Đây là toàn bộ bài giảng của môn học dao động tàu thủy. Bài giảng dành cho các bạn đang học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực kỹ thuật tàu thủy. Đây là toàn bộ bài giảng của môn học dao động tàu thủy. Bài giảng dành cho các bạn đang học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực kỹ thuật tàu thủy.
Trang 12013
Nguyễn Văn Công
Bộ môn Kỹ thuật công trình dầu khí, Khoa Kỹ thuật tàu thủy, Đại học Giao thông vận tải Tp HCM5/30/2013
BÀI GIẢNG DAO ĐỘNG TRONG
HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC TÀU THỦY
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1 MÔ HÌNH HÓA ĐỘNG LỰC HỌC VÀ DAO ĐỘNG CỦA HỆ TUYẾN TÍNH 1
BẬC TỰ DO 3
1.1 Mô hình hệ thống và phân loại lực, dao động 3
1.2 Dao động tự do của hệ tuyến tính một bậc tự do 5
1.3 Dao động cưỡng bức của hệ một bậc tự do 8
1.4 Dùng biến đổi tích phân laplace để phân tích dao động 16
Chương 2 DAO ĐỘNG CỦA HỆ TUYẾN TÍNH HỮU HẠN BẬC TỰ DO 20
2.1 Dao động tự do của hệ hữu hạn bậc tự do không có cản 20
2.2 Dao động tự do của hệ hữu hạn bậc tự do có cản 25
2.3 Dao động cưỡng bức của hệ tuyến tính hữu hạn bậc tự do 27
2.4 Dao động xoắn của hệ trục tàu thủy, động lực học hệ động lực diesel 29
2.5 Dao động ngang của trục, phương pháp ma trận chuyển 43
2.6 Khái niệm vòng quay tới hạn của trục mềm quay 46
Chương 3 KIỂM SOÁT DAO ĐỘNG 50
3.1 Một số phương pháp kiểm soát dao động 50
3.2 Một số phần mềm tính dao động 55
DANH MỤC HÌNH MINH HỌA Hình 1-1: Mô hình dao động tự do của hệ 1 khối lượng 5
Hình 1-2: Mô hình dao động tự do không có cản của hệ 1 khối lượng 6
Hình 1-3: Dao động tự do của hệ tuyến tính 1 bậc tự do không có cản 6
Hình 1-4: Mô hình dao động tự do có cản của hệ 1 khối lượng 7
Hình 1-5: Dao động tự do với cản nhỏ của hệ 1 bậc tự do 8
Hình 1-6: Dao động tự do với cản tới hạn của hệ 1 bậc tự do 8
Hình 1-7: Mô hình dao động cưỡng bức của hệ một bậc tự do 8
Hình 1-8: Sự phụ thuộc của hệ số tăng biên độ vào tỷ số tần số 11
Hình 1-9: Dao động khi tần số cưỡng bức bằng với tần số tự do 12
Hình 1-10: Quá trình chuyển đến dao động cưỡng bức ổn 13
Hình 1-11: Các đường cong cộng hưởng 14
Hình 1-12: Ảnh hưởng của tỉ số tần số đến hệ số tăng biên độ 15
Hình 1-13: Phụ thuộc góc lệch pha vào tỷ số tần số và tỷ số cản 15
Hình 1-14: Ảnh hưởng của tỉ số tần số đến góc lệch pha 16
Hình 2-1: Mô hình cơ hệ (ví dụ 2-1) 21
Hình 2-2: Phân tích cơ hệ (ví dụ 2-1) 21
Hình 2-3: Mô hình cơ hệ (ví dụ 2-2) 23
Hình 2-4: Phân tích cơ hệ (ví dụ 2-2) 24
Hình 2-5: Mô hình hệ xoắn tương đương hệ trục tàu thủy 29
Trang 3Hình 2-6: Phân tích mô hình xoắn tương đương 30
Hình 2-7: Đồ thị Rn - Δ 34
Hình 2-8: Nội suy giá trị Δ 34
Hình 2-9: Phân tích mô men của lực khí cháy 35
Hình 2-10: Hệ số Cvk cho động cơ diesel 2 kỳ 36
Hình 2-11: Hệ số Cvk cho động cơ diesel 4 kỳ tăng áp 37
Hình 2-12: Giản đồ pha động cơ 4 kỳ 8 xylanh, thứ tự nổ: 1 -3 - 5 - 7 - 8 - 6 - 2 - 4 40
Hình 2-13: Xác định biên độ A1R bằng đồ thị 43
Hình 2-14: Mô hình hệ trục và hệ tương đương 43
Hình 2-15: Độ uốn, lực và momen tác dụng lên đoạn trục 44
Hình 2-16: Trạng thái lực tại thiết diện n+1 45
Hình 2-17: Mô hình dao động uốn 46
Hình 2-18: Trường hợp xoáy thuận 48
Hình 2-19: Trường hợp xoáy ngược 48
Hình 2-20: Sự phụ thuộc của r vào tỷ số tần số 48
Hình 3-1: Mô hình cách ly dao động 50
Hình 3-2:Đồ thị tỉ số truyền động T 51
Hình 3-3: Mô hình bộ tách chấn động lực không cản 52
Hình 3-4: Sự phụ thuộc k1A1/F0 vào tỷ số tần số 53
Hình 3-5: Mô hình bộ tách chấn động lực có cản 53
Hình 3-6: Sự phụ thuộc k1A1/F0 vào tỷ số tần số 54
Hình 3-7: Mô hình bộ cản houdaille 54
Hình 3-8: Mô hình cơ hệ (ví dụ 3-1) 55
Hình 3-9: Dạng dao động 1 nut, 2 nut, 3 nut 56
Hình 3-10: Mô hình hệ dao động xoắn tương đương (ví dụ 3-2) 58
Hình 3-11: Đồ thị biên độ dao động tương đối (dao động 1 nut) 59
DANH MỤC BẢNG Bảng 1-1: Hệ số cứng 4
Bảng 2-1: Bảng Tole - Holzer 33
Bảng 2-2: Bảng tính tổng hình học các biên độ tương đối 40
Trang 4Chương 1 MÔ HÌNH HÓA ĐỘNG LỰC HỌC VÀ DAO ĐỘNG CỦA HỆ
có thể so sánh các thông tin quan trọng thật cần thiết cho mục đích này và các thông tin ít quan trọng hơn không thực chất Ví dụ nếu ta cần diễn tả vật để tạo dữ liệu phân tích chuyển động của
nó dưới tác dụng của lực (động lực học), thì chỉ cần ít thông tin là đủ Đó là cần biết khối lượng
Như vậy là đã tạo mô hình để phân tích động lực học Đó cũng là mô hình hóa trừu tượng đối tượng Mỗi mục đích diễn tả có mô hình tương ứng Mỗi ngành khoa học sử dụng mô hình riêng của mình
Quá trình mô hình hó trừu tượng đối tượng bao gồm 2 giai đoạn: tạo mô hình qui ước và
mô hình toán học Mô hình qui ước cần diễn tả ở 1 mức độ theo cách lý tưởng hóa, đơn giản hóa thực thế nghiên cứu quá trình hay vấn đề nghiên cứu dựa vào các khái niệm của nó Với các bài toán kỹ thuật thường dựa vào khái niệm vật lý nên mô hình qui ước được gọi là mô hình vật lý
Trong các hệ cơ khí quyết định quan trọng là số bậc tự do, để xét hệ là hệ (mô hình) rời rạc (với một số hữu hạn bậc tự do) hay là hệ liên tục (với vô hạn bậc tự do) Trong trường hợp
mô hình liên tục áp dụng phổ biến trong lý thuyết đàn hồi, cơ chất lỏng, nhiệt động; mỗi điểm của không gian gắn với các tính chất vật lý xác định Vì vậy muốn xác định vị trí của 1 hệ liên tục cần phải cho vị trí của tất cả các điểm của nó
