Tài liệu mô tả chi tiết về mục đích và các tính năng của 1 hệ thống quản lý điểm sinh viên, các giao diện của phần mềm, ràng buộc của hệ thống để có được cái nhìn tổng quan, cũng như nắm
Trang 1Báo cáo đồ án
Thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý điểm
sinh viên Môn: Project I
Hà Nội, tháng 12 năm 2019
Trang 21 Giới thiệu 4
1.1 Mục đích 4
1.2 Nhiệm vụ 4
1.3 Tài liệu tham khảo 5
2 Nội dung 5
2.1 Đặc tả yêu cầu phần mềm 5
2.2 Các công nghệ sử dụng 5
2.2.1 Mô hình MVC 5
2.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 6
2.2.3 Cấu trúc chương trình 8
4 Một số hình ảnh của phần mềm 9
5 Các yêu cầu khác 20
5.1 Chức năng (Functionality) 20
5.2 Tính dễ dùng (Usability) 20
6 Tổng kết 20
6.1 Ưu điểm 20
6.2 Nhược điểm 20
6.3 Lời kết 21
Tóm tắt đề tài
Trang 3Đề tài yêu cầu sử dụng ngôn ngữ Java để lập trình một phần mềm quản lý điểm sinh viên gồm các chức năng xem, thêm, sửa, xóa cơ bản Các kiến thức cần có để thực hiện đề tài này gồm ngôn ngữ lập trình Java, xây dựng cơ sở dữ liệu, thiết kế giao diện bằng Java Swing,…
Trang 41 Giới thiệu
1.1 Mục đích
Tài liệu này đưa ra mô tả chi tiết cho Phần mềm quản lý điểm sinh viên.
Tài liệu mô tả chi tiết về mục đích và các tính năng của 1 hệ thống quản lý điểm sinh viên, các giao diện của phần mềm, ràng buộc của hệ thống để có được cái nhìn tổng quan, cũng như nắm
rõ được chi tiết về đặc điểm của một phần mềm quản lý điểm.
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin con người đã nghĩ ra rất nhiều các ứng dụng phục vụ cho nhu cầu và lợi ích cho mình Trong đó xây dựng phần mềm phục vụ cho nền giáo dục cũng được quan tâm rất nhiều Từ các trường cao đẳng,đại học cho đến các trường trung học phổ thông các cấp đều sử dụng phần mềm quản lý để giảm thiểu tối đa những vất vả trong công việc như lưu trữ hồ sơ học sinh,sinh viên,quản lý điểm…Nếu trước đây phải lưu trữ rất nhiều trong các kho chứa thì bây giờ chỉ cần một chiếc máy tính nhỏ gọn cũng có thể lưu trữ
cả kho hồ sơ của trường.
Với mong muốn tìm hiểu một phần nhỏ trong kho tàng phát triển của công nghệ thông tin, em đã viết một phần mềm nhỏ là Quản Lý Điêm Sinh Viên với mục đích trước hết là mở rộng kiến thức
về ngôn ngữ lập trình của mình, và sau đó là ước muốn phần mềm của mình có thể đi vào hoạt động thực tế, phục vụ lợi ích cho việc quản lý điểm sinh viên của các trường đại học, cao đẳng hiện nay.
Bước 1: Tìm hiểu về mô hình, kiến trúc hệ thống của một phần mềm quản lý điểm Bước 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu của hệ thống
Bước 3: Xây dựng giao diện và các chức năng của cho phần mềm.
Trang 51.3 Tài liệu tham khảo
[1] https://docs.oracle.com/javase/tutorial/uiswing/index.html
2 Nội dung
2.1 Đặc tả yêu cầu phần mềm
Phần mềm gồm 2 tác nhân chính là quản trị viên và sinh viên.
Quản trị viên có các chức năng là quản lý sinh viên, học phần và bảng điểm bao gồm thêm, sửa, xóa, xem thông tin.
Sinh viên chỉ có thể xem thông tin về điểm và danh sách các học phần chứ không thể thay đổi các thông tin này.
2.2 Các công nghệ sử dụng
2.2.1 Mô hình MVC Sau khi nghiên cứu về các kiến trúc phần mềm hiện nay, nhóm quyết định lựa chọn kiến trúc MVC với những đặc điểm:
MVC là gì?
Mô hình MVC (Model – View – Controller) là một kiến trúc phần mềm hay mô hình thiết kế được sử dụng trong kỹ thuật phần mềm Nó giúp cho các developer tách ứng dụng của họ ra 3 thành phần khác nhau Model, View và Controller Mỗi thành phần có một nhiệm vụ riêng biệt và độc lập với các thành phần khác.
Hình 1: Mô hình MVC
Trang 6Các thành phần trong mô hình MVC
Mô hình MVC được chia làm 3 lớp xử lý gồm Model – View – Controller :
Model : là nơi chứa những nghiệp vụ tương tác với dữ liệu hoặc hệ quản trị cơ sở dữ liệu
(mysql, mssql… ); nó sẽ bao gồm các class/function xử lý nhiều nghiệp vụ như kết nối database, truy vấn dữ liệu, thêm – xóa – sửa dữ liệu…
View : là nơi chứa những giao diện như một nút bấm, khung nhập, menu, hình ảnh… nó
đảm nhiệm nhiệm vụ hiển thị dữ liệu và giúp người dùng tương tác với hệ thống.
Controller : là nơi tiếp nhận những yêu cầu xử lý được gửi từ người dùng, nó sẽ gồm
những class/ function xử lý nhiều nghiệp vụ logic giúp lấy đúng dữ liệu thông tin cần thiết nhờ các nghiệp vụ lớp Model cung cấp và hiển thị dữ liệu đó ra cho người dùng nhờ lớp View.
Sự tương tác giữa các thành phần:
Controller tương tác với qua lại với View
Controller tương tác qua lại với Model
Model và View không có sự tương tác với nhau mà nó tương tác với nhau thông
qua Controller.
2.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System) là một hệ thống phần mềm cho phép tạo lập cơ sở dữ liệu và điều khiển mọi truy nhập đối với cơ sở dữ liệu đó.
Ở đề tài lần này, em sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu là Microsoft SQL Server.
Cơ sở dữ liệu em thiết kế gồm 4 bảng:
- Bảng SinhVien lưu trữ các thông tin về sinh viên và có khóa chính là masv(Mã số sinh viên) – kiểu int
- Bảng HocPhan lưu trữ các thông tin về học phần, khóa chính là mahp(Mã học phần) – kiểu varchar(10)
- Bảng BangDiem lưu trữ các thông tin về điểm của sinh viên gồm 3 khóa chính là masv, mahp và kyhoc(kỳ học) – kiểu int, 3 thuộc tính này không được đồng thời trùng nhau.
- Bảng DangNhap lưu trữ các thông tin đăng nhập của người dùng với username( Tài khoản) làm khóa chính.
Trang 7Hình 2: Mô hình cơ sở dữ liệu
Trang 8- Main: giao diện trang chủ khi mới mở phần mềm
- ALogin: trang đăng nhập dành cho quản trị viên
- SLogin: trang đăng nhập dành cho sinh viên
- AFrame: giao diện trang quản lý của quản trị viên sau khi đăng nhập
- SFrame: giao diện trang xem thông tin của sinh viên sau khi đăng nhập
Controller bao gồm:
- Class ConDB: kết nối với cơ sở dữ liệu
- SinhVienDAO HocPhanDAO, BangDiemDAO là các lớp chứa các phương thức giao tiếp giữa IDE và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trang 94 Một số hình ảnh của phần mềm
Hình 3: Giao diện trang chủ
Trang 10Hình 4: Giao diện trang đăng nhập quản trị viên
Hình 5: Quản trị viên đăng nhập thành công, nhận được thông báo
Trang 11Hình 6: Giao diện trang quản lý sinh viên
Hình 7: Cảnh báo cần điền đầy đủ thông tin trước khi thêm sinh viên
Trang 12Hình 8: Thông báo đã hoàn thành việc thêm sinh viên
Hình 9: Cảnh báo yêu cầu chọn 1 sinh viên trước khi nhấn nút xóa
Trang 13Hình 10: Sau khi chọn 1 sinh viên nhấn xóa để tiền hành xóa khỏi bảng
Trang 14Hình 11: Chọn 1 dòng từ bảng thông tin sẽ được in ra các jtextfield để thuận tiện
cho việc sửa và xóa
Trang 15Hình 12: Khi nhập đủ thông tin sẽ cập nhật được dữ liệu
Hình 13: Thông báo yêu cầu nhập từ khóa để tiến hành tìm kiếm
Trang 16Hình 14: Giao diện của tab quản lý học phần, các nút thêm, sửa, xóa có chức năng
tương tự ở phần quản lý sinh viên
Trang 17Hình 15: Để thêm học phần cũng cần điền đầy đủ thông tin
Hình 16: Giao diện tab danh sách điểm sinh viên cũng có những chức năng tương tự
Trang 18Hình 17: Giao diện trang đăng nhập dành cho sinh viên
Hình 18: Thông báo đăng nhập thành công khi nhập đúng tài khoản và mật khẩu
Trang 19Hình 19: Giao diện trang xem thông tin của sinh viên
Hình 20: Khi ấn vào mỗi dòng điểm trên bảng sẽ hiện ra thông tin sinh viên tương
ứng tuy nhiên không thể chỉnh sửa được
Trang 20Hình 21: Chức năng tìm kiếm theo mã số sinh viên
Hình 22: Giao diện tab thông tin học phần
Trang 21Hình 23: Chức năng tìm kiếm theo tên học phần
5 Các yêu cầu khác
5.1 Chức năng (Functionality)
- Trong các chuỗi sự kiện của các use case, tất cả các bước có thao tác với CSDL, nếu có lỗi trong quá trình kết nối hoặc thao tác, cần có thông báo lỗi tương ứng để tác nhân biết là lỗi liên quan đến CSDL chứ không liên quan tới lỗi của người dùng
- Định dạng hiển thị chung như sau: