- Về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh Từ khi đợc thành lập Công ty vẫn giữ nguyên mô hình hoạt động sảnxuất kinh doanh tuy có sự điều chỉnh qua các thời kỳ song vẫn đợc giữ kết cấu
Trang 1lời mở đầu
Ngày nay với chính sách mở của cơ chế thị trờng tất cả các doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển luôn tìm tòi hớng đi thích hợp, đáp ứng đợccác yêu cầu và tuân thủ các quy tắc lao động trong cơ chế thị trờng Đã là mộtdoanh nghiệp kinh doanh sản xuất, dù ở lĩnh vực nào thì điều đầu tiên và cũng
là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là hiệu quả sản xuất kinh doanh mụctiêu cụ thể là lợi nhuận Để đạt đợc những mực tiêu này doanh nghiệp phải thuhút, lôi cuốn đợc nguồn nhân lực giỏi có kinh nghiệm về với doanh nghiệp củamình Do đó tiền lơng đóng vai trò quyết định đối với ngời lao động Trongcác doanh nghiệp ngời lao động ( gián tiếp hay trực tiếp ) đều là những đối t-ợng làm công ăn lơng Cuộc sống của họ gắn liền cơ bản phụ thuộc vào khoảnthu nhập đợc hởng hàng tháng Sổ thu nhập đó giúp họ thoả mãn đợc các nhucầu riêng của bản thân, bao gồm nhu cầu vật chất và tinh thần thích ứng vớitừng trình độ kinh tế xã hội Vì vậy chính sách phân phối tiền lơng trong cácdoanh nghiệp là điều quan trọng và cần thiết, nó chính là động lực, là nguyênnhân hình thành nên thái độ của ngời lao động đối với bản thân sự lao động:Tích cực hay tiêu cực, chủ động hay bị động trong quá trình lao động củamình
Qua thực tập nghiệp vụ là cơ sở, là căn cứ đánh giá chất lợng đào tạocủa trờng với từng học viên đánh giá khả năng nhận thức của từng học viêntrong quá trình học tập tại trờng Đồng thời cũng là cơ hội để từng học viên hệthống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học trong nhà trờng để vận dụng vào côngviệc thực tế sau này Với tầm quan trọng của công tác thực tập nghiệpvụ.chính vì vậy mà em đã chọn chuyên đề quản trị sử dụng và phân phối tiềnlơng ở Công ty TNHH 1 thành viờn VIPCO Haỉ Phũng làm đề tài thực tậpnghiệp vụ
Với trình độ nhận thức còn nhiều hạn chế đề tài nghiên cứu rộng vàphức tạp, cho nên bài báo cáo này không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất
định Vì vậy em rất mong đợc sự giúp đỡ và đóng góp của thầy cô giảng dạy
và các bạn để nâng cao trình độ chuyên môn của mình
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cô giảng dạy tại khoa kinh tế vàquản trị kinh doanh trường ĐHHP, tập thể cán bộ làm việc tại cụng ty TNHH
1 thành viờn VIPCO đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này
Hải Phòng, tháng 6 năm 2010 Sinh viên:
Nguyễn Thu Hiền
phần i
Giới Thiệu Tổng Quan Về Công Ty Cổ Phần Vận
Tải XĂNG DẦU MỘT THÀNH VIấN VIPCO
1.1 Lịch sử phát triển của Công ty.
2/12/2005 ĐH cổ đụng thành lập cụng ty cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO được tổ chức.Ngày 26/12
Trang 3cụng ty cổ phần xăng dầự VIPCO chớnh thức được thành lập.
- Với số vốn kinh doanh là 4.431 triệu đồng trong đó:
+ Vốn cố định: 666 triệu đồng
+ Vốn lu động: 3.765 triệu đồng bao gồm các nguồn vốn, vốn ngân sách Nhà nớc cung cấp 684 triệu, vốn doanh nghiệp tự bổ sung 1.147 triệu, vốn liên hiệp hàng hải cấp 1.200 triệu, vốn ngân hàng 1.400 triệu.
Tổ chức của doanh nghiệp theo hình thức quốc doanh.
Trụ sở chính: Trung tõm thương maỊ SHOLEGA 275 Lạch Tray -HẢI PHềNG
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính là:
+ Kinh doanh vận tải hàng hoá xăng dầu và vật liệu xây dựng + Kinh doanh, xuất, nhập khẩu phơng tiện vật t, thiết bị ngành gioa thông vận tải
Trang 4+ Kinh doanh vật t thiết bị máy móc vật liệu xây dựng nhà nghỉ
+ Vận tải thuỷ,đại lý tàu biển,đậi lý hàng hải,mụi giới hàng hải
+ Dịch vụ t vấn, xây dựng và kinh doanh nhà ở.
Sau mấy năm hoạt động Công ty cũng đã đạt đợc những thành tựu quan trọng trong các lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ, doanh thu, lợi nhuận.
Ngoài ra đợc sự quan tâm tận tình giúp đỡ của Công ty hàng hải Việt Nam, Công ty đã từng bớc đi vào hoạt động ổn định.
1.4.1 Những đặc điểm đặc trng về các mặt hoạt động trong Công ty.
- Về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Từ khi đợc thành lập Công ty vẫn giữ nguyên mô hình hoạt động sảnxuất kinh doanh tuy có sự điều chỉnh qua các thời kỳ song vẫn đợc giữ kết cấu
nh sau:
+ Phòng lãnh đạo ( 2 ngời)
+ Phòng kế toán tài vụ ( 2 ngời)
+ Phòng tổ chức hành chính (12 ngời)
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật (2 ngời)
+ Đại lý kinh doanh xăng dầu (126 ngời)
+ Tổ dịch vụ (4 ngời)
+ Đội an ninh (5 ngời)
+ Phòng sản xuất kinh doanh (6 ngời)
- Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, tổ, đội:
Trang 5+ Phòng kế toán tài vụ
Phòng kế toán tài vụ có nhiệm vụ hạch toán, quản lý mọi hoạt động tàichính của Công ty, phản ánh một cách kịp thời, đầy đủ về các vấn đề thu chi,quản lý tài sản, nguồn vốn của Công ty, hạch toán quyết toán hàng năm, báocáo với cơ quan cấp trên về tình hình tài chính của toàn Công ty hàng năm
+ Phòng hành chính tổ chức:
Là phòng quản lý điều hành chung mọi hoạt động của toàn Công tytham mu giúp việc cho giám đốc, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanhcũng nh mọi chế độ của cán bộ công nhân viên (CBCNV) nh: thởng…
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật:
Phòng kế hoạch kỹ thuật là phòng xây dựng và chỉ đạo mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của toàn Công ty, giám đốc sát xao mọi hoạt động của các phòngban Dựa trên những kết quả đã đạt đợc để làm cơ sở xây dựng các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật, lập kế hoạch đề ra phơng án sản xuất kinh doanh hàng năm
+ Phòng sản xuất kinh doanh:
Thực hiện kế hoạch chuẩn bị và làm thủ tục ký kết các hợp đồng thẩmtra quyết toán, dự toán báo cáo thống kê sản lợng, tiếp cận thị trờng cung cấpxăng dầu cho thị trờng
+ Đại lý kinh doanh xăng dầu
Đây là lực lợng công nhân trực tiếp tham gia bán sản phẩm của Công tychuyên có nhiệm vụ quản lý khu vực trạm xăng dầu do Công ty giao cho, trựctiếp tham giá bán sản phẩm, các công nhân lao động này do Công ty tuyển vào
họ đều có bằng cấp về quản lý xăng dầu từ trung cấp trở lên
Đội an ninh:
Là tổ công nhân có nhiệm vụ chuyên đảm nhận công tác giữ gìn anninh trên địa bàn do Công ty, quản lý, xử lý mọi hành vi vi phạm quy định,quy chế và nội dung trong hợp đồng kinh tế của Công ty Kết hợp với cơ quanchính quyền địa phơng kiểm tra hộ tích hộ khẩu và kịp thời báo cáo với lãnh
Trang 6Tổ dịch vụ:
Đây là lực lợng dịch vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của toàn Công ty
* Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty.
