Ñònh nghóa vaø phaân loaïi ñöôïc voâ sinh. Trình baøy ñöôïc nguyeân nhaân gaây voâ sinh nöõ. Trình baøy ñöôïc nguyeân nhaân gaây voâ sinh nam. Neâu ñöôïc höôùng ñeà phoøng vaø xöû trí voâ sinh. Moät caëp vôï choàng cuøng chung soáng sau khi keát hoân, sinh hoaït tình duïc bình thöôøng, khoâng aùp duïng moät bieän phaùp traùnh thai naøo maø vaãn chöa sinh ñöôïc con. Nhöõng tröôøng hôïp hö thai trong thôøi kyø naøy vaãn ñöôïc xem laø voâ sinh. Theo ñònh nghóa naøy, cöù moãi 6 caëp vôï choàng coù moät caëp voâ sinh. Trong nhöõng caëp voâ sinh, ngöôøi ta thaáy raèng 50% do ngöôøi vôï, 40% do ngöôøi choàng, 10% khoâng tìm thaáy nguyeân nhaân.
Trang 1BÀI 6
VÔ SINH
VÔ SINH
Trang 2Mục tiêu:
Định nghĩa và phân loại được vô sinh.
Trình bày được nguyên nhân gây vô sinh nữ.
Trình bày được nguyên nhân gây vô sinh nam.
Nêu được hướng đề phòng và xử trí vô sinh.
Trang 3I. Định nghĩa và phân loại vô sinh.
1. Định nghĩa.
Một cặp vợ chồng cùng chung sống sau khi kết hôn, sinh hoạt tình dục bình thường, không áp dụng một biện pháp tránh thai nào mà vẫn chưa sinh được con Những trường hợp hư thai trong thời kỳ này vẫn được xem là vô sinh Theo định nghĩa này, cứ mỗi 6 cặp vợ chồng có một cặp vô sinh
Trong những cặp vô sinh, người ta thấy rằng 50% do người vợ, 40% do người chồng, 10% không tìm thấy nguyên nhân
Trang 4I. Định nghĩa và phân loại vô sinh (TT).
2. Phân loại.
2.1. Theo thời gian.
Vô sinh nguyên phát: Sau khi kết hôn, hoàn toàn không có dấu hiệu
gì của sinh đẻ
Vô sinh thứ phát: Đã sinh rồi nhưng sau đó không thể sinh được nữa
2.2. Theo mức độ nặng nhẹ.
Vô sinh tạm thời: vợ hoặc chồng giảm năng lực sinh con, sau khi chữa trị thì sinh con bình thường
Vô sinh vĩnh viễn: vợ hoặc chồng mất khả năng sinh con
Trang 5II Nguyên nhân vô sinh
1. Vô sinh nữ.
1.1 Do vùng dưới đồi:
Vùng dưới đồi là trung tâm điều hòa hoạt động hệ thống nội tiết của
cơ thể Hoạt động theo cơ chế thần kinh thể dịch và chịu tác động phản hồi của tuyến đích Tổn thương tinh thần, thực thể vùng dưới đồi sẽ ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết sinh dục gây vơ sinh Ngoài ra các rối loạn của các tuyến đích, các bệnh nội tiết cũng ảnh hưởng tới vùng dưới đồi gây nên chứng vô sinh
1.2. Tuyến yên:
Bệnh thực thể hay rối loạn chức năng tuyến yên, thiếu nội tiết tố FSH và LH làm tế bào mầm không phát triển thành trứng trưởng thành hoặc không phóng noãn gây nên vô sinh Bệnh tuyến yên và vùng dưới đồi thường kèm theo nhiều biến loạn nội tiết khác
Trang 6II. Nguyên nhân vô sinh (TT).
1.3. Tổn thương thực thể hay rối loạn chức năng buồng trứng:
Thiểu năng buồng trứng bẩm sinh: hội chứng Turner thiếu một nhiễm sắc thể X, nếu thuần hợp tử thì vô sinh vĩnh viễn
Buồng trứng đa nang: kinh nguyệt không đều, mập phì, rậm lông
Khối u buồng trứng: bụng to, đau khi giao hợp, dấu hiệu chèn ép, rối loạn kinh nguyệt Khối u ác tính: có dấu hiệu của ác tính
Viêm buồng trứng: nhiễm trùng, lậu
1.4. Vô sinh do vòi trứng:
Viêm dính gây nghẹt vòi
Dị dạng vòi trứng
Viêm nhiễm gây nghẹt vòi
Vết thương cũ gây nghẹt vòi
Nghẹt vòi do bất thường vùng hạ vị gây chèn ép
Trang 7II. Nguyên nhân vô sinh (TT).
