1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng phân tích ngành

35 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Ngành
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là slide chi tiết bài giàng về toàn bộ các chỉ số kinh tế dùng để phân tích nganh. Tài liệu dành cho các bạn sinh viên học ngành tài chính hay các chuyên viên phân tích tài chính áp dụng trong công việc. Bên cạnh đó tài liệu còn dùng cho nhà đầu tư có thể nghiên cứu sâu hơn về phân tích các nhóm ngành trong nền kinh tế, từ đó có thể áp dụng trong đầu tư chứng khoán.

Trang 1

PHÂN TÍCH NGÀNH

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Trang 3

CHU KỲ KINH TẾ-NGÀNH

Trang 4

PHÂN TÍCH NGÀNH

Lịch sử và các giai đoạn phát triển của ngành

Phân tích vòng đời của ngành

Chuỗi giá trị của ngành

Phân tích cung cầu và giá cả của ngành

Trang 5

Phân tích các giai đoạn của

lịch sử ngành

Những quốc gia, doanh nghiệp tác động đến ngành trong từng giai đoạn

Trang 6

TỔNG QUAN NGÀNH

Trang 7

Chú ý:

Đối với một số ngành mới hay những ngành mà thông tin và số liệu hạn chế hay không quá quan trọng đến ngành của Việt Nam thì chỉ nên tổng quan và giới thiệu qua, không cần đi quá sâu

Nghiên cứu kỹ hơn đối với giai đoạn dấu mốc quan trọng của ngành => có thể xác định được những yếu tố quan trọng thúc

đẩy ngành đó tăng trưởng hay suy tàn.

TỔNG QUAN NGÀNH

Trang 8

2 Phân tích vòng đời của ngành (industry life cycle)

TỔNG QUAN NGÀNH

Trang 9

Đặc điểm của 4 giai đoạn của vòng đời:

Giai đoạn mới hình thành

 Có rất ít doanh nghiệp

 Thị trường không đối thủ cạnh tranh

 Ít người biết đến ngành

TỔNG QUAN NGÀNH

Giai đoạn tăng trưởng và đi đến trưởng thành

 Tốc độ tăng trưởng giá trị của ngành rất cao

 Doanh nghiêp mới gia nhập ngành tăng

 Doanh nghiệp trong ngành gia tăng đầu tư

Trang 10

 Tốc độ tăng trưởng của ngành chậm lại hoặc không tăng trưởng

 Tăng trưởng của doanh nghiệp trong ngành cũng khá thấp và phân hóa cao

 Trong ngành có nhiều hoạt động diễn ra như M&A, doanh nghiệp chuyển hướng hoạt động lĩnh vực khác

Giai đoạn bão hòa

TỔNG QUAN NGÀNH

Đặc điểm của 4 giai đoạn của vòng đời:

Giai đoạn suy thoái

 Tăng trưởng giá trị của ngành âm

 Ngành trở nên kém hấp dẫn; các đối thủ mới sẽ không còn xuất hiện nữa

Trang 11

Phân tích toàn bộ lịch sử các giai đoạn của ngành để

xem xét những đặc điểm của ngành trong từng giai đoạn ở quá khứ.

Kết hợp với những đặc điểm trong 4 giai đoạn của ngành

đã phân tích trên, đánh giá những đặc điểm hiện tại của ngành

 Đó là tiền đề để kết luận ngành đang ở đâu trong vòng đời.

Khi phân tích ngành, cần chú ý đến những ngành liên quan tác động đến ngành của mình đang phân tích

VD: Ngành xây dựng thì ngành thép tác động, ngành xi

măng tác động…

Cách xác định vòng đời của ngành

TỔNG QUAN NGÀNH

Chú ý: Khi phân tích, cần chú ý liên kết đến Việt Nam, nếu chu kỳ nào liên

quan đến Việt Nam thì tập trung viết nhiều hơn, còn những giai đoạn còn lại thì chỉ mang tính chất giới thiệu.

Trang 12

Đầu vào

Tỷ trọng các yếu tố đầu vào  yếu tố đầu vào chính

Những quốc gia và doanh nghiệp cung cấp đầu vào chính

Xu hướng giá của đầu vào, cung cầu của đầu vào, các yếu tố tác động đến giá đầu vào

Sản xuất

Những công đoạn sản xuất chính trong ngành.

Những yếu tố chính tác động lớn đến chuỗi giá trị.

Xu hướng công nghệ và kỹ thuật của ngành

Đầu ra

Nghiên cứu về thị trường đầu ra

Các kênh phân phối sản phẩm

Phân tích những quốc gia xuất khẩu chính, nhập khẩu chính

3 Chuỗi giá trị của ngành

TỔNG QUAN NGÀNH

Trang 13

Ví dụ về chuỗi giá trị của ngành cao su săm lốp:

TỔNG QUAN NGÀNH

Trang 14

Chú ý:

• Khi nghiên cứu chuỗi giá trị của thế giới, có nhiều trường

hợp thiếu thông tin và số liệu thì tập trung vào giới thiệu tổng quan sơ lược qua

• Nếu như nhưng sản phẩm của ngành thế giới có liên

quan đến Việt Nam thì cần thực hiện nghiên cứu sâu hơn

và tìm ra các đặc điểm trong từng phân khúc.

3 Chuỗi giá trị của ngành

TỔNG QUAN NGÀNH

Trang 15

4 Phân tích cung cầu của ngành

TỔNG QUAN NGÀNH

Trang 16

Ví dụ về phân tích cung cầu thép và giá thép

TỔNG QUAN NGÀNH

Trang 17

Chú ý:

• Đối với ngành rộng (ngành cấp 1): Nghiên cứu về cung cầu của những

sản phẩm cuối cùng (end user), vì sản phẩm cuối cùng quyết định những sản phẩm trung gian còn lại.

• Đối với ngành hẹp (ngành cấp 2,3): Tiến hành nghiên cứu trực tiếp

nguồn cung và nguồn cầu của sản phẩm.

• Đối với những sản phẩm/ dịch vụ có tại Việt Nam, cần chú ý phân tích kỹ

hơn đối với những sản phẩm này, còn những sản phẩm không liên quan, tác động lớn thì chỉ giới thiệu qua.

4 Phân tích cung cầu của ngành

TỔNG QUAN NGÀNH

Trang 18

Dựa vào phân tích về vòng đời sản phẩm, chuỗi giá trị, cung cầu của sản phẩm

Triển vọng của ngành trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Xu hướng của ngành thế giới

5 Phân tích về triển vọng và xu hướng

TỔNG QUAN NGÀNH

Trang 19

Các cơ quan quản lý ngành, những cơ quan có tác

động lớn đền ngành

Các Luật, Chính sách tác động đến

ngành

Các vấn đề khác có ảnh

hưởng như tự nhiên(El

Nino…) , văn hóa

Yếu tố nhân khẩu học …

Các Hiệp định/Điều ước quốc tế

6 Phân tích môi trường kinh doanh

TỔNG QUAN NGÀNH

Trang 20

Chú ý:

• Đối với những ngành đặc trưng như: Ngân Hàng, BĐS, Xây Dựng, Chứng

Khoán : Chính sách từ nhà nước là cực kỳ quan trong tác động lớn đến ngành.

• Tùy theo từng ngành mà có cơ quan quản lý chính sách, Luật lệ tác động trong

yếu đến với ngành.

Ví dụ: Ngành xây dựng chịu sự chi phối của:

• Luật Đấu Thầu, Luật Bất Động Sản, Luật Nhà Ở ….

Trang 21

7 Mức độ cạnh tranh của ngành – Mô Hình Five - Force

TỔNG QUAN NGÀNH

Trang 22

Các yếu tố làm tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành:

(1) Sản phẩm ít khác biệt

(2) Số lượng doanh nghiệp trong một ngành lớn

(3) Tốc độ tăng trưởng của ngành chậm

(4) Chi phí chuyển đổi thấp

(5) Chi phí tồn kho cao

(6) Rào cản rời ngành lớn

(7) Ngành có tài sản cố định cao

(1) Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành với nhau

TỔNG QUAN NGÀNH

Trang 23

Các yếu tố tác động đến rào cản gia nhập ngành:

