Công tác YTTH trong những năm vừa qua đã nhận được nhiều sự quan tâm từ Đảng và nhà nước cũng như từ các ban ngành liên quan: chỉ thị số 23 của Thủ tướng chính phủ, các thông tư liên tich…. Dù vậy, công tác YTTH hiện vẫn còn nhiều khó khăn. 78,5% trường có nhân viên y tế 3; 43,5% trường có cán bộ y tế chuyên trách 3. 55,1% trường có phòng y tế 3; 46,348,3% trường có tủ thuốc thiết yếu 3. 51,8% trường đạt về Công tác giáo dục sức khỏe học sinh 4; 47,6% trường tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHĂM SÓC SỨC KHỎE HỌC SINH TRONG TRƯỜNG HỌC TẠI TỈNH KHÁNH HÒA
NĂM HỌC 2012-2013
Báo cáo viên: Ths Trần Nguyễn Vân Như
Viện Pasteur Nha Trang
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Công tác YTTH trong những năm vừa qua đã nhận được nhiều
sự quan tâm từ Đảng và nhà nước cũng như từ các ban ngành liên quan: chỉ thị số 23 của Thủ tướng chính phủ, các thông tư liên tich…
Dù vậy, công tác YTTH hiện vẫn còn nhiều khó khăn
78,5% trường có nhân viên y tế [3];
43,5% trường có cán bộ y tế chuyên trách [3]
55,1% trường có phòng y tế [3];
46,3-48,3% trường có tủ thuốc thiết yếu [3]
51,8% trường đạt về Công tác giáo dục sức khỏe học sinh [4];
47,6% trường tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh [4]
Trang 4 Ngành giáo dục và ngành y tế chưa thể hiện được sự gắn kết trong việc triển khai các hoạt động kiểm tra đánh giá công tác YTTH
Chưa có những nghiên cứu hay đánh giá công tác YTTH một cách toàn diện theo các quy định hiện hành tại tỉnh Khánh Hòa
Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Đánh giá thực trạng công tác quản lý chăm sóc sức khỏe học sinh trong trường học tại tỉnh Khánh Hòa năm học 2012-2013”
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 5MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác
quản lý chăm sóc sức khỏe học sinh theo cấp học và khu vực tại tỉnh Khánh Hòa năm học 2012-2013.
Mục tiêu cụ thể:
Đánh giá thực trạng công tác quản lý chăm sóc sức khỏe chung trong toàn tỉnh.
Thực trạng công tác quản lý chăm sóc sức khỏe và các yếu tố liên quan (cấp học, khu vực, loại trường)
Trang 6PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng: Các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung
học phổ thông thuộc các huyện/thị/thành phố của tỉnh Khánh Hòa.
Thời gian: từ tháng 11/2012-5/2013
Địa điểm: 8 huyện/thị/thành phố của tỉnh Khánh Hòa bao
gồm: Nha Trang, Cam Ranh, Ninh Hòa, Vạn Ninh, Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, Cam Lâm và Diên Khánh
Trang 72 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả.
Cỡ mẫu: 100 trường
Công cụ thu thập dữ liệu: Bộ câu hỏi tự thiết kế dựa trên các tiêu
chuẩn đánh giá theo thông tư liên tịch 18/2011/TTLT-BYT-BGDĐT
và quy định 1221/2000/QĐ-BYT.
Biến số nghiên cứu:
21 tiêu chí thuộc 5 yếu tố: phòng y tế (9 tiêu chí), quản lý chăm sóc sức khỏe (6 tiêu chí), giáo dục sức khỏe (2 tiêu chí), kiểm tra
vệ sinh (2 tiêu chí), giám sát bệnh truyền nhiễm (2 tiêu chí).
Các tiêu chí được đánh giá dựa trên quy định
1221/2000/QĐ-BYT về công tác y tế trường học
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 8KẾT QUẢ
1 Đặt điểm đối tượng nghiên cứu
Cấp học
- TH
- THCS
- THPT
56/100 32/100 12/100
56 32 12 Khu vực
- Thành thị
- Đồng bằng
- Miền núi
36/100 54/100 10/100
36 54 10 Loại trường
- Đạt chuẩn
- Chưa đạt chuẩn
29/100 71/100
29 71
Trang 9Đặt điểm đối tượng nghiên cứu
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Cấp học Khu vực Loại trường
56%
TH
36%
TThi 29%Dat
Chuan
32%
THCS
54%
DBang
71% Chua Dat
12%
THPT
10%
MNui
Trang 102 Công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe học sinh
Đánh giá công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe
Đặc điểm n/N Tỷ lệ đạt (%) Phòng y tế
Có phòng y tế riêng tại trường 60/100 60 Diện tích phòng y tế tối thiểu 12m 2 48/100 48
Có đầy đủ trang thiết bị và thuốc thiết yếu 11/100 11 Đầy đủ sổ sách phòng y tế theo quy định 49/100 49 Đối với các trường nội trú hoặc bán trú, có phòng cách ly 0/100 0
Có cán bộ y tế chuyên trách 70/100 70 Đối với các trường nội trú hoặc bán trú, có nhân viên y tế trực trong suốt thời gian học sinh ở trường 3/4 75 Cán bộ làm công tác y tế trường học có trình độ y sĩ trở lên 28/100 28
Đã được tập huấn về YTTH 78/100 78
Quản lý sức khỏe
Tổ chức khám quản lý sức khỏe đầy đủ 77/100 77
Có sổ khám bệnh và hồ sơ quản lý sức khỏe 79/100 79 Thông báo cho cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ của học sinh về tình hình sức khỏe học sinh 81/100 81
Có kế hoạch chăm sóc và điều trị cho học sinh có vấn đề sức khỏe 51/100 51 Thực hiện sơ cứu, cấp cứu, chăm sóc sức khoẻ ban đầu theo quy định hiện hành 92/100 92 Chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế trong những trường hợp cần thiết 100/100 100
Giáo dục sức khỏe
Có tổ chức truyền thông GDSK cho học sinh 100/100 100 Nội dung truyền thông phù hợp 96/100 96
Kiểm tra vệ sinh
Kiểm tra vệ sinh hành ngày 38/100 38
Có biện pháp xử lý khi phát hiện nguy cơ phát sinh dịch bệnh 76/100 76
Giám sát bệnh truyền nhiễm
Có theo dõi các trường hợp bệnh ở giáo viên và học sinh 28/100 28 Hướng xử trí khi có người bị bệnh truyền nhiễm gây dịch 76/100 76
Trang 11Đánh giá các hoạt động chính trong công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe
2 Công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe học sinh (t.t)
Trang 120 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
PYT
QLSK
GDSK
KTVS
GS BTN
QL CSSK
3,9
7,5
9,8
5,3
5,2
6,9 7,8
10 10
10 10
8,96
ĐTB Min Max
Đánh giá các hoạt động chính trong công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe
Trang 13Đặc điểm công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe theo các yếu tố liên quan
Phòng y tế
Quản lý sức khỏe
Kiểm tra vệ sinh
Giáo dục sức khỏe
Giám sát bệnh truyền nhiễm
Quản lý chăm sóc sức khỏe chung
Cấp học
>0,0 5
7,4
>0,0 5
6,1
0,001
9,8
>0,05
5,3
>0,0 5
6,8
>0,05
Khu vực
0,002
6,8
0,008
3,9
>0,0 5
9,6
<0,00 1
2,9
<0,0 01
6,6
0,01
Loại
trường
0,003
7,9 >0,0
5
5
10,0
0,045
5
7,3
0,004
Trang 14KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận:
Tỷ lệ trường đạt các yếu tố về chăm sóc sức khỏe học sinh thấp hơn so với số liệu báo cáo năm về công tác y tế trường học
Các hoạt động chăm sóc quản lý sức khỏe nói chung trong trường học có sự cải thiện hơn so với các năm trước
Đánh giá theo cấp học, khu vực, loại trường:
Cấp tiểu học thực hiện công tác kiểm tra vệ sinh tốt hơn các khối cấp lớn hơn
Khu vực thành phố và huyện đồng bằng thực hiện tốt hoạt động chăm sóc quản lý sức khỏe hơn ở khu vực miền núi
Các trường đạt chuẩn quốc gia thực hiện công tác chăm sóc quản lý sức khỏe tốt hơn
Trang 15KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
2 Kiến nghị:
Các hoạt động chăm sóc quản lý sức khỏe học sinh cần được cải thiện:
Trang bị và quản lý phòng y tế
Nâng cao trình độ cán bộ làm công tác y tế trường học
Tăng cường công tác kiểm tra vệ sinh
Tăng cường kiểm soát bệnh truyền nhiễm trong trường học
Ưu tiên:
Trang bị điều kiện cơ sở vật chất phòng y tế cho các khu
vực huyện miền núi,
Nâng cao công tác quản lý sức khỏe, giáo dục sức khỏe và giám sát bệnh truyền nhiễm đối với khu vực miền núi và
các trường chưa đạt chuẩn
Trang 161. Bộ Y tế, 2000 Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 về Quy định về
Vệ sinh trường học.
2. Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2011 Thông tư Liên tịch số
18/2011/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 28/4/2011 về Quy định các nội dung đánh giá công tác y tế tại các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
3. Cục Y tế Dự Phòng, 2014 Hội nghị triển khai công tác y tế trường học năm 2014
Hà Nội tr50-56.
4. Chu Văn Thắng, 2009 Nghiên cứu thực trạng công tác y tế trường học ở Việt Nam
hiện nay và đề xuất mô hình quản lý phù hợp Trường Đại học y Hà Nội Hà Nội
5. Viện Pasteur Nha Trang, 2013 Báo cáo công tác y tế trường học 11 tỉnh miền
trung Khánh Hòa tr1.
6. Viện Pasteur Nha Trang, 2008 Báo cáo công tác y tế trường học 11 tỉnh miền
trung Khánh Hòa tr1.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 17Cảm ơn sự chú ý lắng nghe!