Trong những tháng đầu tiên của thai kỳ, thai được duy trì chủ yếu bởi nội tiết tố của hoàng thể Vì lý do nào đó, hoàng thể bị suy thoái hóa, thai nhi sẽ hư và sảy thai vài ngày sau Nên nhớ rằng, hoàng thể được duy trì bởi prolactine của tuyến yên và HCG của nhau thai nếu thụ thai
Các dị dạng tử cung bẩm sinh: tử cung đôi, vách ngăn tử cung, tử cung thoái hóa sớm, lạc nội mạc tử cung
Viêm nội mạc tử cung, tử cung mỏng
U xơ tử cung
Khối u tử cung
Các chấn thương ở tử cung
Thay đổi niêm dịch cổ tử cung
Trang 8II. Nguyên nhân vô sinh (TT).
1.7 Sảy thai gây vô sinh:
Sẩy thai, sẩûy thai liên tiếp, nạo thai có thể gây vô sinh thứ phát Các nguyên nhân sảy thai có thể là:
– Thai nhi bất thường về nhiễm sắc thể
– Mẹ mắc các bệnh nhiễm trùng, nội tiết, miễn dịch
– Chức năng hoàng thể kém
– Tử cung mỏng do sinh đẻ hay nạo thai nhiều lần
– Cổ tử cung hở
– Làm việc trong môi trường độc hại hay quá sức
Khủng hoảng tình dục
Co giật âm đạo
Viêm nhiễm nặng âm hộ, âm đạo
Các chấn thương hoặc dị dạng âm hộ, âm đạo
Trang 9II. Nguyên nhân vô sinh (TT).
2. Vô sinh nam.
2.1.1. Sự hình thành cơ quan sinh dục:
Ơû tuần thứ 9 của thai kỳ, có sự hình thành tinh hoàn, thượng tinh hoàn và ống dẫn tinh do sự sát nhập tế bào sinh dục với trung phôi thận
Vì lý do nào đó sự sát nhập không thực hiện được sẽ là nguyên nhân gây vô sinh vĩnh viễn ở nam giới Nội tiết tố Gonadotropin của mẹ kích thích tế bào kẽ của tinh hoàn phát triển
Tháng thứ 8 tinh hoàn đã hoàn thành đoạn đường di chuyển từ ổ bụng xuống định vị tại bìu Đây là vị trí bình thường để tinh hoàn có thể sản xuất tinh trùng và các hormon sinh dục nam Nếu tinh hoàn không xuống được vị trí này thì vô sinh và có thể gây 1 số bệnh nguy hiểm khác
Trang 102.1.2. Sự tạo tinh trùng:
Tinh trùng được sản xuất tại tinh hoàn, các yếu tố chủ yếu tác động vào quá trình này như sau:
– Chất nội tiết:
+ FSH tác động vào tế bào mầm thúc dục tế bào phát triển dần thành tinh trùng FSH tác động vào tế bào Sertoli tạo ra dưỡng bào Sự tiết FSH phụ thuộc vào vùng dưới đồi và cơ chế phản hồi thần kinh thể dịch Thiếu FSH thì sự tạo tinh trùng bị ngưng trệ Dùng nhiều nội tiết tố nam từ ngoài đưa vào cơ thể có thể gây ức chế sự tạo tinh trùng
+ LH tác động vào tế bào Leydic tạo ra testosterone Nội tiết tố này giúp phát triển nam tính
– Dinh dưỡng:
+ Dinh dưỡng đầy đủ và cân đối giúp cho sự tạo tinh trùng tốt hơn Đặc biệt là các chất Arginin, Cystine, Lysin, Alanin, đường fructoza, các loại vitamin B,C, D, E
+ Thiếu vitamin E sẽ gây tổn thương tế bào mầm Thiếu vitamin C tinh trùng sẽ di động chậm lại
II. Nguyên nhân vô sinh (TT).
Trang 11II. Nguyên nhân vô sinh (TT).
2.1.2 Sự tạo tinh trùng (TT):
– Các yếu tố ức chế sinh tinh:
Nhiệt độ: 34 0 C tinh trùng hoạt động tốt nhất 36 0 C tinh trùng suy yếu dần đến suy kiệt 42 0 C tinh trùng bị chết.
Làm việc với mt sách tay nhiệt độ có thể đạt 50 0 c
Độ nhớt: thích hợp là 6,5 Độ nhớt tăng làm tinh trùng khó di chuyển.
pH: kiềm làm tinh trùng gia tăng hoạt động, môi trường axit tinh trùng kém năng động hoặc chết.
+ Dược phẩm: có nhiều loại dược phẩm ảnh hưởng đến sự tạo tinh trùng: prednisolone, nitrofural, các thuốc chống ung thư, các chất đồng vị phóng xạ.
+ Các bệnh toàn thân hay tại tinh hoàn: đều ảnh hưởng sự sinh sản tinh trùng.
Trang 12II. Nguyên nhân vô sinh (TT).
2.1.3. Tinh dịch:
Tinh dịch được tạo thành bởi túi tinh và tuyến tiền liệt Tinh dịch có màu trắng đục, hơi sệt, có mùi đặc trưng Khi mới ra ngoài đặc nhưng sau ít phút tự loãng ra Bình thường một lần phóng tinh khoảng 3 – 4ml, lượng này giảm khi nhịp độ phóng tinh quá dày Tinh dịch là môi trường nuôi dưỡng tinh trùng, có nhiều dưỡng chất và muối khoáng Bình thường tinh dịch có pH kiềm, tỉ trọng 1,024 – 1,040, độ nhớt 6,54 Mọi thay đổi bất thường đều ảnh hưởng tới chất lượng của tinh trùng và sự sinh sản
Trang 13II. Nguyên nhân vô sinh (TT).
2.1.4. Tinh trùng:
Số lượng: bình thường số lượng tinh trùng có trong 1ml tinh dịch sau khi phóng tinh khoảng 40 – 50 triệu Số lượng tốt nhất là 100 triệu
20 triệu là thiểu năng 5 triệu là thiểu năng nặng
Hình thái tinh trùng: tinh trùng có nhiều hình dạng Điển hình là quả trám với đuôi dài, cử động rất linh hoạt Các dạng còn lại gồm có tinh trùng 2 đầu, 2 đuôi, đầu to, đầu nhỏ, đầu khổng lồ… Để đánh giá hình thái tinh trùng người ta dùng tinh trùng đồ
Tính di động của tinh trùng: tinh trùng khỏe mạnh thì cử động rất linh hoạt Sự cử động của tinh trùng biểu hiện tinh trùng có chất lượng tốt Tuy nhiên, sự di động của tinh trùng còn phụ thuộc vào chất lượng của tinh dịch, môi trường âm đạo, dịch cổ tử cung và buồng tử cung Tinh trùng không di chuyển gặp được trứng thì không thể thụ tinh
Trang 14II. Nguyên nhân vô sinh (TT).
2.2.1. Vô sinh do nguyên nhân từ trục đồi – yên:
– Rối loạn chức năng trục đồi – yên nguyên phát: là loại bệnh nặng thường làm giảm sinh sản tinh trùng và dục tính nam Hội chứng Klinefte do dư nhiễm sắc thể X là một điển hình
– Rối loạn chức năng trục đồi – yên thứ phát:
+ Rối loạn chức năng tuyến thượng thận
+ Rối loạn chức năng tuyến giáp
+ Các bệnh tâm thần
+ Một số bệnh nội tiết, chuyển hóa, nhiễm trùng
Trang 15II. Nguyên nhân vô sinh (TT).
2.2.2. Vô sinh tại cơ quan sản xuất tinh trùng:
– Dị tật bẩm sinh:
+ Dị tật: tinh hoàn, thừng tinh, ống dẫn tinh, túi tinh
+ Rối loạn cấu thúc mô học tinh hoàn
+ Tinh hoàn lạc chỗ
– Bệnh mắc phải:
+ Rối loạn tuần hoàn tinh hoàn: nang mạch tinh hoàn, nang nước tinh hoàn
+ Suy dinh dưỡng tinh hoàn
+ Nhiễm trùng tinh hoàn: giang mai, lao, lậu, quai bị…
+ Nhiễm độc tinh hoàn: những chất tích tụ sinh học, kim loại nặng, hóa chất, phóng xạ
+ Bệnh tự miễn dịch
+ Các chấn thương ở tinh hoàn, thượng tinh hoàn và ống dẫn tinh
Trang 16II. Nguyên nhân vô sinh (TT).