(2) Rủi ro từ đối thủ mới gia nhập ngành

Rào cản vào ngành

Rào cản từ chính phủ

Rào cản

về bản quyền, kiến thức

Trang 24

Mối đe dọa về sản phẩm thay thế gia tăng khi:

• Chi phí chuyển đổi từ sản phẩm của ngành sang sản phẩm thay thế là thấp

• Sản phẩm thay thế có giá rẻ hơn so với sản phẩm của ngành

• Chất lượng sản phẩm thay thế cao hơn hoặc bằng sản phẩm của ngành

(trường hợp giá bằng nhau)

(3) Rủi ro về sản phẩm thay thế :

TỔNG QUAN NGÀNH

Trang 25

Những yếu tố làm gia tăng sức mạnh của nhà cung cấp:

(4) Sức mạnh trả giá của nhà cung cấp

(1) Khả năng tăng giá khi không có ảnh hưởng gì về nhu cầu

(2) Có khả năng giảm nguồn cung một cách đột ngột

(3) Các nhà cung cấp có thể kết hợp về nhau để tác động về giá

(4) Ít nhà cung cấp trên thị trường

(5) Sản phẩm của nhà cung cấp có vai trò quan trọng

(6) Nhà cung cấp có thể áp đặt chi phí cao nếu như doanh nghiệp trong ngành chuyển đổi sang nhà cung cấp khác.

(7) Nhà cung cấp có thể mở rộng sản xuất từ nguồn lực của mình

TỔNG QUAN NGÀNH

Trang 26

Những yếu tố tác động đến sức mạnh của người mua:

(5) Sức mạnh trả giá của người mua

(1) Người mua tập trung hơn so với người bán

(2) Chi phí chuyển đổi thấp

(3) Khách hàng hiểu biết nhiều về sản phẩm của ngành(4) Số lượng người bán lớn

(5) Sản phẩm của ngành ít sự khác biết

(6) Khách hàng có khả năng sản xuất sản phẩm của ngành

TỔNG QUAN NGÀNH

Trang 27

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Trang 28

Phân tích SWOT

Điểm mạnh: Là những yếu tố bên trong của ngành mà tạo ra

giá trị và góp phần tác động tích cực đến ngành

Điểm yếu: Là những yếu tố bên trong của ngành mà tác động

tiêu cực đến ngành làm giảm đi tốc độ tăng trưởng và tỷ suất sinh lợi của ngành

Cơ hội: Là những yếu tố bên ngoài (môi trường, chính sách, thị

trường…) tác động tích cực đến ngành

Thách thức: Là những yếu tố bên ngoài (môi trường, chính

sách, thị trường …) tác động tiêu cực đến ngành

TRIỂN VỌNG NGÀNH

Trang 29

Triển vọng tốc độ tăng trưởng giá trị

của ngành trong những năm tiếp theo

Triển vọng cải thiện về ROE & ROIC của

ngành trong tương lai

Rủi ro của ngành trong tương lai

Đánh giá triển vọng ngành

TRIỂN VỌNG NGÀNH

Trang 30

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Trang 31

NHỮNG XU HƯỚNG ĐẦU TƯ

Ngân hàng

Bảo Hiểm

Bất Động Sản

Xây Dựng

Vật Liệu Xây Dựng

1 Những ngành chịu ảnh hưởng mạnh bởi yếu tố vĩ mô

Trang 32

NHỮNG XU HƯỚNG ĐẦU TƯ

2 Những ngành chịu ảnh hưởng bởi hội nhập

Dệt May

Thủy sản

Gỗ Logistic

Khu công nghiệp

Trang 33

NHỮNG XU HƯỚNG ĐẦU TƯ

3 Những ngành hưởng lợi từ giá hàng hóa tăng

Cao suDầu khí

Mía đường Khoáng sản

ĐáThép

Trang 34

NHỮNG XU HƯỚNG ĐẦU TƯ

4 Những ngành hưởng lợi từ giá hàng hóa giảm

Giá hàng hóa giảm

Nhựa xây dựng và nhựa bao bì

Cáp Điện

Hóa chất Phân Bón

Săm Lốp Sữa

Trang 35

Xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 24/12/2023, 02:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN