1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

517502819 20190531 bao cao tham tra thiet ke bvtc cau vd1 l2

27 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Kết Quả Thẩm Tra Hồ Sơ Thiết Kế Bản Vẽ Thi Công Cầu Vượt Nút Giao Nguyễn Chí Thanh Và Cầu Vượt Nút Giao Giảng Võ – Láng Hạ
Trường học Viện Khoa Học Và Công Nghệ GTVT
Chuyên ngành Công Trình Giao Thông
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yờu cầu hoàn thiện hồ sơ...8 Trang 2 Số: /BC/VKHCNV/v thẩm tra hồ sơ TK BVTC cầu vượt nỳt giaoNguyễn Chớ Thanh và cầu vượt Giảng Vừ –Lỏng Hạ dự ỏn ĐTXD đường vành đai 1 đoạnHoàng Cầu –

Trang 1

1 CĂN CỨ THỰC HIỆN 2

2 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH 3

3 DANH MỤC HỒ SƠ THẨM TRA 3

3.1 Văn bản pháp lý 3

3.2 Danh mục hồ sơ nhận được 3

3.3 Các tài liệu sử dụng trong thẩm tra 4

4 NỘI DUNG CHỦ YẾU THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

4.1 Quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng 4

4.2 Giải pháp thiết kế chủ yếu của công trình 6

5 NHẬN XÉT VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ 6

5.1 Quy cách và danh mục hồ sơ thực hiện thẩm tra 6

5.2 Nhận xét, đánh giá về các nội dung thiết kế xây dựng theo quy định tại Điều 80 Luật xây dựng 2014 6

5.3 Kết luận của đơn vị thẩm tra về việc đủ điều kiện thẩm tra 6

6 KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ 6

6.1 Sự phù hợp của thiết kế bản vẽ thi công so với bước thiết kế cơ sở 6

6.2 Sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật; quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình 7

6.3 Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn công trình và đảm bảo an toàn của công trình lân cận 7

6.4 Sự hợp lý của việc lựa chọn công nghệ thi công, quản lý khai thác 8

6.5 Sự tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ 8

6.6 Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ 8

7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 14

Trang 2

Số: /BC/VKHCN

V/v thẩm tra hồ sơ TK BVTC cầu vượt nút giao

Nguyễn Chí Thanh và cầu vượt Giảng Võ –

Láng Hạ dự án ĐTXD đường vành đai 1 đoạn

Hoàng Cầu – Voi Phục (lần 1)

Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2019

BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM TRA (LẦN 1)

HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG CẦU VƯỢT NÚT GIAO NGUYỄN CHÍ THANH VÀ CẦU VƯỢT NÚT GIAO GIẢNG VÕ – LÁNG HẠ

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ XD ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 1 ĐOẠN HOÀNG CẦU – VOI PHỤC ĐỊA ĐIỂM: QUẬN ĐỐNG ĐA VÀ QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Kính gửi: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và

công nghiệp thành phố Hà Nội

1 CĂN CỨ THỰC HIỆN

lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 01/6/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;

chi phí đầu tư xây dựng công trình;

lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Trang 3

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp thành phố Hà Nội và Viện Khoa học và Công nghệ GTVT về việc thực hiện gói thầu:

Tư vấn thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công cầu vượt nút giao Nguyễn Chí Thanh

và cầu vượt Giảng Võ – Láng Hạ dự án ĐTXD đường vành đai 1 đoạn Hoàng Cầu – Voi Phục.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ thiết kế do Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải - CTCP lập, Tư vấn thẩm tra - Viện Khoa học và Công nghệ GTVT báo cáo kết quả thẩm tra (lần 1) như sau:

2 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

Láng Hạ dự án ĐTXD đường vành đai 1 đoạn Hoàng Cầu – Voi Phục.

nghiệp thành phố Hà Nội;

giao thông vận tải - CTCP.