1 Giám đốc Công ty
Là ngời chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty có quyền hạn và nhiệm vụ nh sau:
+ Điều hành mọi hoạt động của Công ty theo kế hoạch thông qua
+ Quan hệ giao dịch với khách hàng, ký kết các hợp đồng kinh tế
+ Xây dựng kế hoạch dài hạn và ngắn hạn của Công ty
+ Đợc quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý của Công ty, quyết
Phòng
kỹ thuật
Phòng sản xuất kinh doanh
Đại lý kinh doanh xăng dầu
Tổ an ninh, dịch vụ
Trang 7Là ngời trực tiếp giúp giám đốc Công ty quản lý mọi hoạt động trongquá trình sản xuất kinh doanh của Công ty, nhiệm vụ quyền hạn của phó giám
Là ngời giúp giám đốc Công ty quản lý mọi hoạt động của các tổ chức
đợc giao và chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty về mọi hoạt động đợcgiao phó Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, quyền hạn và chức năng, nhiệm vụ cáccâp trởng phòng do giám đốc Công ty quyết định
1.4.2: Những kết quả đạt đợc
Dới đây là bảng thể hiện kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty tronghai năm 2008 - 2009 chúng ta thấy đợc kết quả so sánh mà Công ty đã đạt đợctrong gần 2 năm
Trang 9Qua biểu trên ta thấy Công ty đã thực hiện tơng đối tốt nhiệm vụ SXKD
đặt ra về giá trị tổng sản lợng tăng lên so với năm 2008 với lợng tăng tơng đối là9.073.234.000đ tơng ứng với số tơng đối là 17,5% và trong năm 2003 Công ty đãthực hiện đợc khối lợng sản xuất tăng lên là 0,688% Kết quả này là thành tíchcủa toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động tổ chức quản
lý nói riêng cũng nh sự đúng đắn trong quá trình trong chính sách đầu t Công ty
Phần hai quản trị sử dụng và phân phối tiền lơng
2.1 Tiền lơng - một đòn bẩy kinh tế chủ yếu và quan trọng của công tác quản trị doanh nghiệp
Trang 102.1.1 ý nghĩa của chế độ tiền lơng
Khái niệm và ý nghĩa của tiền lơng
Quá trình đổi mới đang đa nền kinh tế của nớc ta phát triển theo hớng cơchế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc Qúa trình phát triển này đòi hỏichúng ta phải nhận thức bản chất của các phạm trù kinh tế, trong đó có phạm trùtiền lơng, tiền công và các chính sách về tiền lơng và tiền công
.Trong khu vực công nghiệp quốc doanh, tiền lơng là một bộ phận thunhập quốc dân biểu hiện bằng tiền mà ngời lao động nhận đợc để bù đắp cho sứclao động đã bỏ ra tuỳ theo chất lợng và số lợng của lao động đó
Trong khu vực ngoài quốc doanh, sức lao động hành hoá, ngời lao động tự
do về thân thể song lại không có t liệu sản xuất Do đó, họ sẽ chọn nơi làm việc
có lợi cho mình nhất Tiền công của họ đợc xác định và căn cứ vào tình hình sảnxuất trong các đơn vị sản xuất kinh doanh
Trong phạm vi doanh nghiệp, quan hệ giữa ngời trả lơng ( Giám đốc) vàngời lao động (cán bộ công nhân viên) đòi hỏi phải sòng phẳng, thoả đáng vàtheo thoả thuận
.2.2 Các hình thức tiền lơng trong doanh nghiệp.
2.2.1 Tiền lơng theo thời gian
Hình thức tiền lơng theo thời gian là số tiền trả cho ngời lao động căn cứvào thời gian làm việc và tốc độ công việc Nh vậy tiền lơng theo thời gian thuộcvào hai nhân tố ràng buộc đó là:
- Mức tiền trong một đơn vị thời gian và thời gian đã làm việc
- Tiền lơng theo thời gian đợc chia làm hai loại chính đó là:
- Tiền lơng theo thời gian giản đơn: Là số tiền trả cho ngời lao động chỉcăn cứ vào bậc lơng và thời gian thực tế làm việc mà không xét đến thái độ lao
động và kết quả công việc
- Tiền lơng theo thời gian có thởng: Đó là ngời lao động ngoài phần tiền
l-ơng theo thời gian giản đơn còn đợc nhận một khoản tiền thởng cho kết quả tăng
Trang 11năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm vật t, hoặc là do hoànthành xuất sắc nhiệm vụ.
