Thế giới là một tập hợp vô vàn sự vật hiện tượng.Mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều c漃Ā những chất vốn c漃Ā, làm nên chính chúng nhK đ漃Ā mà con ngưKi mới c漃Ā thJ phân bi sự vật, hi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH
BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC MÔN
BỘ MÔN: LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
HỌC PHẦN: TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN
Ngày thi: 13/03/2023
DỤNG QUY LUẬT LƯỢNG CHẤT VÀO QUÁ TRÌNH HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY
Nhóm 17, Y2022A:
1 NGUYỄN THỊ NHƯ NGỌC - 2251010377
2 TRẦN ANH HUẤN - 2251010177
3 THẠCH PHÚC KHANG - 2251010237
4 VORLACHITH NAMPHIK - 2251010698
5 DƯƠNG THỊ LINH - 2251010273
6 NGUYỄN CHÂU GIA HÂN - 2251010152
Bài làm gồm: 15 trang
(kí và ghi rõ họ tên)
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1 Phạm trù về chất: 3
1.2 Phạm trù về lượng: 3
1.3 Phát biểu quy luật lượng – chất: 4
1.4 Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng: 4
1.4.1 Sự thay đổi về lượng dẫn đến chất đổi: 4
1.4.2 Chất mới sinh ra tác động lại lượng: 6
1.4.3 Các hình thức bước nhảy: 6
1.5 Ý nghĩa phương pháp luận: 8
1.5.1 Ý nghĩa trong nhận thức: 8
1.5.2 Ý nghĩa trong thực tiễn: 8
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG QUY LUẬT LƯỢNG - CHẤT TRONG HỌC TẬP 9
2.1 Quá trình tích lũy kiến thức: 9
2.2 Mối quan hệ biện chứng chất và lượng trong học tập: 11
2.2.1 Xác định các điểm nút và bước nhảy chắc chắn trong quá trình học tập: 11
2.2.2 Quy luật lượng chất thay đổi từ bậc trung học phổ thông lên bậc Đại học: 11
2.3 Liên hệ sinh viên: 12
2.3.1 Xác định mục đích, định hướng bản thân: 12
2.3.2 Phương pháp học tập tối ưu: 12
LỜI KẾT 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài:
Dừng chân ngẫm lại mới thấu cuộc sống chung quy cũng tựa như bức tranh muôn màu
muôn vẻ, là bJ cạn và trKi sâu, là g漃Āc khuất và 愃Ānh s愃Āng Ấy vậy ẩn lấp trong c愃Āi muôn mà muôn vẻ đ漃Ā, ta lại kh愃Ām ph愃Ā được c愃Āi trật tự và c愃Āi mối liên hệ mang tính lặp lại của hiện tượng sự vật, thứ thưKng được gọi là “quy luật” Soi vào triết học M愃Āc-Lênin, quy luật được định nghĩa là sản phẩm của tư duy khoa học phản 愃Ānh sự liên hệ của c愃Āc sự vật và tính chỉnh thJ của chúng C愃Āc quy luật của tự nhiên, của xã hội cũng như của tư duy con ngưKi đều mang tính kh愃Āch quan Chúng được ví như bàn tay vô hình dẫn dắt, điều chỉnh
sự vận hành của thế giới Con ngưKi vốn không thJ tạo ra hoặc x漃Āa bỏ được quy luật mà chỉ nhận thức, lấy đ漃Ā là cơ sở lý thuyết nền tảng mà vận dụng giải quyết vấn đề
Ph漃Āng tầm ra xa nhìn vào thKi đại mới, thKi đại của sự đổi mới chuyJn mình vươn lên đầy mạnh mẽ như vũ bão của đất nước Sống trong thKi đại ấy, thKi đại của sự chạy đua về công nghệ đầy 愃Āc liệt sôi nổi, thKi đại khi mà chỉ một khắc chậm chân cũng đã tụt lại qu愃Ā
