1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

cong cu dung cu pot

66 211 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Cụ Dụng Cụ Dụng Cổp
Tác giả Nguyễn Thị Nụ
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Thái Bình
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 829 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nh chúng ta đã biết sản phẩm của công ty là các công trình xây dựng, đối với ngành xây dựng việc tiết kiệm và sử dụng tốt nguyên vật liệu là côngviệc hết sức phức tạp và phụ thuộc vào nh

Trang 1

mục lục

Phần I : Những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác

kế toán NVL , ccdc, tại công ty tnhh và Ptcn phơng ờng.

c-I- Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

1 Vị trí nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất

1.1 Khái niệm nguyên vật liệu

1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

1.3 Yêu cầu quản lý của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

2 Phân loại đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

2.1 Phân loại nguyên vật liệu

2.2 Công cụ dụng cụ

2 Tổ chức kế toán chi tiết NVL

2.1 Phơng pháp ghi thẻ song song

2.2 Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển

2.3 Phơng pháp ghi sổ số d

III- Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu

1.Tài khoản kế toán sử dụng

2.Kế toán tổng hợp nhập, xuất NVL

2.1 Kế toán tổng hợp nhập xuất NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

2.2 Kế toán tổng hợp nhập xuất NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

phần II : Thực trạng công tác kế toán và công tác Quản lý nVL ,ccdc , tại công ty tnhh - ptcn phơng cờng.

I- Khái quát chung về công ty TNHH - PTCN Phơng Cờng

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các thời kỳ

3.Tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý.

Trang 2

2.Báo cáo kết quả kinh doanh.

III- Tổ chức công tác kế toán của doanh nghịêp

1 Tổ chức bộ máy kế toán.

2 Hình thức kế toán đơn vị áp dụng

3.Chế độ kế toán và tài khoản áp dụng

4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ trong công tác kế toán nguyên vật liệu :

5.Phân loại đánh giá nguyên vật liệu tại công ty

5.1 Phân loại :

5.2 Phơng pháp đánh giá nguyên vật liệu trong công ty

6 Phơng pháp kế toán.

6.1 Kế toán nhập kho nguyên vật liệu

Phần III : Một số giải pháp tăng cờng quản lý NVL , ccdc ,góp phần tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm tại công ty TNHH - PTCN Phơng Cờng.

i- Nhận xét và đánh giá về công tác kế toán nhập xuất nguyên vật liệu tại công

IV- ý kiến nhận xét của công ty

V- Lời nhận xét của giáo viên

TLời mở đầu rong thời kỳ đổi mới của đất nớc bớc sang thế kỷ XXI với sự phát triển nh vũbão của khoa học kỹ thuật công nghệ Với sức ép về sự cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp ngày càng cao để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần phải

có những hoạt động mang tính chiến lợc hoạch định và phân tích chính sách làcông việc đợc đặt lên hàng đầu chính sách tốt phù hợp với điều kiện thực tế sẽtạo ra thành công rất cao cho các doanh nghiệp nhất là trong lĩnh vực quản lý

có hiệu quả với bộ máy tổ chức về mọi mặt hoạt động phải có năng lực Kếtoán là một trong những bộ phận và là công cụ quản lý quan trọng cung cấpcác thông tin liên tục về tìnhhình tài chính của doanh nghiệp đó là những

thông tin quan trọng giúp chủdoanh nghiệp có thể ra quyết định kịp thời

Trong nền kinh tế hiện nay nguyên nhiên vật liệu ngày càng khan hiếm xuthế giá cả của nguyên vật liệu tăng mạnh Trong các doanh nghiệp sản xuất thì

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

2

Trang 3

nguyên vật liệu luôn giữ vai trò quan trọng Nó là một trong ba yếu tố cơ bảncủa quá trình sản xuất (t liệu lao động, đối tợng lao động, sức lao động) vớichức năng là đối tợng lao động nguyên vật liệu luôn ảnh hởng trực tiếp hoặcgián tiếp vào quá trình sản xuất

Đặc biệt nh giai đoạn nh hiện nay sự hội nhập kinh tế thế giới đang đặt racho doanh nghiệp những thử thách lớn đòi hỏi có sự đổi mới sáng tạo tronglĩnh vực sản xuất kinh doanh Trớc tiên là phơng pháp quản lý tiết kiệmnguyên vật liệu phải tìm tòi vật liệu mới thay thế từ đó hạ giá thành sản phẩmnâng cao chất lợng sản phẩm để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củakhách hàng

Công ty TNHH - PTCN Phơng Cờng là một doanh nghiệp đang hoạt độngtrong cơ chế thị trờng cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay Ban lãnh đạo công tyluôn nỗ lực trong hoạt động kinh doanh đồng thời nắm vững tình hình tàichính Nh chúng ta đã biết sản phẩm của công ty là các công trình xây dựng,

đối với ngành xây dựng việc tiết kiệm và sử dụng tốt nguyên vật liệu là côngviệc hết sức phức tạp và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khó khăn nh thiên tai, thấtthoát trong quản lý và trong thi công Với xã hội phát triển nh hiện nay đòi hỏichất lợng là hàng đầu và giá cả hợp lý của các công trình , phơng pháp quản lý

và tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu là vấn đề cấp bách quan trọng đốivới doanh nghiệp sản xuất

Nhận biết đợc vấn đề quan trọng nh trên đối với các doanh nghiệp nói chung

và công ty TNHH - PTCN Phơng Cờng nói riêng , em thấy việc quản lý và tổchức kế toán nguyên vật liệu là một nhu cầu rất cần thiết đối với các doanhnghiệp nh hiện nay Dới sự hớng dẫn của các Thầy Cô giáo trong khoa kếtoán, và các cô chú kế toán trong công ty đã giúp em tìm hiểu nghiên cứu cácnội dung của phần hành kế toán tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu Nộidung của chuyên đề bao gồm 3 phần chính:

Phần I :Lý luận chung về công tác kế toán NVL công cụ, dụng cụ trong công

ty TNHH và PTCN Phơng Cờng

Phần II : Thực trạng công tác kế toán và công tác quản lý NVL ,công cụ

,dụngcụ tại công ty TNHH - PTCN Phơng Cờng.

