Việt Nam: Một trong số những nước bị tác động nặng nề nhất do biến đổi khí hậu, đặc biệt là do nước biển dâng. Dân số đang sinh sống trong những vùng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đứng hàng thứ tư trên thế giới. Nước biển dâng 1m ước tính sẽ có 10,8% dân số, 10% GDP bị ảnh hưởng. Đồng bằng sông Cửu Long: Một trong ba đồng bằng trên thế giới dễ bị tổn thương nhất. Nước biển dâng 1m ước tính có đến 37,8% diện tích bị ngập. Truyền thông là một trong những giải pháp ứng phó cần được ưu tiên. Hàng năm, huyện Cao Lãnh chịu ảnh hưởng của lũ Mê Kông. Công tác truyền thông chưa tốt ở các nội dung: Nước sạch vệ sinh môi trường. Các tác động của biến đổi khí hậu giải pháp ứng phó. Thăm dò hiệu quả của một mô hình điểm về truyền thông trước, trong và sau lũ ứng phó với biến đổi khí hậu. Nâng cao nhận thức của: Người dân. Chính quyền địa phương. Về: Công tác xây dựng, sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh. Xử lý nước, sử dụng nước an toàn.
Trang 1KẾT QUẢ CỦA MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ
THÔNG QUA CỘNG TÁC VIÊN ĐỊA PHƯƠNG
VỀ NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Nguyễn Đỗ Quốc Thống Khoa Sức khỏe môi trường
Trang 2• Việt Nam:
– Một trong số những nước bị tác động nặng nề nhất do biến đổi khí hậu, đặc biệt là do nước biển dâng.
– Dân số đang sinh sống trong những vùng dễ bị tổn thương
do biến đổi khí hậu đứng hàng thứ tư trên thế giới.
– Nước biển dâng 1m ước tính sẽ có 10,8% dân số, 10%
GDP bị ảnh hưởng.
• Đồng bằng sông Cửu Long:
– Một trong ba đồng bằng trên thế giới dễ bị tổn thương nhất.
– Nước biển dâng 1m ước tính có đến 37,8% diện tích bị
ngập.
Đặt vấn đề
Trang 3• Truyền thông là một trong những giải pháp ứng phó cần được ưu tiên.
• Hàng năm, huyện Cao Lãnh chịu ảnh hưởng của lũ Mê Kông
• Công tác truyền thông chưa tốt ở các nội dung:
– Nước sạch & vệ sinh môi trường
– Các tác động của biến đổi khí hậu & giải pháp ứng phó
Đặt vấn đề
Trang 4• Thăm dò hiệu quả của một mô hình điểm về truyền
thông trước, trong và sau lũ ứng phó với biến đổi khí hậu
• Nâng cao nhận thức của:
– Người dân
– Chính quyền địa phương
• Về:
– Công tác xây dựng, sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh
– Xử lý nước, sử dụng nước an toàn
Mục tiêu
Trang 5PHƯƠNG PHÁP
Trang 7• Các hoạt động can thiệp:
– Tập huấn nâng cao nhận thức của cán bộ y tế dự
phòng tỉnh
– Tổ chức hội nghị triển khai mô hình truyền thông điểm.– Xây dựng mô hình truyền thông tại 10 xã điểm
• Phương pháp truyền thông:
– Sử dụng tài liệu truyền thông
– Phát thanh
– Tuyên truyền trực tiếp tại hộ gia đình
Các hoạt động & phương pháp truyền thông
Trang 8• Nội dung truyền thông (tương ứng với các giai đoạn
trước, trong và sau lũ):
– Nước sạch, vệ sinh môi trường
– Xử lý chất thải nông thôn
– Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh
– Các tác động của biến đổi khí hậu và giải pháp ứng phó
• Thời gian truyền thông: 3 thời điểm trước, trong, và sau lũ
Nội dung & thời gian truyền thông
Trang 9• Thu thập dữ kiện: ở 2 thời điểm trong và sau lũ.
• Cộng tác viên: (n=40)
– Đánh giá về kiến thức và thực hành truyền thông
– Bộ câu hỏi tự điền
Trang 10KẾT QUẢ
Trang 12trong lũ
Giai đoạn sau lũ
Tự đánh giá đã được tập huấn đủ
kiến thức cho công tác truyền
Trang 13Nội dung Giai đoạn trong
lũ (n=87)
Giai đoạn sau
lũ (n=87)
Trả lời đúng về biến đổi khí hậu
và các ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu
Kể được tên 2/4 mô hình nhà tiêu
hợp vệ sinh trong tờ rơi
69 (79) 75 (86)
Nêu được cách bảo vệ nguồn
nước
66 (76) 77 (89)
Có giữ lại tờ rơi sau khi nhận từ 62 (71) 73 (84)
Bảng 3: Kiến thức và thực hành của người dân, tần số và (%)
Trang 14Nội dung Giai đoạn trong
lũ (n=87)
Giai đoạn sau
lũ (n=87)
Có nhà tiêu hợp vệ sinh 51 (59) 62 (71)
Nhà tiêu sạch sẽ, không có mùi
hôi, thối
Vật dụng chứa nước có nắp đậy 81 (93) 86 (99)
Vật dụng chứa nước không có
rong rêu, cặn bẩn
87 (100) 87 (100)
Có giỏ đựng rác 87 (100) 87 (100)
Bỏ rác vào xe thu gom 13 (15) 33 (38)
Tự thu gom và đốt phía sau nhà 37 (43) 35 (40)
Tự thu gom và chôn phía sau
nhà
37 (43) 19 (22)
Bảng 3: Kiến thức và thực hành của người dân, tần số và (%)
Trang 15Nội dung Địa điểm Trước can
thiệp
Sau can thiệp
Bảng 4: Số hộ gia đình sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh tại 10 xã
điểm và toàn huyện Cao Lãnh, dữ kiện thứ cấp
Trang 16BÀN LUẬN
Trang 17• Cộng tác viên:
• Đa số là nữ, trong tuổi lao động, và trình độ học vấn trung học phổ thông là những điểm thuận lợi cho hoạt động
• Có những chuyển biến rất tốt về kiến thức của cộng tác viên
• Đội ngũ cộng tác viên có sự khác biệt về trình độ, kỹ năng truyền thông
• Tất cả cộng tác viên đảm nhận cùng lúc nhiều chương trình khác nhau của ngành y tế, do đó, cần có báo cáo giám sát
Bàn luận
Trang 18• Khi kết nối các vấn đề về nước sạch và vệ sinh môi trường với biến đổi khí hậu, thì phần lớn người dân không nắm được.
• Khó khăn về kinh tế ảnh hưởng đến thực hành của người dân.
Bàn luận
Trang 19• Hạn chế:
• Nghiên cứu này không đánh giá được giai đoạn trước
can thiệp (chỉ đánh giá ở giai đoạn can thiệp thứ hai và
thứ ba)
• Cỡ mẫu được ước lượng chưa chính xác.
• Đối tượng phỏng vấn tại hộ gia đình là không cố định
giữa 2 lần phỏng vấn
Bàn luận
Trang 20KẾT LUẬN
Trang 21• Mô hình truyền thông thông qua cộng tác viên là khả thi
và có hiệu quả.
• Cần có một nghiên cứu can thiệp có nhóm chứng để xác định hiệu lực của mô hình
Kết luận
Trang 22www.themegallery.com
CẢM ƠN!