- Hình thức trả lơng này đơn giản, dễ áp dụng và việc tính toán khôngphức tạp
Lơng cơ bản = Mức lơng tối thiếu x hệ số
Lơng ngày =
Lơng cơ bản + phụ cấp lơng
x số ngày LVTT22
Phụ cấp lơng = Mức lơng cơ bản x hệ số phụ cấp
Lơng giờ =
Lơng ngày
x số ngày LVTT
8 giờHay
Trang 12Đơn giá lơng 1 sản phẩm phụ thuộc vào lơng cấp bậc và định mức lơngcho một đơn vị sản phẩm ( định mức theo thời gian)
+ Tiền lơng sản phẩm gián tiếp
+ Tiền lơng sản phẩm luỹ tiến
+ Tiền lơng khoán
Sau đây nội dung cụ thể của từng chế độ tiền lơng theo hình thức trả theosản phẩm
a Chế độ tiền lơng theo sản phẩm cá nhân trực tiếp không hạn chế:
Thực chất của chế độ tiền lơng này là trên cơ sở đơn giá quy định, số lợngsản phẩm của ngời nào càng nhiều, ngời ấy sẽ đợc trả lơng càng cao và ngợc lại
Tính đơn giá tiền lơng sản phẩm cá nhân theo công thức sau:
Trang 13Đgvcn : Đơn giá tiền lơng sản phẩm từng cá nhân, đơn vị đồng, nghìn đồng/hiện vật.
MVmin: Mức tiền lơng tối thiểu đợc vận dụng ở doanh nghiệp của ngời lao
động
Hcv: Hệ số cấp bậc lơng của từng cá nhân ngời lao động
Hv: Hệ số phụ cấp tiền lơng của ngời lao động đợc quy định khi làm đợcsản phẩm
Đmt: Định mức thời gian hao phí của cá nhân ngời lao động
Đms: Định mức sản lợng sản phẩm hoặc công việc thể hiện của ngời lao động
Phân phối tiền lơng tập thể cho từng cá nhân ngời lao động
* Phơng pháp chia lơng theo hệ số điều chỉnh: 1 đồng lơng cấp bậc suy rabao nhiêu lơng sản phẩm
Bớc 1: Tính toán xác định tổng tiền lơng cấp bậc của cả tập thể trong kỳlàm ra bằng cách
Tính tiền lơng cấp bậc của từng cá nhân trong tập thể sau đó tổng dồnbằng tổng Vcb ( lơng cấp bậc) của tập thể
Trang 14Bớc 2: Tính lợng sản phẩm tập thể của một đơn vị thời gian làm việc thực
tế quy đổi bằng cách: Lấy tổng lơng sản phẩm của cả tập thể trong kỳ chia chokết quả bớc 1
Bớc 3: Tính tiền lơng sản phẩm của từng cá nhân trong tập thể bằng cáchlấy thời gian quy đổi của từng cá nhân nhân với kết quả bớc 2
b Thởng thờng xuyên là khoản tiền có tính chất trả thêm cho ngời lao
động cùng với tiền khi ngời lao động làm ra nhiều sản phẩm với chất lợng cao
Trang 15tiết kiệm nguyên vật liệu Khoản tiền này nằm trong kỹ lơng tính vào giá thànhsản phẩm.
c Phơng pháp tính thởng tính theo cơ chế quản lý và thành tích thực tế
2.3 Các khoản tính theo lơng
2.3.1 Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là khoản tiền trả cho ngời lao động khi bị ốm đau, thaisản, tai nạn lao động, lơng hu, mất sức, tử, tuất
Phơng pháp tính:
Bảo hiểm xã hội đợc tính từ 20% tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấptrong đó trích vào chi phí sản xuất 15% khấu trừ lơng ngời lao động 5% Toàn bộ20% nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội để chi trả cho ngời lao động trong các trờnghợp nghỉ không hởng lơng, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, về hu, mất sức, tử,tuất
Trả theo lơng cấp bậc và tỷ lệ đợc hởng
2.3.2 Bảo hiểm y tế
Khái niệm: Đợc trích 3% theo lơng cấp bậc của ngời lao động trong đótrích vào chi phí sản xuất 2% khấu trừ lơng ngời lao động 1% toàn bộ 3% đợcnộp vào quỹ bảo hiểm y tế tập trung của xã hội để chi trả cho ng ời lao động khi
họ chữa bệnh nội trú ( ngời lao động chỉ phải thanh toán một lần)