Phần III Một số giải pháp tăng cờng quản lý NVL , công cụ ,dụng cụ ,góp

phần tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm tại công ty TNHH - PTCN

Ph-ơng Cờng.

Mặc dù đã cố gắng trong quá trình thực tập song kiến thức còn hạn chế do

đó báo cáo thực tập của em không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

3

Trang 4

định Em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô trongkhoa kế toán để báo cáo của em đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Phần I

Những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác

kế toán nvl , ccdc ,trong Cty tnhh và ptcn phơng cờng

I- Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

1 Vị trí nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất

1.1 Khái niệm nguyên vật liệu.

- Nguyên liệu, vật liệu là đối tợng lao động và là một trong 3 yếu tố của quátrình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể của sản phẩm

Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh không giữnguyên đợc hình thái vật chất ban đầu Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào 1 chu

kỳ sản xuất kinh doanh.Giá trị của nguyên vật liệu đợc chuyển dịch toàn bộmột lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc vào chi phí kinh doanh trong kỳ

- Công cụ dụng cụ là t liệu lao động, dụng cụ và các đồ dùng không đủ tiêuchuẩn để ghi nhận là tài sản cố định Khác với nguyên vật liệu công cụ dụng

cụ khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh nó mang đặc điểm giống tàisản cố định

1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Từ khái niệm trên có thể rút ra nguyên vật liệu có 2 đặc điểm sau :

- Trong mỗi chu kỳ sản xuất vật liệu bị tiêu hao toàn bộ vào việc tạo ra sảnphẩm và không giữ đợc hình thái ban đầu

- Giá trị của nguyên vật liệu đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sảnphẩm mới tạo ra

- Công cụ dụng cụ có thể tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mà vẫn giữ

đợc hình thái vật chất ban đầu

Công cụ dụng cụ có giá trị thấp thời gian sử dụng ngắn

1.3 Yêu cầu quản lý của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

4

Trang 5

Trong nền kinh tế thị trờng kinh doanh có lãi là mục tiêu hàng đầu mà cácdoanh nghiệp phải hớng tới Để đạt đợc mục tiêu này đòi hỏi các doanhnghiệp luôn phải giám sát quá trình sử dụng vật t một cách có hiệu quả, từ đócung cấp một cách đầy đủ và kịp thời các thông tin cần thiết cho các nhà quản

lý để có thể đa ra quyết định một cách tối u hoá cho quá trình sản xuất choquá trình sản xuất kinh doanh

Xuất phát từ những yêu cầu của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuấtkinh doanh đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu ở mọi hình thái hiệnvật hay giá trị ở các khâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ đến khâu sử dụng Để có đợc nguyên vật liệu luôn đáp ứng đợc quá trình sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp thì chủ yếu là thu mua hoặc chế biến Do đó ở các khâunày đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về số lợng, chất lợng, quy cách, chủng loại,giá mua, chi phí thu mua…và cải tiến về thời gian phù hợp với kế hoạch sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Khâu thu mua phải luôn nắm bắt tình hình biến động của giá cả và thị ờng để có kế hoạch thu mua hợp lý đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh

Khâu bảo quản dự trữ doanh nghiệp phải tổ chức kho hàng, bến bãi, thựchiện đúng chế độ bảo quản và xác định đợc mức dự trữ tối thiểu, tối đa chotừng loại nguyên vật liệu để giảm bớt h hỏng, hao hụt, mất mát để đảm bảogiữ đợc đúng chất lợng nguyên vật liệu

Khâu sử dụng phải tuân thủ chặt chẽ việc sử dụng hợp lý tiết kiệm trên cơ

sở định mức tiêu hao, dự toán chi phí chính xác nhằm hạ thấp giá thành sảnsản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Do đặc điểm của công cụ dụng cụ nên công cụ dụng cụ phải dự trữ trongquá trình sản xuất kinh doanh

- Công cụ dụng cụ dợc xếp vào là tài sản lu động khi quản lý cần phải có kếhoạch cụ thể từ các khâu thu mua bảo quản để đảm bảo đáp ứng kịp thời choquá trình sản xuất kinh doanh

2 Phân loại đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

2.1 Phân loại nguyên vật liệu

a Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghịêp thì nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau:

- Nguyên liệu, vật liệu chính :là những loại nguyên liệu và vật liệu khi thamgia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính củasản phẩm Vì vậy khái niệm nguyên lệu, vật liệu chính gắn liền với từng

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

5

Trang 6

doanh nghiệp sản xuất cụ thể Trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại,dịch vụ… không đặt khái niệm vật liệu chính , vật liệu phụ Nguyên liệu,vậtliệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tụcquá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm

- Vật liệu phụ : là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhng có thể kết hợpvới vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêmchất lợng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm đợcchế tạo bình thờng, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ kỹ thuật, bảo quản

đóng gói, phục vụ cho quá trình lao động

- Nhiên liệu : Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lợng trong quá trìnhsản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bìnhthờng Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí

- Phụ tùng thay thế : là những vật t dùng để thay thế, sửa chữa máy mócthiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất …

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản : Là những loại vật liệu và thiết bị đợc

sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản baogồm cả thiết bị cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vàocông trình xây dựng cơ bản

- Vật liệu khác : là những loại vật liệu cha đợc xếp vào các loại trên, lànhững loại vật liệu đợc loại trừ ra từ quá trình sản xuất hoặc phế liệu thu hồi từthanh lý tài sản cố định

- Ngoài ra tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết của doanhnghiệp mà trong từng loại nguyên vật liệu trên chia thành khác nhau

b Căn cứ vào nguồn hình thành nguyên vật liệu đợc chia thành hai nguồn :

- Nguyên vật liệu nhập từ mua ngoài : Do mua ngoài nhận vốn góp liêndoanh, nhận biếu tặng,…

- Nguyên vật liệu tự chế : Do doanh nghiệp tự chế biến tự sản xuất ra

Cách phân loại này làm căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và kế hoạchsản xuất nguyên vật liệu, là cơ sở sản xuất xác định trị giá vốn thực tế nguyênvật liệu nhập kho

c Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu có thể chia thành:

+ Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh luồng nguyên vật liệu dùngtrực tiếp cho chế tạo sản phẩm

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

6

Trang 7

+ Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xởng, dùng ở các bộ phận bánhàng, quản lý doanh nghiệp.

- Nguyên vật liệu dùng cho nguyên vật liệu khác

+ Nhợng bán

+ Đem góp vốn liên doanh

+ Đem biếu tặng

2.2 Công cụ dụng cụ.

a Theo yêu cầu quản lý và yêu cầu quản lý ghi chép kế toán, công cụ dụng cụ gồm :

- Công cụ dụng cụ

- Bao bì luân chuyển

- Đồ dùng cho thuê

b Theo mục đích sử dụng công cụ dụng cụ gồm :

- Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh

- Công cụ dùng cho quản lý

- Công cụ dụng cụ dùng cho các nhu cầu khác

Đánh giá NVL là việc xác định giá trị của NVL ở những thời điểm nhất

định và theo những nguyên tắc quy định

Nguyên tắc giá gốc: NVL phải đợc đánh giá theo giá gốc Giá gốc hay đợcgọi là trị giá vốn thực tế của NVL, là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã

bỏ ra để có đợc những vật t hàng hoá đó ở thời điểm và trạng thái hiện tại Nguyên tắc thận trọng : NVL đợc đánh giá theo giá gốc nhng trờng hợp giátrị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thểthực hiện đợc

Giá trị thuần có thể thực hiện đợc là giá bán ớc tính của hàng tồn kho trong

kỳ sản xuất kinh doanh trừ đi chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm và chiphí ớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ sản phẩm

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

7

Trang 8

Nguyên tắc nhất quán : Các phơng pháp kế toán áp dụng trong đánh giá vật

t hàng hoá phải đảm bảo tính nhất quán Tức là kế toán đã chọn phơng phápnào thì áp dụng phơng pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán

Doanh nghiệp có thể thay đổi phơng pháp đã chọn nhng phải đảm bảo

ph-ơng pháp thay thế cho phép thông tin kế toán 1 cách trung thực và hợp lý hơn,

đồng thời phải giải thích đợc ảnh hởng của sự thay đổi đó

- Sự hình thành giá trị vốn thực tế của vật t hàng hoá đợc phân biệt ở các thời

điểm khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh

+ Thời điểm mua xác định trị giá vốn thực tế hàng mua

+ Thời điểm nhập xác định trị giá vốn thực tế hàng nhập kho

+ Thời điểm xuất kho xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất kho

+ Thời điểm tiêu thụ xác đinh trị giá vốn thực tế hàng tiêu thụ

2.3.2 Đánh giá NVL.

a Xác định trị giá vốn thực tế của vật t nhập kho

Trị giá vốn thực tế của hàng hoá nhập kho đợc xác định theo từng nguồn

nhập

- Nhập kho do mua ngoài : trị giá vốn thực tế nhập bao gồm giá mua, các loạithuế không đợc hoàn lại, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản trong quá trìnhmua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua vật t trừ đicác khoản triết khấu thơng mại và giảm giá hàng mua do không đúng quycách phẩm chất

Trờng hợp mua vào đợc sử dụng cho các đối tợng chịu thuế VAT tính theophơng pháp khấu trừ, giá mua là giá cha có thuế VAT

Trờng hợp vật t mua vào đợc sử dụng cho các đối tợng không chịu thuếVAT tính theo phơng pháp khấu trừ hoặc sử dụng cho các mục đích phúc lợi,các dự án…thì giá mua (+) thuế VAT (là tổng giá thanh toán)

- Nhập kho do tự sản xuất : trị giá vốn thực tế nhập kho là giá thành sản xuấtcủa vật t tự gia công chế biến

- Nhập kho do tự gia công chế biến: trị giá vốn thực tế nhập kho là trị gía vốnthực tế của vật liệu xuất kho thuê ngoài gia công chế biến (+) số tiền phải trảcho ngời gia công chế biến (+) các khoản chi phí bốc dỡ khi giao nhận

- Nhập kho do nhận vốn góp liên doanh : trị giá vốn góp thực tế của vật t nhậpkho là giá hội đồng liên doanh thoả thuận (+) các chi phí khác phát sinh khitiếp nhận vật t

- Nhập kho do đợc cấp : trị giá vốn thực tế của vật t nhập kho là giá ghi trênbiên bản giao nhận (+) chi phí phát sinh khi nhận

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

8

Trang 9

- Nhập kho do đợc tặng biếu tài trợ : trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị hợp

lý (+) các chi phí khác phát sinh

b Xác định trị giá vốn thực tế của vật t xuất kho

Vật t nhập kho từ nhiều nguồn khác ở nhiều thời điểm khác nhau nên cónhiều giá khác nhau Do đó khi xuất kho vật t tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt

động, yêu cầu quản lý và điều kiện trang bị phơng tiện kỹ thuật tính toán ởtừng doanh nghiệp mà lựa chọn 1 trong các phơng pháp sau để xác định trị giávốn thực tế của vật t xuất kho (các phơng pháp theo chuẩn mực kế toán)

* Phơng pháp tính theo giá đích danh:

Theo phơng pháp này khi xuất kho vật t thì căn cứ vào số lợng xuất khothuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của vật txuất kho