1.1.2 Các lực trong chuyển động dao động
Phương trình vi phân cơ bản của dao động 1 bậc tự do có dạng:
X,X t 0F
X
Trong đó:
G(t) -
= f(t)
Trường hợp các lực R X và S(t) là các hàm tuyến tính của X và X ta sẽ có khi đó phương trình tuyến tính:
tfkXXCX
1- Lực phụ thuộc vào chuyển vị S(x) được gọi là lực hồi phục
Trong số lực này ta có lực đàn hồi do tính chất đàn hồi của vật liệu kết cấu Sự phụ thuộc lực đàn hồi và chuyển vị có thể là tuyến tính hoặc phi tuyến Sự phụ thuộc tuyến tính xuất hiện
Trang 5với các vật đàn hồi có biến dạng tuân theo định luật Huck ở biến dạng nhỏ Sự phụ thuộc đó được viết dưới dạng:
8nDGd
D: đường kính lò xo d: đường kính thiết diện n: số vòng lò xo
2 1
k k
2 1
2 1
kk
kk
3
l3EI
2 2
ba3EI
b a
3a 4b
ba
ba12EI
2 3
3
2- Lực phụ thuộc vào vận tốc trong dao động cơ khí thường là các lực c n
Nó ngược hướng với hướng của vận tốc, làm giảm vận tốc và động năng Một phần năng lượng nó dùng được chuyển thành nhiệt và bị phát tán gây nên tắt dần dao động Sự phụ thuộc của lực cản vào vận tốc gọi là đặc trưng tắt dần Thường dựa vào các nghiên cứu dao động, lực cản phụ thuộc tuyến tính vào vận tốc được gọi là ma sát nhớt:
Trang 6t H.sin
Dao động tự do khi hệ không chịu lực cưỡng bức
Dao động cưỡng bức khi hệ chịu lực cưỡng bức
Dao động tự chấn khi không có cưỡng bức ngoài nhưng do bản thân hệ
3- Theo tính tuyến tính:
Dao động tuyến tính có mô hình toán học là các phương trình vi phân tuyến tính
Dao động phi tuyến
4- Theo sự c n:
Dao động không có cản
Dao động có cản, khi có phát tán năng lượng
5- Theo tính ngẫu nhiên:
Dao động định tính
Dao động ngẫu nhiên
1.2 Dao động tự do của hệ tuyến tính một bậc tự do
Mô hình của hệ:
1-1: Mô dao độ g tự do của ệ 1 k ối lượ g
Phương trình dao động của hệ có dạng sau:
0 kX X c X
Trong đó:
X: tọa độ suy rộng, tổng quát- chuyển động
X , X : vận tốc, gia tốc của chuyển động
Trang 7Với tần số, và tỷ số cản
m
kω
,m
k
km2
c2mω
cζ
1-2: Mô dao độ g tự do k ô g có cả của ệ 1 k ối lượ g
Phương trình dao động của hệ khi đó sẽ là:
0Xω
Phương trình có nghiệm dạng sau:
)+
t Asin(
: pha ban đầu
Nghiệm này là 1 hàm tuần hoàn với chu kỳ
n
ω
2π
1-3: Dao độ g tự do của ệ tuyế tí 1 bậc tự do k ô g có cả
Để xác định hoàn toàn X(t) cần có điều kiện đầu:
t
0 0
t
XoX(t)
X
XoXX(t)
Trang 8Với điều kiện trên nghiệm (CT: 1-12) được xác định với:
2 n
2 0 2 0
X
Xωtan
ω
XXA
(tan1 X arctg X là hàm ngược của tg(X) tan(X)
được gọi là tần số dao động tự do không cản
1.2.2 Dao động tự do có cản của hệ tuyến tính 1 bậc tự do
