Điều này là phù hợp với mục tiêu sử dụng vốn là đầu tư vào tài sản dài hạn • Việc trả bớt nợ vay ngắn hạn và tăng nguồn vốn dài hạn làm cơ cấu tài chính thay đổi theo hướng an toàn hơn..
Trang 1BÀI GIẢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Chương 4.
PHÂN TÍCH VỐN
VÀ NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 2NỘI DUNG
1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
2 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT VỐN VÀ NGUỒN VỐN
3 PHÂN TÍCH VỐN LƯU ĐỘNG, VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG
4 PHÂN TÍCH CHU KỲ VỐN LƯU ĐỘNG
Trang 31 Bảng cân đối kế toán (B01 – DN)
- Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo ( cuối năm, cuối quí)
- Bảng cân đối được xem như một bức ảnh chụp tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 4• Tổng tài sản
Tài sản ngắn hạn
Tiền Đầu tư TC ngắn hạn
Các khoản phải thu
Hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn khác
11.450
Tài sản dài hạn
Tài sản cố định Đầu tư TC dài hạn Tài sản dài hạn khác
18.000
Nợ ngắn hạn
Vay ngắn hạn Phải trả người bán Phải trả khác Quỹ KT và phúc lợi
8.450
Nợ dài hạn
Vay dài hạn Trái phiếu
2.000
Vốn chủ sở hữu
19.000
Tổng nợ và vốn Chủ sở hữu
Trang 51.1 Kết cấu bảng cân đối kế toán
* Phần bên trái ( Tài sản)
Phản ánh giá trị theo sổ sách toàn bộ tài sản doanh nghiệp đang nắm giữ tại thời điểm báo cáo.
Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn
29.450 = 11.450 + 18.000
Trang 6* Phần bên trái ( Tài sản)
Tài sản ngắn hạn hay tài sản lưu động
Là đối tượng lao động và các hình thái tồn tại của nó trong chu kỳ kinh doanh gồm :
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Đầu tư tài chính ngắn hạn
Trang 7• Tài sản ngắn hạn cuối năm N của ABC
11.450
Trang 8* Phần bên trái ( Tài sản)
• Giá trị của tài sản cố định ( nhà xưởng và
thiết bị) là giá trị còn lại trên sổ kế toán – Giá trị thuần
Trang 9* Phần bên phải ( nguồn vốn)
Phản ánh các nguồn vốn doanh nghiệp đã sử dụng để hình thành nên tài sản - Trái quyền đối với tài sản, bao gồm hai loại : các khoản nợ và vốn chủ sở hữu Các khoản nợ chia thành : nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Trang 10* Phần bên phải ( nguồn vốn )
- Nợ dài hạn:
Là các khoản vay dài hạn và trái phiếu
có thời hạn hoàn trả dài hơn một năm
- Nguồn vốn chủ sở hữu:
Là nguồn vốn hình thành từ vốn góp của chủ sở hữu, các khoản lợi nhuận giữ lại, các quỹ doanh nghiệp hình thành từ lợi nhuận sau thuế.
+ Vốn góp của chủ sở hữu : Là số vốn
do chủ sở hữu góp ban đầu và góp bổ sung trong quá trình hoạt động Đối với công ty cổ phần vốn góp là số tiền tính theo mệnh giá mà cổ đông đã trả cho công ty khi mua cổ phiếu của công ty.
Trang 11+ Thặng dư vốn cổ phần
• Là phần chênh lệch giữa tổng số tiền nhận được theo giá bán với tổng mệnh giá của cổ phiếu.