Điều kiện áp dụng : phơng pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có chủngloại vật t ít, nhận diện đợc từng lô hàng

* Phơng pháp bình quân gia quyền :

Trị giá vốn thực tế của vật t xuất kho đợc tính vào căn cứ số lợng vật t xuấtkho và đơn giá bình quân gia quyền theo công thức :

Trị giá vốn thực tế Số lợng vật t Đơn giá bình quân

vật t xuất kho xuất kho gia quyền

- Đơn giá bình quân thờng đợc tính cho từng loại vật t

- Đơn giá bình quân có thể xác định cho cả kỳ đợc gọi là đơn giá bình quâncả kỳ hay đơn giá bình quân cố định Theo cách này khối lợng tính toán giảmnhng chỉ tính đợc trị giá vốn thực tế của vật t vào thời điểm cuối kỳ nên khôngcung cấp thông tin kịp thời

- Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập gọi là đơn giá bìnhquân liên hoàn hay đơn giá bình quân di động Theo cách tính này xác định đ-

ợc trị gía vốn vật t hàng ngày cung cấp kịp thời Tuy nhiên khối lợng công

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

Trang 10

việc tính toán sẽ nhiều hơn nên phơng pháp này rất thích hợp đối với nhữngdoanh nghiệp đã làm kế toán máy.

Ví dụ: Tại Công ty TNHH - PTCN Phơng Cờng trong tháng 2 năm 2008 có

tình hình nhập xuất kho vật liệu Sơn Beauty(trắng) ở kho nh sau

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

10

Trang 11

B¶ng tæng hîp t×nh h×nh nhËp xuÊt vËt liÖu S¬n BEAUTY ( tr¾ng )

Trang 12

Tính giá của vật liệu Sơn Beauty xuất kho theo phơng pháp bình quân liên hoàn ?Bài làm :

Sau mỗi lần nhập kho giá vốn thực tế của đơn vị đợc xác định theo công thứcsau :

* Phơng pháp nhập sau xuất trớc :

Phơng pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập sau thì đợc xuất trớc vàlấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tínhtheo đơn giá của những lần nhập đầu tiên

II Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Hạch toán chi tiết vật t là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kếtoán trên cơ sở các chứng từ nhập - xuất kho nhằm đảm bảo theo dõi chặt chẽ

số hiện có và tình hình biến động từng loại, nhóm, thứ vật t hàng hoá về số ợng và giá trị Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ

l-kế toán chi tiết và vận dụng phơng pháp hạch toán chi tiết vật t hàng hoá phùhợp góp phần tăng cờng quản lý vật t hàng hoá

1 Chứng từ kế toán sử dụng

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp, các nghiệp vụkinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập - xuất NVL đều phải nhập chứng từ

đầy đủ kịp thời đúng chế độ quy định

Theo chế độ kế toán doanh nghịêp ban hành theo quyết định số

Nguyễn Thị Nụ Lớp :Cao đẳng liên thông kt2 1

Trang 13

15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của bộ trởng bộ tài chính cácchứng từ kế toán về vật t hàng hoá bao gồm :

Phiếu nhập kho ( Mẫu 01 - VT )

Phiếu xuất kho( Mẫu 02 - VT )

Biên bản kiểm nghiệm vật t công cụ sản phẩm hàng hoá ( Mẫu 03 - VT )Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ ( Mẫu 04 - VT )

Biên bản kiểm kê vật t, công cụ sản phẩm hàng hoá ( Mẫu 05 - VT )

Bảng kê mua hàng ( Mẫu 06 - VT)

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng cụ ( Mẫu 07 - VT)

Hoá đơn GTGT ( Mẫu 01 GTKT - 3 LL)

Hoá đơn bán hàng thông thờng ( Mẫu 02 GTGT - 3LL)

Tuỳ theo nội dung của từng nghiệp vụ và mối quan hệ trong quản lý mà cácchứng từ trên đợc lập từ 2- 5 liên

2 Tổ chức kế toán chi tiết NVL,CCDC

Các phơng pháp kế toán chi tiết NVL có 3 phơng pháp:

2.1 Phơng pháp ghi thẻ song song

Biểu 01: Trình tự ghi sổ đợc khái quát theo sơ đồ sau:

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

Thẻ kho

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Sổ kế toán chi tiết

Bảng kê N-X-T

Sổ ktoán tổng hợp

2

Trang 14

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Kiểm tra đối chiếu

Ưu nhợc điểm và điều kiện áp dụng

- Ưu điểm : đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu, đảm bảo độ chính xác

cao và cung cấp thông tin nhanh

- Nhợc điểm : việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán còn trùng lặp cả

chuyển

Sổ kế toán tổng hợp

3

Trang 15

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Kiểm tra đối chiếu

*Ưu nhợc điểm và điều kiện áp dụng

- Ưu điểm : giảm đợc khối lợng ghi chép do chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng

- Nhợc điểm : ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và phòng kế toán về chỉ tiêu số

lợng, việc kiểm tra đối chiếu chỉ thực hiện vào cuối tháng nên rất khó

- Điều kiện áp dụng : kết hợp với những doanh nghiệp có chủng loại vật t ít

không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập xuất tồn hàng ngày

2.3 Phơng pháp ghi sổ số d

*Nội dung

- ở kho : thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống nh 2 phơng pháp trên

đồng thời cuối tháng còn ghi vào “sổ số d ”số tồn kho của từng thứ vật t hànghoá

Sổ số d do kế toán nhập cho từng kho và đợc mở cho cả năm

- ở phòng kế toán: kế toán định kỳ xuống kho kiểm tra việc ghi chép trênthẻ kho của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập xuất kho sau đó kế toán

ký xác nhận vào thẻ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ

Tại phòng kế toán nhân viên kế toán kiểm tra hoàn chỉnh chứng từ và tổnghợp giá trị của từng loại, nhóm vật t hàng hoá để ghi chép vào cột số tiền trênphiếu giao nhận chứng từ, số liệu này đợc ghi vào bảng luỹ kế nhập và bảngluỹ kế xuất

Biểu 03 : Trình tự ghi sổ đợc khái quát theo sơ đồ sau

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

Trang 16

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Kiểm tra đối chiếu

*Ưu nhợc điểm và điều kiện áp dụng:

+ Công việc giàn đều trong tháng, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời

- Nhợc điểm:

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

5

Trang 17

+ Kế toán cha theo dõi chi tiết đến từng thứ vật t nên để có thông tin về tìnhhình N-X-T của từng thứ vật t nào thì căn cứ số liệu trên thẻ kho.

+ Việc kiểm tra, phát hiện sai xót giữa kho và phòng kế toán rất phức tạp

- Điều kiện áp dụng:

áp dụng đối với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t, quy mô hoạt

động sản xuất kinh doanh lớn, doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thống giáhạch toán và hệ thống danh điểm vật t hàng hoá hợp lý, trình độ chuyên mônvững vàng

III.Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu

1 Tài khoản kế toán sử dụng

Kế toán NVL sử dụng tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu)

Công dụng : Tài khoản 152 dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình

biến động của các loại NVL

Kế toán CCDC sử dụng tài khoản 1538 (Công cụ dụng cụ )

- Kết cấu :

TK 152-NLVL , 153 -CCDC+Trị giá vốn thực tế NVL nhập kho

Ngoài ra còn sử dụng 1 số tài khoản liên quan khác nh:

- TK 331 - Phải thu của khách hàng

- TK 133 - thuế GTGT đợc khấu trừ

- TK 111 - tiền mặt

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

6

Trang 18

sơ đồ kế toán tổng hợp nhập xuất NVL theo phơng pháp

kê khai thờng xuyên

Xuất dùng tính ngay vào cp

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

7

Trang 19

Nhận lại vốn góp liên doanh (không lấy lãi)

Biểu 05 :

dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

TK 111,112,331… TK 111,112, 331…

Trị giá thực tế Nhập do mua ngoài Các khoản giảm trừ

quản lý SX, BH, QLDN

TK 411

TK 632Nhận vốn góp liên doanh

công ty tnhh- phát triển công nghiệp phơng cờng

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

8

Trang 20

I Khái quát chung về công ty TNHH - PTCN Phơng Cờng

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty : Công ty TNHH - PTCN Phơng Cờng

Trụ sở chính : 318 Lý Bôn - Phờng Tiền Phong - TP Thái Bình

Giám đốc : ông Bùi Mạnh Thắng

Phó giám đốc : bà Tạ Thị ái Nhiên

Kế toán trởng : bà Đào Thu Hà

Điện thoại : 036.831.914

Tài khoản : 431101000121 tại Ngân hàng NN và PTNN thôn TP.Thái Bình

73010191G tại ngân hàng Đầu t và phát triển Thái Bình

Cơ sở dạy nghề: hàng thủ công mỹ nghệ ngời tàn tật bị nhiễm chất độc màu

da cam Đi ô xin tỉnh Thái Bình

Địa chỉ: Km3 +500 đờng Hùng Vơng- Phờng Phúc Khánh- TP Thái Bình

Điện thoại : 036.847.249

Giám đốc cơ sở : ông Bùi Hùng Cờng

Công ty TNHH - PTCN Phơng Cờng đợc thành lập theo quyết định000019/QĐ-TLDN ngày 06/07/1996 do UBND tỉnh Thái Bình ra quyết định.Mô hình hoạt động của công ty là công ty TNHH có từ 2 thành viên trở lên

do ông Bùi Mạnh Thắng là sáng lập viên làm giám đốc

Công ty TNHH-PTCN Phơng Cờng đợc sở kế hoạch đầu t Thái Bình công

ty cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:0802000441/ĐKKD ngày17/06/1996

Ngành nghề kinh doanh :

- Mua bán t liệu sản xuất

- Xây dựng công trình dân dụng giao thông thuỷ lợi

- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp

- Lập dự án đầu t, t vấn đấu thầu, giám sát thi công các công trình xây dựng

- Đại lý mua bán ký gửi hàng hoá

- Sản xuất sơn bột màu các chất phụ gia dùng trong xây dựng cơ bản

- Sản xuất kinh doanh nấm xuất khẩu

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

9

Trang 21

- Sản xuất chế biến hàng nông sản xuất khẩu.

Ngay từ khi mới thành lập với cơ sở vật chất thiếu thốn kinh phí còn hạnhẹp, công ty chỉ mới sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ đảm bảo công ăn việc làmcho từ 10-15 lao động có thu nhập ổn định

+ Tại trụ sở công ty: 318 Lý Bôn- Phờng Tiền Phong- TP Thái Bình Công ty

đợc UBND tỉnh Thái Bình giao quyết định cấp đất số 1025/1996/QĐ-UBND26/03/1996 với diện tích đất đợc sử dụng là : 2468 m2, số tài sản nằm trên đấtcông ty mua lại của đơn vị bạn

+ Tại chi nhánh Vũ Th : Công ty đợc UBND tỉnh Thái Bình giao quyết địnhcấp đất số 1515/1999/QĐ-UBND 19/11/1999 với diện tích đất đợc sử dụng

là : 2106 m2, số tài sản nằm trên đất công ty mua lại của xí nghiệp Đờng bộ Huyện Vũ Th - Tỉnh Thái Bình

Thời gian đầu mới khởi nghiệp công ty chỉ có một số vốn nhỏ do cácthành viên đóng góp với tổng số : 385.000.000 đ

Trong đó các thành viên đóng góp nh sau:

đã đầu t mua sắm thiết bị hiện đại của cả trong nớc và nớc ngoài nh máy đàoHitachi, máy lu eetz, dàn máy vi tính gồm 8 bộ…

Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ đáp ứng đợc yêucầu của các chủ đầu t công ty hiện có 61 công nhân với 6 kỹ s, 4 kỹ s xâydựng, 1 kỹ s thuỷ lợi và 1 kỹ s điện, 30 thợ bậc 6/7, 25 thợ bậc 5/7… vớinhiều kinh nghiệm qua nhiều năm công tác

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

10

Trang 22

Trong các năm gần đây công ty luôn trúng thầu liên tục các công trình có trịgiá lớn nh :

- Xây dựng trụ sở cục thuế Thái Bình

- Xây dựng cục Đầu t Thái Bình

- Xây dựng dự án cải tạo công ty nấm xuất khẩu Thái Bình

- Sơn bả hoàn thiện nhà bảo tàng Thái Bình

- Sơn bả hoàn thiện nhà khách UBND tỉnh Thái Bình

- Sơn bả hoàn thiện trụ sở viện kiểm soát nhân dân tỉnh Thái Bình

- Sơn bả hoàn thiện nhà máy Kao lin - Quảng bình

- Sơn bả hoàn thiện nhà đoàn đại biểu Quốc Hội - HĐND - UBND tỉnh HngYên và nhiều công trình khác

Là 1 công ty hoạt động chủ yếu trên địa bàn thành phố Thái Bình do phảicạnh tranh với nhiều công ty lớn đang hoạt động trong tỉnh công ty đã cónhiều biện pháp để nâng cao uy tín của công ty trên thị trờng, từng bớc tạo raviệc làm cho ngời lao động tăng lợi nhuận của công ty Thực tế đã chứngminh công ty đã phấn đấu đã thực hiện tốt 3 chỉ tiêu, 3 nhất là :

- Chất lợng công trình cao nhất

- Đảm bảo uy tín cao nhất

- Giá cả hợp lý nhất

Đặc biệt Công ty đã nghiên cứu, sản xuất thành công bột bả tờng tại chinhánh Vũ Th (bột bả Pe Co Nic) đợc sở xây dựng, sở khoa học công nghệThái Bình và các cơ quan quản lý chất lợng Việt Nam thí nghiệm kiểm tra

đăng ký bản quyền chất lợng Việt Nam Công ty đã sản xuất và bán ra thị ờng sản phẩm bột bả với số lợng tơng đối lớn, đợc thị trờng trong tỉnh và cáctỉnh lân cận u chuộng

Gần đây đợc sử giúp đỡ của hội vật liệu tỉnh, sở xây dựng Thái Bình, công

ty đã nghiên cứu sản xuất vữa xây chát dùng trong xây dựng với mác vữa đạttiêu chuẩn Việt Nam : M25 ; M50 đợc các cơ quan quản lý Nhà nớc đăng kýchất lợng và đăng ký bản quyền nhãn mác Hiện nay công ty đã tiến hành lắp

đặt một dây chuyền sản xuất vữa xây chát trong xây dựng

Sản phẩm xây chát tiện cho thi công, bảo đảm vật chất thuận lợi, phù hợp vớicác công trình sửa chữa nâng cấp xây dựng ở mức độ vừa và nhỏ

Căn cứ vào quyết định số 117/QĐ-HNN ngày 02/01/2007 kết nạp công tylàm đầu mối trực thuộc hội chất độc da cam Đi ô xin, giao cho công ty thựchiện dự án gồm cơ sở dạy nghề sản xuất kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệcho ngời tàn tật bị nhiễm chất độc da cam…

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

11

Trang 23

Ngay từ khi có quyết định công ty đã khẩn trơng hoàn thiện và xây dựngcơ sở hạ tầng tại địa điểm Km3 + 500 đờng Hùng Vơng - P Phúc Khánh-TP.Thái Bình với cơ sở vật chất phục vụ cho dự án gần 4 tỷ đồng.

Dự án đã đi vào hoạt động từ 10/04/2007 hiện nay công ty đã đón hơn 20cháu nạn nhân vào học tập và làm việc tại công ty và cho ra đời nhiều sảnphẩm nh : tranh gỗ, tranh dân gian (tranh cá chép, chú cuội, chú tễu, tứ quýlong ly quy phợng …)

Ngoài ra công ty đang triển khai 1 công nghệ tranh cát, búp bê bằng gỗbảo đảm thẩm mỹ bền đẹp đạt yêu cầu, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thị trờngtrong và ngoài nớc Những mặt hàng trên chủ yếu bán cho những nhà hảotâm, các tổ chức phi chính phủ mua sản phẩm nhằm mục đích từ thiện

2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các thời kỳ

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay đối với bất cứ thành phần nào dù cánhân hay tập thể, dù nhà nớc hay t nhân các đơn vị kinh doanh đều phải hớngtới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Cũng trong guồng xoáy đó công tyTNHH - PTCN Phơng Cờng luôn phải tìm những giải pháp hữu hiệu để trúng

thầu những công trình xây dựng Đặc biệt công ty luôn giữ uy tín trên thị ờng nên các chủ đầu t đã liên tiếp ký đợc những hợp đồng xây dựng nhiềucông trình lớn nh : trụ sở cục thuế, cục đầu t, viện kiểm soát… Đặc biệt trongnăm 2006 công ty đã khánh thành đa vào sử dụng khu nhà 4 tầng cạnh trụ sởchính để cho các tổ chức, cá nhân thuê làm trụ sở giao dịch Ba năm gần đâytình hình hoạt động sản xuất của công ty đã có bớc chuyển biến rõ rệt riêngnăm 2006, 2007 đạt gần 3 tỷ đồng đợc thể hiện rõ trong bảng sau:

tr-Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

12

Trang 24

Biểu 6: Sơ đồ chỉ tiêu tình hình tài chính của công ty trong 3 năm (2005 – 2007) Đvt: đồng

Nguồn số liệu báo cáo tài chính của công ty

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2 29

Trang 25

Từ bảng tổng hợp trên ta có thể vẽ đợc biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trởng của lợi nhuận trong 3 năm nh sau:

Biểu 7 : Biểu đồ so sánh tốc độ tăng trởng lợi nhuận

Qua bảng so sánh trên và biểu đồ chúng ta nhận thất kết quả kinh doanhcủa công ty là tốt hầu hết các chỉ tiêu đều tăng

Đặc biệt trong năm 2006 lợi nhuận tăng so với năm 2005 lợi nhuận tăng

đã góp phần đáng kể tăng thu nhập cho ngời lao động đời sống của côngnhân đã từng bớc đợc cải thiện 1 cách rõ rệt Riêng năm 2007 tổng doanhthu của công ty là hơn 3,6 tỷ do công ty đã cải thiện và đã có những bớc đổimới về giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm, đổi mới quy trình công nghệ nâng caochất lợng sản phẩm hạ giá thành tạo đợc nhiều uy tín trên thị trờng tăng làmcho lợi nhuận tăng 102,64 lần so với 2005

Từ những điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

đang tiến triển theo 1 chiều hớng khá tốt chất lợng sản phẩm, các công trình xây dựng đã đợc nâng cao và tạo đợc nhiều quan hệ tốt lâu dài với khách hàng và chủ đầu t, với phơng hớng kinh doanh nh hiện nay của công ty chắc chắn sẽ đạt kết quả cao trong các năm sắp tới

Nguyễn Thị Nụ Lớp :Cao đẳng liên thông kt2 30

Trang 26

3.Tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý.

3.1 Tổ chức bộ máy quản lý.

Biểu 08:

Bộ máy quản lý của công ty đợc phân cấp rõ ràng theo từng phòng ban cụ thể theo sơ đồ sau:

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

Phòng KH,

Kthuật

Phó giám

đốcGiám đốc

Hội nạn nhân chất độc

Da cam Thái Bình

X ởng dạy nghề

Phòng kế toán

Phòng kinh doanh

Phòng hành chính

Đội xây

dựng Cửa hàng vật liệu Chi nhánh Vũ Th

31

Trang 27

- Giám đốc: là ngời có quyền lực cao nhất quyết định mọi sản xuất kinh doanh

và chịu trách nhiệm trớc nhà nớc Giám đốc công ty là ngời có đủ năng lực vàtrình độ cũng nh có trách nhiệm cao đối với đời sống của công nhân viên Cụthể trải qua hơn 10 năm hoạt động giám đốc đã luôn mở rộng thị trờng, đờisống công nhân viên tăng lên đáng kể

- Phó giám đốc: là ngời giúp việc giám đốc tham gia trực tiếp điều hành quá

trình sản xuất và kinh doanh của công ty, có trách nhiệm trớc giám đốc và đơn

vị mình, thực hiện đôn đốc giám sát chỉ đạo phòng ban hoạt động một cách cóhiệu quả nhất

- Phòng kế hoạch, kỹ thuật: tổ chức và ký kết các hợp đồng giao nhận thầu về

xây dựng Tiến hành tất cả các dự án từ khi thiết kế đến khi thi công, bàn giao Kiểm tra việc thi công có diễn ra đúng nh các điều khoản trong hợp đồng đã

ký kết hay không và đồng thời theo dõi tiến độ của hợp đồng Trực tiếp quản lýdới công trờng về kỹ thuật, chất lợng của từng công trình cụ thể Chịu trách nhiệm về cung ứng các loại vật t, vật liệu, thiết bị, nhân lực và máy móc thi công cho các công trình

- Phòng hành chính: phụ trách các vấn đề liên quan đến nhân sự trong công

ty Theo dõi sắp xếp đội ngũ lao động có kế hoạch bồi dỡng và đào tạo cán bộ

đảm bảo khen thởng, trả lơng cho ngời lao động

- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tổ chức tất cả các hoạt động từ việc nghiên

cứu thị trờng, liên hệ các tổ chức, đơn vị cá nhân có nhu cầu dùng các sảnphẩm của công ty Liên kết với giám đốc để ký các hợp đồng mua bán vật t và

đề ra các biện pháp có tính chiến lợc kinh doanh lâu dài sao cho đơn vị kinhdoanh đạt hiêụ quả cao và ổn định Đồng thời phòng quản lý hệ thống kho bãi,bảo quản việc xuất nhập kho vật t

- Phòng kế toán: Đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức

công tác hạch toán kế toán theo dõi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty dới hình thái giá trị để phản ánh cụ thể chi phí đầu vào, kết quả đầu ra.Phân tích kết quả kinh doanh của từng tháng, quý, năm, phân phối nguồn thunhập Đồng thời cung cấp thông tin cho giám đốc nhằm phục vụ tốt công tácquản lý, xây dựng chế độ lơng, BHXH, đảm bảo cho an toàn sản xuất và trật tự

an ninh trong công ty

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

n ớc

Tổ cốt thé

Tổ cốt pha

Tổ cốt thép

Tổ mộc TP

Tổ sắt hàn

Tổ

điện

n ớc

Tổ cốt thé

Tổ cốt pha

Tổ sắt hàn

Tổ hoàn thành

Lãnh đạo công ty và các phòng ban

Chủ nhiệm công trình

Bộ phận cung ứng vật t

Tổ sơn

Tổ mộc TP

Tổ

điện

n ớc32

Trang 28

Trờng CĐ KT - KT Thái Bình Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nghiệm thu nội bộ

4.Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

Công ty TNHH - PTCN Phơng Cờng với ngành nghề chính là bao thầu cáccông trình xây dựng cơ bản, sản xuất và buôn bán t liệu sản xuất với đội ngũcông nhân viên có tay nghề cao cùng với những phơng tiện kỹ thuật và máymóc xây dựng cơ bản hiện đại của cả trong nớc và ngoài nớc Sản phẩm củacông ty là các công trình xây dựng hoàn thành nghiệm thu bàn giao đa vào sửdụng và các sản phẩm do công ty sản xuất ra phục vụ cho quá trình xây dựngsản xuất

5 Phơng pháp tính thuế và nộp thuế GTGT.

- Hiện nay công ty tính thuế gía trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ thuế và

đợc tính theo công thức sau:

Thuế GTGT Thuế GTGT Thuế GTGT

Phải nộp đầu ra đầu vào (đợc khấu trừ)

- Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ xác định trên tài khoản 133, là tổng sốthuế ghi trên hoá đơn GTGT mua vật t hàng hoá…

- Thuế GTGT đầu ra đợc xác định trên doanh thu của công trình đã quyết toán

đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt

II.Tình hình tài chính của doanh nghiệp năm 2007.

