1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MÔN TRIẾT học mác LÊNIN đề tài quy luật lượng chất và sự vận dụng quy luật lượng chất vào quá trình học tập của sinh viên hiện nay

23 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Luật Lượng Chất Và Sự Vận Dụng Quy Luật Lượng Chất Vào Quá Trình Học Tập Của Sinh Viên Hiện Nay
Tác giả Trần Anh Thư, Phạm Nhã Thy, Nguyễn Trà Thanh Trúc, Nguyễn Thị Cẩm Tú, Huỳnh Minh Tử, Nguyễn Thanh Tuấn, Phạm Thanh Uyên, Ngô Triệu Vy
Người hướng dẫn Đỗ Văn Thắng
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Triết Học Mác - Lênin
Thể loại báo cáo cuối kỳ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 508,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với lý do trên, việc tìm hiểu đối tươ฀ng chính là sinh viên, đặc biệt hơn là sinhviên trường đại học Tôn Đư฀c Thắng thông qua việc tham khSo tài liệu, thư฀c hiện khSosát, phân tích dư฀a

Trang 1

BÁO CÁO CUỐI KỲ MÔN: TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN

Đề tài : Quy luật lượng chất và sự vận dụng quy luật

lượng chất vào quá trình học tập

của sinh viên hiện nay.

Nhóm 130.

Giảng viên hướng dẫn: Đỗ Văn Thắng.

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2021

Trang 2

1 320H0097@student.tdtu.edu.vn Trần Anh Thư

2 720H1130@student.tdtu.edu.vn Phạm Nhã Thy

3 720H1624@student.tdtu.edu.vn Nguyễn Trà Thanh Trúc

4 720H0443@student.tdtu.edu.vn Nguyễn Thị Cẩm Tú

5 720H0445@student.tdtu.edu.vn Huỳnh Minh Tử

6 E20H0173@student.tdtu.edu.vn Nguyễn Thanh Tuấn

7 E20H0176@student.tdtu.edu.vn Phạm Thanh Uyên

8 320H0121@student.tdtu.edu.vn Ngô Triệu Vy

Trang 3

Lời cam đoan

Chúng em xin cam đoan Báo cáo cuối kỳ do nhóm 05 nghiên cư฀u và thư฀c hiê Ln.Chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành

K฀Āt quS Báo cáo cuối kỳ là trung thư฀c và không sao chép từ bất kỳ báo cáo củanhóm khác

Các tài liê Lu đươ฀c sử d甃฀ng trong Báo cáo cuối kỳ có ngu[n gốc, xuất xư฀ r] ràng

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 6

PHẦN NỘI DUNG 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 8

1.1 Khái niệm 8

1.1.2 Khái niệm về chất 8

1.1.3 Khái niệm về lươ฀ng 8

1.1.4 Khái niệm về độ 8

1.1.5 Khái niệm về điểm nút 8

1.1.6 Khái niệm về bước nhSy 8

1.2 Mối quan hệ biện chư฀ng giữa chất và lươ฀ng 9

1.3 Ý nghĩa phương pháp luận 9

CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG QUAN HỆ BIỆN CHỨNG CỦA CHẤT VÀ LƯỢNG VÀO TRONG QUÁ TRÌNH TÍCH LŨY KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN 11

2.1 Hoạt động tích lũy ki฀Ān thư฀c của học sinh: 11

2.2 Quá trình tích lũy của học sinh, sinh viên trong mối quan hệ biện chư฀ng của lươ฀ng chất 11

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG LƯỢNG CHẤT TRONG QUÁ TRÌNH HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN 13

