1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hộp giảm tốc phân đôi cấp nhanh

54 17 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hộp Giảm Tốc Phân Đôi Cấp Nhanh
Người hướng dẫn Thầy Trương Đình Phong
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 482,38 KB
File đính kèm HGT phân đôi.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gồm file thuyết minh và autocad 218 bản vẽ. MỞ ĐẦU Đất nước ta đang trên đà phát triển, do đó khoa học kĩ thuật đóng một vai trò quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Việc áp dụng khoa học kĩ thuật chính là làm tăng năng suất lao động, thay thế sức lao động của người lao động một cách có hiệu quả nhất, bảo đảm an toàn cho người lao động trong quá trình làm việc. Để tạo nền tảng tốt cho bước phát triển trong tương lai, chúng ta cần đầu tư, nghiên cứu, giáo dục, phát triển khoa học kĩ thuật một cách nghiêm túc ngay từ trong các trường đại học. Đồ án là một môn học giúp sinh viên có bước đi chập chững, làm quen với công việc thiết kế mà mỗi người kĩ sư cơ khí sẽ gắn cuộc đời mình vào đó. Học tốt môn học này sẽ giúp cho sinh viên mường tượng ra được công việc tương lai, qua đó có cách nhìn đúng đắn hơn về con đường học tập đồng thời tăng thêm lòng nhiệt huyết, yêu nghề cho mỗi sinh viên. Không những thế quá trình thực hiện đồ án sẽ là thử thách thực sự đối với những kĩ năng mà sinh viên đã được học từ những năm trước như vẽ cơ khí, kĩ năng sử dụng phần mềm: Autocad, Autocad Mechanical, Autodesk Inventor… cùng với những kiến thức trong những môn học nền tảng: Nguyên lí máy, Chi tiết máy, … Trong quá trình thực hiện đồ án, chúng em nhận được sự chỉ dẫn rất tận tình của thầy Trương Đình Phong. Sự giúp đỡ của thầy là nguồn động lực lớn lao cỗ vũ tinh thần cho em trên con đường học tập, rèn luyện đầy gian lao vất vả. Do đây là bản thiết kế kĩ thuật đầu tiên mà em thực hiện nên chắc chắn sẽ mắc phải những thiếu xót, sai lầm. Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ phía các thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn.

Trang 1

MỞ ĐẦU

- Đất nước ta đang trên đà phát triển, do đó khoa học kĩ thuật đóng một vai trò quan

trọng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Việc áp dụng khoa học

kĩ thuật chính là làm tăng năng suất lao động, thay thế sức lao động của người lao độngmột cách có hiệu quả nhất, bảo đảm an toàn cho người lao động trong quá trình làm việc Để tạo nền tảng tốt cho bước phát triển trong tương lai, chúng ta cần đầu tư, nghiên cứu, giáo dục, phát triển khoa học kĩ thuật một cách nghiêm túc ngay từ trong các trường đại học Đồ án là một môn học giúp sinh viên có bước đi chập chững, làm quen với công việc thiết kế mà mỗi người kĩ sư cơ khí sẽ gắn cuộc đời mình vào đó Học tốt môn học này sẽ giúp cho sinh viên mường tượng ra được công việc tương lai, qua đó có cách nhìn đúng đắn hơn về con đường học tập đồng thời tăng thêm lòng nhiệt huyết, yêu nghề cho mỗi sinh viên Không những thế quá trình thực hiện đồ án sẽ

là thử thách thực sự đối với những kĩ năng mà sinh viên đã được học từ những năm trước như vẽ cơ khí, kĩ năng sử dụng phần mềm: Autocad, Autocad Mechanical,

Autodesk Inventor… cùng với những kiến thức trong những môn học nền tảng:

Nguyên lí máy, Chi tiết máy, …

-Trong quá trình thực hiện đồ án, chúng em nhận được sự chỉ dẫn rất tận tình của thầy Trương Đình Phong Sự giúp đỡ của thầy là nguồn động lực lớn lao cỗ vũ tinh thần cho em trên con đường học tập, rèn luyện đầy gian lao vất vả Do đây là bản thiết

kế kĩ thuật đầu tiên mà em thực hiện nên chắc chắn sẽ mắc phải những thiếu xót, sai lầm Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ phía các thầy cô Em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

MỞ ĐẦU 3

Chương 1: CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN VÀ PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN 8

1.Chọn động cơ điện 8

1.1.Xác định công suất yêu cầu của trục động cơ 8

1.2.Xác định số vòng quay của động cơ 9

1.3.Chọn động cơ 9

1.4.Phân phối tỉ số truyền 9

1.5.Tính các thông số trên các trục 10

1.6.Bảng thông số động học 10

Chương 2 :THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐỘNG ĐAI 11

2.1.Thông số kỹ thuật của bộ truyền đai 11

2.2.Kiểm nghiệm vận tốc của đai 12

2.3.Xác định bánh răng lớn D 2 12

2.3.Chọn sơ bộ khoảng cách trục A 12

2.4.Kiểm nghiệm lại điều kiện 13

2.5.Tính góc ôm 13

2.6.Xác định số dãy đai Z 13

2.7.Xác định kích thước chủ yếu của bánh đai 14

2.8.Bảng Kết Luận 15

Chương 3:THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG HỘP GIẢM TỐC BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG 15

3.1.Bộ truyền bánh răng cấp nhanh ( bánh răng trụ răng nghiêng ) 15

3.1.2.Ứng suất cho phép 16

3.1.3.Ứng suất uống cho phép 16

3.1.4.Các thông số cơ bản 17

Trang 3

3.1.5.Tính chính xác góc nghiêng β : 18

3.1.6.Kiểm nghiệm ứng suất uốn 19

3.1.7thông số cơ bản của bánh răng và lực tác dụng 19

3.1.8.Lực tác dụng lên bộ truyền: 20

3.2.Bộ truyền bánh răng cấp chậm ( bánh răng trụ răng thẳng ) 20

3.2.1 Ứng suất cho phép 20

3.2.2.Ứng suát tiếp cho phép: 21

3.2.3.Ứng suất uống cho phép 21

3.2.4.Tính toán các thông số cơ bảng 21

Chương 4 : TÍNH TOÁN TRỤC 24

4.1.Chọn vật liệu 24

4.1.1.Tính khoảng cách sơ bộ trục 25

4.1.2.Trục II: 25

4.1.3.Trục I: 27

4.1.4.Trục III: 27

4.1.5.Sơ đồ điểm đặt lực tổng quát 28

4.1.6.Tách trục và tính toán các trục và vẻ sơ đồ lực và momen 28

1.1 TRỤC I: 28

1.2 TRỤC II 34

1.3 TRỤC III 41

Chương 5 :TÍNH TOÁN THEN – LỰA CHỌN Ổ LĂN 46

5.1.Trục I 46

5.1.2.Tính toán và chọn then 48

5.2.Trục II 49

5.2.1.Tính toán và chọn then 50

5.3.Trục III 51

Trang 4

5.3.1.Tính toán và chọn then 52

Chương 6: TÍNH TOÁN VỎ HỘP VÀ CÁC CHI TIẾT PHỤ 53

Chương 7: BÔI TRƠN, CHE KÍN HỘP GIẢM TỐC 60

7.1.Bôi trơn hộp giảm tốc : 60

7.2 Che kín hộp giảm tốc: 60

CHƯƠNG 8: LỰA CHỌN KIỂU LẮP CHO CÁC MỐI GHÉP 61

GIẢI THÍCH CHUỖI KÍCH THƯỚC ĐỂ XÂY DỰNG BẢN VẼ CH Ế TẠO TRỤC 61

8.1 Dung sai và lắp ghép 61

8.2 Dung sai ổ lăn 61

8.3 Lắp ghép banh răng trên trục 61

8.4 Lắp ghép nắp ổ và thân hộp 61

8.5 Lắp ghép vòng chắn dầu trên trục: 61

8.6 Lắp chốt định vị: 61

8.7 Lắp ghép then: 61

BẢNG DUNG SAI LẮP GHÉP 62

Tài liệu tham khảo 63

Trang 5

N t: Công suất trên 1 trục công tác

N ct: Công suất trên trục động cơ

Hiệu suất của 1 cặp ổ lăn : η ol=0,99

Hiệu suất của bộ đai : η d=0,96

Hiệu suất bộ truyền bánh răng : η br=0,97

Hiệu suất của khớp nối : η kn=1

Trang 6

Dựa vào bảng 2-2 trang 32 ta chọn idai =3

Ta có; ichung =idai ⋅ihop → ihop =ichung

N1 = N dc η đ η ol = 3 0,96 0,99 = 2,8512 KW

N2 = N1.η br η ol = 2,8512.0,97 0,99 = 2,74 KW

N3 = N2 η br η ol = 2,74.0,97 0,99 = 2,63 KW

1.5.2.Số vòng quay trên các trục

Trang 8

Chương 2 :THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐỘNG ĐAI

- 2.1.Thông số kỹ thuật của bộ truyền đai

Công suất bộ truyền: 3 kW

Kích thước tiết diện đaI a x h (mm)

13x8

Định đường kính bánh đainhỏ D1 Theo bảng 5- 14 ta chọn D1( mm) trong khoảng

(100 ÷ 200)

chọn 140 (Theo tiêu chuẩn bảng 5-15)

2.2.Kiểm nghiệm vận tốc của đai

Thỏa mãn điều kiện của giả thiết vừa đưa ra

2.3.Xác định bánh răng lớn D2

Trang 9

Ta có : D 2−i(1−ξ)D1

Trong đó :

Tỉ số truyền đai i=3

Hệ số trượt đai thang, lấy ξ=0,02

Trang 10

 Chọn L theo tiêu chuẩn bảng (5−12) trang 92 chọn L=1700 (mm)

Kiểm nghiệm số vòng chạy của đai trong một giây

v= V

L ≤[u]=

10.471.7 <10(m/s )

bố trí bộ truyền có thể tăng giảm về 2 phía|

- Phía giảm ΔnA =A−0,015 L=379,52 (mm )

- Phía Tăng ΔnA =A +0.03 L= 456,02 (mm )

Trang 11

Số đai cần thiết theo công thức

Z=1000⋅ N1

F ⋅V ⋅¿ ¿

 Vật ta chọn số đai Z=2

2.7 Xác định kích thước chủ yếu của bánh đai

 Chiều rộng bánh đai Chiều rộng bánh đai:

TÍnh lực căng dây ban đầu và lực tác dụng lên trục

Lực căng ban đầu:

Trang 13

Bộ truyền làm việc có va đập nhẹ, yêu cầu kích thước nhỏ gọn nên chọn thép có

cacbon chất lượng tốt đề chế tạo

 Ứng suát tiếp cho phép:

Tra bảng 3-9 ứng với HB=(200÷ 250) ta được số chu kỳ cơ sở N0=107

.Như vậy N l , N2 đều lớn hơn N0 nên K n=1

 Vậy ứng suất tiếp xúc cho phép là:

¿

¿

3.1.3.Ứng suất uống cho phép

Bộ truyền làm việc một chiều nên ứng suất uốn được tình theo công thức :

¿ vói σ−1=(0,4 ÷ 0,45)σb

Trang 14

- Thép 35: σ−1=(0,4 ÷ 0,45)⋅ 480=192 ÷216 N /m m2 Chọn σ−1=210 N /m m2

- Thép 50: σ−1=(0,4 ÷ 0,45)⋅5 80=232÷ 261 N /m m2

Chọn σ−1=250 N /m m2

- Hệ số an toàn n=1,5 thép tôi thường

* Hệ số tập trung ứng suất ở chân răng K σ=1,8

Vậy ứng suất uốn cho phép là:

3,14 2⋅ 128

Úng với v1=1,5 m/ s và độ cứng HB<350 tra bảng 3-11 ta được cấp chính xác 9

Tra bảng 3-11 ứng với v1=1,5 m/ s, cấp chính xác 9 và độ cứng HB<350 ta được

K d=1,2

Trang 15

Chọn sơ bộ góc nghiêng răng β=3 5 ° ⇒cos β=0,82

Tồng số răng hai bánh răng :

Vậy góc nghiêng răng là β=arccos 0 , 8 ≈ 3 7 o

Chiều rộng bánh răng b thoả mãn điều kiện b> 2,5 m n

Kiểm nghiệm lại sức bền uốn của răng

Số răng tương đương: Z td= Z

cos3β

Trang 16

- Bánh nhỏ: Z td 1= Z 1

cos3β=

230,83=45 răng, lấy Z td 1=45răng

- Bánh lớn: Z td 2= Z 2

cos3β=

740,83=144răng, lấyZ td 1=144răng

Hệ số dạng răng tra bảng 3-18 ứng với Z td 1=45 ;Ztd 2=144

+ Bánh nhỏ: y1=0.546

+ Bánh lớn: y2=0,517

Lấy hệ số θ '=1,5

3.1.6.Kiểm nghiệm ứng suất uốn

Đối với bánh răng nhỏ:

Trang 17

+ Chiều cao chân răng: h f=1,25⋅m=1,25 ⋅2=2,5 mm

+ Chiều cao răng: h=h a+h f=2+2,5=4,5 mm

- 3.2.Bộ truyền bánh răng cấp chậm ( bánh răng trụ răng thẳng )

Bộ truyền làm việc có va đập nhẹ, yêu cầu kích thước nhỏ gọn nên chọn thép có

cacbon chất lượng tốt đề chế tạo

Trang 18

 Tổng thời gian làm việc

T =5.310 14=21700 giờ

 Số chu kỳ làm việc là:

N1=60⋅u ⋅n1 ⋅T =60 ⋅1⋅146,66 ⋅21700=19.107chu kỳ

N2=60⋅u ⋅n2⋅T =60 ⋅1⋅54,12 ⋅21700=7⋅1 07 chu kỳ

3.2.2.Ứng suát tiếp cho phép:

Tra bảng 3-9 ứng với HB=(200÷ 250) ta được số chu kỳ cơ sở N0=107

Như vậy N l , N2 đều lớn hơn N0 nên K n=1

Vậy ứng suất tiếp xúc cho phép là:

¿

¿

3.2.3.Ứng suất uống cho phép

Bộ truyền làm việc một chiều nên ứng suất uốn được tình theo công thức :

¿ vói σ−1=(0,4 ÷ 0,45)σb

- Thép 35: σ−1=(0,4 ÷ 0,45)⋅ 480=192 ÷216 N /m m2

Chọn σ−1=210 N /m m2

- Thép 45: σ−1=(0,4 ÷ 0,45)⋅580=232÷ 261 N /m m2 Chọn σ−1=250 N /m m2

- Hệ số an toàn n=1,5 thép tôi thường

* Hệ số tập trung ứng suất ở chân răng K σ=1,8

Vậy ứng suất uốn cho phép là:

Trang 19

Úng với v1=0.6 m/s và độ cứng HB<350 tra bảng 3-11 ta được cấp chính xác 9

Tra bảng 3-13 ứng với v1=0.6 m/s, cấp chính xác 9 và độ cứng HB<350 ta được

Số răng bánh lớn:

Z2=i Z1=2,71.38=102 răng Lấy Z1=102

Trang 20

3.2.7.Kiểm nghiệm ứng suất uốn

Đối với bánh răng nhỏ:

+ Chiều cao đỉnh răng: h a=m=2 mm

+ Chiều cao chân răng: h f=1,25⋅m=1,25 ⋅2=2.5 mm

Trang 21

+ Chiều cao răng: h=h a+h f=2+2,5=4,5 mm

Trang 22

4.1.2.Trục II:

Xác định khoảng cách giữa các các gối đỡ:

Dựa vào bảng 7-1 ta được

+ khoảng cách từ mặt cạnh của chi tiết máy đến thành trong của hộp: a=10 mm

+ Khoảng cách giữa các chi tiết máy : c=10 mm

+ Khe hở giữa bánh răng và thành trong của hộp △=9 mm

+ Khoảng cách từ cạnh ổ đến thành trong của hộp l2=10 mm

+ Chiều cao của nắp và đầu pulong: l3=15 mm

+ chiều dài may ơ lắp với trục l5=1,2 dI=1,2.20=24 mm

Khoảng cách chiều rông B:

Trang 24

- 4.1.6.Tách trục và tính toán các trục và vẻ sơ đồ lực và momen

Trang 25

Chọn theo TCVN lấy giá trị d C=35 mm

Vị trí B, F là vị trí lắp ổ lăn nên ta chọn d B=d F và theo hình ta thấy chỉ tại vị trí B có chịu moment nên ta chọn vị trí B để tìm đường kính gần đúng

Chọn theo TCVN ô lăn lây giá trị d B=d F=25 mm

Xét tiết diện tại C

Trang 26

Vì tại C có làm rãnh trục nên tăng thêm 7 % đường kính trục.

d C ≥28,2+0,07⋅ 28,2=30 mm

Chọn theo TCVN lấy giá trị d C=30 mm3

Xét tiết diện tại E

Chọn theo TCVN lấy giá trị d E=30 mm

Kiểm nghiệm tại mặt cắt C=E của trục

Trường hợp vật liệu làm trục là thép 45 có ứng suất bền

Trang 27

Biên độ ứng suất pháp sinh ra trên trục: σ a=T UC

Trang 28

Chọn theo TCVN ô lăn lây giá trị d B=d F=25 mm

Xét tiết diện tại C

M c=√74859, 42+14 93202=167034 N /m m2M tdC=√1670342+0,75 8 92092=184035 N /mm2

Trang 29

Đường kính trục tại tiết diện C

Chọn theo TCVN lấy giá trị d C=35 mm

Xét tiết diện tại D

Chọn theo TCVN lấy giá trị d D=42 mm

Xét tiết diện tại E

Trang 30

Kiểm nghiệm tại mặt cắt C=E của trục

Trường hợp vật liệu làm trục là thép 45 có ứng suất bền

Trang 31

Kiểm nghiệm tại mặt cắt D của trục

Trường hợp vật liệu làm trục là thép 45 có ứng suất bền

Trang 33

Chọn theo TCVN ô lăn lây giá trị d B=d B=30 mm

Xét tiết diện tại D

Chọn theo TCVN lấy giá trị d D=38 mm

 Kiểm nghiệm tại mặt cắt D của trục

Trường hợp vật liệu làm trục là thép 45 có ứng suất bền

Trang 34

Biên độ ứng suất pháp sinh ra trên trục: σ a=T d

Trang 35

Chương 5 :TÍNH TOÁN THEN – LỰA CHỌN Ổ LĂN

- 5.1.Trục I

Chọn ổ bi đỡ chặn cho hộp giảm tốc bánh răng nghiêng các ổ chịu lực

R B=2 366 N , RF=2513 N, lực dọc trục P a=P a 2=3549 N thời gian làm việc của ổ là

h=21700 giờ, trục quay với tốc độ n=476,66vòng /¿ phút , đường kính ngõng trục

Trang 36

Then tại Đai A

Một trục truyền động truyền mômen xoắn M Z=57125 N.mm đến bánh đai thông qua một mối ghép then bằng Biết đường kính trục tại vị trí lắp then d=20 mm, vật liệu làmthen là thép có ¿

Từ đường kính trục then d=20 mm

Tra bảng 3-1 xác định được b=6 mm , h=6 mm

Để then thỏa điều kiện bền cắt:

Với đường chiều rộng B= 36 ta có chiều dài then l=0,8.36=28.8 mm

Để then thóa điều kiện bền, theo dãy số chiều dài then tiêu chuẩn chọn l=32 mm

Trang 37

Tại bánh răng C và E

Một trục truyền động truyền mômen xoắn M Z=42274N.mm đến bánh răng thông qua một mối ghép then bằng Biết đường kính trục tại vị trí lắp then d=30 mm, vật liệu làmthen là thép có ¿

Từ đường kính trục then d=35 mm

Tra bảng 3-1 xác định được b=8 mm , h=7 mm

Do đường kính trục then d=35 mm

Với đường chiều rộng B= 31.2 ta có chiều dài then l=0,8.31,2=24,96 mm

Để then thóa điều kiện bền, theo dãy số chiều dài then tiêu chuẩn chọn l=25 mm

- 5.2.Trục II

Chọn ổ bi cho hộp giảm tốc bánh răng nghiêng các ổ chịu lực R B=3 273 N , RF=3273 N

, lực dọc trục P a=P a 2=1497 N thời gian làm việc của ổ là h=21700 giờ, trục quay với tốc độ n=146,66vòng 

/¿ phút , đường kính ngõng trục d=30 mm, Xác định hệ số khả năng làm việc của ổ:

Trang 38

Lực dọc tổng cộng tính theo công thức sau:

Trang 39

Tra bảng 3-1 xác định được b=10 mm , h=8 mm.

Với đường chiều rộng B= 48 ta có chiều dài then l=0,8.48=38.4 mm

Để then thóa điều kiện bền, theo dãy số chiều dài then tiêu chuẩn chọn l=40 mm

Để then thóa điều kiện bền, theo dãy số chiều dài then tiêu chuẩn chọn l=6 mm

Tại bánh răng D

Một trục truyền động truyền mômen xoắn M Z=130884N.mm đến bánh răng thông qua một mối ghép then bằng Biết đường kính trục tại vị trí lắp then d=42 mm, vật liệu làm then là thép có ¿

Xác định hệ số khả năng làm việc của ổ:

C=Q¿

Trong đó

Q=(R ⋅ K v+m ⋅ A t)K t ⋅ K n

Trang 41

Một trục truyền động truyền mômen xoắn M Z=152356,2N.mm đến bánh răng thông qua một mối ghép then bằng Biết đường kính trục tại vị trí lắp then d=38 mm, vật liệu làm then là thép có ¿

Trang 42

Chương 6: TÍNH TOÁN VỎ HỘP VÀ CÁC CHI TIẾT PHỤ

Chọn vỏ hộp vật liệu là gang, gia công bằng phương pháp đúc, mặt ghép giữa nắp và thân là mặt phăng đi qua đường tâm của cả 3 trục Tra bảng 10-9 để xác định các thông

9 Bulông cạh ồ d1=0,7 dn=0,7⋅17=11,9 mm Theo tiêu chuẩn, chọn d1=13 mm

10 Bulông ghép mặt bich nắp và thân d2=(0,5÷ 0,6 )d n=(0,5 ÷0,6 ).17=(8.5 ÷10.2) mm.Theo tiêu chuẩn, chọn d2=10 mm

Trang 43

12 Bulông ghép nắp cửa thăm d4=(0,3÷ 0,4)d n=(0,3 ÷ 0,4)⋅17=(5,1÷ 6,8) Theo tiêuchuẩn, chọn d d=6 mm.

13 Bulông vòng

Hộp giảm tốc A=111mm; tra bảng 10-11b xác định sơ bộ khối lượng hộp 160 kg, với khổi lượng này, tra bảng 10-11a, sử dụng 2 bulông vòng M 8 bố trí theo cách b

