,84% trong tổng giá trị tài sản của công ty Trong năm qua thì khoản phải thu dài hạn đã tăng lên 350 tỷ đồng so với đầu năm ( tương ứng 53,67%) đóng góp chủ yếu vào tổng giá trị tài sản dài hạn tăng
+ Giá trị tài sản cố định của công ty chiếm tỷ trọng 5,58% trên tổng tài sản của công ty Cuối năm 2020 Tài sản cố định có sự tăng nhẹ gần 33
tỷ đồng (tương đương tăng 22%) so với đầu năm 2020
+ Các khoản đầu tư vào công ty con cũng chiếm tỷ trọng 4,29% trong tổng tài sản của công ty vào cuối năm 2020 So với đầu năm thì khoản mục này đã tăng lên 89 tỷ đồng tăng tương ứng 176,17%
+ Riêng về các khoản chi phí xây dựng dở dang thì đã giảm 94,94% so với đầu năm 2020 tương ứng giảm 35 tỷ đồng Tuy nhiên khoản mục này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ
Trang 142 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
NGUỒN VỐN Đầu kỳ Cuối kỳ Chênh lệch
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ % Tỷ trọng
C NỢ PHẢI TRẢ 580.664.205.100 24,78%
1.347.847.701.653 41,47% 767.183.496.553 132,12% 16,69%
I Nợ ngắn hạn 577.387.339.005 24,64% 895.960.305.106 27,57% 318.572.966.101 55,17% 2,92%
II Nợ dài hạn 3.276.866.095 0,14% 451.887.396.547 13,90% 448.610.530.452 13690,23% 13,76%
D VỐN CHỦ
SỞ HỮU 1.762.417.656.565 75,22%
1.902.427.090.986 58,53% 140.009.434.421 7,94% -16,69%
I.Vốn chủ sở hữu 1.762.417.656.565 75,22%
1.902.427.090.98
6 58,53% 140.009.434.421 7,94% -16,69%
TỔNG NGUỒN VỐN 2.343.081.861.665 100% 3.250.274.792.639 100% 907.192.930.974 38,72% 0,00%
Trang 15Tổng nợ phải trả của công ty cuối năm 2020 chiếm tỷ trọng 41,47%
trong khi đầu năm chỉ chiếm có 24,78% Nợ phải trả đã tăng tăng từ 580.664.205.100 vào đầu năm 2020 lên đến 1.347.847.701.653 đồng vào cuối năm 2020 tức là tăng hơn 767 tỷ đồng, tương đương
132,12%.
+ Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nợ phải trả là 27,57% trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp với giá trị cuối năm 2020 là 895.960.305.106 đồng Trong năm qua thì nợ ngắn hạn của công ty đã tăng lên 318 tỷ đồng tương ứng tăng 55,17% Các khoản vay ngắn hạn tăng cao thể hiện công ty đang gặp khó khăn về tài chính và các khoản phải trả trong ngắn hạn
+ Nợ dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn là 13,9% trong tổng nguồn vốn của công ty Trong năm 2020 khoản mục này đã tăng nhiều nhất lên đến hơn 448 tỷ đồng so với đầu năm tương ứng với 13.690,23% Sự tăng vọt của các khoản nợ dài hạn có
nguyên nhân chủ yếu là từ các khoản vay và nợ thuê tài chính
=> Trong năm qua thì công ty đã tiến hành vay một số lượng vốn rất lớn trong ngắn hạn và cả dài hạn Điều này đã làm tăng áp lực về chi trả các khoản chi phí
đi vay và áp lực trả nợ cho công ty Công ty cần theo dõi và quản lý chặt chẽ các khoản nợ đặc biệt là nợ ngắn hạn để có các biện pháp trả nợ đúng hạn và kịp thời
Trang 16+ Mà nguyên nhân tăng chủ yếu là do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 103
tỷ đồng và vốn khác của chủ sở hữu tăng 36 tỷ đồng Tuy nhiên lợi nhuận chưa phân phối của kỳ này lại giảm đi 33,67% tương đương giảm 125 tỷ đồng so với lợi nhuận của năm trước
+ Việc đi vay vốn để đầu tư đã làm cho chi phí lãi vay của doanh nghiệp tăng lên làm cho lợi nhuận năm nay của doanh nghiệp giảm so với năm trước
+ Giá trị vốn góp của chủ sở hữu trong năm 2020 không có sự biến động trong khi tổng nguồn vốn của công ty thì tăng lên làm cho tỷ trọng vốn góp của chủ sở hữu giảm từ 34,14% xuống còn 24,61% ( giảm 9,53%) ở cuối năm 2020
● Vốn chủ sở hữu:
là nguồn tài trợ quan trọng và an toàn nhất của công ty, quyết định tính tự chủ về vốn của đơn vị trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trong năm 2020, trong khi nợ phải trả của công ty tăng lên đáng kể thì vốn chủ sở hữu lại ít sự biến động So với đầu năm hì vốn chủ sở hữu chỉ tăng 7,94% tương ứng với
140 tỷ đồng
Trang 17sở hữu
Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu 0,33 0,71 0,38 115%
Hệ số nợ so với tổng nguồn vốn
Nợ phải trả /Tổng nguồn vốn 0,25 0,41 0,17 67%
Trang 18trị số này là 0,71 tức là cứ 1 đồng tài sản tài trợ bằng VCSH thì tương ứng với 0,71 đồng tài trợ bằng nợ phải trả Có thể thấy so với đầu năm thì hệ số này đã tăng lên 0,38 đơn vị, tương ứng tăng 115% So với đầu năm thì 1 đồng tài sản được tài trợ bằng nhiều đồng nợ phải trả hơn.
● Hệ số nợ so với tổng nguồn vốn:
- Cho biết một đồng vốn tài trợ của doanh nghiệp thì có mấy đồng nợ phải trả Qua bảng số liệu có thể thấy qua năm 2020 thì hệ số này cũng tăng lên 67% so với đầu kỳ Đến cuối năm 2020 hệ số này là 0,41 tức là cứ một đồng vốn tài trợ của doanh nghiệp thì có 0,41 đồng nợ phải trả.
Trang 19● Hàng tồn kho có giảm cho thấy doanh nghiệp đang kinh doanh có hiệu quả.
● Vay và nợ thuê tài chính tăng cho thấy công ty đang sử dụng công cụ đòn bẩy tài chính để mở rộng kinh doanh.
● Lợi nhuận chưa phân phối năm nay giảm so với năm trước tương đối nhiều cho thấy năm vừa qua công ty kinh doanh chưa được tốt, lợi ích mang lại vẫn chưa đủ để bù đắp cho sự ảnh hưởng lớn từ chi phí lãi vay của các khoản vay tăng lên.
Trang 20Hệ số khả năng thanh toán tổng
quát
Tổng tài sản/Nợ phải trả
Trang 21Đây là hệ số phản ánh khả năng thanh toán của doanh
nghiệp, cho biết với tổng tài sản hiện có doanh nghiệp có đảm bảo trả nợ được các khoản nợ phải trả hay không
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh
nghiệp bằng các khoản nợ Cuối năm
2020, hệ số nợ so với tài sản là 0,41 tức là
cứ 1 đồng tài sản được tài trợ bằng 0,41 đồng nợ phải trả `
Phản ánh mức độ đầu
tư tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ
sở hữu Trị số của chỉ tiêu “Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu” càng gần 1, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng tăng vì hầu hết tài sản của doanh nghiệp được đầu tư bằng vốn chủ
sở hữu
Trang 22từ VCSH
Thời gian
TSNH ban đầu
+ TSDH ban đầu
Vốn chủ sở hữu
Chênh lệch
Tuyệt đối Tương đối
1/1/2020 472,153 1,762,417 1,290,264 3.7 31/12/2020 567,612 1,902,427 1,334,815 3.3
Phân tích theo đẳng thức:
Vốn chủ sở hữu = Tài sản ngắn hạn ban đầu + Tài sản dài hạn ban đầu
Trang 23Từ 1/1/2021 đến 31/12/2020 có sự giảm lên nhẹ từ 3,7 lần xuống 3,3 tương ứng với mức tuyệt đối
44,550,891,229 triệu đồng
=> Mức vốn chủ sở hữu đủ đáp ứng
đủ nhu cầu về vốn cho kinh doanh,
do đó DN có thể sẽ bị chiếm dụng trong kinh doanh
Trang 24“ Vốn chủ sở hữu + Vốn vay hợp pháp (trong hạn) > TSNH ban đầu + TSDH ban đầu => Do đó DN không phải đi chiến dụng vốn trong thanh toán
- Mức độ chênh lệch giữa “TSNH ban đầu + TSDH ban đầu” và “ Vốn chủ sở hữu + Vốn vay hợp pháp” tăng
b, Nguồn hình thành tài sản ban đầu từ Vốn chủ sở hữu và Vốn vay hợp
pháp
Chỉ tiêu 1/1/2020 30/12/2020
Chênh lệch Tuyệt đối Tương
Vốn chủ sở hữu + Vốn vay hợp pháp (trong hạn)
Chênh lệch
Tuyệt đối Tương đối
1/1/2020 472,153 1,845,145 1,372,992 3.9
31/12/2020 567,612 2,679,027 2,111,415 4.7
Trang 25Chỉ tiêu 1/1/2020 31/12/202 0
Chênh lệch
1 Nguồn vốn thanh toán ngắn hạn
463,763 534,443 70,680 13%
2 Nguồn vốn thanh toán dài hạn 3,276 451,887 448,611 99%
NGUỒN VỐN THANH TOÁN 467,040 986,330 519,290 53%
Vốn chủ sở hữu + Vốn vay hợp pháp + Nguồn vốn thanh toán = Tài sản ngắn hạn ban đầu + Tài sản dài hạn ban đầu + Tài sản thanh toán.