3.1 Sư฀ khác biệt cơ bSn trong việc học tập ở phổ thông và đại học 13

3.2 Ý thư฀c của sinh viên về học tập 14

3.3 Hình thành động cơ học tập và nghiên cư฀u 16

3.4 Tích lũy ki฀Ān thư฀c từng bước chính xác và đầy đủ 16

Trang 5

3.5 Sinh viên phSi tư฀ giác trong học tập, rèn luyện tính chủ động, tích cư฀c và trung

thư฀c 17

3.6 Trong quá trình bổ sung tri thư฀c phSi đi từ dễ đ฀Ān khó không đươ฀c vội vàng đốt cháy giai đoạn 18

3.7 Không ngừng ra sư฀c học hỏi, rèn luyện, tránh những suy nghĩ chủ quan 18

3.8 Rèn luyện ý thư฀c học tập của sinh viên 19

3.9 Một tập thể phát triển bền vững dư฀a vào chính bSn thân của từng sinh viên 19

PHẦN KẾT LUẬN 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

Đối với con người, học tập chính là chi฀Āc chìa khóa vạn năng dẫn đ฀Ān mọi cánhcửa thành công Có học tập, ti฀Āp thu mới đem về cho cá nhân mỗi người những ki฀Ānthư฀c riêng, những điều có thể giúp bSn thân thăng ti฀Ān hơn trong công việc cũng nhưkhS năng đươ฀c nhìn nhận một cách đúng đắn Đối với sinh viên mà nói, việc học tập ởmôi trường đại học, cao đẳng lại càng quan trọng hơn Bởi sinh viên là thời điểm tốtnhất để trau d[i cho bSn thân các kĩ năng, ki฀Ān thư฀c chuyên ngành, chuẩn bị một hànhtrang thật vững chắc để có thể tư฀ tin bước ra ngoài xã hội Sinh viên chính là tầng lớphọc tập đươ฀c đào tạo một cách bài bSn nhất, bằng những phương pháp tối tân nhất,những ki฀Ān thư฀c đươ฀c cập nhật mới nhất, đa dạng chuyên ngành cũng như các lĩnhvư฀c

Th฀Ā nhưng câu hỏi đặt ra là liệu sinh viên hiện nay đã phát huy h฀Āt những điềukiện tối tân ấy chưa? Hiện nay, đại đa số các sinh viên đều chọn cho mình con đườngvừa làm thêm vừa học Dành thời gian làm thêm, dạy kèm, bán hàng, dẫn đ฀Ān thờigian dành cho việc học không còn nhiều và lơ đãng việc học Ngoài ra còn có rất nhiềucác bạn sinh viên thờ ơ trong việc tư฀ tìm hiểu tri thư฀c mới, không đi tìm những ngu[nsách để ph甃฀c v甃฀ cho môn học Chưa kể đ฀Ān một phần nhỏ các bạn sinh viên không cóhư฀ng thú với việc học, trong quá trình học tập, lên lớp luôn chơi game, ngủ gật hoặclàm việc riêng Tất cS nguyên nhân đều dẫn đ฀Ān quá trình học tập của sinh viên khôngmấy hiệu quS, từ đó điểm lúc nào cũng thấp hay thậm chí còn nơ฀ môn

Vì vậy, con người đã vận d甃฀ng Tri฀Āt học, c甃฀ thể là quy luật lươ฀ng và chất nhằmđịnh hướng và vạch ra cho mọi người hệ thống về những cách thư฀c và nguyên tắc đểhoàn thiện bSn thân một cách toàn diện nhất

Trang 7

Với lý do trên, việc tìm hiểu đối tươ฀ng chính là sinh viên, đặc biệt hơn là sinhviên trường đại học Tôn Đư฀c Thắng thông qua việc tham khSo tài liệu, thư฀c hiện khSosát, phân tích dư฀a trên các lí thuy฀Āt đã học, k฀Āt hơ฀p cùng môi trường ở phạm vi nghiêncư฀u là giáo d甃฀c đại học tại Việt Nam, nhóm mong muốn sau khi hoàn thành tiểu luận

sẽ có thể tìm ra m甃฀c đích là xây dư฀ng cho mỗi cá thể một k฀Ā hoạch học tập phù hơ฀pvới bSn thân, dung hoà đươ฀c giữa việc học và rèn luyện kỹ năng để đáp ư฀ng đươ฀cnhững yêu cầu từ phía nhà trường và xã hội

Trang 8

1.1.3 Khái niệm về lượng

“Lươ฀ng là phạm trù tri฀Āt học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có củasư฀ vật, hiện tươ฀ng, biểu thị số lươ฀ng, quy mô của sư฀ t[n tại, tốc độ, nhịp điệu của sư฀vận động và phát triển của sư฀ vật, hiện tươ฀ng cũng như của các thuộc tính của nó.”

1.1.4 Khái niệm về độ

“Độ có thể hiểu là chỉ khoSng giới hạn mà ở đó sư฀ thay đổi về lươ฀ng của sư฀ vậtchưa làm thay đổi căn bSn chất của sư฀ vật ấy Độ là mối liên hệ giữa lươ฀ng và chất củasư฀ vật và đ[ng thời thể hiện sư฀ thống nhất giữa chất và lươ฀ng của sư฀ vật Ngoài ratrong độ, sư฀ vật vẫn là nó chư฀ chưa bi฀Ān thành cái khác.”

