Trong quá trình sử dụng chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp, các thầy cô giáo và các học sinh trong Nhà trường để tập giáo trình này ngày càng hoàn thiện hơn
Trang 1UBND TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG TRUNG HỌC Y TẾ
BÀI GIẢNG SỨC KHỎE TRẺ EM
Tài liệu dùng cho đối tượng Y sỹ trung cấp
Năm 2010
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Để thống nhất nội dung giảng dạy trong Nhà trường và đáp ứng nhu cầu tài liệu học tập, tham khảo cho giáo viên và học sinh Trường Trung học Y tế Lào Cai tổ chức biên tập, biên soạn giáo trình cho các học phần dùng cho đối tượng Y sỹ.
Căn cứ mục tiêu, nội dung của khung chương trình đào tạo TCCN ngành Y sỹ do trường Trunng học Y tế Lào Cai ban hành tại Quyết định số: 175/QĐHT-THYT ngày 18/5/2011 Theo yêu cầu của nhà trường là các giáo viên giảng dạy biên tập, biên soạn lại giáo trình Sức khoẻ trẻ em dùng
để đào tạo cho đối tượng Y sỹ và Y sỹ Y học cổ truyền.
Thay mặt cho nhóm giáo viên giảng dạy học phần Sức khỏe trẻ em tôi đã biên tập, biên soạn lại giáo trình này, dựa trên giáo trình Sức khỏe trẻ em dùng đào tạo cho đối tượng Y sỹ của Nhà trường năm 2010 và được cập nhật những thông tin, kiến thức mới về lĩnh vực Nhi khoa.
Giáo trình Sức khoẻ trẻ em bao gồm các bài học, mỗi bài học có 03 phần (Mục tiêu học tập, những nội dung chính và phần tự lượng giá - đáp án).
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Trung học Y tế Lào Cai và Bộ môn Y lâm sàng đã tạo điều kiện để cho được biên tập, biên soạn giáo trình này Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn Hội đồng thẩm định giáo trình đã nhận xét, đánh giá, bổ sung, đề nghị chỉnh sửa để tập giáo trình này hoàn chỉnh và chính thức đưa vào sử dụng trong Nhà trường.
Tập giáo trình được tái bản lần thứ hai chắc chắn còn nhiều khiếm khuyết Trong quá trình sử dụng chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp, các thầy cô giáo và các học sinh trong Nhà trường để tập giáo trình này ngày càng hoàn thiện hơn.
TÁC GIẢ
Trang 3ThS, BS Trần Quốc Khánh
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
GIỚI THIỆU HỌC PHẦN 18: SỨC KHOẺ TRẺ EM 4
BÀI 1 CÁC THỜI KỲ TUỔI TRẺ 6
BÀI 2 SỰ TĂNG TRƯỞNG THỂ CHẤT Ở TRẺ EM 13
BÀI 3 SỰ PHÁT TRIỂN TÂM THẦN VÀ VẬN ĐỘNG Ở TRẺ EM 30
BÀI 4 ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU, SINH LÝ TRẺ EM 34
BÀI 5 CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU CHO TRẺ EM 51
BÀI 6 ĐẶC ĐIỂM TRẺ SƠ SINH ĐỦ THÁNG, THIẾU THÁNG 56
BÀI 7 CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH ĐỦ THÁNG, THIẾU THÁNG 68
BÀI 8 VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN TỰ DO 76
BÀI 9 NHIỄM KHUẨN RỐN 81
BÀI 10 NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ 86
BÀI 11 ĂN BỔ SUNG 95
BÀI 12 ĂN NHÂN TẠO 101
BÀI 13 SUY DINH DƯỠNG PROTEIN - NĂNG LƯỢNG 105
BÀI 14 CÒI XƯƠNG DO THIẾU VITAMIN D 114
BÀI 15 BỆNH RĂNG MIỆNG 119
BÀI 16 THIẾU VI TA MIN A VÀ BỆNH KHÔ MẮT 122
BÀI 17 HỘI CHỨNG NÔN - TRỚ VÀ TÁO BÓN Ở TRẺ EM 128
BÀI 18 BỆNH TIÊU CHẢY VÀ CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG 134
BÀI 19 XỬ TRÍ LỒNG GHÉP CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM (IMCI ) 147
BÀI 20 NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH 156
VÀ CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG 156
BÀI 21 VIÊM PHẾ QUẢN PHỔI DO VI KHUẨN 167
