- Giới thiệu chung về BTS - Cấu trúc của hệ thống BTS - Nguyên lý hoạt động của BTS Phần 3 : Chuyển giao cuộc gọi Handover và tái sử dụng tần số.... +Độ linh hoạt cao nhờ sử dụng các đầu
Trang 1NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
**********
Xác nhận của cơ quan (ký tên, đóng dấu) Ngày… tháng… năm…….
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 2
Ngày… tháng năm…
Chữ ký giảng viên
MỤC LỤC
Trang 3Giới thiệu về đơn vị thực tập
Nhận xét giáo viên hướng dẫn
Mục lục
Mở đầu
Phần 1 : Tổng quan về hệ thống GSM
- Giới thiệu chung về hệ thống GSM - Cấu trúc hệ thống con chuyển mạch - Hệ thống con vô tuyến - Hệ thống OSS - Hệ thống GPRS Phần 2 : Tổng quan về hệ thống BTS
- Giới thiệu chung về BTS - Cấu trúc của hệ thống BTS - Nguyên lý hoạt động của BTS Phần 3 : Chuyển giao cuộc gọi Handover và tái sử dụng tần số
- Chuyển gia cuộc gọi ( Handover) - Phân loại Handover Phần 4 : Danh sách từ viết tắt
c) kết luận
I/ GIỚI THIỆU CƠ QUAN THỰC TẬP VÀ NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO
Trang 41.1Giới thiệu
Thành lập năm 2007, sau gần 3 năm hoạt động, Công ty Cổ phần Viễn thông Đầu
tư và Thương mại Quốc tế ITECOM đã dần khẳng định vị thế đi đầu trong lĩnh vựcĐầu tư phát triển và khai thác hạ tầng Viễn thông và Công nghệ thông tin
ITECOM đã thực hiện đầu tư xây lắp và khai thác hạ tầng viễn thông – công nghệthông tin tại trên 100 công trình trải dài từ Bắc vào Nam, trong đó có nhiều Trung tâm thương mại, khách sạn 5 sao, cao ốc văn phòng và tổ hợp chung cư cao cấp
Nguồn nhân lực là tài sản lớn nhất của Công ty ITECOM được điều hành bởi đội ngũ lãnh đạo có trình độ cao và tầm nhìn sâu rộng với nhiều năm kinh nghiệm hoạtđộng trong lĩnh vực chuyên môn ITECOM hiện đang sở hữu một tập thể chuyên gia năng động, sáng tạo trong nhiều lĩnh vực: đầu tư tài chính, viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình…
Cam kết luôn mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng với khẩu hiệu:
Trung thực, Sáng tạo, Chuyên nghiệp!
1.2 Sứ mệnh - Mục tiêu
Trang 5hàng, cổ đông, người lao động và cộng đồng.
ITECOM luôn tự hào hướng tới một ITECOM phát triển ổn định, thịnh vượng
và nhân văn, đề cao tính chuyên nghiệp, sáng tạo và không ngừng đổi mới, xây dựng một ITECOM có vị thế hàng đầu trong các lĩnh vực hoạt động.
ITECOM xác định rõ mục tiêu trong giai đoạn 2007-2012 là:
Tập trung đẩy mạnh phát triển lĩnh vực đầu tư, xây dựng, khai thác, kinh doanh
hạ tầng viễn thông –công nghệ thông tin; kinh doanh vật tư thiết bị và dịch vụ; cung cấp các giải pháp công nghệ, thiết bị, dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin.
Không ngừng nghiên cứu, phát triển, cải tiến công đưa ITECOM trở thành nhà đầu tư hạ tầng và khai thác dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin hàng đầu tại Việt Nam.
Trang 7SV: Nguyễn Huy Hồng – MSSV: 0958660028 Trang 7
Trang 81.3Dịch vụ viễn thông
a Tối ưu hóa
Sử dụng cáp quang đi dọc trục để giảm suy hao tín hiệu
Chia tách hệ thống thành từng phần nhỏ, trong mỗi phần sử dụng cáp feeder 7/8 chạy dọc trục
Có thêm các bộ repeater quang để điều khiển tín hiệu
Thích hợp với các tòa nhà diện tích lớn, cao trên 30 tầng
b Bảo dưỡng mạng viễn thông
Thực hiện bảo dưỡng định kỳ cho các trạm BTS theo yêu cầu bên đối tác Luôn cónhân viên trực, sẵn sàng sửa chữa khi hệ thống bị trục trặc
c Đo kiểm tối ưu hóa
Dự án đo kiểm tối ưu hóa mạng di động VinaPhone trên địa bàn tỉnh Kiên Giang: Triển khai trên toàn bộ 250 trạm BTS trên toàn địa bàn
1.4 Nhiệm vụ được giao
Tuần 1 : Tìm hiểu hệ thống GSM
Tuần 2 : Tham gia thiết kế thử, triển khai phòng TBS room
Tuần 3 : Kiểm tra chất lượng sóng tại các tòa nhà vừa lắp
Tuần 4 : Kiểm tra và báo cáo kết quả
Trang 9Phần 1 : Tổng quan về hệ thống GSM
1/ Giới thiệu chung về hệ thống GSM
Hệ thống thông tin di động GSM là hệ thống thông tin di động dùng băng tần sung quanh băng tần 900MHz( 890-960MHz) được chia làm 2 dãy tầng: -Dãy tần từ 890-915MHz dùng cho đường lên từ MS đến BTS( uplink) -Dãy tần từ 935-960 MHz cho đường xuống từ BTS đến MS( downlink)
-khoảng cách giữa các sóng mang trong hệ thống GSM là 200KHZ, mà nhà
hệ thống GSM có 2 băng tần rộng 25 MHZ bao gồm 25MHz/200KHz=125 kênh Kênh 0 là kênh bảo vệ còn lại các kênh 1-124 được gọi là kênh tần số vô tuyến tuyệt đối.
Trang 10• BSC: Đài điều khiển trạm gốc
• OMC: Trung tâm khai thác và bảo dưỡng
• PSPDN: Mạng chuyển mạch gói công cộng
• PSDN: Mạng chuyển mạch điện thoại côg cộng
Trang 11• SS: Hệ thống chuyển mạch
• VLR: Bộ ghi định vị tạm trú
• EIR: Thanh ghi nhận dạng thiết bị
• BTS: Đài vô tuyến gốc
• MS: Máy di động
• ISDN: Mạng số liên kết đa dịch vụ
• CSPDN: Mạng chuyển mạch số công cộng theo mạch
• PLMN: Mạng di động mặt đất công cộng
Cấu trúc địa lý của mạng
Mọi mạng điện thoại cần một cấu trúc nhất định để định tuyến các cuộc gọiđến tổng đài cần thiết và cuối cùng đến thuê bao bị gọi Ở một mạng di động, cấutrúc này rất quạn trọng do tính lưu thông của các thuê bao trong mạng Trong hệthống GSM, mạng được phân chia thành các phân vùng sau
Trang 12
Giới thiệu về Cell :
Cell (tế bào hay ô ):
Là đơn vị cơ sở của mạng, tại đó trạm di động MS tiến hành trao đổi thông
tin với mạng qua trạm thu phát gốc BTS BTS trao đổi thông tin qua sóng vô tuyếnvới tất cả các trạm di động MS có mặt trong Cell
Trang 13Ở Việt Nam băng tần GSM được cấp cho 3 nhà khai thác với sự phân chia như sau:
1.1 Các đặc tính và phục vụ của GSM
Trang 14+Tự động cập nhật vị trí cho mọi thuê bao di động
+Độ linh hoạt cao nhờ sử dụng các đầu cuối thông tin di động khác nhau như
máy xách tay, máy cầm tay đặt trên ôtô
+ Sử dụng băng tần số 900MHz với hiệu quả cao nhờ sự kết hợp giữa TDMA
với FDMA
+Giải quyết sự hạn chế dung lượng nhời việc sử dụng lại tần số tốt hơn
• Các dịch vụ được tiêu chuẩn ở GSM:
Các dịch vụ thoại:
• Chuyển hướng các cuộc gọi vô điều kiện
• Chuyển hướng các cuộc gọi khi thuê bao di động không bận
• Chuyển hướng các cuộc gọi khi thuê bao di động bận
• Chuyển hướng cuộc gọi khi không đến được MS
Trang 15• Cấm tất cả các cuộc gọi ra
• Cấm tất cả các cuộc gọi ra quốc tế
•
• Cấm tất cả các cuộc gọi ra quốc tế trừ các nước PLMN thường trú
• Cấm tất cả các cuộc gọi đến khi lưu động ở ngoài nước có PLMN
thường trú
• Giữ cuộc gọi, đợi gọi, chuyển tiếp cuộc gọi
• Hoàn thành các cuộc gọi đến các thuê bao bận
• Nhóm và sử dụng khép kín, dịch vụ 3 phía, thông báo cước phí
• Dịch vụ điện thông không trả cước
Nhận dạng số chủ gọi, số thoại được nối, cuộc gọi hiềm thù
• Hệ thống GMS được chia thành hệ thống chuyển mạch SS, và hệ thống trạm gốc BSS Mỗi hệ thống này có 1 số chức năng tại đó thực hiện tất
cả các chức năng của hệ thống và những khối chức năng này được thực hiện ở các thiết bị khác nhau
2 C u trúc h th ng con chuy n m ch ấu trúc hệ thống con chuyển mạch ệ thống con chuyển mạch ống con chuyển mạch ển mạch ạch : (SSS)
Trang 162.1 MSC (Mobile Switching Centre): trung tâm chuyển mạch dịch vụ di động 2.2 HLR (Home Location Register)
2.3 VLR (Visitor Location Register)
2.4 AuC(Authencation Centre) và EIR(Equipment Identification register)
3 H th ng con vơ tuy n: ệ thống con chuyển mạch ống con chuyển mạch ến:
Hệ thống con vô tuyến bao gồm:
+ Thiết bị di động ME
Trang 17Hệ thống trạm gốc BSS bao gồm:
- Trạm thu phát gốc BTS
- Bộ điều khiển trạm gốc BSC
- Bộ chuyển mã và chuyển đổi tốc độ TRAU
3.1 BSC:
Bộ điều khiển trạm gốc BSC cung cấp những chức năng thông minh điều khiển mọi hoạt động của hệ thống trạm gốc (BSS) Một BSC có thể điều khiển nhiều BTS Nó phân phối sự kết nối các kênh lưu lượng (Traffic channel) từ hệ thống chuyển mạch tới các cell vô tuyến BTS, ngoài ra nó còn thực hiện quá trình chuyển giao cùng với MSC.
3.2 BTS:
BTS được thiết lập tại tâm của mỗi tế bào, nó thông tin đến các MS thông qua giao diện vô tuyến Um, nghĩa là nó cung cấp những kết nối vô tuyến giữa MS và BTS
BTS được xác định bằng các thông số mô tả như khả năng truyền dẫn, tên của cell, băng tần vô tuyến…
3.3 Hệ thống chuyển mã và chuyển dổi tốc độ TRAU
TRAU gồm hai khối chức năng:
Thực hiện việc chuyển đổi luồng dữ liệu 64kb/s (tiếng nói, dữ liệu) từ MSCthành luồng dữ liệu có tốc độ tương đối thấp tương ứng với giao diện vô tuyến16kb/s
Thực hiện quá trình tách ghép luồng
4 Hệ thống OSS
Tất cả mọi sự hoạt động, sự kiểm tra và sự bảo trì cho tất cả những thành phần mạng SSS, BSS (BSC, BTS, TRAU) có thể được thực hiện ở trung tâm OMS, gọi là trung tâm vận hành và bảo dưỡng
Trang 18hỏi cho việc truyền dữ liệu tốc độ cao dựa trên mạng chuyển mạch gói Tốc độ dữ liệu có thể lên đến 160kbit/s.
Khi tốc độ dữ liệu tăng lên thì ta có thể tích hợp được nhiều dịch vụ số trên mạng
Lúc này trên mạng PLMN tồn tại 2 hệ thống song song:
- Hệ thống chuyển mạch mạch cho thoại
- Hệ thống chuyển mạch gói cho dữ liệu
Phần 2 : Tổng quan về hệ thống BTS
Giới thiệu chung về BTS
Trang 19BTS là một thiết bị dùng để phát tín hiệu ra môi trường vô tuyến đến các máy
dị động và thu tín hệu từ các máy di động cũng thông qua môi trường vô tuyến Nó thông tin đến các MS thông qua giao diện vô tuyến Um và kết nối với bộ điều khiển trạm gớc BSC
Sơ đồ trên mô tả vị trí của BTS trong hệ thống mạng GSM Các BTS được đặt khắp nơi trong vùng có kế hoạch phủ sóng và nó được kết nối tới bộ điều khiển trạm gốc BSC (Base Station Controller) Ngoài ra vị trí của BTS còn phụ thuộc vào cấu hình kết nối tới BSC
Trang 201.32 MBO
Trang 212.1 Cấu trúc hệ thống BTS
2.2 Nguyên lý hoạt động của BTS
Trang 22nó nhận được từ máy di động và từ BSC.
2.21 Các tín hiệu BSC gửi đến
Tín hiệu từ BSC đưa tới BTS thông qua giao diện Abis trên đường truyền PCM gồm
có các tín hiệu sau:
-tín hiệu thoại TCH (traffic channel)
-tín hiệu báo hiệu RSL (radio signalling link)
-tín hiệu vận hành bảo dưỡng OML (operation maintenance link)
-tín hiệu truyền dẫn Qmux
2.22 Các tín hiệu thu được từ máy di động MS
Tín hiệu thu được từ MS qua antenna của BTS và sau đó được truyền xuống khối Anc, khối này sẽ lọc, khuếch đại tạp âm thấp(LNA) và chia các tín hiệu thu (spliters), sau khi được xử lý ở khối Anc tín hiệu tiếp tục được đưa đến khối thứ hai đó là khối TRE, đây là khối chịu trách nhiệm chủ yếu về quá trình xử lýthoại như là giải điều chế
Trang 23Phần 3 : Chuyển giao cuộc Gọi và tái sử đụng tần số
3.1 chuyển giao cuộc gọi Handover
Một trở ngại trong việc phát triển mạng thông tin di động tế bào là vấn đề
phát sinh khi một thuê bao di động di chuyển từ cell này sang cell khác Các khuvực kề nhau trong hệ thống tế bào sử dụng các kênh vô tuyến có tần số khác nhau,khi thuê bao di động di chuyển từ cell này sang cell khác thì cuộc gọi hoặc bị rớthoặc tự động chuyển từ kênh vô tuyến này sang một kênh khác thuộc cell khác.Thay vì để cuộc gọi bị rớt, quá trình Handover (tiếng Mỹ: Handoff) giúp cho
cuộc gọi được liên tục Quá trình Handover xảy ra khi hệ thống thông tin di động
tự động chuyển cuộc gọi từ kênh vô tuyến này sang kênh vô tuyến khác khi thuê bao di động di chuyển từ cell này sang cell khác liền kề với nó Trong quá trình đàm thoại, hai thuê bao cùng chiếm một kênh thoại Khi một thuê bao di động chuyển động ra khỏi vùng phủ sóng của cell cho trước, tín hiệu đầu thu của cell này sẽ giảm Khi đó, cell đang sử dụng sẽ yêu cầu một Handover (chuyển giao) đến hệ thống Hệ thống sẽ chuyển mạch cuộc gọi đến một cell có tần số với cường
độ tín hiệu thu mạnh hơn mà không làm gián đoạn cuộc gọi hay gửi cảnh báo đến người sử dụng Cuộc gọi sẽ được tiếp tục mà người sử dụng không nhận thấy quá trình Handover diễn ra
Trang 243.2 Phân loại Handover
Hệ thống phân loại các quá tr.nh chuyển giao cuộc gọi thành những loại sau:
Intra-cell Hand Over (chuyển giao trong nội bộ tế bào)
Inter-cell Hand Over
Intra-MSC Hand Over (chuyển giao lien tế bào)
Inter-MSC Hand Over (chuyển giao trong nội bộ MSC)
Trang 253.3 Quy trình chuyển giao cuộc gọi
Về cơ bản, thủ tục Handover bao gồm 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: BSC quyết định thực hiện thủ tục handover để đảm bảo
kết nối của cuộc gọi
Giai đoạn 2: Một kết nối mới được thiết lập, song song với kết nối
gốc
Giai đoạn 3: MSC chuyển cuộc gọi sang kết nối mới.
Giai đoạn 4: Kết nối gốc được giải phóng.
Trang 26Một hệ thống tổ ong là dựa trên việc sử dụng lại tần số Nguyên l cơ bản
khi thiết kế hệ thống tổ ong là các mẫu sử dụng lại tần số Theo định nghĩa sử dụnglại tần số là việc sử dụng các kênh vô tuyến ở cùng một tần số mang để phủ songcho các vùng địa lý khác nhau Các vùng này phải cách nhau một cự ly đủ lớn đểmọi nhiễu giao thoa đồng kênh (có thể xảy ra) chấp nhận được Tỉ số sóng mangtrên nhiễu C/I phụ thuộc vào vị trí tức thời của thuê bao di động do địa hình không
Trang 27đồng nhất, số lượng và kiểu tán xạ.
Mẫu tái sử dụng lại tần số 3/9
Trang 28A
ACCH Associated Control Channel Kênh điều khiển liên kết
AGCH Access Grant Channel Kênh cho phép truy nhập
AVDR Average Drop Call Rate Tỉ lệ rớt cuộc gọi trung bình
B
BS Base Station Trạm gốc
BSC Base Station Controller Bộ điều khiển trạm gốc
BSS Base Station Subsystem Phân hệ trạm gốc
BTS Base Transceiver Station Trạm thu phát gốc
CCDR SDCCH Drop Rate Tỉ lệ rớt mạch trên SDCCH
CCH Control Channel Kênh điều khiển
ETSI European Telecommunications Viện tiêu chuẩn viễn thông
Standard Institute Châu Âu
GoS Grade of Service Cấp độ phục vụ
GSM Global System for Mobile Thông tin di động toàn cầu
H
Trang 29MCC Mobile Country Code M quốc gia của mạng di động
MNC Mobile Network Code M mạng thông tin di động
Trong cuộc sống hàng ngày thông tin liên lạc đóng một vai tr rất quan trọng
và không thể thiếu được Nó quyết định nhiều mặt hoạt động của x hội, giúp conngười nắm bắt nhanh chóng các thông tin có giá trị văn hoá, kinh tế, khoa học kỹthuật rất đa dạng và phong phú
Ngày nay với những nhu cầu cả về số lượng và chất lượng của khách hang
sử dụng các dịch vụ viễn thông ngày càng cao, đ.i hỏi phải có những phương tiệnthông tin hiện đại nhằm đáp ứng các nhu cầu đa dạng của khách hàng “mọi lúc, mọi nơi” mà họ cần
Thông tin di động ngày nay đ trở thành một dịch vụ kinh doanh không thể
Trang 30hàng viễn thông, nhất là các nhà doanh nghiệp th thông tin di động trở thành
phương tiện liên lạc quen thuộc và không thể thiếu được Dịch vụ thông tin di độngngày nay không chỉ hạn chế cho các khách hàng giầu có nữa mà nó đang dần trởthành dịch vụ phổ cập cho mọi đối tượng viễn thông
Các nhà cung cấp dịch vụ di động sử dụng công nghệ CDMA mang lại nhiều tiện ích hơn cho khách hàng, và cũng đang dần lớn mạnh Tuy nhiên hiện tại do nhu cầu sử dụng của khách hàng nên thị phần di động trong nước phần lớn vẫn thuộc về các nhà cung cấp dịch vụ di động GSM với số lượng các thuê bao là áp đảo Chính vì vậy việc tối ưu hóa mạng di động GSM là việc làm rất cần thiết và mang một ý nghĩa thực tế rất cao