2.2.3. Vô sinh do trở ngại phóng tinh:
– Phóng tinh bất thường:
+ Xuất tinh sớm
+ Xuất tinh trễ hay không xuất tinh
+ Phóng tinh ngược
+ Các dị vật ở lỗ niệu đạo dưới gây phóng tinh không tới đích
– Liệt dương: là tình trạng dương vật không cương cứng lên được khi quan hệ tình dục Bất kỳ nguyên nhân nào làm máu không dồn vào thể hang và được giữ lại ở đó một thời gian thì đều gây liệt dương Liệt dương chiếm 5% nguyên nhân gây vô sinh nam Các kích thích từ trung ương thần kinh và tại chỗ qua cung phản xạ tủy sống điều khiển quá trình cương dương Các nguyên nhân liệt dương thường kết hợp nhiều yếu tố rất phức tạp Trong đời người nam giới có thể có giai đoạn liệt dương
Trang 17II. Nguyên nhân vô sinh (TT).
2.2.3. Vô sinh do trở ngại phóng tinh (TT):
+ Sinh lý:
Lứa tuổi: càng lớn tuổi càng gia tăng nguy cơ liệt dương Mệt mỏi, đói khát
Một số bệnh như tiểu đường, bệnh tuyến giáp
Một số loại thuốc, thực phẩm
+ Tâm lý:
Môi trường: âm thanh, ánh sáng, mùi…
Sự hấp dẫn của bạn tình
Cảm xúc: lo lắng, buồn, giận, sợ sệt, tội lỗi, xấu hổ…
+ Tổn thương:
Thần kinh tủy sống
Tổn thương mạch máu thần kinh vùng bẹn
Tổn thương đau đớn dương vật hoặc dị dạng
Trang 18III. Chẩn đoán vô sinh.
Chẩn đoán vô sinh nói chung khó khăn, phức tạp, tốn nhiều công sức Do đó cần sự kiên trì, cẩn thận, cùng lúc khám cả 2 vợ chồng Những vấn đề cơ bản cần khai thác:
1. Tiền sử gia đình:
Các bệnh di truyền, tình trạng sinh đẻ, tình trạng bệnh tật, môi trường làm việc của cha mẹ
2. Tiền sử bản thân:
– Tình trạng sức khỏe, bệnh tật di truyền và mắc phải Các chấn thương
– Môi trường làm việc
– Thói quen sinh hoạt, sử dụng thuốc men
– Tiền sử kinh nguyệt
– Tiền sử sinh đẻ, nạo phá thai, sảy thai
Trang 19III. Chẩn đoán vô sinh (TT).
3. Đánh giá toàn diện sức khỏe:
Cả hai vợ chồng cần được đánh giá sức khỏe một cách toàn diện
4. Đánh giá cấu trúc, chức năng cơ quan sinh dục:
Cần được khám ở những cơ sở chuyên khoa đáng tin cậy để nhận định mức độ hoàn thiện cấu trúc, chức năng của cơ quan sinh dục của cả hai vợ chồng
Trang 20IV. Hướng điều trị vô sinh.
Điều trị vô sinh khó khăn, phức tạp và rất tốn kém Phải điều trị kiên trì, toàn diện, từ đơn giản đến phức tạp Cùng lúc phải có sự phối hợp cả hai vợ chồng Có 2 phương pháp chính:
1. Chữa theo nguyên nhân:
Tìm đúng nguyên nhân, chữa đúng nguyên tắc chuyên môn, giúp sinh đẻ một cách tự nhiên
Trang 21IV. Hướng điều trị vô sinh (TT).
2. Hỗ trợ sinh sản bằng kỹ thuật:
2.1 Thụ tinh nhân tạo:
– Bơm tinh trùng trực tiếp vào tử cung
– Bơm tinh trùng và trứng của hai vợ chồng vào tai vòi buồng trứng vợ
2.2 Thụ tinh trong ống nghiệm:
– Lấy tinh trùng của chồng và trứng của vợ cho thụ tinh trong ống nghiệm rồi đặt vào buồng tử cung vợ
– Lấy tinh trùng và trứng của hai vợ chồng cho thụ tinh trong ống nghiệm rồi đặt vào buồng tử cung của người mang thai hộ (nếu luật pháp không cấm)
– Lấy tinh trùng từ ngân hàng thụ tinh với trứng của vợ trong ống nghiệm rồi cấy vào buồng tử cung vợ
– Bơm tinh trùng của chồng vào bào tương trứng của vợ
Với tiến bộ khoa học kỹ thuật, hỗ trợ sinh sản bằng kỹ thuật cao ngày càng có nhiều phương pháp hoàn thiện Tuy nhiên rất đắt tiền, những nguy cơ cho sức khỏe mẹ và con chưa thể hạn chế hữu hiệu
Trang 222.3 kết quả hỗ trợ sinh sản