BÀI 22 VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP TÍNH 171
BÀI 23 HEN PHẾ QUẢN 174
BÀI 24 THẤP TIM VÀ CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG 179
BÀI 25 VIÊM CẦU THẬN CẤP 187
BÀI 26 HỘI CHỨNG THẬN HƯ TIÊN PHÁT 193
BÀI 27 SỐT VÀ CÁCH XỬ TRÍ 197
BÀI 28 HỘI CHỨNG CO GIẬT 201
BÀI 29 DỊ TẬT BẨM SINH 205
BÀI 30 THIẾU MÁU (BÀI ĐỌC THÊM) 218
MẪU BỆNH ÁN NHI KHOA 224
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO 229
Trang 5Biên tập, biên soạn
Hội đồng thẩm định
Trang 6GIỚI THIỆU HỌC PHẦN 19 SỨC KHOẺ TRẺ EM
Số tiết học lý thuyết: 75
Số đơn vị học trình: 5 Thời điểm thực hiện học phần: Học kỳ I - Năm thứ nhất
I MỤC TIÊU
1 Trình bày được các triệu chứng và hội chứng chính để phát hiện sớm và xử trí được một số bệnh nhi khoa thông thường ở tuyến
cơ sở
2 Trình bày được nội dung các chương trình CSSKTE tại cơ sở, quản lý sức khoẻ trẻ em tại cộng đồng
3 Vận dụng được kiến thức đã học để tuyên truyền giáo dục cho các bà mẹ về chăm sóc sức khoẻ trẻ em, nuôi con bằng sữa mẹ, phòng chống thiếu vi ta min A, chương trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, lòng ghép chăm sóc trẻ bệnh (IMCI)
4 Thể hiện được thái độ ân cần niềm nở, yêu thương trẻ khi thăm khám, chẩn đoán, xử trí bệnh cho trẻ
II NỘI DUNG
thuyết
Trang 715 Bệnh răng miệng 2
CHƯƠNG V HÔ HẤP- TUẦN HOÀN- TIẾT NIỆU 31
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Giảng dạy
Giảng dạy lý thuyết tại trường bằng phương pháp giảng dạy tích cực
2 Đánh giá
- Kiểm tra thường xuyên: 2 điểm kiểm tra hệ số 1
- Kiểm tra định kỳ: 2 điểm kiểm tra hệ số 2
- Thi kết thúc học phần: Sử dụng câu hỏi truyền thống cải tiến hoặc câu hỏi thi trắc nghiệm, bài tập tình huống trên giấy hoặc sử dụng câu hỏi truyền thống cải tiến kết hợp câu hỏi trắc nghiệm
Trang 8BÀI 1 CÁC THỜI KỲ TUỔI TRẺ
I Mục tiêu học tập:
Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1 Kể tên được 6 thời kỳ tuổi trẻ
2 Trình bày được đặc điểm sinh lý và bệnh lý của trẻ em qua 6 thời kỳ
3 Trình bày được các biện pháp phòng bệnh của trẻ em qua từng thời kỳ
II Nội dung
- Cơ thể trẻ em khác với người lớn "Trẻ em không phải là người
lớn thu nhỏ" Trẻ là một cơ thể đang lớn, đang phát triển và một cơ
thể đang tăng trưởng:
+ Lớn lên: Chỉ sự gia tăng về tầm vóc
+ Phát triển: Chỉ sự hoàn thiện về chức năng của các bộ phận
- Từ khi còn là bào thai trong bụng mẹ đến khi trưởng thành trẻ
em lớn lên và phát triển qua 6 thời kỳ Mỗi thời kỳ có những đặc điểm sinh lý và bệnh lý khác nhau Vì vậy cần nhận biết các đặc điểm đó,
để có biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục thích hợp
1 Thời kỳ phát triển trong tử cung
Bắt đầu từ lúc thụ thai đến lúc trẻ ra đời, bình thường là 270
-280 ngày (từ 38 – 42 tuần)
1.1 Đặc điểm sinh lý
- Đây là thời kỳ hình thành và phát triển thai nhi
+ Thời kỳ hình thành thai nhi : trong 3 tháng đầu
+ Thời kỳ phát triển thai nhi : 6 tháng sau
- Sự hình thành và phát triển của thai nhi hoàn toàn phụ thuộc vào người mẹ
1.2 Đặc điểm bệnh lý
- Đề phòng mắc các bệnh nhiễm khuẩn
Trang 9- Nếu trong thời kỳ có thai nhất là trong 3 tháng đầu người mẹ mắc các bệnh nhiễm khuẩn do virus ( cúm, Rubella, sốt phát ban, ),
có thể sẽ gây nên quái thai, dị dạng, sẩy thai, đẻ non,
- Người mẹ bị các bệnh truyền nhiễm như viêm gan B, HIV, giang mai, lậu và các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục khác rất dễ
truyền sang con.