1.1.5 Khái niệm về điểm nút

“Điểm nút đươ฀c hiều là thời điểm mà tại đó sư฀ thay đổi về lươ฀ng đã đủ làm thay đổi về chất của sư฀ vật Sư฀ vật tích lũy đủ về lươ฀ng tại điểm nút sẽ làm cho chất mới của nó ra đời.”

1.1.6 Khái niệm về bước nhảy

“Bước nhSy xSy ra khi chất của sư฀ vật thay đổi do lươ฀ng của nó thay đổi gây ra.Bước nhSy còn dùng để chỉ sư฀ chuyển hóa về chất của sư฀ vật do sư฀ thay đổi về lươ฀ng của sư฀ vật trước đó gây ra Bước nhSy là sư฀ k฀Āt thúc của một giai đoạn phát triển của sư฀ vật và là điểm khởi đầu của một giai đoạn phát triển mới Nó còn là sư฀ gián đoạn trong quá trình vận động và phát triển liên t甃฀c của sư฀ vật Do đó,chúng ta có thể hiểu rằng trong quá trình phát triển

Trang 9

của sư฀ vật, sư฀ gián đoạn là tiền đề cho sư฀ liên t甃฀c và sư฀ liên t甃฀c là sư฀ k฀Ā ti฀Āp của hàng loạt sư฀ gián đoạn.”

1.2 Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

“Bất kỳ sư฀ vật hay hiện tươ฀ng nào cũng có sư฀ thống nhất giữa chất và lươ฀ng, chúng có quan hệ mật thi฀Āt và tác động qua lại lẫn nhau Trong sư฀ vật, quy định về lươ฀ng không bao giờ t[n tại n฀Āu không có tính quy định về chất và ngươ฀c lại Do đó sư฀thay đổi về lươ฀ng của sư฀ vật sẽ làm Snh hưởng đ฀Ān sư฀ thay đổi về chất và ngươ฀c lại sư฀ thay đổi về chất của sư฀ vật tương ư฀ng với thay đổi về lươ฀ng của nó Sư฀ bi฀Ān đổi về lươ฀ng có thể xSy ra theo hai hướng là sư฀ tăng hoặc giSm về lươ฀ng dẫn đ฀Ān sư฀ bi฀Ān đổi ngay hoặc thay đổi dần dần về chất do chất là cái tương đối ổn định còn lươ฀ng là cái

thường xuyên bi฀Ān đổi nên ở một giới hạn nhất định khi lươ฀ng của sư฀ vật thay đổi chưa dẫn đ฀Ān sư฀ thay đổi về chất của nó

Chất mới của sư฀ vật chỉ có thể xuất hiện khi sư฀ thay đổi về lươ฀ng đạt tới điểm nút

Ngoài ra nó sẽ tác động trở lại lươ฀ng đã thay đổi của sư฀ vật, làm thay đổi k฀Āt cấu, quy

mô, trình độ, nhịp điệu của sư฀ vận động và phát triển của sư฀ vật

Tóm lại là bất kỳ sư฀ vật hay hiện tươ฀ng nào cũng có sư฀ thống nhất biện chư฀ng giữa haimặt lươ฀ng và chất Khi sư฀ thay đổi dần về lươ฀ng tới điểm nút thì sẽ dẫn đ฀Ān sư฀ thay đổi về chất thông qua bước nhSy Chất mới ra đời sẽ tác động trở lại với lươ฀ng dẫn đ฀Ānsư฀ thay đổi của lươ฀ng mới Quá trình đó liên t甃฀c diễn ra, tạo thành cách thư฀c phổ bi฀Ān của các quá trình vận động, phát triển của sư฀ vật, hiện tươ฀ng trong tư฀ nhiên, xã hội và

tư duy.”