• Thặng dư vốn cổ phần có thể thay đổi khi có sự chênh lệch giá trong hoạt động mua bán cổ phiếu quỹ, chuyển thặng dư vốn cổ phần thành vốn đầu tư khi công ty chia tách cổ phiếu và tăng vốn điều lệ
Trang 12+ Vốn khác của chủ sở hữu:
Là nguồn vốn thuộc chủ sở hữu được hình thành từ các khoản lợi nhuận chưa phân phối (hoặc lợi nhuận giữ lại), chênh lệch do đánh giá lại tài sản, các quỹ doanh nghiệp chưa sử dụng bao gồm :
• Cổ phiếu quỹ
• Các quỹ doanh nghiệp
• Lợi nhuận chưa phân phối
Trang 13• Nguồn vốn của ABC cuối năm N
Trang 14Nợ Vốn chủ sở hữu
Có thời hạn hoàn trả Không có thời hạn hoàn
trả Phải trả lãi cho các khoản
tiền vay trừ các khoản
chiếm dụng
Không trả lãi mà chia lời tùy theo kết quả kinh
doanh và chính sách cổ tức từng năm
Lãi vay làm giảm thuế thu
nhập phải nốp
Cổ tức trả cho cổ đông không làm giảm thuế phải nộp
Chi phí thấp nhưng rủi ro
Trang 15Nguồn ngắn hạn Nguồn dài hạn
2.Không phải trả lãi cho một
3.Chi phí thấp hơn nguồn
Sự khác biệt giữa nguồn vốn ngắn hạn và nguồn
vốn dài hạn
Trang 162 Phân tích sử dụng vốn và nguồn vốn 2.1 Mục đích :
Nhằm tìm hiểu xem trong kỳ phân tích doanh nghiệp đã sử dụng vốn làm gì? Nguồn vốn nào đã được huy động để tài trợ cho sử dụng vốn? Nguồn vốn sử dụng là nguồn vốn bên trong hay bên ngoài? Sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn theo hướng làm giảm hay tăng rủi ro cho doanh nghiệp?
Trang 17• 2.2 Các bước phân tích
• Bước 1 Rút gọn bảng cân đối kế toán
Các chỉ tiêu chi tiết không quan trọng
có tính chất giống nhau sẽ được gộp chung thành mội chỉ tiêu nhằm giúp cho việc phân tích đánh giá dễ dàng hơn Ví dụ các khoản tiền tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển được gộp chung thành mục tiền
Trang 18• Nếu tăng tài sản, giảm nguồn vốn thì ghi vào cột “ sử dụng vốn”
• Nếu giảm tài sản, tăng nguồn vốn thì ghi vào cột “ nguồn vốn”
Trang 19Ví dụ :
• Hàng tồn kho tăng từ 300 lên 600
• Phải trải người bán tăng từ 700 lên 800
• Vay ngắn hạn tăng từ 1.200 lên 1.400
• Các mục khác không thay đổi
• Sự thay đổi cho thấy: Trong kỳ công ty
đã sử dụng vốn để dự trữ thêm hàng tồn kho 300 triệu, để tài trợ cho tồn kho tăng thêm công ty đã sử dụng các nguồn sau : Chiếm dụng thêm của người bán
100 triệu, vay thêm từ ngân hàng : 200 triệu
Trang 20Bảng kê SDV và NV của ABC năm N
Trang 213.100 1.850 1.250
Tổng cộng 27.350 29.450 2.350 4.450
Tổng cộng SDV và nguồn vốn 5.550 5.550
Trang 22Bảng phân tích sử dụng vốn và nguồn vốn của
II Giảm nguồn vốn 2.350 42,34%
1 Trả bớt vay ngắn hạn 1.000 18,02%
2 Chi phúc lợi và khen thưởng 100 1,8%
3 Trả cổ tức và phân phối LN 1.250 22.52%
Tổng cộng sử dụng vốn 5.550 100%
Trang 23Nguồn vốn Số tiền Tỷ trọng
1 Thu hồi nợ phải thu 1.030 18,56%
2 Giảm TS ngắn hạn khác 70 1,26%
II Tăng nguồn vốn 4.450 80,18%
1.Chiếm dụng thêm của NB 680 12,25%
Trang 24- Vốn tài trợ được huy động từ các nguồn sau :
+ Vay thêm nợ dài hạn : 2 tỷ, tài trợ 36,04% tổng mức sử dụng vốn
+ Chủ sở hữu góp thêm vốn : 1,48 tỷ (26,67%)
Trang 25+ Thu hồi nợ phải thu : 1,03 tỷ (18,56%)
+ Chiếm dụng thêm của người bán : 0,68 tỷ (12,25%)
Tóm lại : Trong năm N, ABC chú trọng sử dụng vốn đầu tư mở rộng quy mô hoạt động (xây dựng
và mua sắm thêm tài sản cố định và dự trữ thêm hàng tồn kho)
• Nguồn tài trợ chủ yếu là nguồn vốn dài hạn huy
động từ bên ngoài ( 36,04%) và từ lợi nhuận giữ lại (26,67%) Điều này là phù hợp với mục tiêu sử dụng vốn là đầu tư vào tài sản dài hạn
• Việc trả bớt nợ vay ngắn hạn và tăng nguồn vốn
dài hạn làm cơ cấu tài chính thay đổi theo hướng
an toàn hơn.
Trang 262 Phân tích VLĐ và nguồn tài trợ VLĐ
2.1 Phân tích vốn lưu động
• Mục đích : Tìm hiểu xem DN có phải huy động vốn từ các nhà đầu tư để tài trợ cho TSNH hay không? Vốn phải huy động từ nhà đầu tư tăng hay giảm? Nguyên nhân do quy mô hoạt động tăng hay chu kỳ vốn lưu động bị kéo dài ?
Vốn lưu động là vốn doanh nghiệp phải huy động từ các nhà đầu tư để tài trợ cho các tài sản ngắn hạn đang nằm trong chu
kỳ kinh doanh Đây là nguồn vốn phải trả phí : lãi trả cho chủ nợ, cổ tức trả cho cổ đông.
Trang 27• Công thức :
Vốn lưu động = Tài sản
ngắn hạn
-Nợ ngắn hạn không phải trả lãi
Tài sản
ngắn hạn
gồm
Tiền Đầu tư tài chính ngắn hạn
Nợ phải thu Hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn khác
Trang 28• Nợ ngắn hạn không phải trả lãi :
Là các khoản nợ ngắn hạn tự động phát sinh trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp sử dụng nhưng không phải chi phí.
-Phải trả nội bộ -Phải trả theo tiến độ thực hiện hợp đồng -CK phải trả, phải nộp khác
-Quỹ khen thưởng & phúc lợi -Dự phòng phải trả ngắn hạn
Trang 29Sơ đồ 3-1 Vốn lưu động của ABC cuối năm N
11.450 – 4.100 = 7.350
Tài sản ngắn hạn
11.450
Nợ ngắn hạn không phải trả
Trang 30• Sơ đồ 3.2 Vốn lưu động = 0
Tài sản ngắn hạn
12.000
Nợ ngắn hạn không phải trả
lãi
12.000
Vốn lưu động = 0, doanh nghiệp không phải huy động vốn từ nhà đầu tư để tài trợ cho TSNH nằm trong chu kỳ kinh doanh
Trang 31• Sơ đồ 3-3 Một số doanh nghiệp có VLĐ âm (<0), nguồn vốn chiếm dụng dư thừa được
sử dụng để đầu tư vào tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
12.000
Nợ ngắn hạn không phải trả
lãi
VLĐ
- 2.000
Nợ ngắn hạn
không phải trả lãi
14.000
Trang 32Chú ý :
1 “TSNH – Nợ ngắn hạn không phải trả lãi” có thể được gọi bằng tên gọi khác : Vốn lưu động hoạt động ròng ( Net Operating Working Capital – NOWC)
2 Nợ ngắn hạn không phải trả lãi có thể được gọi với các tên khác : Các khoản phải trả ngắn hạn, nguồn vốn chiếm dụng.
3 Nợ ngắn hạn không phải trả lãi có thể xác định bằng công thức :
Nợ ngắn hạn – Vay ngắn hạn – Nợ dài hạn tới hạn trả
4 Để đơn giản vốn lưu động được xác định bằng công thức :
Vốn lưu động = Hàng tồn kho + Nợ phải thu khách hàng – Phải trả người bán
Trang 33• Đánh giá :
• Vốn lưu động càng thấp doanh nghiệp càng có lợi, do không phải sử dụng hoặc
sử dụng rất ít nguồn vốn huy động từ nhà đầu tư, nhờ vậy mà giảm chi phí sử dụng vốn Tuy vậy việc sử dụng quá nhiều nguồn vốn ngắn hạn miễn phí để tài trợ cho tài sản ngắn hạn có thể làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp, vì nợ ngắn hạn miễn phí là nguồn vốn không ổn định Đặc biệt nguy hiểm khi nguồn vốn này được sử dụng để đầu tư dài hạn (VLĐ âm).