1.3 Chăm sóc nuôi dưỡng
- Cần cho mẹ ăn uống đầy đủ các chất đạm, mỡ, đường, vitamin
và muối khoáng Không kiêng khem quá mức, lao động nhẹ, sinh hoạt điều độ, tinh thần thoải mái
- Rất cần bảo vệ người mẹ khi có thai, tiêm phòng uốn ván cho bà
mẹ khi mang thai, chính là bảo vệ sức khoẻ cho con sinh ra sau này
- Khám thai định kỳ
2 Thời kỳ sơ sinh
Kể từ lúc đẻ cho tới lúc được 4 tuần (trong vòng 1 tháng đầu
sau đẻ)
2.1 Đặc điểm sinh lý: Đó là sự thích nghi của trẻ đối với cuộc
sống ngoài tử cung bao gồm:
- Trẻ bắt đầu thở bằng phổi, tiếng khóc chào đời cũng là hơi thở đầu tiên
- Vòng tuần hoàn chính thức hoạt động
- Bộ máy tiêu hóa bắt đầu làm việc: trẻ bú, nuốt và tự tiêu hóa hấp thụ sữa mẹ
- Các bộ phận khác cũng hoạt động theo chức năng nhưng chưa hoàn chỉnh
- Hệ thần kinh chưa phát triển hoàn chỉnh nên trẻ luôn luôn ức chế, trẻ ngủ suốt ngày
- Trẻ có hiện tượng vàng da sinh lý, rụng rốn sinh lý, biến động sinh dục sinh lý,
2.2 Đặc điểm bệnh lý
- Cơ thể còn non nớt và yếu vì thế trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm
khuẩn, chủ yếu là nhiễm khuẩn da, rốn, phổi, tiêu hóa, nhiễm trùng máu, viêm màng não mủ Bệnh diễn biến nặng lên rất nhanh, dễ gây tử vong
- Tiếp tục mắc các bệnh dị tật bẩm sinh trong thời kỳ bào thai
2.3 Chăm sóc nuôi dưỡng
- Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ sơ sinh là khâu quan trọng nhất của người mẹ ở thời kỳ này
- Đảm bảo giữ ấm cho trẻ
- Đảm bảo vô khuẩn, giữ vệ sinh da
Trang 10- Tã lót và các dụng cụ nuôi dưỡng chăm sóc khác phải sạch sẽ
- Cho trẻ ăn sữa mẹ là tốt nhất
- Tiêm phòng Lao, Viêm gan B1, Vitamin K1 cho trẻ sơ sinh,
3 Thời kỳ bú mẹ: Tiếp theo thời kỳ sơ sinh cho đến khi trẻ được
12 tháng.
3.1 Đặc điểm sinh lý
- Trẻ lớn nhanh, cuối năm cân nặng tăng gấp 3, chiều cao tăng gấp rưỡi lúc đẻ
- Bộ máy tiêu hoá hoạt động yếu so với nhu cầu dinh dưỡng cao của trẻ
- Các chức năng chống lại sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh vào đường hô hấp, tiêu hoá kém
- Nhu cầu dinh dưỡng cao cần đảm bảo cho trẻ bú sữa mẹ, từ tháng thứ 6 trở đi, ngoài sữa mẹ cần phải cho trẻ ăn sam một cách hợp lý
3.2 Đặc điểm bệnh lý
- Trẻ dễ mắc bệnh suy dinh dưỡng, còi xương, tiêu chảy, viêm phổi nếu nuôi dưỡng chăm sóc không tốt
- Muốn trẻ ở lứa tuổi này phát triển tốt, khỏe mạnh, cần đảm bảo cho trẻ bú mẹ và cho ăn thêm đúng và đủ
3.3 Phòng bệnh
- Cần đảm bảo sữa mẹ đầy đủ cho trẻ
- Cho ăn sam ( ăn thêm ) đúng phương pháp
- Tiêm phòng (hoặc uống phòng) đầy đủ theo lịch
- Phát hiện sớm và điều trị kịp thời các bệnh cho trẻ
4 Thời kỳ răng sữa: Từ 1 - 5 tuổi (tuổi nhà trẻ và tuổi mẫu giáo) 4.1 Đặc điểm sinh lý
- Trẻ phát triển nhanh về vận động và tinh thần: trẻ biết đi, chạy, leo trèo
- Có thể tự làm các việc đơn giản: ăn bằng thìa, mặc quần áo Trẻ cũng có thể tập vẽ, tập viết
Trang 11- Trẻ ham thích tìm hiểu môi trường xung quanh, thích tiếp xúc với bạn bè, người lớn Dễ bắt chước, vì vậy những động tác xấu, tốt đều ảnh hưởng đến tính tình, nhân cách của trẻ
4.2 Đặc điểm bệnh lý
- Do tiếp xúc rộng rãi nên trẻ rễ mắc các bệnh lây truyền như cúm, sởi, ho gà, bạch hầu, bại liệt, lao
- Dễ mắc các bệnh dị ứng như hen, mẩn ngứa, viêm thận,
- Vẫn bị mắc các bệnh nhiễm khuẩn ở đường hô hấp và tiêu hoá
4.3 Phòng bệnh
- Giáo dục cho trẻ có ý thức vệ sinh
- Tổ chức các hoạt động vui chơi ngoài trời
- Sớm cách ly các cháu bị bệnh
- Tiêm phòng nhắc lại đúng lịch
Chăm sóc giáo dục trẻ ở lứa tuổi này có ý nghĩa quan trọng
trong việc hình thành nhân cách, tính tình của trẻ sau này.
5 Thời kỳ thiếu niên: Từ 5- 15 tuổi 5.1 Đặc điểm sinh lý
- Chức năng các bộ phận đã hoàn chỉnh, hệ thống cơ phát triển mạnh
- Phát triển nhanh về trí tuệ, tinh thần, có tính khéo léo và sáng tạo
- Giới tính bắt đầu hình thành và phát triển
- Răng vĩnh viễn thay thế cho răng sữa
- Bắt đầu mọc răng hàm
5.2 Đặc điểm bệnh lý
- Dễ mắc các bệnh thấp tim, bệnh viêm thận
Trang 12- Các bệnh ở học đường như gù, vẹo cột sống do tư thế ngồi học không đúng Bị cận thị do đọc sách trong môi trường không đủ ánh sáng, xem ti vi nhiều, tư thế ngồi viết không đúng