xa, đòi hỏi chúng ta cần phải thay đổi bức ph愃Ā bản thân đJ hòa nhập, thích nghi Vấn đề này đặt ra một th愃Āch thức lớn cho ngưKi học n漃Āi chung và sinh viên n漃Āi riêng phải trau dồi kiến thức không những chỉ về chuyên môn mà còn đòi hỏi khả năng vận dụng tri thức khoa
học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn một c愃Āch hiệu quả nhất vừa phải kế thừa thành tựu của nền gi愃Āo dục nước nhà và lĩnh hội những đặc sắc, những tiên tiến của nền gi愃Āo dục của c愃Āc quốc gia kh愃Āc cùng với việc nắm bắt dòng chảy công nghệ Qu愃Ā nhiều yêu cầu đặt
ra khiến những con ngưKi năng động ấy cũng kh漃Ā lòng đạt được chỉ trong một sớm một chiều
Thế nhưng bất kJ qu愃Ā trình tiếp thu diễn ra dù nhanh hay chậm, dù ít hay nhiều thì sự tích lũy về tri thức ấy đều khiến cho con ngưKi gặt h愃Āi quả ngọt đạt được những thay đổi nhất định, triết học gọi đ漃Ā là sự biến đổi về chất Sự vận động, biến đổi trong qu愃Ā trình học tập của con ngưKi cũng c漃Ā tính trật tự đặt trong mối liên hệ mang tính lặp lại diễn ra theo một quy luật, cụ thJ “quy luật lượng chất” Việc nắm chắc quy luật lượng chất chính là
bàn đạp quan trọng thúc đẩy sự ph愃Āt triJn không chỉ trong học tập mà còn trong cuộc sống Nhận thức được tầm quan trọng và cấp thiết trong quy luật chuyJn ho愃Ā từ sự thay đổi
về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất trong qu愃Ā trình học tập của sinh viên, nh漃Ām chúng em
đã chọn nghiên cứu đề tài “Quy luật lượng chất và sự vận dụng quy luật lượng chất vào qu愃Ā trình học tập của sinh viên hiện nay”
Mục đích, đối tượng nghiên cứu
Đề tài làm rõ nội dung cùng c愃Āc khía cạnh liên quan của quy luật lượng chất Từ đ漃Ā liên hệ chỉ ra c愃Āc yếu tố liên quan, ảnh hưởng tới sự vận dụng quy luật lượng chất vào qu愃Ā trình học tập của sinh viên
Phạm vi nghiên cứu:
Trang 4Đề tài đã giới hạn phạm vi nghiên cứu là phân tích sự chuyJn h漃Āa lượng - chất, sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt chất và lượng và vận dụng vai trò của quy luật lượng
chất vào đKi sống học tập của thế hệ sinh viên hiện nay
Phương pháp nghiên cứu:
ĐJ thực hiện đề tài này, trong qu愃Ā trình nghiên cứu chúng em đã sử dụng c愃Āc phương ph愃Āp nghiên cứu như sau: nghiên cứu tổng hợp kiến thức lý thuyết, thu thập dữ liệu qua c愃Āc nguồn tài liệu, gi愃Āo trình, s愃Āch, c愃Āc thông tin trên internet,…, phân tích, so s愃Ānh và cuố cùng là đưa ra kết luận
Trang 5PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Phạm trù về chất:
Chất là phạm trù triết học dùng đJ chỉ tính quy định kh愃Āch quan vốn c漃Ā của sự vật, là
sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật n漃Ā chứ không phải là c愃Āi kh愃Āc Thế giới là một tập hợp vô vàn sự vật hiện tượng.Mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều c漃Ā những chất vốn c漃Ā, làm nên chính chúng nhK đ漃Ā mà con ngưKi mới c漃Ā thJ phân bi
sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng kh愃Āc chẳng hạn như con ngưKi kh愃Āc với động vật chính là nhK những tính quy định vốn c漃Ā của con ngưKi: c漃Ā khả năng chế tạo và sử dụng công cụ lao động, c漃Ā khả năng tư duy
