Chu trình vàhệ thống thuỷ văn33 Trang 18 7/29/2020351.4 Bản chất đặc điểm của hiện tượng thuỷ văn Các hiện tượng thuỷ văn là kết quả sự tác động của nhiều yếutố tự nhiên. Hiện tượng t
Trang 11
Ngô Lê An annl@wru.vn
THUỶ VĂN ĐẠI CƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
Bộ môn Thuỷ văn – Tài nguyên nước
1
Giáo trình “Nguyên lý thuỷ văn” – PGS TS Lê Văn Nghinh
Giáo trình “Thuỷ văn công trình” – ĐHTL – 2012
Sách “Thuỷ văn ứng dụng” – “Applied Hydrology”
Tất cả các cuốn trên đều có ở thư viện ĐHTL
http://lib.tlu.edu.vn
Giáo trình dịch “Thuỷ văn đại cương” - 2012
Bài giảng của giáo viên
2
1
2
Trang 2Mục tiêu môn học
Sau khi kết thúc môn học, sinh viên sẽ nắm vững được những
kiến thức cơ bản của thuỷ văn: sự hình thành và vận động của
quá trình dòng chảy; quy luật biến đổi của các đặc trưng khí
tượng, thuỷ văn; các kiến thức cơ bản trong tính toán thuỷ văn
Điểm đánh giá = 30% điểm quá trình + 70% điểm thi
Điểm quá trình = Đi học đầy đủ + Bài tập
Bài tập: Được giao hàng tuần
Hình thức thi: Vấn đáp
3
Trang 3Nội dung giảng dạy Số tiết
1
Định nghĩa Chu trình và hệ thống thuỷ văn Phương trình cân bằng nước Sông ngòi và lưu vực
4 Bài tập số 2: Vẽ đường tần suất lý luận 3
5 Phân tích hồi quy tuyến tính
Một số hàm thống kê trong Excel 3
6 Bài tập phân tích thống kê 3
7
Quá trình mưa và quan trắc mưa Biểu đồ mưa, phân bố mưa theo không gian Nội suy mưa theo không gian
3
8 Bài tập số 3: Phân tích mưa 3
9 Phân tích tần suất mưa (IDF)
Mô hình mưa thiết kế 310
Các loại tổn thất Quá trình thấm, mô hình thấm F index, Horton Quá trình bốc hơi, mô hình hoá bốc hơi
5
6
Trang 4Chương 1 Mở đầu
1.1 Nước - Thực tế và những con số
1.2 Quá trình nhận thức về thuỷ văn
1.3 Chu trình và hệ thống thuỷ văn
1.4 Bản chất của các quá trình thuỷ văn
1.5 Phương trình cân bằng nước
1.6 Sông ngòi và lưu vực
Trang 55
- Là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của môi trường sống
- Là nguồn tài nguyên hữu hạn
Trang 6Nước cho thức ăn
Nước cho năng lượng
11
Trang 77
Nước cho giao thông thuỷ
Nước cho công nghiệp
13
14
Trang 8Nước cho du lịch, giải trí
Nước cho các giá trị tôn giáo và văn hoá
15
Trang 99
Nước cho tự nhiên
Mối quan hệ giữa lượng nước và dân số
17
18
Trang 1111
Nước có thể là nguyên nhân
của các cuộc xung đột
Cochabamba - Bolivia
Omo river basin (Ethiopia) and Lake Turkana (Kenya) Mekong
Manantali dam - Senegal river
Scheldt estuary Netherlands/Belgium
Anyone who can solve the problems of water will
be worthy of two Nobel Prizes - one for Peace and
one for Science
Bất kỳ ai có thể giải quyết được các vấn đề của nước
sẽ xứng đáng được hai giải Nobel – một cho Hoà
Bình và một cho Khoa học.
John Frank Kennedy21
22
Trang 12Đại dương Đất liền quyển Khí
ngầm
23
23
Trang 131.1 3.9 60.4
9.6
Bằng Giang - Kỳ Cùng Hồng - Thái Bình Mã
Cả Thu Bồn Ba Đồng Nai Cửu Long Khác
25
I.2 Quá trình nhận thức về thuỷ văn
26
1 Từ xa xưa, những hiểu biết, những công trình khái thác tài nguyên
nước đã có các tiến bộ vượt bậc tại những nơi có “vấn đề” về nước
do thiếu hay thừa nước
2 Các công trình tưới đã có từ 5000 năm trước tại Ai Cập
3 Đến cuối thế 17, các thí nghiệm nghiên cứu về chu trình thuỷ văn
đã chứng minhlượng mưanhiều hơn đáng kểlượng dòng chảytrên
sông, và sự chênh lệch này là do bốc hơi
4 Sự phát triển của khoa học thuỷ văn gắn liền với sự phát triển
khoa học khác, bao gồm cả công nghệ
5 Nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng, thế giới đối mặt với thiếu
nước
6 Nhận thức về tầm quan trọng của Tài nguyên nước được đưa vào
một trong những mục tiêu thiên niên kỷ
25
26
Trang 14I.2.1 Khái niệm Thuỷ văn học
Thuỷ văn học là ngành khoa học nghiên cứu mọi
pha của nước trên trái đất
Đối tượng nghiên cứu của nó:
➢Sự xuất hiện - phân bố (trữ) - vận động
➢Đặc tính lý, hoá
➢Sự tương tác với môi trường xung quanh
27
Theo nguồn nước:
•Thuỷ văn nước mặt
•Thuỷ văn nước ngầm
•Thuỷ văn nước ven biển
Theo đối tượng nghiên cứu
•Thuỷ văn sông ngòi
•Thuỷ văn hồ
•Thuỷ văn đầm lầy
•Thuỷ văn nước ngầm
•Thuỷ văn bùn cát
Theo đối tượng phục vụ
•Thuỷ văn thuỷ lợi
27
Trang 1515
Trang 1631
Vòng tuần hoàn nhỏ:
Nước bốc hơi từ bề mặt đại dương, mặt biển và đất liền
Một phần trong số đó rơi ngay lại đại dương hình thành
vòng tuần hoàn nhỏ
Vòng tuần hoàn lớn:
Hơi nước theo các khối không khí vào đất liền, ngưng tụ
lại và rơi xuống thành mưa Một phần mưa rơi thấm vào
trong đất, một phần chảy trên mặt đổ vào sông suối, phần
còn lại bốc hơi Quá trình mưa rơi trên mặt đất và sau đó
bốc hơi dù có lặp lại bao nhiêu lần chăng nữa thì cuối cùng
hơi nước do không khí mang vào đất liền sẽ chảy trở về
đại dương, hoàn thành vòng tuần hoàn lớn của nước trên
trái đất
31
Trang 1717
33
Thuỷ văn đại cương, Thuỷ văn nước mặt
Thuỷ văn nước dưới đất
34
Phương trình cân bằng tổng quát:
± Lượng trữ = Dòng chảy đến - Dòng chảy đi
33
34
Trang 1835
1.4 Bản chất (đặc điểm) của hiện tượng thuỷ văn
Các hiện tượng thuỷ văn là kết quả sự tác động của nhiều yếu
tố tự nhiên
Hiện tượng thuỷ văn mang tính chất:
Tất định: sự thay đổi có tính chu kỳ (mùa lũ, mùa
kiệt)…; mối quan hệ vật lý giữa các nhân tố ảnh hưởng (X,
Z) đến các đặc trưng dòng chảy (Y)…;
Ngẫu nhiên: phụ thuộc vào sự biến đổi ngẫu nhiên của
nhóm nhân tố khí hậu, khí tượng
Khu vực:Ở khu vực địa lý khác nhau có đặc điểm thuỷ
văn khác nhau Ở cùng khu vực thì có đặc tính giống nhau
1.4 Bản chất (đặc điểm) của hiện tượng thuỷ văn
Ví dụ về tính tất định:
Dòng chảy có các mùa lũ và kiệt Hết mùa lũ sẽ đến mùa kiệt, hết mùa
kiệt là bắt đầu mùa lũ.
Mưa nhiều là nguyên nhân chính làm tăng lượng dòng chảy
Bốc hơi nhiều làm giảm lượng nước mặt
Ví dụ về tính ngẫu nhiên:
Số cơn bão sẽ xuất hiện trong năm tới.