- Có những rối loạn hành vi do xem nhiều phim hành động hoặc chơi các trò chơi điện tử mang tính bạo lực
5.3 Phòng bệnh
- Đề phòng bệnh và phát hiện sớm bệnh thấp tim để điều trị tích cực
- Chú ý tư thế ngồi học thích hợp với lứa tuổi
- Phòng học phải có đủ ánh sáng
- Tránh cho trẻ chơi trò chơi điện tử hoặc xem phim hành động, bạo lực
6 Thời kỳ dậy thì
Giới hạn này không cố định rõ Cụ thể:
- Nữ dậy thì lúc 9 - 12 tuổi và kết thúc 17 - 18 tuổi
- Nam dậy thì lúc 10 - 14 tuổi và kết thúc 19 - 20 tuổi
6.1 Đặc điểm sinh lý
- Trẻ lớn nhanh
- Biến đổi nhiều về tâm lý
- Hoạt động tuyến nội tiết và sinh dục chiếm ưu thế
- Chức năng sinh dục đã trưởng thành
6.2 Đặc điểm bệnh lý
- Trẻ dễ mắc bệnh rối loạn tâm thần và tim mạch
- Còn các bệnh khác cũng như người lớn
- Các bệnh lây truyền qua đường tình dục
- Mang thai ngoài ý muốn
6.3 Phòng bệnh
- Cần giáo dục cho trẻ biết yêu thể dục thể thao
- Giáo dục giới tính và quan hệ nam, nữ lành mạnh
- Đề phòng các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, tiêm trích
Trang 13TỰ LƯỢNG GIÁ
* Trả lời ngắn cho các câu hỏi sau đây bằng cách điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống:
Câu 1 Kể tên cho đủ 6 thời kỳ tuổi trẻ là:
A
B
C.Thời kỳ bú mẹ D
E
F Thời kỳ dậy thì Câu 2 Thời kỳ trong tử cung là thời kỳ (A) và (B) ,
giai đoạn này phụ thuộc hoàn toàn vào (C)
A
B
C
Câu 3 Đặc điểm sinh lý chủ yếu của thời kỳ sơ sinh là
* Chọn ý trả lời đúng nhất trong các câu sau bằng cách khoanh tròn vào ý mà bạn cho là đúng nhất:
Câu 4 Trong các nhóm bệnh sau đây, nhóm bệnh nào thường
gặp nhất ở trẻ em trong thời kỳ bú mẹ:
A Nhiễm trùng
B Dinh dưỡng
C Dị ứng
D Lây
E Dị tật
Câu 5 Bệnh vàng da thường gặp nhất ở thời kỳ sơ sinh là:
A Vàng da do hội chứng mật đặc
B Vàng da do viêm gan A
C Vàng da do tăng Bilirubin tự do
D Vàng da do viêm gan B
E Vàng da do teo đường mật bẩm sinh
Câu 6 Trong 5 nhóm bệnh sau đây, nhóm bệnh nào thường hay
mắc nhất trong thời kỳ thiếu niên:
A Bệnh tâm thần
B Bệnh thấp tim
C Bệnh lây
D Bệnh dị ứng
E Bệnh hô hấp
Trang 14Câu 7 Đặc điểm sinh lý nổi bật nhất của trẻ sơ sinh là:
A Trẻ bắt đầu thở bằng phổi
B Vòng tuần hoàn chính thức hoạt động
C Bộ máy tiêu hóa bắt đầu làm việc
D Bộ máy tiết niệu bắt đầu hoạt động
E Trẻ thích nghi với môi trường bên ngoài tử cung
* Chọn ý đúng – sai trong các câu sau bằng cách đánh dấu x vào cột
Đ nếu là câu đúng, vào cột S nếu là câu sai.