Tương đương: (Vốn chủ sở hữu + Vốn vay hợp pháp) – (Tài sản ngắn hạn ban đầu + Tài sản dài hạn ban đầu) = Tài sản thanh toán –
Nguồn vốn thanh toán Nguồn vốn thanh toán = Nguồn vốn thanh toán ngắn hạn + Nguồn vốn thanh toán dài hạn.
Tài sản thanh toán = Tài sản thanh toán ngắn hạn+ Tài sản thanh toán dài hạn
Trang 26toán dài hạn (Bảng 2)
Các khoản phải thu ngắn hạn 1,173,079 1,554,553 381,474 24.54%
-Thuế và các khoản khác phải thu
-2 Tài sản thanh toán dài hạn 652,381 1,002,541 350,160 34.93%
Các khoản phải thu dài hạn 652,381 1,002,541 350,160 34.93%
TÀI SẢN THANH TOÁN 1,825,460 2,558,596 733,136 28.65%
Chỉ tiêu 1/1/2020 31/12/2020 Chênh lệch
Tài sản thanh toán 1,825,460 2,558,596 733,136 28.65% Nguồn vốn thanh
Mức vốn bị chiếm dụng trong thanh toán
1,358,420 1,572,266 213,846 13.60%
Trang 27( phần chênh lệch giữa Vốn chủ sở hữu + Vốn vay hợp pháp (trong hạn) lớn hơn TSNH ban đầu + TSDH ban đầu)
Từ số liệu trên
ta thấy Mức vốn của doanh nghiệp còn dư 213,846 triệu đồng tương ứng với 13,6%
Trang 28Tiền và tương đương tiền 125,819 157,363 31,544 20%
Trang 29Tương đối
1/1/2020 1,487,024 2,009,75 4 522,73 0 135% 31/12/202
0 2,283,395
2,833,23
6 549,84
1 124%
Trang 30Tổng nguồn tài trợ của DN tăng trưởng từ 2,009,754 triệu lên 2,833,236 triệu
Ngày 31/12/2020 Tổng số nguồn tài trợ > Tổng tài sản (lớn hơn 549,841 triệu đồng)
Từ 31/12/2020 : Tổng tài sản của doanh nghiệp
1/1/2020-có sự tăng trưởng đáng kể từ 1,487,024 triệu đồng lên 2,283,395 triệu đồng.
Trang 313 Phân tích tính cân bằng tài chính
Tài sản NH + Tài sản DH = Nguồn tài trợ thường xuyên + Nguồn tài trợ tạm thời
Hay
❖ Tài sản NH – Nguồn tài trợ tạm thời = Nguồn tài trợ thường xuyên – Tài sản DH
❖ Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ thường xuyên – Tài sản DH
❖ Vốn hoạt động thuần= Tài sản NH- Nợ NH
Trang 32Nguồn tài trợ thường xuyên 1,765,693 2,354,314 588,621 25%
Tài sản dài hạn 907,599 1,346,639 439,040 33%
Trang 341 Tình hình công nợ của doanh nghiệp
Trang 35Nhận xét:
● Chỉ tiêu số vòng quay phải thu KH năm 2020 giảm 17% so với năm 2018, giảm 14% so với năm 2019.Thời gian 1v quay được rút ngắn 20% năm 2018 ,16% năm 2019,cho thấy tốc độ luân chuyển phải thu của doanh nghiệp giảm so với năm trước, doanh nghiệp thu hồi tiền chậm hơn, khả năng thu hồi vốn thấp.
● Chỉ tiêu số vòng quay phải trả nhà cung cấp năm 2020 tăng 24% năm 2018.giảm 18% năm 2019.Thời gian 1 vòng quay phải trả thấp cho thấy doanh nghiệp cũng không tận dụng nguồn vốn của nhà cung cấp, tăng áp lực thanh toán Nhưng nhìn chung doanh nghiệp vẫn quản lý tốt công tác quản lý nợ phải trả.
Trang 37giảm 37% so với năm 2019
276% so với năm 2019
2018, giảm 25% so với năm 2019.
năm 2018, giảm 29% so với năm 2019.
23.10 lần so với năm 2019 cho thấy khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp tốt, đã được cải thiện so với các năm trước.
Trang 38nghiệp và có thể dẫn đến phá sản nếu doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
Trang 39Do you have any questions?