VD: Nguyên tố đồng c漃Ā nguyên tử lượng là 63,54 đvC, nhiệt độ n漃Āng chảy là 1083C, nhiệt độ sôi là 2880C… những thuộc tính này n漃Āi lên những chất riêng của đồng, phân biệt n漃Ā với c愃Āc nguyên tố kh愃Āc
Chất của sự vật là c愃Āc thuộc tính kh愃Āch quan vốn c漃Ā của sự vật nhưng không đồng nhất với kh愃Āi niệm thuộc tính Chất của sự vật được biJu hiện qua thuộc tính của n漃Ā Mỗi sự vật, hiện tượng đều c漃Ā những thuộc tính cơ bản và không cơ bản Chỉ những thuộc tính cơ bản mới hợp thành chất của sự vật, hiện tượng Khi c愃Āc thuộc tính cơ bản thay đổi thì chất của
sự vật thay đổi
Chất của sự vật, hiện tượng không chỉ được x愃Āc định bởi chất của c愃Āc yếu tố cấu thành
mà còn bởi cấu trúc và phương thức liên kết giữa chúng, thông qua c愃Āc mối liên hệ cụ thJ,
do đ漃Ā việc phân biệt thuộc tính cơ bản và không cơ bản, chất và thuộc tính chỉ c漃Ā ý nghĩa tương đối
Mỗi sự vật, hiện tượng không chỉ c漃Ā một chất mà còn c漃Ā nhiều chất, tuỳ thuộc vào c愃Āc mối quan hệ cụ thJ của n漃Ā với những c愃Āi kh愃Āc Chất không chỉ tồn tại thuần tuý t愃Āc
sự vật, biJu hiện tính ổn định tương đối của n漃Ā
1.2 Phạm trù về lượng:
Lượng là một phạm trù triết học dùng đJ chỉ tính quy định kh愃Āch quan vốn c漃Ā của
sự vật về c愃Āc phương diện: số lượng c愃Āc yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại, tốc
độ, nhịp điệu của c愃Āc qu愃Ā trình vận động, ph愃Āt triJn của sự vật Lượng biJu hiện kích thước dài hay ngắn, quy mô to hay nhỏ, trình độ cao hay thấp, số lượng nhiều hay ít…
VD: Số lượng ngưKi trong một lớp học, vận tốc của 愃Ānh s愃Āng
Lượng cũng mang tính kh愃Āch quan như chất, là c愃Āi vốn c漃Ā của sự vật nhưng lượng lại thưKng xuyên biến đổi VD: tốc độ phân tử nước tăng nhanh khi tăng nhiệt độ
Trang 6Recommandé pour toi
2 Impact OF Sales Promotion ON Consumer Buying Behavior A CASE OF Garments Industry OF Pakistan ( Khuram Shahzad V…
Kinh tế
Lượng thưKng được x愃Āc định bởi những đơn vị đo lưKng cụ thJ với con số chính x愃Āc nhưng cũng c漃Ā lượng biJu thị dưới dạng kh愃Āi qu愃Āt, phải dùng tới khả năng trừu tượng ho愃Ā
đJ nhận thức VD: Trình độ nhận thức, phẩm chất đạo đức của một con ngưKi
Một sự vật c漃Ā thJ c漃Ā nhiều loại lượng kh愃Āc nhau C漃Ā lượng biJu thị yếu tố bên ngoà (VD: chiều cao, chiều dài của một vật,…), c漃Ā lượng biJu thị yếu tố quy định kết cấu bên trong (VD: số lượng nguyên tử của một nguyên tố ho愃Ā học,…)
Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ c漃Ā ý nghĩa mang tính tương đối: c漃Ā c愃Āi lượng trong mối quan hệ này lại đ漃Āng vai trò là chất nhưng trong mối quan hệ kh愃Āc lại là lượng
Lấy một ví dụ đơn giản là số lượng sinh viên học giỏi nhất định của một lớp sẽ n漃Āi lên chất lượng học tập của lớp đ漃Ā
1.3 Phát biểu quy luật lượng – chất:
Bất cứ một sự vật, hiện tượng nào cũng bao gồm mặt chất và mặt lượng Hai mặt đ漃Ā thống nhất hữu cơ với nhau trong sự vật, hiện tượng