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

Tổ cốt pha

Tổ cốt thép

Tổ mộc TP

Tổ sắt hàn

Tổ

điện

n ớc

Tổ cốt thé

Tổ cốt pha

33

Trang 29

1.Bảng cân đối kế toán năm 2007

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

34

Trang 30

I.Tiền và các khoản tơng đơng tiền 110 III.01 416.688.626 208.246.360

2.Dự phòng giảm giá đầu t tài chính ngắn hạn 129

2.Thuế và các khoản khác phải thu nhà nớc 152

B Tài sản dài hạn (200=210+220+230+240) 200 8.696.175.830 8.899.614.870

III.Các khoản đầu t tài chính dài hạn 230 III.05

2.Dự phòng giảm giá đầu t tài chính dài hạn 239

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

37

Trang 31

Tổng cộng nguồn vốn(440=300+400) 440 14.193.500.806 12.366.993.471

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2

38

Trang 32

2.Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Biểu 12: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2007

(Đvt : đồng)

số Thuyết Minh Năm nay Năm trớc

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông KT2 39

Trang 33

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động :

- Vốn lu động bình quân của doanh nghiệp năm 2007 = 1.244.251.192(đ)

-

= 2,96

Vậy một đồng vốn lu động tạo ra 2,96 đồng doanh thu Số doanh thu đợctạo ra trên một đồng vốn lu động càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lu độngcàng cao

- Vậy hiệu quả sử dụng vốn lu động đạt kết quả cao

III Tổ chức công tác kế toán của doanh nghịêp.

1 Tổ chức bộ máy kế toán.

Biểu 13: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Nguyễn Thị Nụ Lớp cao đẳng liên thông

Thủ quỹ Các NV kinh tế

thuộc các công trình

Kế Toán

CP SX

& tính GT

Kế toán

Hiệu suất sử dụng

vốn l u động = Doanh thu thuầnVốn l u động bq năm = 3.684.867.8171.244.251.192

Mức đảm nhiệm

vốn l u động =

Vốn l u động bq Doanh thu thuần =

1.244.251.192 3.684.867 817

Ngày đăng: 22/06/2014, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp tình hình nhập xuất vật liệu Sơn BEAUTY ( trắng ) - cong cu dung cu pot
Bảng t ổng hợp tình hình nhập xuất vật liệu Sơn BEAUTY ( trắng ) (Trang 11)
Bảng kê mua hàng ( Mẫu 06 - VT) - cong cu dung cu pot
Bảng k ê mua hàng ( Mẫu 06 - VT) (Trang 13)
Bảng kê xuất - cong cu dung cu pot
Bảng k ê xuất (Trang 14)
Bảng luỹ kế nhập Bảng kê N-X-T Bảng luỹ kế - cong cu dung cu pot
Bảng lu ỹ kế nhập Bảng kê N-X-T Bảng luỹ kế (Trang 15)
Sơ đồ kế toán tổng hợp nhập xuất NVL theo phơng pháp - cong cu dung cu pot
Sơ đồ k ế toán tổng hợp nhập xuất NVL theo phơng pháp (Trang 18)
2.2  sơ đồ kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu , Công cụ , - cong cu dung cu pot
2.2 sơ đồ kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu , Công cụ , (Trang 19)
Biểu 6: Sơ đồ chỉ tiêu tình hình tài chính của công ty trong 3 năm (2005 – 2007)                                         Đvt: đồng - cong cu dung cu pot
i ểu 6: Sơ đồ chỉ tiêu tình hình tài chính của công ty trong 3 năm (2005 – 2007) Đvt: đồng (Trang 24)
Biểu 09: Sơ đồ tổ chức thi công tại công trờng - cong cu dung cu pot
i ểu 09: Sơ đồ tổ chức thi công tại công trờng (Trang 27)
Hình thực hiện các định mức và luật báo cáo chi phí sản xuất theo đúng hạn quy định. - cong cu dung cu pot
Hình th ực hiện các định mức và luật báo cáo chi phí sản xuất theo đúng hạn quy định (Trang 35)
Bảng kê N-X-K - cong cu dung cu pot
Bảng k ê N-X-K (Trang 38)
Bảng kê các loại vật liệu đang đợc công ty sử dụng vào các công trình - cong cu dung cu pot
Bảng k ê các loại vật liệu đang đợc công ty sử dụng vào các công trình (Trang 39)
Hình thức thanh toán:    TM          MST: 1000213948 - cong cu dung cu pot
Hình th ức thanh toán: TM MST: 1000213948 (Trang 42)
Hình thức thanh toán : TM                                    MST : 1000213948 - cong cu dung cu pot
Hình th ức thanh toán : TM MST : 1000213948 (Trang 43)
Biểu 22: Bảng tổng hợp phiếu nhập kho nvl,ccdc - cong cu dung cu pot
i ểu 22: Bảng tổng hợp phiếu nhập kho nvl,ccdc (Trang 46)
Bảng kê tổng hợp nhập   xuất   tồn – – - cong cu dung cu pot
Bảng k ê tổng hợp nhập xuất tồn – – (Trang 53)
w