Trang 34Nhân tố tác động :
Vốn lưu động phụ thuộc 2 nhân tố :
- Quy mô hoạt động của doanh nghiệp được thể hiện qua doanh thu bán hàng
Trang 35Bảng phân tích biến động vốn lưu động của
Công ty ABC trong năm N
Chỉ tiêu
Số tiền Cuối
năm N-1
Cuối năm N
Tăng Giảm Tài sản ngắn hạn 10.750 11.450 +700 Trừ: Nợ ng hạn không phải trả lãi 3.300 4.100 +800
= Vốn lưu động 7.450 7.350 -100
Doanh thu thuần năm N-1 : 27.500, năm N : 31.000
Tỷ lệ tăng giảm DT = (31.000/ 27.500) -1 = 12,73%
Trang 36* Năm N doanh thu tăng 12,73%, nếu chu kỳ vốn lưu
động không thay đổi thì vốn lưu động cuối năm N sẽ là : 7.450 x (1+12,73%) = 8.398,4 Do chu kỳ VLĐ thay đổi,
VLĐ cuối năm N chỉ là 7.350 Do vậy tác động do chu kỳ VLĐ thay đổi sẽ là : 7.350 – 8.398,4 = -1.048,4
Trang 37Nhận xét :
• Cuối năm N, vốn lưu động của ABC là 7.350
triệu đồng, như vậy ABC phải huy động từ chủ
nợ và cổ đông 7.350 triệu đồng để tài trợ cho tài sản ngắn hạn đang nằm trong chu kỳ kinh doanh.
• Năm N, quy mô hoạt động tăng (12,73%)
nhưng vốn lưu động không tăng mà giảm 100 triệu, như vậy VLĐ giảm là do ABC rút ngắn chu kỳ VLĐ Nhờ rút ngắn chu kỳ VLĐ công ty
đã giảm được 1.048,4 triệu đồng vốn phải huy động từ nhà đầu tư, đây là nỗ lực của ABC trong việc kiểm soát chu kỳ vốn lưu động.
Trang 38• Câu hỏi tự kiểm tra :
Tại công ty ABC có các số liệu sau :
2010
Năm 2011 1.Doanh thu thuần 12.400 15.500 2.Tài sản ngắn hạn 5.580 6.417 3.Nợ ngắn hạn 3.720 4.107 Trong đó : Vay và nợ ngắn hạn 1.250 1.050
1.Tỷ lệ tăng của doanh thu thuần là : ………….
2 Vốn lưu động năm 2010 :………… Năm 2011:……
3 Mức tăng vốn lưu động :……….Tỷ lệ tăng VLĐ:……
4 VLĐ tăng do quy mô hoạt động tăng :…
5 VLĐ tăng ( giảm ) do chu kỳ VLĐ thay đổi :………
Trang 392 2 Phân tích vốn lưu động ròng
( Net Working Capital – NWC)
• Mục đích : Tìm hiểu xem tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có được tài trợ bằng nguồn vốn ổn định hay không?
Cơ cấu nguồn tài trợ là an toàn hay rủi
ro ? Doanh nghiệp có nhu cầu vay ngắn hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn của họ hay không?
Trang 40• Khái niêm :
• Vốn lưu động ròng là mức chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản dài hạn, là phần nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn.
VLĐ
ròng =
Nợ dài hạn
+ Vốn chủ
sở hữu
-Tài sản dài hạn
VLĐ
ròng =
Tài sản ngắn hạn -
Nợ ngắn hạn
Trang 41TS NGẮN HẠN
Nợ ngắn hạn
TS DÀI HẠN
Trang 42SƠ ĐỒ 3.5: VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG ÂM
VLĐ RÒNG ÂM, NV DÀI HẠN KHÔNG ĐỦ TÀI TRỢ CHO CÁC
TS DÀI HẠN (DN ĐÃ LẤY NV NGẮN HẠN ĐỂ ĐẦU TƯ DÀI HẠN) TÌNH THẾ NGUY HIỂM: MẤT KHẢ NĂNG TT
Trang 43SƠ ĐỒ 3.6: VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG = 0
TS NGẮN HẠN
TS DÀI HẠN
NGUỒN VỐN NGẮN HẠN
NGUỒN VỐN DÀI HẠN
VLĐ ròng = 0, nguồn vốn dài hạn chỉ vừa đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn, toàn bộ tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồn ngắn hạn - rủi ro cao
Trang 44Các nhân tố tác động tới vốn lưu động ròng
Tác động làm tăng VLĐ ròng Tác động làm giảm VLĐ ròng
1 Tăng nguồn vốn dài hạn :
- Tăng nguồn vốn CSH : chủ
SH góp thêm vốn, bổ sung
từ lợi nhuận giữ lại.
- Tăng nợ dài hạn : Vay thêm
nợ dài hạn, phát hành trái
phiếu, thuê tài chính
1 Tăng tài sản dài hạn:
- Tăng đầu tư trực tiếp :
XD,mua sắm thêm TSCĐ mới
- Tăng đầu tư gián tiếp :
2 Giảm tài sản dài hạn :
-Nhượng bán, thanh lý TSCĐ
-Thu hồi vốn đầu tư TC dài hạn
- Bán bất động sản đầu tư
-Tăng khấu hao TSCĐ
2 Giảm nguồn vốn dài hạn : -Giảm nguồn vốn chủ SH : mua lại cổ phiếu, lỗ trong kinh doanh, chia lợi nhuận, sử dụng các quỹ.
- Giảm nợ dài hạn : Trả nợ dài hạn, hoàn trái, mua lại trái phiếu
Trang 45• Giải pháp để làm tăng VLĐ ròng :
Khi VLĐ ròng âm hoặc dương nhưng quá thấp, giải pháp để tăng VLĐ ròng là tái cấu trúc nguồn vốn theo hướng :
• Tăng vốn chủ sở hữu , tăng nợ vay dài hạn
Trang 46Đánh giá : Vốn lưu động ròng dương và lớn sự an toàn và khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao Tuy vậy vốn lưu động ròng quá lớn cũng có những điểm bất lợi :
• Thứ nhất : Doanh nghiệp phải gánh chịu chi phí tài chính cao, do chi phí của nguồn vốn dài hạn cao hơn chi phí của nguồn vốn ngắn hạn
• Thứ hai: Làm giảm tính mềm dẻo của
cơ cấu tài chính
Trang 47Tài sản dài hạn
TS lưu động thường xuyên
Vay ngắn hạn
Chứng khoán khả mại
Biểu đồ cho thấy VLĐ ròng tài trợ cho toàn bộ TSLĐ thường xuyên và một phần cho TSLĐ tạm thời Do sử dụng rất ít
nguồn vốn ngắn hạn nên độ an toàn cao Tuy vậy chi phí sử dụng vốn cao, do chi phí nguồn dài hạn cao hơn ngắn hạn, mặt khác do sự dư thừa vốn ở những thời kỳ TSLĐ tạm thời xuống thấp – chiến lược thận trọng
VLĐ ròng
Trang 48Tài sản dài hạn
Nguồn vốn
dài hạn
VLĐ ròng
Nguồn vốn ngắn hạn
Biểu đồ cho thấy VLĐ ròng dương và vừa đủ để tài trợ cho TSLĐ thường xuyên, tài sản lưu động tạm thời được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn ngắn hạn Tuy không vi phạm nguyên tắc tài chính, nhưng độ an toàn không cao