Xuất hiện một trận mưa lớn cường độ >= 500mm/24 giờ
Ví dụ về tính khu vực:
35
Trang 1919
1.4 Bản chất (đặc điểm) của hiện tượng thuỷ văn
37
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp Phân tích nguyên nhân hình thành
1 Phân tích căn nguyên
2 Tổng hợp địa lý
3 Lưu vực tương tự
Phương pháp Thống kê xác suất
(xem thêm sách Thuỷ văn Công trình tập 1)
38
Câu hỏi và thảo luận
1 Đặc điểm của hiện tượng thuỷ văn
2 Các phương pháp nghiên cứu
3 Chu trình thuỷ văn (Vòng tuần hoàn nước) là
gì? Sơ đồ mô tả vòng tuần hoàn nước
37
38
Trang 201.5 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
1 Hệ thống sông ngòi
Sông ngòi là sản phẩm của khí hậu, được hình thành dưới tác động
bào mòn của dòng chảy do nước mưa hoặc tuyết tan
Sông là một dải lãnh thổ trên đó có dòng nước chảy tương đối lớn
và tương đối ổn định Nước chảy trên lòng dẫn (bề mặt), hoặc đôi
khi chảy ngầm, ra biển, hồ hoặc sông khác
Một tập hợp những sông suối gồm một sông chính và các phụ lưu
phân lưu lớn nhỏ có liên quan chặt chẽ với nhau về dòng chảy và
lưu vực tập trung nước được gọi là hệ thống sông
39
1 Hệ thống sông ngòi
Sông hình lông chim
1.6 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
39
Trang 21 Cửa sông = Nơi sông đổ ra sông/hồ/biển
Nếu sông nhập từ 2 hay nhiều sông:
Đầu sông = Nơi nhập của 2 hay nhiều con sông
Nguồn sông = nguồn của sông dài nhất
= nguồn của sông nhánh trái, nếu 2 sông dài = nhau Cửa sông = cửa của nhánh sông lớn nhất
Khu vực thượng lưu – trung lưu – hạ lưu
41
42
Trang 221.6 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
2 Lưu vực sông
Là phần mặt đất mà nước trên đó sẽ chảy ra
sông (kể cả nước mặt và nước ngầm).
Nước trên lưu vực chảy theo hệ thống sông
suối tập trung vào lòng chính Mặt cắt sông
mà tại đó nước trên lưu vực chảy qua gọi là
tuyến khống chế hay mặt cắt cửa ra của lưu
vực.
43
1.6 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
Đường phân (chia) nước của lưu vực sông
Là đường nối các điểm cao nhất xung quanh
lưu vực và ngăn cách nó với các lưu vực khác
ở bên cạnh, nước ở hai phía của đường này sẽ
chảy về các lưu vực sông khác nhau.
Để xác định cần dựa vào bản đồ địa hình.
Có 2 loại đường: nước mặt và nước ngầm.
43
Trang 2323
1.6 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
45
1.6 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
Đường phân (chia) nước của lưu vực sông
Lưu vực kín: là lưu vực có đường chia nước mặt
và nước ngầm trùng nhau
Lưu vực hở: là lưu vực có đường chia nước mặt
và nước ngầm không trùng nhau.
46
45
46
Trang 241.6 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
47
Đường chia nước của lưu vực
1.6 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
Lưu vực là 1 đơn vị thuỷ văn
Trang 2525
1.6 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
3 Các đặc trưng lưu vực sông
Đặc trưng địa lý tự nhiên:
Vị trí địa lý: Các lưu vực có toạ độ địa lý khống
chế lưu vực, sự giáp ranh với các con sông khác
Điều kiện khí hậu: đặc điểm mưa, bốc hơi…
Điều kiện địa hình: đồi núi, đồng bằng…
Điều kiện thổ nhưỡng: cấu trúc địa chất…
Điều kiện thảm phủ thực vật: lớp phủ thực vật…
49
1.6 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
3 Các đặc trưng lưu vực sông
Đặc trưng hình học:
Diện tích lưu vực F (km2): Diện tích khu vực
khống chế bởi đường phân nước.
50
Ls(km)
49
50
Trang 261.6 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
3 Các đặc trưng lưu vực sông
Đặc trưng hình học:
Chiều dài sông và chiều dài lưu vực:
➢ Ls là chiều dài đường nước chảy trên dòng chính
tính từ nguồn đến mặt cắt cửa ra của lưu vực.
51
Ls(km)
1.6 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
3 Các đặc trưng lưu vực sông
➢ Llv là chiều dài đường gấp khúc nối từ cửa ra
qua các điểm giữa của các đoạn thẳng cắt
ngang lưu vực cho đến điểm xa nhất của lưu
vực.