1-4: Mô dao độ g tự do có cả của ệ 1 k ối lượ g
Phương trình là:
0XωXω2
1- Trường hợp c n nhỏ (under damped) < 1
Nghiệm của phương trình là:
2 n
t ω
t1ωsineA
CT: 1-17
Đặt:
d 2
AX(t) n
CT: 1-18
Ta có dao động dạng tự do tắt dần với chu kỳ
d d
ω
2π
T Với điều kiện đầu (CT: 1-14) ta có:
d 0 1
d
2
d
0 n 0 2 0
XωX
ωXtan
ω
XωXXA
Trang 9Dao động có dạng sau :
1-5: Dao độ g tự do với cả ỏ của ệ 1 bậc tự do
Trong đó: Aeω n t Biên độ dao động tắt dần
Để đặc trưng cho độ tắt dần ta có đại lượng:
Độ tắt loga (logarithmic decrement)
)(ln
d
T t X
t X
Trường hợp cản tới hạn =1 (Critically damped)
Với điều kiện (CT: 1-14) cho:
X X ω X t
eX(t) ωnt 0 0 n 0 CT: 1-20
Khi đó không có dao động:
1-6: Dao độ g tự do với cả tới ạ của ệ 1 bậc tự do
2- Trường hợp c n lớn >1 (over damped)
Với điều kiện đầu (CT: 1-14)
ω0
X t 1 2 n ω e 1 2 0
X n
ω0X 1 2 2
t n ω e t
CT: 1-21
Trang 101.3.1 Dao động tuyến tính không cản cưỡng bức bởi lực điều hòa
Ta xét lực cưỡng bức là hàm điều hòa:
)+
t sin(
Hay :
ωt ψ
QsinX
Và nghiệm riêng của phương trình với hàm vế phải
Nghiệm riêng này có dạng:
)+sin(
ω
QA
, = Nghiệm tổng quát của (CT: 1-24) có dạng:
ωt ψ
sinωω
Qt
sinωCtcosωC
n n 2 n
=
Ta tính được :
cosψωω
Qω
ωωX
sinψωω
QX
C
2 2 n n n
0 2
2 2 n 0 1
Q t
n ω
ψ n ω
ω t n ω
ψ ω
n ω
Q t n
ω ω
X t n
ω o
cos cos
sin 2 2 sin
0 cos
)
(
CT: 1-29
Nghiệm trên có nghĩa đối với n Nó gồm 3 phần : Phần thứ nhất biểu diễn dao động tự do của hệ với điều kiện ban đầu, nếu điều kiện đầu bằng 0 thì dao động này không xảy
ra Phần thứ 2 biểu diễn dao động có tần số riêng nhưng không phụ thuộc vào điều kiện ban đầu,
mà chỉ phụ thuộc vào biên độ, tần số và pha ban đâu của lực cưỡng bức
Trang 11Dao động này gây ra bởi tác dụng của lực cưỡng bức và xảy ra ngay cả khi với điều kiện ban đầu bằng 0
Biên độ dao động bằng:
ψcosω
ωψsinωω
Q
n
2 2 2 2 n
Để đánh giá biên độ của dao động cưỡng bức, thường đưa ra hệ số tăng biên độ Đó là tỷ
số giữa biên độ và biến dạng tĩnh gây bởi đặt tĩnh lên hệ một lực bằng biên độ của lực cưỡng bức
Biến dạng tĩnh bằng :
2 n
0 0
QmkmFk
F
Hệ số tăng biên độ của dao động cưỡng bức có tần số tự do là :
ψcosω
ωψsinω
ω1
1λ
a
2 n
2 2
2 n
2 st
r1
rμ
r1
1μ
2
πψ
Thành phần thứ 3 là dao động cưỡng bức có tần số của lực cưỡng bức
Biên độ của dao động này là:
2 2
ω
Qa
và hệ số tăng biên độ:
Trang 122 st
ω 2
r1
1λ
aμ
Đồ thị biểu diễn các hệ số theo r
1-8: Sự p ụ t uộc của ệ số tă g biê độ vào tỷ số tầ số
Số hạng của phần 2 và 3 có dấu khác nhau với n và n Đó là sự thay đổi pha ban đầu đi một góc bằng Dao động cưỡng bức có tần số có pha như lực cưỡng bức với
nωωsin2ω
2nω
2Q
Khi đó ta có hiện tượng phách