14 Khoảng cách C1 tù mặt ngoài của vỏ hôp đến tâm bulông nền và khoàng cách

C2 tù tâm bulông nền đến mặt ngoài cuia đế

C1=1,2 dn+(5 ÷ 8)=1,2.17+(5 ÷ 8)=(25,4 ÷ 28,4) mm Chọn Cl=26 mm  

C2=1,3 dn=1,3.17=22,1 mm Chọn C2=23 mm  

15 Khoảng cách C1 tù̀ mằt ngoải của vỏ hôp đến tâm bulông cạnh ổ và khoảng cảch

C2 tù tâm bulông cạnh ổ đển mặt ngoài của mặt bich

C1=1,2 d1+(5 ÷ 8)=1,2.12+(5 ÷ 8)=(19,4 ÷ 22,4)mm Chọn Cl=22 mm

Trang 44

C2=1,3 d1=1,3,12=15,6 mm Chọn C2=15 mm.

16 Khoảng cách C1 tù măt ngoài của vó hôp đến tâm bulông ghép măt bích của nắp

và thân và khoảng cách C2 tù tâm bulông ghép măt bích của nẳp và thân đển mặt ngoài của mằt bích

Trang 45

Chốt định vị hỉnh côn được lựa chọn để định vị trí của nẳp hộp và thân hộp khi lắp ghép.

Tra bảng 10-10c, chọn kích thước chốt định vị phù hợp với kích thước mặt bích như sau:

c 1,0

l 30

19 Nắp cửa thăm

Trang 47

21 Que thăm dầu

Que thăm dầu được lựa chon sử dụng trong hộp giảm tốc có hình dạng và kích thước như hình vẽ Trong đó chiều dài L và vị trí đánh dấu mức dầu Max-Min được xác đinh sao cho phù hợp với cấu tạo của thân hộp

Trang 48

Bulông ghép mặ́t bích nắp và thân - M10 8

Chương 7: BÔI TRƠN, CHE KÍN HỘP GIẢM TỐC

 Lắp ghép nắp và thân hộp: Nắp và thân hộp lắp bằng bulông Trên mặt bích củanắp hộp và thân hộp ta dùng hai chốt định vị

- 7.1.Bôi trơn hộp giảm tốc :

 Để giảm mất mát công suất vì ma sát,giảm mài mòn răng ,đảm bảo thoát nhiệt tốt và đề phòng các chi tiết bị han gỉ ta cần phải bôi trơn liên tục các bộ truyền trong hộp giảm tốc

 Do vận tốc nhỏ¿12¿) nên chọn phương án ngâm các bánh răng trong dầu Sựchênh lệch về bán kính giữa bánh răng bị dẫn thứ hai và thứ tư là 16(mm) Vìmức dầu thấp nhất phải ngập chiều cao răng của bánh thứ hai, cho nên đối vơibánh răng thứ tư chiều sâu ngâm trong dầu khá lớn (ít nhất bằng 40mm¿, song vì

Trang 49

vận tốc thấp nên công suất tổn hao để khuấy dầu không đáng kể Theo bảng

10-17, chọn độ nhớt của dầu bôi trơn bánh răng ở 50 là 116 centistốc hoặc 16 độEngle và theo bảng 10-20 chọn loại dầu AK20

- 7.2 Che kín hộp giảm tốc:

 Che kín hộp giảm tốc nhằm mục đích ngăn ngừa bụi bám vào bên trong hộp giảmtốc gây giảm công suất còn ngăn ngừa dầu bắn ra ngoài

 Để che kín hộp giảm tốc cần sử dụng các loại nắp phù hợp kết hợp các vòng đệm

để hiệu quả được tối ưu

Ngày đăng: 28/12/2023, 18:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG DUNG SAI LẮP GHÉP - Hộp giảm tốc phân đôi cấp nhanh
BẢNG DUNG SAI LẮP GHÉP (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w