Với lý do trên, việc tìm hiểu đối tương chính là sinh viên, đặc biệt hơn là sinhviên trường đại học Tôn Đưc Thắng thông qua việc tham khSo tài liệu, thưc hiện khSosát, phân tích dưa
Trang 1BÁO CÁO CUỐI KỲ MÔN: TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Đề tài : Quy luật lượng chất và sự vận dụng quy luật
lượng chất vào quá trình học tập
của sinh viên hiện nay.
Nhóm 130.
Giảng viên hướng dẫn: Đỗ Văn Thắng.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2021
Trang 21 320H0097@student.tdtu.edu.vn Trần Anh Thư
2 720H1130@student.tdtu.edu.vn Phạm Nhã Thy
3 720H1624@student.tdtu.edu.vn Nguyễn Trà Thanh Trúc
4 720H0443@student.tdtu.edu.vn Nguyễn Thị Cẩm Tú
5 720H0445@student.tdtu.edu.vn Huỳnh Minh Tử
6 E20H0173@student.tdtu.edu.vn Nguyễn Thanh Tuấn
7 E20H0176@student.tdtu.edu.vn Phạm Thanh Uyên
8 320H0121@student.tdtu.edu.vn Ngô Triệu Vy
Trang 3Lời cam đoan
Chúng em xin cam đoan Báo cáo cuối kỳ do nhóm 05 nghiên cưu và thưc hiê Ln.Chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành
KĀt quS Báo cáo cuối kỳ là trung thưc và không sao chép từ bất kỳ báo cáo củanhóm khác
Các tài liê Lu đươc sử d甃ng trong Báo cáo cuối kỳ có ngu[n gốc, xuất xư r] ràng
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 6
PHẦN NỘI DUNG 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 8
1.1 Khái niệm 8
1.1.2 Khái niệm về chất 8
1.1.3 Khái niệm về lương 8
1.1.4 Khái niệm về độ 8
1.1.5 Khái niệm về điểm nút 8
1.1.6 Khái niệm về bước nhSy 8
1.2 Mối quan hệ biện chưng giữa chất và lương 9
1.3 Ý nghĩa phương pháp luận 9
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG QUAN HỆ BIỆN CHỨNG CỦA CHẤT VÀ LƯỢNG VÀO TRONG QUÁ TRÌNH TÍCH LŨY KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN 11
2.1 Hoạt động tích lũy kiĀn thưc của học sinh: 11
2.2 Quá trình tích lũy của học sinh, sinh viên trong mối quan hệ biện chưng của lương chất 11
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG LƯỢNG CHẤT TRONG QUÁ TRÌNH HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN 13
3.1 Sư khác biệt cơ bSn trong việc học tập ở phổ thông và đại học 13
3.2 Ý thưc của sinh viên về học tập 14
3.3 Hình thành động cơ học tập và nghiên cưu 16
3.4 Tích lũy kiĀn thưc từng bước chính xác và đầy đủ 16
Trang 53.5 Sinh viên phSi tư giác trong học tập, rèn luyện tính chủ động, tích cưc và trung
thưc 17
3.6 Trong quá trình bổ sung tri thưc phSi đi từ dễ đĀn khó không đươc vội vàng đốt cháy giai đoạn 18
3.7 Không ngừng ra sưc học hỏi, rèn luyện, tránh những suy nghĩ chủ quan 18
3.8 Rèn luyện ý thưc học tập của sinh viên 19
3.9 Một tập thể phát triển bền vững dưa vào chính bSn thân của từng sinh viên 19
PHẦN KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
Đối với con người, học tập chính là chiĀc chìa khóa vạn năng dẫn đĀn mọi cánhcửa thành công Có học tập, tiĀp thu mới đem về cho cá nhân mỗi người những kiĀnthưc riêng, những điều có thể giúp bSn thân thăng tiĀn hơn trong công việc cũng nhưkhS năng đươc nhìn nhận một cách đúng đắn Đối với sinh viên mà nói, việc học tập ởmôi trường đại học, cao đẳng lại càng quan trọng hơn Bởi sinh viên là thời điểm tốtnhất để trau d[i cho bSn thân các kĩ năng, kiĀn thưc chuyên ngành, chuẩn bị một hànhtrang thật vững chắc để có thể tư tin bước ra ngoài xã hội Sinh viên chính là tầng lớphọc tập đươc đào tạo một cách bài bSn nhất, bằng những phương pháp tối tân nhất,những kiĀn thưc đươc cập nhật mới nhất, đa dạng chuyên ngành cũng như các lĩnhvưc