Khi tần số cưỡng bức bằng tần số tự do n , nghiệm riêng sẽ có dạng:
)+
t A.t.sin(
=
Thay vào (CT: 1-24) ta có :
) +
t Qsin(
= ) +
t cos(
=
0
)-Qsin(
= 2A
,2ω
Qt 2
π ωt
sin 2ω
Q.t s
Nghiệm tổng quát (1-24) sẽ là:
Trang 13t sinC+
t cosC
tcos2ω
Q tsinωω0
X
t cosω0Xt
CT: 1-43
Có khả năng chọn điều kiện đầu để các hằng số C1,C2bằng 0 Khi đó hệ chuyển động theo công thức (CT: 1 - 41)
Dao động có đặc tính tăng theo thời gian
1-9: Dao độ g k i tầ số cưỡ g bức bằ g với tầ số tự do
1.3.2 Dao động cưỡng bức tuần hoàn có cản của hệ tuyến tính 1 bậc tự do
Phương trình dao động:
ωt ψ
sinFkXXcX
Ta chuyển đến:
ωt ψ
QsinX
ωXω2
Nghiệm của phương trình gồm tổng của nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất và
1 nghiệm riêng của phương trình không thuần nhất có vế phải Dạng của nghiệm tổng quát phụ thuộc vào giá trị của tỷ số cản
Nghiệm này có dạng:
)+
t A.in(
ω
QA
Trang 14 2 2
n
n
ωω
ωω2γψtgtgε
ω
Q t
d sinω 2 C d cosω 1 C t n ω e
t d ω
ε ω
n ω ζ ω
n
ω
t n ζω Qe
t d ω d
ω
X n ζω X t d ω X
t n ζω e
2 2 2
sin cos sin
1 sin
sin 2 2 2 4
2 2 2
sin 0 0
cos 0 X(t)
Đặc tính của quá trình, từ lúc tác dụng lực đến khi dao động ổn định phụ thuộc vào tỷ số tần số
1-10: Quá tr c uyể đế dao độ g cưỡ g bức ổ
Trường hợp cản tới hạn = 1, nghiệm có dạng:
Trang 15
ω ω 4 ω ω sinωt ψ ε
Qt
CCeX(t)
2 2 n 2 2 2 2 n
2 1 t
2 n ω
Q t
e 2 C 1 C t n ω e
1Q
Aωλ
Ar,
Phân tích các đường cong cộng hưởng rõ ràng rằng ảnh hưởng quyết định đến trị số của
hệ số tăng biên độ là tỉ số tần số Khi r 0, 1 có nghĩa là tác dụng của lực cưỡng bức gây cho hệ chuyển vị gần biến dạng tích của lò xo (hình 1-12b) Khi dao động cưỡng bức rất nhanh
hệ có biên độ rất nhỏ (hình 1-12c) Khi tần số cưỡng bức rất gần tần số tự do bởi đạt giá trị rất lớn (hình 1-12d) Hiện tượng này được gọi là hiện tượng cộng hưởng và vùng tần số đó gọi là vùng cộng hưởng.Biên độ lớn nhất được gọi là biên độ cộng hưởng
Trang 161-12: Ả ưở g của tỉ số tầ số đế ệ số tă g biê độ
Ta xét:
Mmax : Tức min của mẫu số của công thức M
Tính hàm của mẫu số theo r và cho bằng 0
0
=8r+)r-(14r
Bỏ giá trị r = 0 ứng với điểm gốc tọa độ của các đường cong cộng hưởng
Khi = 0 biên độ lớn nhất xuất hiện khi n Cản càng lớn thì đường cong càng dịch
về phía có tần số thấp
Cực đại của M là:
2 max
12
1M
r2ω
ω
ωω2
Trang 17Góc lệch pha có giá trị gần 0 ở r nhỏ (dao động chậm) (hình 1-14b) Khi r lớn (cưỡng bức nhanh) có giá trị 180 0(hình 1-14d), khi cộng hưởng 90 0 (hình 1-14c)
1-14: Ả ưở g của tỉ số tầ số đế góc lệc p a
1.3.3 Nghiệm tổng quát của dao động cưỡng bức của hệ 1 bậc tự do
Dạng tổng quát của phương trình vi phân của dao động một bậc tự do với cản nhớt là:
m
tFXωXω2
Tích phân gốc cho nghiệm của phương trình (CT: 1-60) với X(0)=0,X 0 0
Với một hàm Ft tùy ý, nghiệm tích phân gốc là:
t F τh t τdτX
ω tần số tự do có cản
Và như vậy dao động của 1 hệ cản nhớt là:
F τe sinω t-τ dτmω
1t
t
0 d
n
CT: 1-63
1.4 Dùng biến đổi tích phân laplace để phân tích dao động
Biến đổi tích phân Laplace của 1 hàm f(t) được định nghĩa như sau:
0
st
dttfeSf
=
Trong đó:
ft được gọi là hàm gốc
fS được gọi là hàm ảnh; ảnh s là biến phức: S Xi
Nhờ biến đổi tích phân Laplace ta có thể chuyển phương trình vi phân hàm phức về phương trình đại số của ảnh Sau khi giải phương trình đại số có nghiệm, ta biến đổi lại để tìm
Trang 18nghiệm của phương trình vi phân Phép toán ngược với biến đổi Laplace gọi là biến đổi tích phân Laplace ngược
αS
n
Và biến Laplace có các tính chất sau :
Định nghĩa phép biến đổi
S e f t dtf
α
=g(t)}
n n
n
n
f
0fSsfSdf
)(0)(
o
o o
t t
t t t
t u
Trang 19Biến đổi ngược
f Se dS
i2π
1Sf)
iα X
iα X
n
ωSω2S
0X0Xω2SSQ
1 2
n n 2
n 1
1
ωSω2S
SQω
Sω2S
0X0Xω2S)}
S X
n
ωSω2S
0X0Xω2
n n
2 n ω S
d
ω
d ω
0 X 0 X n ω 2 d ω
2 n ω S
n ω S
0X
{A}
d
n d
t ω 1
S
SQ1
t d sinω d
ω
0 X 0 X n ω t d cosω 0 X t
Trang 20CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
Trang 21Chương 2 DAO ĐỘNG CỦA HỆ TUYẾN TÍNH HỮU HẠN BẬC TỰ DO
Giả sử X1 X2, Xnlà một bộ các tọa độ tổng quát suy rộng của hệ n bậc tự do Chuyển động của hệ được quy định bởi một hệ phương trình vi phân thường với các tọa độ tổng quát là các biến phụ thuộc vào thời gian là biến độc lâp
Với hệ dao động hữu hạn bậc tự do thường có 2 cách thành lập phương trình chuyển động:
Phương pháp tách vật free body diagram) dùng quy luật bảo toàn (cân bằng) đối với từng khối lượng của hệ tại một thời điểm bất
Phương pháp năng lượng dùng phương trình Lagrange II
Giả sử:
), XXV(X1 2 n là thế năng của cơ hệ,
), XXT(X1 2 n là động năng của cơ hệ tại thời điểm nào
Hàm Lagrange được xác định
V T
Hàm Lagrange được xem là hàm của 2n biến độc lập với các đạo hàm của các tọa độ tổng quát theo thời
gian, được xem là các biến độc lập đối với các tọa độ này
Khi đó phương trình Lagrange sẽ là
i i i
QX
LX
Ldt
Qi Là lực tổng quát (suy rộng) tác dụng lên hệ
2.1 Dao động tự do của hệ hữu hạn bậc tự do không có cản
Với hệ tuyến tính n bậc tự do, dao động nhỏ quanh vị trí cân bằng, thế và động năng có dạng toàn phương:
1 i n
1 j
j i
jX Xk2
1 j
j i
jX Xm2
1
Các hệ số kij được gọi là các hệ số cứng, mij là các khối lượng
Áp dụng phương trình Lagrange CT: 2-2 cho phương trình dao động:
1 j
i ij i
X k X k X m
X m X m
.
0 X k
X k X k X m
X m X m
.
0 X k
X k X k X m
X m X m
0 X k
X k X k X m
X m X m
n nn 2
n2 1 n1 n nn 2
n2 1 n1
i ij 2
i2 1 i1 i ij 2
i2 1 i1
n 2n 2
22 1 21 n 2n 2
22 1 21
n 1n 2
12 1 11 n 1n 2
12 1 11
Trang 22Các hệ số thỏa mãn điều kiện đối xứng:
ji ij ji
Biểu diễn dưới dạng ma trận, phương trình dao động của hệ trên có dạng:
0 KX X
X X
X X
col X
)(
1
CT: 2-8
n 2 1
i X , X , X X
m m
m
m m
m
m m
1 1
1 1
k k
k
k k
k
k k
1 1
1 1
Trang 23Với khối lượng 1
2 1
2 1 1 1
m
0XkXkkX
m
2 2 1 2 2
2
2 2 1 2 1 1
m m
2 2 1
K
k k
k k k
Ta có phương trình dao động dạng ma trận (CT: 2-7):
0 KX X
XXkXk2
1
XmXm2
1
T
2 1 2 2 2 1 1 2 2 2 2 1 1
2 1 2 2 2 1 1
2 2 2 2 1 1
XmX
XmX
XmX
XmX
Ldt
XXkXkX
XXkX
m
0XXkXkX
m
1 2 2 2
2
1 2 2 1 1 1
1
Trang 242 2 2
2 1 1
2
12
12
1
X m I
I
Thế năng của hệ :
2 2 2 2 2 1 1 2 1
2
1)(
2 1 2 2 1 1
2
2 2 2
2 1
2
1)(
2
12
12
12
V T
Áp dụng phương trình Lagrange :
0)
(
1 1
d
Ta có:
1 1 1
r k
L
1 2
2 1 1 1
1 k r
I
2 2 2 )
I L dt
r k
L
2 2 2
2 1 2
2 1 1 2
L dt
)(
Trang 25) r X ( k X
L
2 2
(
0
2 2
2 2
2 2 2 2 2 2 2 1 1 1 2 1 1 2 2
2 2 1 1 1
2 1 1 1
1
X k r
k X
m
X r k r
k r k r
k I
r k r
k I
1
22
20
22
222
211
211
0
211
211
11
300
020
001
r k
r k r
k r k r k
r k r
k
X I I
Ta có các kiết quả như của phương trình Lagrange
3- Nghiệm chuẩn (normal mode solution)
Được chọn cho phương trình (CT: 2-7) là :
t iω
e X
Thay vào phương trình (CT: 2-7) ta có:
Trang 26Ta sẽ dẫn đến bài toán giá trị riêng và vector riêng Đối với tần số tự do và vector dạng tương X :
X X
K
Tần số dao động tự do, là căn bậc 2 của các giá trị riêng của M1K có được khi lập điều:
0)det( 1 2
I K
Hay:
0)
Nếu ta đưa ra khái niệm ma trận độ mềm A là nghịch đảo của ma trận độ cứng K thì khi
đó từ (CT: 2-13) ta có:
0)(2AM AK X
Lưu ý rằng A = K-1 nên
0)
Sẽ dẫn đến:
0)
Các phương trình (CT: 2-15) và (CT: 2-16) và (CT: 2-18) là các phương trình tần số, là phương trình đại số bậc n đối với 2có các hệ số Vì các ma trận M và K là các ma trận đối xứng nên phương trình tần số sẽ cho n nghiệm là n tần số dao động tự do của hệ:
n
1 2
4- Tính trực giao của các vector dạng X
Giả sử Xi và Xj là các vector dạng của hệ n bậc tự do ứng với các tần i và jkhác nhau
Các vector dạng này sẽ thỏa mãn các điều kiện trực giao sau:
0XM
0XK
Nếu X được chuẩn hóa tức là thỏa mãn:
1XM
Thì với các X đó:
2 i i T
2.2 Dao động tự do của hệ hữu hạn bậc tự do có cản
Khi có cản, biểu thức hàm hao tán có dạng
j
j i
ij X X C
Trang 27R X C
R X
L X
L dt
Ta tìm nghiệm của (CT: 2-26) dưới dạng:
rt e X
Thay vào (CT: 2-26) ta có:
0)
Để có X 0điều kiện là định thức các hệ số bằng không
0)
Khi khai triển định thức trên ta có phương tình đặc trưng bậc 2n đối với ẩn số r Phương trình sẽ có n nghiệm Các nghiệm có thể có giá trị thực hoặc phức liên hợp Tất cả các nghiệm thwucj hoặc phần thực của nghiệm phức trên hợp đều âm Sau khi xác định được r ta thay vào phương trình (CT:2-29) ta tìm được X trong đó n thành phần X là phụ thuộc tuyến tính, nên n- i
1 thành phần phụ thuộc vào 1 thành phần chọn tùy ý:
Khi r là thực:
rt e X
Với rcol(r i);hcol(h i); col(i)
Ta có:
D i B
Và nghiệm có dạng:
t i h t
i r
e D i B e
D i B
X ( * ) ( *) ( * ) ( *) CT: 2-33
Trường hợp riêng khi xuất hiện cản tỉ lệ với các hằng số và β:
M K
i i
Trang 28C M
M M
0
0
~
;0
Giá trị γ là các giá trị riêng phức liên hợp của M~ 1K~và Y là véc tơ riêng tương ứng
2.3 Dao động cưỡng bức của hệ tuyến tính hữu hạn bậc tự do
Phương trình tổng quát của dao động cưỡng bức của hệ n bậc tự do có dạng:
tFKXXCX
F ( ) 1( ), 2( ), ( ) CT: 2-42
2.3.1 Dao động cưỡng bức điều hòa
Giả sử:
t S t R t
Thì nghiệm riêng của (2-41) có dạng:
tcosV+
t Usin
R CV U
K M
)(
)(
Mω
ωCSR
KMω
Mω
SKMωωCR
Trang 29Vtan
I
=MT
Thì:
),
,diag(
=MT
Và nếu cản nhớt tỉ lệ thì:
)2,
2,2diag(
=CP
Khi C có dạng (CT: 2-34) các tọa độ chính được dùng như là các biến độc lập (CT: 2-41)
có thể được viết dưới:
tGΩPZ
Trong đó:
FP
=G(t) T
CT: 2-54
Phương trình (CT: 2-53) có dạng khai triển:
t G
p i i i
i i
1t
t
0
τ t ω 2 i i
2.3.3 Phân tích dạng cho hệ với cản chung
Nếu 1 hệ n bậc tự do chịu cản nhớt, nhưng ma trận cản không có dạng tỉ lệ (CT: 2-34) cũng có thể dùng phân tích Như ở phần dao động tự do có cản ta dùng các kí hiệu trước, có thể viết lại (CT: 2-41) như sau:
F
~ Y
K~Y
Trang 30~
Xác định P là một ma trận 2n x 2n, cột i của nó là vector riêng i của M~ 1 K~
được chuẩn hóa sao cho:
1Φ
~p
Được dùng làm biến độc lập Phương trình vi phân không tách sẽ là:
i i i
i γ~p g~p
Trong đó :
F
~P
~ t
0
τ t γ i i
1- Lập hệ xoắn tương đương
Đối với hệ động lực Diesel, dao động xoắn là dạng dao động nguy hiểm, quan trọng nhất
Ta có thể lập mô hình dao động tự do của hệ bằng hệ xoắn tương đương gồm n khối lượng tập trung như sau:
Các khối lượng tập trung (các đĩa) là các phần của hệ trục có lượng quán tính lớn như các trục khuỷu cùng piston, bánh đà, chân vịt, … thể hiện bởi momen quán tính khối lượng Ji Các khối lượng này được nối với nhau bởi các đoạn trục không khổi lượng chỉ có tính chất đàn hồi, biểu thị bởi độ e,i1nối khối lượng i và i+1
Lưu ý rằng độ mền e,i1 và độ cứng k,i1là nghịch đảo của nhau
Như vậy ta có thể chuyển về mô hình xoắn tương đương sau:
2-5: Mô ệ xoắ tươ g đươ g ệ trục tàu t ủy