Ph Ăng-Ghen đã kh愃Āi qu愃Āt về quy luật lượng chất như sau:Những thay đổi đơn thuần
về lượng, đến một mức độ nhất định, sẽ chuyJn h漃Āa thành những sự kh愃Āc nhau về chất Quy luật lượng chất là một trong ba quy luật cơ bản của phân biện chứng duy vật trong
Triết học M愃Āc – Lenin, dùng đJ chỉ c愃Āch thức vận động, ph愃Āt triJn của một sự vật, hiện tượng nào đ漃Ā mà sự vận động, ph愃Āt triJn đ漃Ā được thực hiện theo c愃Āch thức thay đổi lượn trong mỗi sự vật dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng và đứa sự vật, hiện
tượng đ漃Ā đến một trạng th愃Āi ph愃Āt triJn tiếp theo
1.4 Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng:
1.4.1 Sự thay đổi về lượng dẫn đến chất đổi:
Biện chứng hiểu nôm na nó phản 愃Ānh một mối quan hệ trong đ漃Ā c愃Āc mặt thống
nhất, vừa đấu tranh, vừa t愃Āc động hài hòa lẫn nhau
Xét trong quy luật lượng chất ta c漃Ā thJ khẳng định rằng bất kì sự tồn tại của một sự vật hiện tượng thì chất và lượng luôn thống nhất với nhau, không t愃Āch rKi nhau mà t愃Āc động lẫn nhau ở một độ nhất định.Sự thay đổi về lượng và về chất của sự vật diễn ra cùng
với sự vận động và ph愃Āt triJn của sự vật Nhưng sự thay đổi đ漃Ā c漃Ā quan hệ chặt chẽ với nhau chứ không t愃Āch rKi nhau Sự thay đổi về lượng của sự vật c漃Ā ảnh hưởng sự thay đổi
về chất của sự vật và ngược lại, sự thay đổi về chất của sự vật tương ứng với thay đổi về
lượng của n漃Ā
Độ là phạm trù triết học được hiểu là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà
trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất, sự vật, hiện tượng vẫn là
nố, chưa có sự chuyển hóa thành sự vật hiện tượng khác Độ đặt ra mối liên hệ thống
nhất, sự quy định lẫn nhau giữa chất và lượng
Suite du document ci-dessous
11
Trang 7100% (1)
Ke toan quoc te 2 abc123
23
5
VD: NgưKi sống lâu nhất thế giới từng được ghi nhận c漃Ā tuổi thọ 146 tuổi Nên với
dữ kiện này, ta c漃Ā thJ thấy giới hạn từ 0 – 146 năm là “độ” của con ngưKi xét về mặt tuổi Với một giới hạn nhất định, lượng thưKng xuyên biến đổi một c愃Āch tuần tự còn chất thì tương đối ổn định Sự thay đổi về lượng của sự vật c漃Ā thJ làm chất thay đổi ngay lập tức nhưng cũng c漃Ā thJ làm thay đổi dần dần chất cũ Lượng biến đổi đến một giới hạn nhất định sẽ xu hướng tích luỹ đạt tới điJm nút, nếu c漃Ā điều kiện sẽ diễn ra sự nhảy vọt làm biến đổi về chất của sự vật hiện tượng Tức là qu愃Ā trình c愃Āi cũ mất đi, c愃Āi mới sinh ra thay thế cho n漃Ā
Qu愃Ā trình trên đặt ra một câu hỏi: “ Vậy điJm nút, bước nhảy được đề cập ở trên là gì?”
Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó, sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ,
làm cho chất của sự vật, hiện tượng thay đổi, chuyển thành chất mới, thời điểm mà tại đó
bắt đầu xảy ra bước nhảy sư vật hiện tượng
Bước nhảy là khái niệm dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa về chất của sự vật hiện
tượng do những thay đổi về lượng trước đó gây ra, là bước ngoặt cơ bản trong sự biến
đổi về lượng.