Câu 8 Thời kỳ bú mẹ được tính từ lúc đẻ đến khi trẻ
được 12 tháng tuổi
Câu 9 Suy dinh dưỡng và còi xương gặp nhiều nhất ở
thời kỳ bú mẹ
Câu 10 Trẻ được 31 ngày tuổi vẫn là trẻ sơ sinh
Câu 11 Thời kỳ dậy thì cơ bắp phát triển nhanh
Câu 12 Giới hạn của thời kỳ dậy thì thường không cố định
Câu 13 Thời kỳ dậy thì chức năng sinh dục đã trưởng thành
Trang 15BÀI 2 SỰ TĂNG TRƯỞNG THỂ CHẤT Ở TRẺ EM
I Mục tiêu học tập:
Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1 Trình bày được sự tăng trưởng về cân nặng, chiều cao, vòng đầu, vòng ngực và vòng cánh tay theo tuổi
2 Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất trẻ em
3 Trình bày được cách vẽ và đánh giá được biểu đồ theo dõi tình trang sức khoẻ của trẻ em
II Nội dung
1 Tăng trưởng cân nặng 1.1 Trẻ sơ sinh
- Cân nặng lúc đẻ của trẻ sơ sinh khoẻ mạnh, đủ tháng là từ 2500 gram trở lên (trung bình từ 2.800 đến 3.000 g)
- Vài ngày sau đẻ cân nặng của trẻ giảm đi từ 6 – 8% với lúc sinh (hiện tượng sụt cân sinh lý) và sẽ đạt được trở lại cân nặng ban đầu vào ngày thứ 10 sau đẻ Đối với trẻ đẻ non thì tỷ lệ sút cân nhiều hơn và sự phục hồi cũng chậm hơn so với trẻ đủ tháng
1.2 Trẻ dưới 1 tuổi
- Trong 3 tháng đầu cân nặng tăng nhanh sau đó chậm dần Đến tháng thứ 4 – 5 cân nặng tăng gấp đôi và cuối năm tăng gấp 3 lúc đẻ
- Trong 6 tháng đầu cân nặng của trẻ em nước ta tăng nhanh không kém gì so với trẻ em của các nước phát triển nghĩa là mỗi tháng tăng trung bình là 700g/tháng Công thức tính cân nặng của trẻ ≤ 6 tháng là:
X 1 = P đẻ + 700 x n (trong đó n là số tháng tuổi)
- Trong 6 tháng tiếp theo cân nặng của trẻ em nước ta tăng chậm hơn so với trẻ em các nước phát triển, nghĩa là mỗi tháng chỉ tăng được trung bình 600g/tháng Công thức tính cân nặng của trẻ > 6 tháng đến 12 tháng là:
X 2 = P 6 tháng + 600 x (n - 6) (trong đó n là số
tháng tuổi)
1.3 Trẻ từ 1 tuổi trở lên
- Trẻ từ 1 đến 9 tuổi cân nặng tăng chậm hơn, trung bình mỗi năm tăng 2,0 kg Có thể tính cân nặng của trẻ từ 1 - 9 tuổi theo công thức sau
Trang 16Trong đó:
+ 9,5 kg: cân nặng của trẻ lúc 1 tuổi
+ 2,0 kg: cân nặng mỗi năm tăng được
+ n: số tuổi
- Trẻ từ 10 -15 tuổi cân nặng của trẻ tăng nhanh hơn, trung bình mỗi năm tăng được 4 kg Có thể tính cân nặng của trẻ từ 10 – 15 tuổi theo công thức sau:
X 4 (kg) = 21 + 4 x (n -10)
Trong đó:
+ 21 kg: cân nặng của trẻ lúc 10 tuổi
+ 4 kg: cân nặng mỗi năm tăng được
+ n: số tuổi
2 Tăng trưởng chiều cao
2.1 Trẻ sơ sinh
Chiều cao của trẻ sơ sinh trung bình 48 - 50cm, con trai cao hơn con gái
2.2 Trẻ dưới 1 tuổi
- Trong năm đầu chiều cao phát triển nhanh nhưng không đồng đều từng tháng, những tháng đầu phát triển nhanh hơn các tháng cuối năm:
+ Trong 3 tháng đầu: mỗi tháng tăng thêm được 3 - 3,5 cm + Trong 3 tháng tiếp theo: mỗi tháng tăng thêm được 2,0 cm + 6 tháng cuối: mỗi tháng tăng thêm được 1 - 1,5cm
- Như vậy lúc 1 tuổi trẻ tăng thêm được 23 - 25 cm, lúc này chiều cao của trẻ khoảng 75cm
2.3 Trẻ từ 1 tuổi trở lên
- Tốc độ chiều cao ở tuổi này chậm hơn so với trẻ dưới 1 tuổi
- Khi trẻ được 1 tuổi chiều cao trung bình là 75 cm Mỗi năm sau
đó trung bình trẻ tăng được 5cm/năm
- Có thể tính gần đúng chiều cao của trẻ em trên 1 tuổi theo công thức:
X(cm) = 75 + 5 x (n -1)
Trong đó:
+ X = chiều cao của trẻ > 1 tuổi
+ n = số tuổi của trẻ
- Đến tuổi dậy thì chiều cao tăng nhanh trung bình 5 - 8 cm/năm