1 DANH MỤC HỒ SƠ THẨM TRA 1.1 Văn bản pháp lý

Quyết định số 5757/QĐ-UBND ngày 25/10/2018 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt báo cáo NCKT Dự án xây dựng đường Vành đai 1 đoạn Hoàng Cầu – Voi Phục, TP Hà Nội – giai đoạn 1;

Quyết định số 467/QĐ-UBND ngày 23/1/2019 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt Phương án kiến trúc hai cầu vượt tại nút giao Láng Hạ - Giảng Võ và nút giao Nguyễn Chí Thanh;

Quyết định số 1322/QĐ-UBND ngày 21/03/2019 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt điều chỉnh Dự án xây dựng đường Vành đai 1 đoạn Hoàng Cầu – Voi Phục, TP Hà Nội – giai đoạn 1.

1.2 Danh mục hồ sơ nhận được

Trang 4

vượt Giảng Võ – Láng Hạ, dự án ĐTXD đường vành đai 1 đoạn Hoàng Cầu – Voi Phục, Tư vấn thẩm tra (TVTT) nhận được gồm:

Bảng 1 Danh mục hồ sơ thiết kế

cầu vượt nút giao Nguyễn Chí Thanh

A3

cầu vượt nút giao Giảng Võ – Láng

1.3 Các tài liệu sử dụng trong thẩm tra

Hồ sơ khảo sát, thiết kế công trình do TVTK lập, các tiêu chuẩn, quy chuẩn

Trang 5

STT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

thiết kế

22 TCN 211-06

36 AASHTO M232

490 AP

phụ trợ thi công cầu

22 TCN 200-1989

Bảng 3 Các tiêu chuẩn tham khảo cho công tác thiết kế

Trang 6

STT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

phiên bản 1998 và 2007

AASHTO LRFD 1998, 2007

- Thép cường độ cao sử dụng cho dự án cầu.

- Bu lông cường độ cao.

JIS G 3140 JIS B 1186

2.1 Giải pháp thiết kế chủ yếu của công trình 1.1.1 Cầu vượt nút giao Nguyễn Chí Thanh

a) Bình đồ cầu

Mặt bằng cầu nằm trên đường cong bán kính R=700m và được nối với hai đoạn thẳng bằng hai đoạn cong chuyển tiếp, mỗi đoạn cong dài L ct =50m.

b) Thiết kế trắc dọc cầu

- Trắc dọc cầu được thiết kế trên cơ sở các yêu cầu về tĩnh không tĩnh không đường

đi dưới và đảm bảo các yếu tố hình học theo quy trình thiết kế.

- Kết quả thiết kế trắc dọc như sau:

Trang 7

Hạng mục vị Đơn Giá trị thiết kế

Bán kính đường cong đứng

c) Kết cấu cầu tại nút giao Nguyễn Chí Thanh

Kết cấu phần trên

- Sử dụng kết cấu gồm 6 nhịp dầm hộp bản rỗng bê tông cốt thép DƯL sơ đồ nhịp: (30+2x35+45+2x35)m Tổng chiều dài cầu L=220.7m (tính đến đuôi tường cánh mố) Khổ cầu B=18 m.

- Dầm bản rỗng BTCT DƯL có chiều cao thay đổi, trong đó: chiều cao dầm tại vị trí giữa nhịp và trụ biên H=1.50m, tại vị trí trụ chính H=2.50m Đáy dầm được vuốt cong tạo thẩm mỹ.

Trang 8

- Cầu nằm hoàn toàn trong phạm vi bố trí siêu cao Mặt cầu có độ dốc ngang không thay đổi và bằng 2%

- Xẻ rãnh đứng ở thân trụ tại hai mặt theo phương dọc cầu, rãnh phẳng ở hai mặt theo phương ngang cầu tạo mỹ quan cho trụ.

Kết cấu móng

- Kết cấu móng cọc khoan nhồi BTCT đường kính D1200mm Số lượng cọc của mố M0: 07 cọc; mố M6: 09 cọc; 08 cọc cho các trụ T1, T2, T5; 12 cọc cho các trụ T3&T4 Chiều dài cọc thay đổi từ 33 m đến 35 m (không bao gồm 0.15m ngàm trong bệ cọc) xác định trên cơ sở số liệu khoan địa chất bước Lập dự án đầu tư và

Trang 9

bước TKBVTC (Chiều dài cọc chính thức sẽ được quyết định tại hiện trường bởi TVGS căn cứ vào kết quả thực tế khoan và thí nghiệm cọc).

Cao độ tim tuyến

Cao độ đáy bệ

Cao độ mũi cọc

Chiều dài cọc

dự kiến (m)

d) Sàn giảm tải và tường chắn

Tại hai đầu cầu, đoạn tiếp giáp với cầu, để giải quyết độ chênh cao giữa đường song hành lên cầu và hệ thống đường đi bên cạnh,cũng như không phải kéo dài cầu, kết cấu tường chắn đất có cốt được sử dụng Chiều dài đoạn tường chắn được

bố trí từ sau đuôi mố đến vị trí chênh cao so với đường đi bên khoảng 1m, tùy theo điều kiên địa chất khu vực Đo ạn tiếp sử dụng tường chắn trọng lực và gờ chắn bánh bê tông cốt thép.

Trang 10

e) Các kết cấu khác

Lan can

Gờ bê tông lan can được thiết kế với chiều cao đảm bảo các yêu cầu và chịu lực va

xe theo yêu cầu của TCVN 11823-2017 có kết hợp với dải máng để đất trồng hoa trang trí cho cầu Tay vịn lan can cầu bằng thép mạ kẽm.

Lớp phủ mặt cầu

Lớp phủ mặt cầu dày 70mm.

Lớp phòng nước bằng vật liệu chuyên dụng dạng phun.

Kết cấu mặt đường trong tường chắn

Kết cấu mặt đường trong lòng tường chắn có cốt và tường chắn chữ L tương tự kết cấu mặt đường đầu cầu có chiều dày các lớp như sau:

Móng CP đá dăm loại 2, t=50cm

Đỉnh nền K98, t=30cm, Eo  42MPa.

+ Giữa hai lớp bê tông nhựa được tưới một lớp nhựa dính bám 0,5kg/m2.

+ Giữa hai lớp CPDD loại 1 và bê tông nhựa, tưới nhựa thấm bám 1kg/m2.

1.1.2 Cầu vượt nút giao Láng Hạ - Giảng Võ

a) Bình đồ cầu

Trang 11

Mặt bằng cầu nằm trên đường cong bán kính R=700m và được nối với hai đoạn thẳng bằng hai đoạn cong chuyển tiếp, mỗi đoạn cong dài L ct =50m.

b) Thiết kế trắc dọc cầu

- Trắc dọc cầu được thiết kế trên cơ sở các yêu cầu về tĩnh không tĩnh không đường

đi dưới và đảm bảo các yếu tố hình học theo quy trình thiết kế.

- Kết quả thiết kế trắc dọc như sau:

Bán kính đường cong đứng lồi min m 700

c) Kết cấu cầu tại nút giao Láng Hạ – Giảng Võ

Trang 12

Kết cấu phần trên

- Sử dụng kết cấu gồm 7 nhịp dầm hộp bản rỗng bê tông cốt thép DƯL sơ đồ nhịp: (30+2x35+45+2x35+30)m Tổng chiều dài cầu L=250.7m (tính đến đuôi tường cánh mố) Khổ cầu B=18 m.

- Dầm bản rỗng BTCT DƯL có chiều cao thay đổi, trong đó: chiều cao dầm tại vị trí giữa nhịp và trụ biên H=1.50m, tại vị trí trụ chính H=2.50m.

85 .0

- Đoạn chiều cao thay đổi, các giá trị biến đổi theo lý trình như sau

Trang 13

- Xẻ rãnh đứng ở thân trụ tại hai mặt theo phương dọc cầu, rãnh phẳng ở hai mặt theo phương ngang cầu tạo mỹ quan cho trụ.

Trang 14

Kết cấu móng

- Kết cấu móng cọc khoan nhồi BTCT đường kính D1200mm Số lượng cọc của mố

là 07 cọc; 08 cọc cho các trụ T1, T2, T5&T6; 12 cọc cho các trụ T3&T4 Chiều dài cọc thay đổi từ 39 m đến 41 m (không bao gồm cả 0.15m ngàm trong bệ cọc) xác định trên cơ sở số liệu khoan địa chất bước Lập dự án đầu tư và bước TKBVTC (Chiều dài cọc chính thức sẽ được quyết định tại hiện trường bởi TVGS căn cứ vào kết quả thực tế khoan và thí nghiệm cọc).

Cao độ tim tuyến

Cao đáy bệ

Cao độ mũi cọc

Chiều dài cọc

dự kiến (m)

d) Sàn giảm tải và tường chắn

Tại hai đầu cầu, đoạn tiếp giáp với cầu, để giải quyết độ chênh cao giữa đường song hành lên cầu và hệ thống đường đi bên cạnh,cũng như không phải kéo dài cầu, kết cấu tường chắn đất có cốt được sử dụng Chiều dài đoạn tường chắn được

bố trí từ sau đuôi mố đến vị trí chênh cao so với đường đi bên khoảng 1m, tùy theo điều kiên địa chất khu vực Đoạn tiếp sử dụng tường chắn trọng lực và gờ chắn bánh bê tông cốt thép.

Trang 15

500 17000

(® î c m· k Ï m n h ò n g n ã n g )

t Êm t ê n g

t e r r a c l a s s 140mm

La n c a n C.U.L

Đất yếu ở hai đầu cầu được xử lý bằng cách sử dụng sàn giảm tải dày 300mm trên

hệ cọc đóng BTCT Tổng chiều dài sàn giảm tải ở mỗi đầu cầu là 3@15=45m, chia làm 3 đơn nguyên dài 15m Tại mỗi đơn nguyên sàn giảm tải, bố trí 80 cọc BTCT 350x350mm chiều dài dự kiến là 30m.

Trang 16

e) Các kết cấu khác

Lan can

Gờ bê tông lan can được thiết kế với chiều cao đảm bảo các yêu cầu và chịu lực va

xe theo yêu cầu của TCVN 11823-2017 có kết hợp với dải máng để đất trồng hoa trang trí cho cầu Tay vịn lan can cầu bằng thép mạ kẽm.

Lớp phủ mặt cầu

Lớp phủ mặt cầu dày 70mm.

Lớp phòng nước bằng vật liệu chuyên dụng dạng phun.

Kết cấu mặt đường trong tường chắn

Kết cấu mặt đường trong lòng tường chắn có cốt và tường chắn chữ L tương tự kết cấu mặt đường đầu cầu có chiều dày các lớp như sau:

Móng CP đá dăm loại 2, t=50cm

Đỉnh nền K98, t=30cm, Eo  42MPa.

+ Giữa hai lớp bê tông nhựa được tưới một lớp nhựa dính bám 0,5kg/m2.

+ Giữa hai lớp CPDD loại 1 và bê tông nhựa, tưới nhựa thấm bám 1kg/m2.

3 NHẬN XÉT VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ

Sau khi nhận được hồ sơ của Chủ đầu tư - Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp thành phố Hà Nội, Viện Khoa học và Công nghệ GTVT báo cáo về chất lượng hồ sơ đề nghị thẩm tra như sau:

3.1 Quy cách và danh mục hồ sơ thực hiện thẩm tra

Hồ sơ thiết kế thiết kế bản vẽ thi công được lập có số lượng và quy cách cơ bản đầy đủ

3.2 Nhận xét, đánh giá về các nội dung thiết kế xây dựng theo quy định tại Điều 80 Luật xây dựng 2014

Các nội dung chủ yếu quy định tại Điều 80 Luật xây dựng 2014, hồ sơ thiết

kế bao gồm các nội dung sau:

Trang 17

- Phương án kiến trúc;

Hồ sơ thiết kế BVTC Tư vấn thiết kế lập chưa đầy đủ theo các nội dung trên

3.3 Kết luận của đơn vị thẩm tra về việc đủ điều kiện thẩm tra

Hồ sơ thiết kế BVTC được lập có số lượng và quy cách chưa đầy đủ theo quy định hiện hành Hồ sơ chưa đủ điều kiện để thẩm tra

4 KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ 4.1 Sự phù hợp của thiết kế bản vẽ thi công so với bước thiết kế cơ sở

Về cơ bản, nội dung của hồ sơ bước thiết kế bản vẽ thi công phù hợp so với bước thiết kế cơ sở điều chỉnh (Quyết định số 5757/QĐ-UBND ngày 25/10/2018 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt báo cáo NCKT Dự án xây dựng đường Vành đai 1 đoạn Hoàng Cầu – Voi Phục, TP Hà Nội – giai đoạn 1) Tuy nhiên, có một số điều chỉnh so với bước thiết kế cơ sở sau khi đã có tính toán thiết

kế chi tiết hơn, cụ thể như sau:

- Chiều dài cọc khoan nhồi thay đổi giữa bản vẽ thiết kế bản vẽ thi công và thiết kế cơ sở, cụ thể như sau:

Bảng tổng hợp thay đổi cọc khoan nhồi cầu vượt Nguyễn Chí Thanh

Trang 18

Bảng tổng hợp thay đổi cọc khoan nhồi cầu vượt Láng Hạ - Giảng Võ

Ghi chú

- Một số khối lượng chính thay đổi giữa thiết kế bản vẽ thi công và thiết kế cơ

sở như sau:

Bảng tổng hợp thay đổi khối lượng chính cầu vượt Nguyễn Chí Thanh

Trang 19

Bảng tổng hợp thay đổi khối lượng chính cầu vượt Láng Hạ - Giảng Võ

Các thay đổi trong hồ sơ bước thiết kế bản vẽ thi công so với bước thiết kế cơ

sở nêu trên là không lớn, dựa vào kết quả tính toán chi tiết ở bước thiết kế bản vẽ thi công.

4.2 Sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật; quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình

a) Về sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật

Các tiêu chuẩn áp dụng cho công tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu là tương đối đầy đủ, phù hợp và đang còn hiệu lực, được áp dụng phổ biến cho các công trình xây dựng giao thông hiện nay;

b) Về sử dụng vật liệu cho công trình theo quy định của pháp luật

Các vật liệu chủ yếu sử dụng trong công trình là bê tông, cốt thép, thép kết cấu là các vật liệu phổ biến để xây dựng công trình hiện nay ở nước ta, không gây khó khăn cho các nhà thầu thi công và ưu tiên được các vật liệu trong nước sẵn có.

Trang 20

4.3 Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn công trình và đảm bảo an toàn của công trình lân cận

a) Đánh giá sự phù hợp của từng giải pháp thiết kế với công năng sử dụng công trình

Giải pháp thiết kế kết cấu nhịp dạng dầm bản rỗng BTCT DƯL là một dạng kết cấu đã được xây dựng nhiều ở các đô thị Việt Nam;

Giải pháp thiết kế mố bằng BTCT, móng mố sử dụng cọc khoan nhồi đường kính D=1,2m phù hợp với địa chất tại vị trí cầu;

Giải pháp thiết kế trụ bằng BTCT, móng trụ sử dụng cọc khoan nhồi đường kính D=1,2m phù hợp với địa chất tại vị trí cầu.

b) Đánh giá, kết luận khả năng chịu lực của kết cấu công trình, giải pháp thiết

kế đảm bảo an toàn cho công trình lân cận

Các kết cấu chịu lực chính của công trình đã được TVTK tiến hành tính toán, kiểm toán Các kết quả tính toán của TVTK cho thấy các bộ phận chịu lực của công trình đảm bảo khả năng chịu lực theo tiêu chuẩn thiết kế;

Các giải pháp thiết kế móng công trình sử dụng dạng móng cọc khoan nhồi,

có khả năng ít ảnh hưởng nhất đến các công trình lân cận.

4.4 Sự hợp lý của việc lựa chọn công nghệ thi công, quản lý khai thác

Các công nghệ xây dựng cầu chính: Công nghệ xây dựng phù hợp với công nghệ xây dựng cầu nhịp nhỏ tại Việt Nam và trên thế giới, hoàn toàn khả thi trong giai đoạn triển khai xây dựng cầu;

Công tác bảo trì, quản lý khai thác cầu: TVTK đã lập Quy trình bảo trì, quản

lý khai thác cầu để có cơ sở triển khai công tác quản lý, bảo trì trong quá trình khai thác.

4.5 Sự tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ

Các quy định về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ đã được nêu sơ bộ trong phần thuyết minh Các yêu cầu này cần được quy định chi tiết hơn để có cơ

sở triển khai trong quá trình thi công cầu ngoài hiện trường và quá trình khai thác cầu.

4.6 Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ 4.6.1 Hồ sơ cần bổ sung

Trang 21

- Khung tiêu chuẩn được duyệt của dự án.

4.6.2 Hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất

Hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất cơ bản đầy đủ các số liệu phục vụ công tác tính toán và thiết kế kết cấu công trình

4.6.3 Phần bản tính - Hồ sơ thiết kế

 Mục 5 Cáp dự ứng lực: Bổ sung các tiêu chuẩn sử dụng cho cáp DƯL, neo…(Kiểm tra lại yêu cầu mô đun đàn hồi cáp, thông thường 195000Mpa);

 Quy định rõ cấp vữa sử dụng bơm ống gen cáp DƯL và lấp lòng ống sonic;

 Mục 7 TVTK xem lại quy định cường độ chịu nén mẫu lăng trụ, hình dạng của mẫu đúc có thể là 40x40x160mm phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 6016-2011 hoặc 7,07x7,07x7,07cm theo TCN 247-98;

 Mục 10.3 “Cao độ ghi trong bản vẽ là cao độ sau 30 năm khai thác” cần xem lại và chỉ rõ cao độ tại thời điểm thi công mới có cơ sở triển khai;

 Bổ sung các quy định liên quan đến gối cầu, khe co dãn, bê tông nhựa;

- Bản vẽ bố trí chung cầu: Toàn cầu có 1 lỗ khoan địa chất, chỉ có LK4 đúng vị trí trụ T2 Các số liệu địa chất để tính toán móng mố, trụ tại vị trí không có lỗ khoan là số liệu tham khảo lỗ khoan LK4 nên kết quả tính toán chưa phản ánh chính xác so với thực tế Do đó, Chủ đầu tư cần yêu cầu TVTK tính toán lại các vị trí này khi có số liệu địa chất tại thời điểm khoan cọc, để có cơ sở quyết định chiều

Ngày đăng: 02/01/2024, 22:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Danh mục hồ sơ thiết kế - 517502819 20190531 bao cao tham tra thiet ke bvtc cau vd1 l2
Bảng 1. Danh mục hồ sơ thiết kế (Trang 4)
Bảng 3. Các tiêu chuẩn tham khảo cho công tác thiết kế - 517502819 20190531 bao cao tham tra thiet ke bvtc cau vd1 l2
Bảng 3. Các tiêu chuẩn tham khảo cho công tác thiết kế (Trang 5)
Bảng tổng hợp thay đổi cọc khoan nhồi cầu vượt Nguyễn Chí Thanh - 517502819 20190531 bao cao tham tra thiet ke bvtc cau vd1 l2
Bảng t ổng hợp thay đổi cọc khoan nhồi cầu vượt Nguyễn Chí Thanh (Trang 17)
Bảng tổng hợp thay đổi cọc khoan nhồi cầu vượt Láng Hạ - Giảng Võ - 517502819 20190531 bao cao tham tra thiet ke bvtc cau vd1 l2
Bảng t ổng hợp thay đổi cọc khoan nhồi cầu vượt Láng Hạ - Giảng Võ (Trang 18)
Bảng tổng hợp thay đổi khối lượng chính cầu vượt Láng Hạ - Giảng Võ - 517502819 20190531 bao cao tham tra thiet ke bvtc cau vd1 l2
Bảng t ổng hợp thay đổi khối lượng chính cầu vượt Láng Hạ - Giảng Võ (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w