1.3 Ý nghĩa của phương pháp luận

Bởi vì sư฀ vật, hiện tươ฀ng nào cũng đều có hai mặt chất và lươ฀ng, chúng cùngt[n tại trong quá trình quy định lẫn nhau Vì vậy khi nhận thư฀c, chúng ta cần phSi nhậnthư฀c và coi trọng cS chất và lươ฀ng để có cái nhìn toàn vẹn, tổng thể về sư฀ vật xungquanh chúng ta

Những bi฀Ān đổi về lươ฀ng có thể dẫn đ฀Ān những bi฀Ān đổi về chất của sư฀ vật vàngươ฀c lại Do vậy khi nhận thư฀c và trong thư฀c tiễn tùy vào hoàn cSnh, m甃฀c đích mà taphSi thu thập dần dần về lươ฀ng để có thể thay đổi về chất của sư฀ vật

Trang 10

Ti฀Āp theo chúng ta cần phSi khắc ph甃฀c tính nóng vội và tư duy bSo thủ trongcác thư฀c tiễn công việc.

Các hình thư฀c về bước nhSy cần đươ฀c vận d甃฀ng một cách linh hoạt để thíchư฀ng, phù hơ฀p với hoàn cSnh, điều kiện, phạm vi c甃฀ thể

Trang 11

CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG QUAN HỆ BIỆN CHỨNG CỦA QUY LUẬT LƯỢNG CHẤT VÀO TRONG QUÁ TRÌNH TÍCH LŨY KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN

2.1 Hoạt động tích lũy kiến thức của học sinh:

Mỗi con người chúng ta từ khi sinh ra trong từng giai đoạn phát triển chúng ta tích lũy tri thư฀c từ những thư฀ nhỏ nhặt như màu sắc, đ[ vật hay cơ bSn nhất là ngôn ngữ và từ các ki฀Ān thư฀c đươ฀c học trong các lĩnh vư฀c như văn chương, toán học, lịch sử

và địa lý Khi còn ng[i trên gh฀Ā nhà trường chúng ta đươ฀c lĩnh hội những ki฀Ān thư฀c cần thi฀Āt trong cuộc sống về tư฀ nhiên hay xã hội Ngoài ra mỗi người cần phSi nắm vững những ki฀Ān thư฀c thư฀c t฀Ā về xã hội

Có thể nói, giai đoạn khi là học sinh và sinh viên là giai đoạn quan trọng nhất vìlúc đó chúng ta đang đươ฀c học tập, bổ sung cho mình những ki฀Ān thư฀c cơ bSn nhất mà

xã hội ngày nay mọi người phSi nắm đươ฀c Vì vậy việc tìm tòi, nghiên cư฀u quy trình này là điều h฀Āt sư฀c quan trọng và cần thi฀Āt để có thể hiểu r] hơn về cách hoạt động và giúp ta đạt đươ฀c m甃฀c tiêu đề ra một cách hiệu quS nhất

2.2 Quá trình tích lũy kiến thức của học sinh, sinh viên trong mối quan hệ biện chứng của lượng chất

Trên con đường học tập của bất cư฀ học sinh, sinh viên nào cũng luôn gắn với lâudài và khó khăn nên mỗi người cần nỗ lư฀c và cố gắng không ngừng nghỉ N฀Āu nói vềquy luật lươ฀ng chất, c甃฀ thể là quá trình chuyển đổi qua lại giữa chúng thì ta có thể hiểunhư sau: học sinh, sinh viên phSi liên t甃฀c tích lũy và mở rộng ki฀Ān thư฀c trong quá trìnhhọc tập tại lớp, giSi quy฀Āt những bài tập đươ฀c giao, tìm ki฀Ām thêm ki฀Ān thư฀c từ nhữngtài liệu tham khSo… để r[i họ đươ฀c đánh giá, ghi nhận năng lư฀c của từng người trongcác bài kiểm tra, thi cử

Ki฀Ān thư฀c của học sinh, sinh viên cư฀ liên t甃฀c tích lũy cho đ฀Ān lúc cần thi฀Āt sẽ đươ฀ctăng lên một bậc cấp học nữa Ta có thể hiểu rằng, sư฀ tích lũy ki฀Ān thư฀c trong quá trìnhhọc tập của học sinh, sinh viên đươ฀c xem là độ, điểm nút chính là những lần làm các

Trang 12

bài kiểm tra và bài thi, còn việc học sinh đươ฀c tăng thêm cấp bậc học đươ฀c gọi là bướcnhSy.