ThĀ nhưng câu hỏi đặt ra là liệu sinh viên hiện nay đã phát huy hĀt những điềukiện tối tân ấy chưa? Hiện nay, đại đa số các sinh viên đều chọn cho mình con đườngvừa làm thêm vừa học Dành thời gian làm thêm, dạy kèm, bán hàng, dẫn đĀn thờigian dành cho việc học không còn nhiều và lơ đãng việc học Ngoài ra còn có rất nhiềucác bạn sinh viên thờ ơ trong việc tư tìm hiểu tri thưc mới, không đi tìm những ngu[nsách để ph甃c v甃 cho môn học Chưa kể đĀn một phần nhỏ các bạn sinh viên không cóhưng thú với việc học, trong quá trình học tập, lên lớp luôn chơi game, ngủ gật hoặclàm việc riêng Tất cS nguyên nhân đều dẫn đĀn quá trình học tập của sinh viên khôngmấy hiệu quS, từ đó điểm lúc nào cũng thấp hay thậm chí còn nơ môn
Vì vậy, con người đã vận d甃ng TriĀt học, c甃 thể là quy luật lương và chất nhằmđịnh hướng và vạch ra cho mọi người hệ thống về những cách thưc và nguyên tắc đểhoàn thiện bSn thân một cách toàn diện nhất
Trang 7Với lý do trên, việc tìm hiểu đối tương chính là sinh viên, đặc biệt hơn là sinhviên trường đại học Tôn Đưc Thắng thông qua việc tham khSo tài liệu, thưc hiện khSosát, phân tích dưa trên các lí thuyĀt đã học, kĀt hơp cùng môi trường ở phạm vi nghiêncưu là giáo d甃c đại học tại Việt Nam, nhóm mong muốn sau khi hoàn thành tiểu luận
sẽ có thể tìm ra m甃c đích là xây dưng cho mỗi cá thể một kĀ hoạch học tập phù hơpvới bSn thân, dung hoà đươc giữa việc học và rèn luyện kỹ năng để đáp ưng đươcnhững yêu cầu từ phía nhà trường và xã hội
Trang 8
1.1.3 Khái niệm về lượng
“Lương là phạm trù triĀt học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có củasư vật, hiện tương, biểu thị số lương, quy mô của sư t[n tại, tốc độ, nhịp điệu của sưvận động và phát triển của sư vật, hiện tương cũng như của các thuộc tính của nó.”
1.1.4 Khái niệm về độ
“Độ có thể hiểu là chỉ khoSng giới hạn mà ở đó sư thay đổi về lương của sư vậtchưa làm thay đổi căn bSn chất của sư vật ấy Độ là mối liên hệ giữa lương và chất củasư vật và đ[ng thời thể hiện sư thống nhất giữa chất và lương của sư vật Ngoài ratrong độ, sư vật vẫn là nó chư chưa biĀn thành cái khác.”
1.1.5 Khái niệm về điểm nút
“Điểm nút đươc hiều là thời điểm mà tại đó sư thay đổi về lương đã đủ làm thay đổi về chất của sư vật Sư vật tích lũy đủ về lương tại điểm nút sẽ làm cho chất mới của nó ra đời.”
1.1.6 Khái niệm về bước nhảy
“Bước nhSy xSy ra khi chất của sư vật thay đổi do lương của nó thay đổi gây ra.Bước nhSy còn dùng để chỉ sư chuyển hóa về chất của sư vật do sư thay đổi về lương của sư vật trước đó gây ra Bước nhSy là sư kĀt thúc của một giai đoạn phát triển của sư vật và là điểm khởi đầu của một giai đoạn phát triển mới Nó còn là sư gián đoạn trong quá trình vận động và phát triển liên t甃c của sư vật Do đó,chúng ta có thể hiểu rằng trong quá trình phát triển
Trang 9của sư vật, sư gián đoạn là tiền đề cho sư liên t甃c và sư liên t甃c là sư kĀ tiĀp của hàng loạt sư gián đoạn.”
1.2 Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
“Bất kỳ sư vật hay hiện tương nào cũng có sư thống nhất giữa chất và lương, chúng có quan hệ mật thiĀt và tác động qua lại lẫn nhau Trong sư vật, quy định về lương không bao giờ t[n tại nĀu không có tính quy định về chất và ngươc lại Do đó sưthay đổi về lương của sư vật sẽ làm Snh hưởng đĀn sư thay đổi về chất và ngươc lại sư thay đổi về chất của sư vật tương ưng với thay đổi về lương của nó Sư biĀn đổi về lương có thể xSy ra theo hai hướng là sư tăng hoặc giSm về lương dẫn đĀn sư biĀn đổi ngay hoặc thay đổi dần dần về chất do chất là cái tương đối ổn định còn lương là cái
thường xuyên biĀn đổi nên ở một giới hạn nhất định khi lương của sư vật thay đổi chưa dẫn đĀn sư thay đổi về chất của nó
Chất mới của sư vật chỉ có thể xuất hiện khi sư thay đổi về lương đạt tới điểm nút
Ngoài ra nó sẽ tác động trở lại lương đã thay đổi của sư vật, làm thay đổi kĀt cấu, quy
mô, trình độ, nhịp điệu của sư vận động và phát triển của sư vật
Tóm lại là bất kỳ sư vật hay hiện tương nào cũng có sư thống nhất biện chưng giữa haimặt lương và chất Khi sư thay đổi dần về lương tới điểm nút thì sẽ dẫn đĀn sư thay đổi về chất thông qua bước nhSy Chất mới ra đời sẽ tác động trở lại với lương dẫn đĀnsư thay đổi của lương mới Quá trình đó liên t甃c diễn ra, tạo thành cách thưc phổ biĀn của các quá trình vận động, phát triển của sư vật, hiện tương trong tư nhiên, xã hội và
tư duy.”
1.3 Ý nghĩa của phương pháp luận
Bởi vì sư vật, hiện tương nào cũng đều có hai mặt chất và lương, chúng cùngt[n tại trong quá trình quy định lẫn nhau Vì vậy khi nhận thưc, chúng ta cần phSi nhậnthưc và coi trọng cS chất và lương để có cái nhìn toàn vẹn, tổng thể về sư vật xungquanh chúng ta
Những biĀn đổi về lương có thể dẫn đĀn những biĀn đổi về chất của sư vật vàngươc lại Do vậy khi nhận thưc và trong thưc tiễn tùy vào hoàn cSnh, m甃c đích mà taphSi thu thập dần dần về lương để có thể thay đổi về chất của sư vật
Trang 10TiĀp theo chúng ta cần phSi khắc ph甃c tính nóng vội và tư duy bSo thủ trongcác thưc tiễn công việc.
Các hình thưc về bước nhSy cần đươc vận d甃ng một cách linh hoạt để thíchưng, phù hơp với hoàn cSnh, điều kiện, phạm vi c甃 thể
Trang 11CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG QUAN HỆ BIỆN CHỨNG CỦA QUY LUẬT LƯỢNG CHẤT VÀO TRONG QUÁ TRÌNH TÍCH LŨY KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN
2.1 Hoạt động tích lũy kiến thức của học sinh:
Mỗi con người chúng ta từ khi sinh ra trong từng giai đoạn phát triển chúng ta tích lũy tri thưc từ những thư nhỏ nhặt như màu sắc, đ[ vật hay cơ bSn nhất là ngôn ngữ và từ các kiĀn thưc đươc học trong các lĩnh vưc như văn chương, toán học, lịch sử
và địa lý Khi còn ng[i trên ghĀ nhà trường chúng ta đươc lĩnh hội những kiĀn thưc cần thiĀt trong cuộc sống về tư nhiên hay xã hội Ngoài ra mỗi người cần phSi nắm vững những kiĀn thưc thưc tĀ về xã hội
Có thể nói, giai đoạn khi là học sinh và sinh viên là giai đoạn quan trọng nhất vìlúc đó chúng ta đang đươc học tập, bổ sung cho mình những kiĀn thưc cơ bSn nhất mà
xã hội ngày nay mọi người phSi nắm đươc Vì vậy việc tìm tòi, nghiên cưu quy trình này là điều hĀt sưc quan trọng và cần thiĀt để có thể hiểu r] hơn về cách hoạt động và giúp ta đạt đươc m甃c tiêu đề ra một cách hiệu quS nhất
2.2 Quá trình tích lũy kiến thức của học sinh, sinh viên trong mối quan hệ biện chứng của lượng chất
Trên con đường học tập của bất cư học sinh, sinh viên nào cũng luôn gắn với lâudài và khó khăn nên mỗi người cần nỗ lưc và cố gắng không ngừng nghỉ NĀu nói vềquy luật lương chất, c甃 thể là quá trình chuyển đổi qua lại giữa chúng thì ta có thể hiểunhư sau: học sinh, sinh viên phSi liên t甃c tích lũy và mở rộng kiĀn thưc trong quá trìnhhọc tập tại lớp, giSi quyĀt những bài tập đươc giao, tìm kiĀm thêm kiĀn thưc từ nhữngtài liệu tham khSo… để r[i họ đươc đánh giá, ghi nhận năng lưc của từng người trongcác bài kiểm tra, thi cử
KiĀn thưc của học sinh, sinh viên cư liên t甃c tích lũy cho đĀn lúc cần thiĀt sẽ đươctăng lên một bậc cấp học nữa Ta có thể hiểu rằng, sư tích lũy kiĀn thưc trong quá trìnhhọc tập của học sinh, sinh viên đươc xem là độ, điểm nút chính là những lần làm các
Trang 12bài kiểm tra và bài thi, còn việc học sinh đươc tăng thêm cấp bậc học đươc gọi là bướcnhSy.
Ai cũng biĀt, trong 12 năm, khoSng thời gian khi mà vẫn còn là bậc trung học thìhọc sinh đã phSi “nhSy” liên t甃c qua các cấp học khác nhau, chẳng hạn như từ bậctrung học cơ sở lên trung học phổ thông, điểm nút chính là việc học sinh phSi làm bàithi và phSi đạt đươc con số điểm phù hơp với điều kiện tốt nghiệp trung học cơ sở, vàmọi thư sẽ là vị trí xuất phát mới cho học sinh cấp ba, tiĀp t甃c học tập và trau d[i kiĀnthưc cho đĀn khi phSi đối mặt với kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông để đặt chânđĀn đại học, đây có thể đươc coi là bước nhSy cưc kì quan trọng trong đời của mỗi họcsinh
Con đường đại học sẽ khiĀn sinh viên nhận ra rằng, khoSng thời gian trước đó họ
đã làm mọi thư để thưc hiện thành công cho những bước nhSy của họ, có thể là mayrủi nhưng trên hĀt là thưc lưc của họ, chắc chắn rằng khi mà chất thay đổi cũng sẽ làmlương thay đổi theo và ngươc lại, cũng như sinh viên đã trưởng thành hơn so với bSnthân trong quá khư, từ hành vi, cử chỉ cho đĀn những bài học, kiĀn thưc mà học sẽ phSitiĀp t甃c tích lũy ở chương trình đại học, mọi thư từ đây đều sẽ khác hoàn toàn, chẳnghạn, ngoài việc nghe những lời giSng của giSng viên, sinh viên còn phSi tư mình ghichép để tư học, tư bSn thân tìm tòi, học hỏi, tích lũy dần các kiĀn thưc trong sách vở vàngoài xã hội từ những công việc đi làm thêm, những trSi nghiệm thưc tĀ, các hoạt độngtại các câu lạc bộ…
Những năm tháng đại học cùng với biĀt bao công sưc học tập, sinh viên đã phSi nỗlưc không ngừng, trang bị cho mình những thư thật sư đủ và cần thiĀt để chuẩn bị choviệc tốt nghiệp đại học, một bước nhSy hĀt sưc quan trọng đối với bất cư sinh viên nào
để r[i có đươc tấm bằng cử nhân cùng với công việc của mình trong tương lai Chonên, quy luật lương chất rất đúng khi nói về quan hệ giữa chất và lương, sư thay đổigiữa chúng luôn tác động qua lại lẫn nhau, dù là bất cư sư vật, hiện tương nào, cho dù
là sinh viên hay bất cư ai thì vẫn t[n tại nhằm thay đổi và phát triển, trình độ của conngười cư như thĀ mà dần nâng lên tầm cao mới
Trang 13CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG LƯỢNG CHẤT TRONG QUÁ TRÌNH HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN
3.1 Sự khác biệt cơ bản trong việc học tập ở phổ thông và đại học
Con đường học tập của từng học sinh là cS một quá trình lâu dài, vấp phSi nhiềutrở ngại, thử thách, cần có sư nỗ lưc không ngừng Khi các bạn học sinh trSi qua quátrình học tập và tích lũy tri thưc vươt qua các bài thi cấp ba thì sẽ đươc chuyển sangmột cấp học mới cao hơn đó chính là đại học Những kiĀn thưc đươc tích lũy ở phổthông đó chính là nền móng xây dưng nên học vấn của mỗi con người và là cơ sở đểthiĀt lập nên một nền giáo d甃c đại học Do đó phổ thông và đại học có mối quan hệmật thiĀt với nhau Nhưng khối lương thông tin kiĀn thưc ở đại học tăng lên nhiều sovới kiĀn thưc ở phổ thông
NĀu ở phổ thông các môn học sẽ đươc học liên t甃c, kéo dài trong vòng một năm
do đó khối lương thông tin đươc rSi đều cho các bạn học sinh đón nhận dễ dàng hơn.Đối với đại học một đĀn hai tháng là thời gian dành cho một môn học Khối lươngkiĀn thưc tăng lên đột ngột sẽ khiĀn cho các bạn sinh viên năm nhất gặp khó khăn vìchưa thể thích nghi đươc với sư thay đổi này
Ở phổ thông vào đầu giờ mỗi tiĀt học sẽ có kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phúthay một tiĀt, nĀu học sinh làm bài không tốt thì điểm số đó không đươc thay đổi.Nhưng ở đại học sinh viên chỉ có kiểm tra giữa kỳ và cuối kỳ, khi chẳng may điểmthấp bị rớt môn chúng ta có thể đóng tiền học lại môn đó và thay đổi điểm số củamình
Khi lên đại học việc tư học đóng một vai trò rất quan trọng Phương pháp họctập tại phổ thông và đại học khác nhau nên sinh viên cần rèn luyện tính tư học, nó giúp
Trang 14ta hiểu sâu, củng cố bài học vững chắc và ghi nhớ lâu Từ đó hình thành nên tính chủđộng trong học tập, qua đó nó giúp ta đạt đươc thành tích cao trong học tập.
Khi ở phổ thông học sinh học và hoạt động chủ yĀu tại lớp học nhưng ở đại họcsinh viên phSi đi thưc tập, kiĀn tập, đó là một thách thưc để sinh viên đúc kĀt đươckinh nghiệm của mình Ở trường đại học sinh viên phSi trSi qua những thí nghiệm,thưc nghiệm, bSo vệ đ[ án, … những việc đó đòi hỏi kiĀn thưc, yêu cầu cao hơn nhiều
so với phổ thông
Đây chính là sư khác nhau về bSn chất lẫn hình thưc, do đó có thể nói quá trình chuyển cấp đó chính là quá trình chuyển đổi từ lương thành chất Vì thĀ mà những bạnsinh viên tư lưc, thay đổi bSn thân mình, học cách thích nghi với môi trường giáo d甃c
và hoàn cSnh hiện tại Nhờ vậy sinh viên có thể đạt đươc điểm số mong ước, thành công trong quá trình học tập của bSn thân
3.2 Ý thức của sinh viên về học tập
Ngày nay, Nhà nước chúng ta tập trung vào việc đào tạo học sinh – sinh viênnhất là bậc đại học, chính vì vậy Nhà nước và Bộ Giáo d甃c đã cố gắng để đươc lại chosinh viên đại học một môi trường học tập và rèn luyện tốt nhất có thể Vì vậy, số lươngsinh viên của mỗi trường đại học ngày càng tăng, trong đó trường Đại học Tôn ĐưcThắng là 22.567 sinh viên Nhưng với việc sinh viên ngày càng tăng cao thì ý thưc và
tư duy học tập của mỗi sinh viên đang ngày càng suy giSm Tại sao là nói như vậy? Tạisao trong chính môi trường giáo d甃c đại học đang phát triển như hiện nay lại đươc cho
là sinh viên không có ý thưc trong học tập? Sinh viên ngày nay chưa thể tư đặt cho bSnthân những câu hỏi như “Học để làm gì?”, “ Học để ph甃c v甃 ai?”, bởi vì chưa xác địnhđươc những điều các sinh viên nên hiểu từ đó hình thành ra việc chưa có ý thưc để họctập, đi tìm câu trS lời cho hai câu hỏi trên Thêm vào đó là ý thưc của mỗi cá nhântrong giờ học, giờ lên lớp cũng đã dần suy giSm, trong một lớp học rất dễ để nhận rasinh viên nào đĀn vì kiĀn thưc và sinh viên nào đĀn gặp bạn bè, không muốn bỏ lỡ sốhọc phí mà mình đã đóng vô và tình trạng này đã dần ngày nghiêm trọng Các bạn sinhviên đĀn lớp như vậy thì cách học của họ sẽ hoàn toàn giống nhau là học chung chung,học sao cho thi qua môn là đươc về lâu dần sẽ Snh hưởng đĀn chất lương kiĀn thưc của