C漃Ā thJ đơn giản h漃Āa độ, điJm nút, bước nhảy đJ ta dễ hình dung qua ví dụ sau đây trong xã hội TBCN c漃Ā sự đấu tranh của c愃Āc giai cấp ( mầm mống là chủ nghĩa cộng sản ) trong qu愃Ā trình đấu tranh này được hiJu là ĐỘ, cuộc đấu tranh diễn ra đến đỉnh điJm: gọi
là điJm nút, khi mà CNTB bị lật đổ và CNCS lên thay thế thì được gọi là bước nhảy
Soi vào thực tế khi n漃Āi về tình yêu Khi hai ngưKi mới gặp nhau thưKng thì họ chỉ c漃Ā một chút gì đ漃Ā mến cảm với nhau lúc đầu thôi chứ kh漃Ā c漃Ā thJ n漃Āi là đã yêu nhau được Sau khi đã quen biết nhau, họ bắt đầu đi lại nhiều hơn, n漃Āi chuyện với nhau nhiều hơn, cùng nhau làm một số việc như cùng học, cùng đi chơi qua những chuyện đ漃Ā họ sẽ dần dần hiJu nhau hơn, hiJu về con ngưKi, tính c愃Āch, c愃Ā tính và nét duyên d愃Āng đ愃Āng yêu của nha hơn Dần dần trong họ bắt đầu nảy nở tình yêu vì thấy rằng đối phương là một ngưKi rất
đ愃Āng yêu trong c愃Āc hoàn cảnh của cuộc sống Việc tích lũy về những hiJu biết, những tình cảm, cảm xúc về nhau đ漃Ā được xem là việc tích lũy về lượng Khi những sự hiJu biết đ漃Ā, những tình cảm đ漃Ā đủ lớn, tình cảm đ漃Ā sẽ c漃Ā thJ chuyJn thành tình yêu Nhưng thưKng đJ chính thức được công nhận là ngưKi yêu, họ thưKng qua một bước gọi là ngỏ lKi yêu và nhận lKi yêu Đây được xem là một "bước nhảy" trong quan hệ giữa hai ngưKi chuyJn từ
chất này (tình bạn) qua chất kh愃Āc (tình yêu)
Bước nhảy được xem là sự kết thúc, là điJm khởi đầu mới vừa là sự gi愃Ān đoạn trong qu愃Ā trình vận động, ph愃Āt triJn liên tục của sự vật, hiện tượng Trong thế giới luôn luôn diễn ra qu愃Ā trình biến đổi tuần tự về lượng dẫn đến bước nhảy về chất, tạo ra một đưKng nút vô tận thJ hiện c愃Āch thức vận động và ph愃Āt triJn của sự vật từ thấp đến cao
Ph.Ăngghen kh愃Āi qu愃Āt tính tất yếu này như sau: “Những thay đổi đơn thuần về lượng, đến một mức độ nhất định sẽ chuyển hóa thành những sự khác nhau về chất”.
Trang 8Sự biến đổi này của lượng sẽ tạo nên sự mâu thuẫn giữa lượng và chất.Trong một
điều kiện nhất định đ愃Āp ứng được sự biến đổi về lượng, một sự vật, hiện tượng sẽ c漃Ā sự biến đổi về lượng, đến một mức độ nhất định, n漃Ā sẽ ph愃Ā vỡ chất cũ Lúc này mâu thuẫn giữa lượng và chất được giải quyết, chất mới được hình thành với một lượng mới Tuy
nhiên bản chất của lượng là vận động nên n漃Ā sẽ không đứng yên mà sẽ tiếp tục vận động đến một thKi điJm nào đ漃Ā n漃Ā sẽ làm ph愃Ā vỡ chất hiện tại
Qu愃Ā trình vận động giữa hai mặt Lượng và chất t愃Āc động với nhau qua hai mặt: Chúng tạo nên sự vận động liên tục và không dừng lại Lượng sẽ biến đổi dần dần và tạo
nên chất mới, hay n漃Āi c愃Āch kh愃Āc, lượng biến đổi dần dần và tạo nên bước nhảy vọt Sau đ漃Ā chúng tiếp tục biến đổi dần và tạo nên bước nhảy vọt tiếp theo
Chất mới của sự vật chỉ c漃Ā thJ xuất hiện khi sự thay đổi về lượng đạt tới điJm nút Khi chất mới ra đKi lại c漃Ā sự t愃Āc động trở lại lượng của sự vật Chất mới t愃Āc động tới lượng của sự vật, hiện tượng trên nhiều phương diện: làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình
độ, nhịp điệu của sự vận động, ph愃Āt triJn của sự vật, hiện tượng
Từ đ漃Ā c漃Ā thJ thấy với bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng c漃Ā sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt chất và lượng Sự thay đổi dần về lượng tới điJm nút sẽ dẫn đến sự
thay đổi về chất thông qua bước nhảy
Khi chất mới ra đKi, n漃Ā không tồn tại một c愃Āch thụ động mà c漃Ā sự t愃Āc động trở l đối với lượng, được biJu hiện ở chỗ: chất mới sẽ tạo ra một lượng mới phù hợp với n漃Ā đJ c漃Ā sự thống nhất mới giữa chất và lượng Sự t愃Āc động ấy thJ hiện: chất mới c漃Ā thJ làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và ph愃Āt triJn của sự vật, hiện tượng
Chẳng hạn như đJ năm 2020 chúng ta c漃Ā nhà m愃Āy điện nguyên tử thì cần phải c漃Ā
sự tích lũy về lượng ngay bây giK đ漃Ā là sự tích lũy về con ngưKi (cần phải c漃Ā sự đào tạo con ngưKi đJ c漃Ā thJ quản lý, điều hành công nghệ mới, muốn vậy Bộ Gi愃Āo dục phải mở c愃Āc ngành mới về đào tạo c愃Āc ngành công nghệ nguyên tử, đào tạo về quản lý, tổ chức ), cần phải chuẩn bị về vốn (nguồn vốn xây dựng nhà m愃Āy ODA, hay FDI ), chuẩn bị về thẩm định dự 愃Ān đầu tư (chọn công nghệ điện hạt nhân nào cho an toàn, hiện đại ), Và tất nhiên khi nhà m愃Āy được hoàn thành tức là chất thay đổi thì lại t愃Āc động g漃Āp phần ph愃Ā triJn nền kinh tế nước nhà, thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài,
1.4.2 Chất mới sinh ra tác động lại lượng:
1.4.3 Các hình thức bước nhảy:
Với bản chất của mỗi sự vật, hiện tượng và mối quan hệ của n漃Ā với c愃Āc sự vật, hiện tượng kh愃Āc, đJ đủ lượng t愃Āc động làm thay đổi chất thì ta cần thực hiện một lượng bước nhảy x愃Āc định, từ đ漃Ā tạo nên sự phong phú và đa dạng của bước nhảy
Dựa trên nhịp điệu bước nhảy ta chia thành Bước nhảy đột biến và bước nhảy dần
dần:
Trang 9Bước nhảy đột biến là bước nhảy được thực hiện trong một thKi gian ngắn làm thay đổi cơ bản toàn bộ kết cấu của sự vật, hiện tượng