Ai cũng bi฀Āt, trong 12 năm, khoSng thời gian khi mà vẫn còn là bậc trung học thìhọc sinh đã phSi “nhSy” liên t甃฀c qua các cấp học khác nhau, chẳng hạn như từ bậctrung học cơ sở lên trung học phổ thông, điểm nút chính là việc học sinh phSi làm bàithi và phSi đạt đươ฀c con số điểm phù hơ฀p với điều kiện tốt nghiệp trung học cơ sở, vàmọi thư฀ sẽ là vị trí xuất phát mới cho học sinh cấp ba, ti฀Āp t甃฀c học tập và trau d[i ki฀Ānthư฀c cho đ฀Ān khi phSi đối mặt với kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông để đặt chânđ฀Ān đại học, đây có thể đươ฀c coi là bước nhSy cư฀c kì quan trọng trong đời của mỗi họcsinh

Con đường đại học sẽ khi฀Ān sinh viên nhận ra rằng, khoSng thời gian trước đó họ

đã làm mọi thư฀ để thư฀c hiện thành công cho những bước nhSy của họ, có thể là mayrủi nhưng trên h฀Āt là thư฀c lư฀c của họ, chắc chắn rằng khi mà chất thay đổi cũng sẽ làmlươ฀ng thay đổi theo và ngươ฀c lại, cũng như sinh viên đã trưởng thành hơn so với bSnthân trong quá khư฀, từ hành vi, cử chỉ cho đ฀Ān những bài học, ki฀Ān thư฀c mà học sẽ phSiti฀Āp t甃฀c tích lũy ở chương trình đại học, mọi thư฀ từ đây đều sẽ khác hoàn toàn, chẳnghạn, ngoài việc nghe những lời giSng của giSng viên, sinh viên còn phSi tư฀ mình ghichép để tư฀ học, tư฀ bSn thân tìm tòi, học hỏi, tích lũy dần các ki฀Ān thư฀c trong sách vở vàngoài xã hội từ những công việc đi làm thêm, những trSi nghiệm thư฀c t฀Ā, các hoạt độngtại các câu lạc bộ…

Những năm tháng đại học cùng với bi฀Āt bao công sư฀c học tập, sinh viên đã phSi nỗlư฀c không ngừng, trang bị cho mình những thư฀ thật sư฀ đủ và cần thi฀Āt để chuẩn bị choviệc tốt nghiệp đại học, một bước nhSy h฀Āt sư฀c quan trọng đối với bất cư฀ sinh viên nào

để r[i có đươ฀c tấm bằng cử nhân cùng với công việc của mình trong tương lai Chonên, quy luật lươ฀ng chất rất đúng khi nói về quan hệ giữa chất và lươ฀ng, sư฀ thay đổigiữa chúng luôn tác động qua lại lẫn nhau, dù là bất cư฀ sư฀ vật, hiện tươ฀ng nào, cho dù

là sinh viên hay bất cư฀ ai thì vẫn t[n tại nhằm thay đổi và phát triển, trình độ của conngười cư฀ như th฀Ā mà dần nâng lên tầm cao mới

Trang 13

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG LƯỢNG CHẤT TRONG QUÁ TRÌNH HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN

3.1 Sự khác biệt cơ bản trong việc học tập ở phổ thông và đại học

Con đường học tập của từng học sinh là cS một quá trình lâu dài, vấp phSi nhiềutrở ngại, thử thách, cần có sư฀ nỗ lư฀c không ngừng Khi các bạn học sinh trSi qua quátrình học tập và tích lũy tri thư฀c vươ฀t qua các bài thi cấp ba thì sẽ đươ฀c chuyển sangmột cấp học mới cao hơn đó chính là đại học Những ki฀Ān thư฀c đươ฀c tích lũy ở phổthông đó chính là nền móng xây dư฀ng nên học vấn của mỗi con người và là cơ sở đểthi฀Āt lập nên một nền giáo d甃฀c đại học Do đó phổ thông và đại học có mối quan hệmật thi฀Āt với nhau Nhưng khối lươ฀ng thông tin ki฀Ān thư฀c ở đại học tăng lên nhiều sovới ki฀Ān thư฀c ở phổ thông

N฀Āu ở phổ thông các môn học sẽ đươ฀c học liên t甃฀c, kéo dài trong vòng một năm

do đó khối lươ฀ng thông tin đươ฀c rSi đều cho các bạn học sinh đón nhận dễ dàng hơn.Đối với đại học một đ฀Ān hai tháng là thời gian dành cho một môn học Khối lươ฀ngki฀Ān thư฀c tăng lên đột ngột sẽ khi฀Ān cho các bạn sinh viên năm nhất gặp khó khăn vìchưa thể thích nghi đươ฀c với sư฀ thay đổi này