Trang 49dài hạn
VLĐ ròng
Nguồn vốn ngắn hạn
Biểu đồ cho thấy VLĐ ròng dương, nhưng chỉ tài trợ một phần tài sản lưu động thường xuyên, phần còn lại của tài sản
thường xuyên được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn, do vậy rủi ro thanh khoản cao, nhưng doanh nghiệp giảm chi phí sử dụng vốn – chiến lược mạo hiểm
Trang 50Nguồn vốn ngắn hạn
Biểu đồ cho thấy VLĐ ròng âm, nguồn vốn ngắn hạn tài trợ toàn bộ tài sản lưu động thường xuyên và một phần cho tài sản dài hạn,rủi ro thanh khoản rất cao, nhưng doanh nghiệp giảm chi phí sử dụng vốn – chiến lược đặc biệt mạo hiểm
Trang 51• Các chỉ tiêu đánh giá độ an toàn của cơ
Tỷ lệ này cho biết bao nhiêu phần trăm tài sản ngắn
hạn được tài trợ bởi nguồn vốn ổn định, do vậy tỷ lệ
càng lớn độ an toàn của doanh nghiệp càng cao, rủi
ro thanh khoản thấp
Trang 52• Chú ý : Khi vốn lưu động ròng âm, cần phải so sánh VLĐ ròng với tài sản dài hạn để thấy bao nhiêu % tài sản dài hạn được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn Tỷ lệ càng lớn rủi ro thanh khoản càng cao.
TSNGẮN HẠN
10.000
TSDÀI HẠN
15.000
NGUỒN VỐNNGẮN HẠN12.000
NGUỒN VỐNDÀI HẠN13.000
VLĐ RÒNG = -2000 VLĐ R/ TSDH = 2.000/15.000 = 13,3%
Cơ cấu nguồn tài trợ cho tài sản dài hạn :
-Nguồn ngắn hạn = 13,3% -Nguồn dài hạn = 86,7%
cộng = 100%
Trang 53độ an toàn càng cao, rủi ro thanh toán thấp Tuy vậy cần lưu ý các DN có nợ ngắn hạn miễn phí cao, vốn lưu động thấp, tỷ lệ VLĐ ròng trên VLĐ cao chưa chắc có mức rủi ro thấp.
Trang 54• Ví dụ : Tỷ lệ VLĐ ròng trên VLĐ rất cao, nhưng an
toàn thanh khoản rất thấp.
TS ngắn hạn
10.000
TS dài hạn
15.000
Nợ ngắn hạn MP
9.500
Nguồn vốn dài hạn
15.500
VLĐ = 500, VLĐ ròng = 500, VLĐ / VLĐ = 100%,
VLĐ ròng / TSNH = 500/10.000 = 5% Mặc dù 100% VLĐ được tài trợ bằng nguồn vốn ổn định, nhưng an toàn thanh khoản không cao vì VLĐ ròng chỉ tài trợ được 5% cho tài sản ngắn hạn.
Trang 55• Tỷ lệ VLĐ ròng trên tài sản lưu động
thường xuyên
Tỷ lệ VLĐ ròng trên TSLĐ TX =
VLĐ ròng
Tài sản LĐ TX
Tỷ lệ này cho biết VLĐ ròng bằng bao nhiêu % tài sản lưu động thường xuyên Nếu tỷ lệ > 100% độ an toàn của doanh nghiệp cao, nhưng chi phí sử dụng vốn cao
Tỷ lệ <100%, rủi ro cao, chi phí thấp.
Trang 56Bảng cân đối kế toán rút gọn của ABC năm N
Tài sản ĐN CN Nguồn vốn ĐN CN
TS ngắn hạn 10.750 11.450 Nợ NH MP 3.300 4.100
TS dài hạn 16.600 18.000 Vay ngắn hạn 5.350 4.350
Nợ dài hạn - 2.000 Vốn chủ SH 18.700 19.000
Tổng TS 27.350 29.450 Tổng Ng vốn 27.350 29.450
Tài sản lưu động thường xuyên là 2.500 triệu, tỷ lệ VLĐ ròng trên VLĐ mục tiêu của ABC từ 40% -50%