Llv(km)
51
Trang 2727
1.6 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
3 Các đặc trưng lưu vực sông
Chiều rộng bình quân lưu vực B (km):
f H
n
i
i i
i tb
1.6 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
3 Các đặc trưng lưu vực sông
f H
n
i
i i
i tb
i Δh n
1
i 1 i
Trang 281.6 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
3 Các đặc trưng lưu vực sông
Mật độ lưới sông: D = ∑L/F
55
Là tỷ số giữa tổng độ dài tất cả các sông suối (sông chính + các
sông nhánh) trên toàn bộ diện tích lưu vực (km/km2)
- Dùng đánh giá mức dộ phát triển sông ngòi:
Mật độ lưới sông rất dày d = 2 – 4 km/km 2
(Vùng đồng bằng)
Mật độ lưới sông dày d = 1.5 - 2 km/km 2
(Vùng mưa tương đối lớn)
Mật độ lưới sông trung bình d = 0.5 – 1 km/km 2
(Vùng mưa & tổn thất trung bình)
Mật độ lưới sông thưa d =<0.5 km/km 2
(Vùng mưa ít, bôc hơi lớn)
1.6 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
3 Các đặc trưng lưu vực sông
Hệ số hình dạng Kd
Hệ số uốn khúc Ku
(Ln là khoảng cách từ nguồn đến cửa ra của lưu vực theo đường thẳng (km))
lv lv
d
L
B L
F
n
S u
L
L
K =
55
Trang 30Bài tập xác định ranh giới lưu vực
59
Vùng thung lũng (hay vùng tập trung dòng chảy) là nơi hình dạng đường đồng mức
kiểu chữ V hay U hướng về đỉnh (cao hơn) Còn đường biên lưu vực là chữ V hay U
hướng xuống dốc.
Bài tập xác định ranh giới lưu vực
59
Trang 331
THUỶ VĂN ĐẠI CƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
Bộ môn Thuỷ văn – Tài nguyên nước
1
Chương 2: Giới thiệu thống kê trong thuỷ văn
Ngô Lê An annl@wru.vn
Chương 2 Giới thiệu thống kê trong thuỷ văn
2.1 Các khái niệm cơ bản
2.2 Các phân bố xác suất thường dùng trong thuỷ văn
2.3 Phân tích tần suất
2.4 Hồi quy tuyến tính
2.5 Ứng dụng Excel trong tính toán thuỷ văn
2
Trang 34 Tính ngẫu nhiên của hiện tượng thuỷ văn nảy sinh ra là do những hiểu biết hạn chế chi tiết về quan hệ nhân quả giữa biến đầu vào và biến đầu ra.
như mưa, bốc hơi, độ ẩm đất, địa hình… trong đó nhiều yếu tố không thể đo đạc, đánh giá chính xác được.
Trang 353
5
Sự hạn chế trong hiểu biết này có thể do bản thân sự mô tả
quá trình vật lý thuỷ văn hoặc do sự hạn chế của dữ liệu đo
đạc được.
- Sự thay đổi vốn có của tự nhiên không giải thích được
- Thiếu hiểu biết về tất cả các nguyên nhân và tác động
- Thiếu dữ liệu đo đạc
Ví dụ : a) lượng mưa năm P trong năm tới; b) lưu lượng
đỉnh lũ Q1%xảy ra trong 100 năm tới; c) Lượng mưa 6 giờ
rơi xuống trong từng 10 năm.
Trang 36Các khái niệm cơ bản
Phép thử:là các thử nghiệm hoặc các quan sát được thực hiện
đối với một hiện tượng ngẫu nhiên nào đó.Các thử nghiệm và
các quan sát đó phải được thực hiện trongcùng một điều kiện
nhất định
Kết quả của phép thử ngẫu nhiên gọi làbiến cố ngẫu nhiên,
hoặc nói ngắn gọn làbiến cố
7
Phân loại biến cố
Biến cố chắc chắn:là biến cố nhất định phải xuất hiện trong một phép thử
Biến cố không thể có:là biến cố không thể xuất hiện trong một phép thử
Biến cố độc lập:là biến cố mà sự xuất hiện của nó không phụ thuộc vào sự xuất hiện của các biến cố khác
Biến cố phụ thuộc:là biến cố mà sự xuất hiện của nó phụ thuộc vào sự xuất hiện của biến cố khác
8
Trang 375
Phân loại biến cố
Biến cố tổng: biến cố C được gọi là biến cố tổng của hai biến cố A
và B nếu hoặc A xuất hiện, hoặc B xuất hiện, hoặc cả A và B cùng
xuất hiện.
Biến cố tích: Biến cố C được gọi là biến cố tích của hai biến cố A
và B nếu biến cố C xuất hiện là do biến cố A và B cùng xuất hiện
Định nghĩa cổ điển:Xác suất xuất hiện của một biến cố
A nào đó bằng tỷ số giữa số biến cố cơ bản thuận lợicho A xuất hiện trên tổng các biến cố cơ bản của khônggian biến cố
Công thức tính xác suất của biến cố A là:
n là tổng số các biến cố cơ bản của không gian biến cố đang xét;
m là số biến cố cơ bản thuận lợi cho biến cố A xuất hiện.
10
n
m A
P( ) =
Trang 38Xác suất
Định nghĩa theo thống kê: Xác suất xuất hiện của một
biến cố A nào đó trong một phép thử là tần số xuất hiện
của biến cố đó khi số lần thực hiện phép thử tăng lên vô
P
n
lim
)(
12
Trang 397
Đại lượng ngẫu nhiênlà một đại lượng mà trong một phép thử
nó nhận một giá trị có thể với xác suất tương ứng của nó
Phân loại:
oĐại lượng ngẫu nhiên rời rạc:Nếu nó nhận một số giá trị
hữu hạn trong khoảng xác định của nó
oĐại lượng ngẫu nhiên liên tục:Nếu nó nhận bất kỳ giá trị
trong khoảng xác định của nó
Trang 40 Các yêu cầu của mẫu trong thống kê:
oTính đại biểu: mẫu được chọn có những tính chất của
tổng thể Muốn vậy, dung lượng mẫu phải đủ lớn đảm
bảo sai số lấy mẫu; mẫu phải bao gồm các giá trị số đặc
trưng lớn, nhỏ và trung bình
oTính độc lập: các số liệu của mẫu không phụ thuộc lẫn
nhau
oTính đồng nhất: cùng loại, cùng nguyên nhân hình
thành hoặc cùng điều kiện xuất hiện
15
Phân phối xác suất của đại lượng ngẫu nhiên
Hàm phân phối xác suất F(x) là xác suất để cho đại lượng ngẫu nhiên X nhận các giá trị lớn hơn hoặc bằng một giá trị x, trong đó x là biến số nhận các giá trị có thể trên miền xác định của nó
F(x) = P(X x)
16
Trang 41x x
Trang 42+
Trang 4311
Đặc điểm của đồ thị hàm mật độ xác suất
➢Hoàn toàn nằm trên trục hoành
➢Diện tích giới hạn bởi đồ thị của hàm mật độ xác suất với
Đồ thị của nó thường được gọi là “đường tần suất”
22
Hàm tần suất luỹ tích và hàm mật độ tần suất
Trang 4423
Là xác suất để cho đại lượng ngẫu nhiên X nhận các
giá trị nằm trong khoảng từ x đến x-∆x
F(x) P
f(x) p(x i )
Hµm ph©n phèi x¸c suÊt Hµm tÇn suÊt luü tÝch
Hàm tần suất luỹ tích và hàm mật độ tần suất
Trang 4513
Sự khác nhau giữa tần suất và xác suất?
25
Các tham số thống kê
26
tương ứng với giá trị cực đại của hàm mật độ tần suất
vọng toán của đại lượng ngẫu nhiên
x n
x
1
1
Trang 46n x
3
3 1
3
) 1 (
) (
) (
x n
x x C
Trang 4715
29
Lưu ý:
Các công thức (3), (4), (5) tính toán khoảng lệch quân
phương, hệ số CV, CS ở trên chỉ phù hợp với mẫu có
dung lượng n rất lớn
Đối với hiện tượng thuỷ văn có chuỗi tài liệu không
dài thì thay số hạng n bằng số hạng n-1 (đối với công
thức 3, 4) và bằng số hạng n-3 (đối với công thức 5)
x C
n
i x
1
1
3 1
3
3 1
3
) 3 (
) 1 (
) )(
3 (
) (
k C
x n
x x C
Trang 48Trị số trung bình trong giai đoạn 1970-2002 lệch nhiều
nếu chỉ tính trong giai đoạn 1985-1991!!!
Trị số trung bình tính theo mẫu sẽ có sai số phụ thuộc
vào độ dài của mẫu cũng như thời đoạn tính toán
Các tham số thống kê
32
Đối với trị số bình quân
Đối với hệ số phân tán
Đối với hệ số thiên lệch
n
x x
Trang 4917
Tần suất kinh nghiệm
33
Khái niệm: là xác suất để cho đại lượng ngẫu nhiên X
nhận giá trị lớn hơn hoặc bằng x được ước lượng từ mẫu
(chuỗi số liệu) thực đo
n
m x X
Công thức Hazen (a=0,5):
Công thức Chegôđaép (a=0,3):
Công thức Weibull (a=0):
a n
a m x
X
21)
(
−+
−
=
%1005,0)
(
n
m x X
P i = −
%1004,0
3,0)
%1001)
X