2.3.5 Tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất sản phẩm.
Theo cơ chế lao động hàng năm ngời lao động đợc nghỉ phép 10 ngày kểcả ngày đi đờng bình quân 15 ngày/ ngời/ năm Nghỉ phép đợc hởng lơng cấpbậc
Trang 16Tû lÖ trÝch tríc=
Quü l¬ng nghØ phÐp kÕ ho¹ch cña cnsxsp
x 100%Tæng quü l¬ng s¶n xuÊt kÕ ho¹ch cña cnsxsp
Møc l¬ng trÝch th¸ng nµy b»ng l¬ng trÝch cña c«ng nh©n s¶n xuÊt s¶nphÈm x tû lÖ trÝch tríc
2.4 KÕ ho¹ch qòy tiÒn l¬ng cña C«ng ty VËn t¶i Xăng dầu VIPCO B¶ng phô
Trang 175 Tổ dịch vụ 4
2.4.1 Công tác tổ chức tiền lơng quỹ lơng của Công ty
a Đặc điểm tình hình tổ chức quản lý tiền lơng của Công ty xăng dầu
Với nguồn kinh phí rất lớn 4.000.000 000đ Đối với công tác tổ chức tiềnlơng thì mô hình quản lý lao động tiền lơng mang tính đặc thù riêng của đơn vịhành chính sự nghiệp Hình thức tổ chức tiền lơng là hình thức quản lý tậpchung, đây là hình thức tổ chức có hiệu quả dễ quản lý dễ giám sát số lao độngcũng nh thời gian lao động
b Nhiệm vụ của tổ chức tiền lơng của Công ty
- Theo dõi lao động về giờ công, ngày công làm việc theo quy định về thờigian thì giờ công làm việc là 8h trong ngày và 22 ngày trong tháng
- Theo dõi kế hoạch tiền lơng, xây dựng kế hoạch tiền lơng quý, năm.Thực tế các công vịêc này ở Công ty nh sau:
Các chế độ nh thăng lơng, bảng lơng, hệ số, cấp bậc, tiền lơng, mức lơngtối thiểu là căn cứ vào nghị định của chính phủ ban hành mức lơng tối thiểu là650.000đ /ngời / tháng
* Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp
Là tổng số tiền lơng dùng để chi trả cho ngời lao động theo số lợng chất ợng lao động của họ do doanh nghiệp quản lý và sử dụng căn cứ vào mức độhoàn thành và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 18l-Quỹ tiền lơng dùng để trả cho ngời hoạt động trong doanh nghiệp theo kếtquả lao động và những điều kiện nhất định trong doanh nghiệp, kỳ kế hoạch baogồm các khoản sau:
- Tiền lơng tính theo thời gian
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất donguyên nhân khách quan
- Trong thời gian điều động công tác làm việc do chế độ quy định thờigian nghỉ phép thời gian đi học, đi công tác
- Các khoản tiền lơng có tính chất thờng xuyên Ngoài ra trong quỹ tiền
l-ơng kế hoạch còn đợc tính trả khoản tiền chi trợ cấp, bảo hiểm xã hội cho côngnhân viên trong thời gian nghỉ ốm đau,không thai sản tai nạn lao động
- Về phơng tiện hạch toán tiền lơng cho công nhân viên trong doanhnghiệp đợc chia làm 2 loại: Tiền lơng chính và tiền lơng phụ
- Tiền lơng chính trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viênlàm việc theo thời gian thực tế nghĩa là thời gian thực tế tiêu hao sức lao động,bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấptrách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm)
+ Tiền lơng phụ là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian côngnhân viên nghỉ đợc hởng lơng theo chế độ ( nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sảnxuất )
2.4.2 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở Công ty Vận tải xăng dầu VIPCO.