Ở phổ thông vào đầu giờ mỗi ti฀Āt học sẽ có kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phúthay một ti฀Āt, n฀Āu học sinh làm bài không tốt thì điểm số đó không đươ฀c thay đổi.Nhưng ở đại học sinh viên chỉ có kiểm tra giữa kỳ và cuối kỳ, khi chẳng may điểmthấp bị rớt môn chúng ta có thể đóng tiền học lại môn đó và thay đổi điểm số củamình

Khi lên đại học việc tư฀ học đóng một vai trò rất quan trọng Phương pháp họctập tại phổ thông và đại học khác nhau nên sinh viên cần rèn luyện tính tư฀ học, nó giúp

Trang 14

ta hiểu sâu, củng cố bài học vững chắc và ghi nhớ lâu Từ đó hình thành nên tính chủđộng trong học tập, qua đó nó giúp ta đạt đươ฀c thành tích cao trong học tập.

Khi ở phổ thông học sinh học và hoạt động chủ y฀Āu tại lớp học nhưng ở đại họcsinh viên phSi đi thư฀c tập, ki฀Ān tập, đó là một thách thư฀c để sinh viên đúc k฀Āt đươ฀ckinh nghiệm của mình Ở trường đại học sinh viên phSi trSi qua những thí nghiệm,thư฀c nghiệm, bSo vệ đ[ án, … những việc đó đòi hỏi ki฀Ān thư฀c, yêu cầu cao hơn nhiều

so với phổ thông

Đây chính là sư฀ khác nhau về bSn chất lẫn hình thư฀c, do đó có thể nói quá trình chuyển cấp đó chính là quá trình chuyển đổi từ lươ฀ng thành chất Vì th฀Ā mà những bạnsinh viên tư฀ lư฀c, thay đổi bSn thân mình, học cách thích nghi với môi trường giáo d甃฀c

và hoàn cSnh hiện tại Nhờ vậy sinh viên có thể đạt đươ฀c điểm số mong ước, thành công trong quá trình học tập của bSn thân

3.2 Ý thức của sinh viên về học tập

Ngày nay, Nhà nước chúng ta tập trung vào việc đào tạo học sinh – sinh viênnhất là bậc đại học, chính vì vậy Nhà nước và Bộ Giáo d甃฀c đã cố gắng để đươ฀c lại chosinh viên đại học một môi trường học tập và rèn luyện tốt nhất có thể Vì vậy, số lươ฀ngsinh viên của mỗi trường đại học ngày càng tăng, trong đó trường Đại học Tôn Đư฀cThắng là 22.567 sinh viên Nhưng với việc sinh viên ngày càng tăng cao thì ý thư฀c và

tư duy học tập của mỗi sinh viên đang ngày càng suy giSm Tại sao là nói như vậy? Tạisao trong chính môi trường giáo d甃฀c đại học đang phát triển như hiện nay lại đươ฀c cho

là sinh viên không có ý thư฀c trong học tập? Sinh viên ngày nay chưa thể tư฀ đặt cho bSnthân những câu hỏi như “Học để làm gì?”, “ Học để ph甃฀c v甃฀ ai?”, bởi vì chưa xác địnhđươ฀c những điều các sinh viên nên hiểu từ đó hình thành ra việc chưa có ý thư฀c để họctập, đi tìm câu trS lời cho hai câu hỏi trên Thêm vào đó là ý thư฀c của mỗi cá nhântrong giờ học, giờ lên lớp cũng đã dần suy giSm, trong một lớp học rất dễ để nhận rasinh viên nào đ฀Ān vì ki฀Ān thư฀c và sinh viên nào đ฀Ān gặp bạn bè, không muốn bỏ lỡ sốhọc phí mà mình đã đóng vô và tình trạng này đã dần ngày nghiêm trọng Các bạn sinhviên đ฀Ān lớp như vậy thì cách học của họ sẽ hoàn toàn giống nhau là học chung chung,học sao cho thi qua môn là đươ฀c về lâu dần sẽ Snh hưởng đ฀Ān chất lươ฀ng ki฀Ān thư฀c của

Ngày đăng: 24/12/2023, 12:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w