Bước nhảy dần dần là bước nhảy được thực hiện từ từ thông qua việc tích lũy chất mới và loại bỏ chất cũ
Tuy nhiên bước nhảy dần dần kh愃Āc với thay đổi dần dần Bước nhảy dần dần là sự chuyJn h漃Āa dần dần từ chất này sang chất kh愃Āc còn thay đổi dần dần là sự tích lũy dần về lượng đJ vượt qua điJm nút tạo nên sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng đ漃Ā
Căn cứ vào quy mô ta phân chia làm bước nhảy cục bộ và bước nhảy toàn bộ:
Bước nhảy cục bộ là bước nhảy làm thay đổi chất của những mặt ,những yếu tố riêng rẻ của sự vật, hiện tượng
Bước nhảy toàn bộ là bước nhảy làm thay đổi toàn bộ chất của sự vật, hiện tượng Trên thực tế, muốn thực hiện bước nhảy toàn bộ ta phải thực hiện bước nhảy cục bộ
Như vậy, mọi sự vật, hiện tượng đều c漃Ā sự thống nhất về chất; với sự tích lũy về lượng khi vượt qua giới hạn nào đ漃Ā gọi là điJm nút thì bước nhảy được hình thành và chất của sự vật, hiện tượng bắt đầu được thay đổi Khi chất được hình thành thì sẽ c漃Ā t愃Āc động trở lại tới lượng của sự vật, hiện tượng, quy định nên điJm nút và độ mới Qúa trình đ漃Ā diễn ra liên tục làm cho sự vật không ngừng vận động, ph愃Āt triJn
Từ đ漃Ā ta thấy cần phải tích lũy đủ về lượng thì mới c漃Ā thJ thay đổi về chất, tr愃Ānh những tư tưởng n漃Āng vội chưa tích lũy đủ về lượng đã muốn thay đổi về chất hoặc bảo thủ, trì trệ khi đã tích lũy đủ về lượng nhưng lại không muốn thay đổi về chất Thực tế cho thấy việc không thay đổi tích lũy là đi ngược lại với quy luật vận hành của thế giới Điều ấy được thJ hiện rất rõ qua tập đoàn NOKIA
Được biết Nokia từng là một trong những tên tuổi hàng đầu trên thị trưKng di động với những sản phẩm đình đ愃Ām một thKi Nhưng chiến lược sai lầm và phản ứng chậm chạp trước những biến đổi của thị trưKng đã khiến “tượng đài” này sụp đổ nhanh ch漃Āng
ĐJ chúng ta lý giải vấn đề này thì n漃Ā xoay quanh ba nguyên nhân chính, bao gồm: công nghệ yếu kém, sự kiêu ngạo của đội ngũ lãnh đạo cấp cao và thiếu tầm nhìn chiến lược Sau nhiều năm thống trị thị trưKng điện thoại di động với không c漃Ā nhiều đột ph愃Ā về công nghệ, Nokia đã gặp phải vấn đề của nỗi sợ tổ chức N漃Ā bắt nguồn từ cơ cấu tổ chức phức tạp và không rõ ràng của công ty, khiến việc ra quyết định trở nên chậm chạp khi c漃Ā qu愃Ā nhiều tầng chịu tr愃Āch nhiệm Vào năm 2007, cả thế giới trầm trồ chứng kiến sự ra mắt của Iphone đến từ Apple - một đối thủ cạnh tranh kém xa Nokia về mặt tên tuổi, thị phần và quy mô Đ愃Āp trả màn ra mắt thành công, Nokia phản ứng với th愃Āi độ thK ơ, dè bỉu và cưKi nhạo, cho rằng c愃Āc công nghệ mới của iPhone không mang tính khả dụng, cũng như ngưKi tiêu dùng phải trả một mức gi愃Ā qu愃Ā cao đJ sở hữu iPhone Sự ra đKi của iPhone khiến Nokia chỉ mất 3% thị phần vào cuối năm 2007 Tất nhiên, Nokia c漃Ā lý do đJ bỏ qua, chẳng hạn như iPhone chỉ c漃Ā kết nối 2G trong khi điện thoại Nokia c漃Ā kết nối 3G
Trang 10Tuy nhiên, c愃Āc gi愃Ām đốc Nokia đã ngủ quên với chiến thắng của mình qu愃Ā lâu và điều này khiến họ rơi vào nhiều cú vấp sau đ漃Ā Sau màn ra mắt thành công của iPhone, vào năm
2008, Google nối tiếp bước chân vào thị trưKng điện thoại thông minh với hệ điều hành dành cho c愃Āc thiết bị điện thoại với tên gọi là Android Tuy nhiên, thay vì nhận ra cơ hội đ愃Ānh bại Apple bằng c愃Āch chuyJn sang Android, ban lãnh đạo Nokia vẫn tự tin với hệ điều hành Symbian của mình, cùng kế hoạch ph愃Āt triJn một hệ điều hành mới riêng - MeeGo
và cho rằng Google là một công ty qu愃Ā nhỏ đJ c漃Ā thJ quan tâm Từ năm 2008 - 2010, c愃Āc sản phẩm mới của Nokia không tung ra đều không tạo ra được sự thành công về mặt thương mại, thay vào đ漃Ā, chứng kiến sự ngoảnh mặt từ ngưKi dùng Năm 2011 Nokia hợp t愃Āc với Microsoft - Nỗ lực cứu chữa cuối cùng nhưng không thành và dần dần dẫn đến bK sụp đổ ph愃Ā sản của Nokia Từ đ漃Ā ta c漃Ā thJ thấy được bởi vì những nguyên nhân từ chính Nokia đã dẫn đến sự mất đi của lượng và rồi không c漃Ā không c漃Ā sự biến đổi về chất, cuối cùng dẫn đến sự suy sụp Trong khi đ漃Ā sự ph愃Āt triJn của Apple hay Samsung thì lại kh愃Āc đặc biệt là Apple C漃Ā lẽ không ai c漃Ā thJ phủ nhận vai trò của Apple trong ngành công nghiệp smartphone, Apple đã tạo ra một làn s漃Āng c愃Āch mạng, thay đổi hoàn toàn công nghệ và thúc đẩy thế giới ph愃Āt triJn iPhone với ph愃Āt súng đầu tiên mở ra cuộc đua, c漃Ā vô
số hãng chạy theo Những nguyên dẫn đến sự thành công của Apple c漃Ā thJ n漃Āi đến là do
sở hữu “KOL công nghệ”, tạo ra những sản phẩm bất ngK, tạo ra xu thế nhK những công nghệ mới Thứ Apple tạo ra không phải là công nghệ mới, chính x愃Āc là họ làm công nghệ đ漃Ā tuyệt vKi và đem đến trải nghiệm tốt hơn, thực tế hơn Và thế là nhiều hãng “học hỏi” theo Ví dụ iPhone đi đầu trong việc bảo mật mở kh漃Āa điện thoại bằng cảm biến vân tay, rất nhanh và tiện so với vẽ hay gõ code Thế hệ kế tiếp là Face ID, rất tiện dụng, nhanh và tính bảo mật cao hơn Kế tiếp là màn hình tai thỏ, tận dụng tối đa diện tích trống trên màn hình giúp tăng sự trải nghiệm Về thiết kế thì mặt lưng bằng kính, khung sưKn kim loại, đặc biệt là c漃Ā chip riêng và hệ điều hành riêng…đ漃Ā là tất cả những gì mà những chiếc điện thoại mà Apple c漃Ā, đ漃Ā cũng là những tích lũy về lượng dần dần dẫn đến sự thay đổi
về chất là ra mắt nhiều sản phẩm mới và được sự ưa chuộng, ngưKi dùng đông đảo, từ sự thay đổi về chất đ漃Ā lại tiếp tục thúc đẩy trở ngược lại về lượng, nhK quy luật đ漃Ā mà giúp Apple thành công và c漃Ā được như ngày hôm nay
1.5 Ý nghĩa phương pháp luận:
1.5.1 Ý nghĩa trong nhận thức:
NhK c漃Ā phương ph愃Āp luận lượng chất mà chúng ta biết rằng bất cứ sự vật hiện tượng nào cũng đều vận động và ph愃Āt triJn
Bất kì sự vật, hiện tượng nào cũng c漃Ā hai phương diện chất và lượng luôn song hành tồn tại trong tính quy định, t愃Āc động và chuyJn ho愃Ā lẫn nhau Vì vậy trong thực tiễn
và nhận thức khi chúng ta xem xét một vấn đề phải coi trọng cả hai phương diện chất và lượng từ đ漃Ā mới c漃Ā được sự nhận xét đúng đắn, đa chiều, kh愃Āch quan với vấn đề đ漃Ā