- Theo qui định hiện hành những tư liệu sau đây không phân biệt tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng vẫn hạch toán là công cụ dụng cụ : + Các loại bao bì dùng để đựng vật tư, hàng hoá
Trang 1- Vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ khác nhau.
1.3 Yêu cầu quản lý
- Tập trung quản lý chặt chẽ, có hiệu quả nguyên liệu vật liệu trong quá
trình thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên liệu vật
liệu chặt chẽ và khoa học, là công cụ quan trọng để quản lý tình hình thu mua,nhập xuất, bảo quản, sử dụng nguyên liệu vật liệu
2 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý công cụ dụng cụ.
2.1 Khái niệm:
Là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian
sử dụng để trở thành tài sản cố định
2.2 Đặc điểm:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên
hình thái vật chất ban đầu
- Trong quá trình tham gia sản xuất giá trị công cụ được chuyển dịch dần
vào chi phí sản xuất
- Công cụ dụng cụ có nhiều loại, nhiều thứ khác nhau.
- Theo qui định hiện hành những tư liệu sau đây không phân biệt tiêu chuẩn
giá trị và thời gian sử dụng vẫn hạch toán là công cụ dụng cụ :
+ Các loại bao bì dùng để đựng vật tư, hàng hoá trong quá trình thu mua, dựtrữ, bảo quản và tiêu thụ
+ Các loại lán trại tạm thời, đà giáo, giá lắp chuyên dùng trong xây dựng cơ bản + Các loại bao bì có bán kèm theo hàng hoá có tính tiền riêng.
+Những công cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ hoặc quần áo, giày dép
chuyên dùng làm việc
2.3 Yêu cầu quản lý
+ Phải quản lý từng loại CCDC đã xuất dùng, còn trong kho Việc hạch toán
Trang 2từng kho, loại thứ CCDC và phân bổ chính xác giá trị hao mòn các đối tượng sửdụng.
3 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giátrị thực tế của từng loại, từng thứ NLVL, CCDC nhập-xuất-tồn kho, sử dụng tiêuhao cho sản xuất
- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ.
Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép banđầu về NLVL,CCDC
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao vậtliệu, công cụ dụng cụ Phát hiện và xử lý kịp thời NLVL,CCDC thừa, thiếu, ứđọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng NLVL,CCDC lãng phí, phi pháp
- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ quiđịnh của Nhà Nước, lập báo cáo kế toán về NLVL,CCDC phục vụ công tác lãnhđạo và quản lý, điều hành, phân tích kinh tế
II Phân loại và tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
1 Phân loại nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ
1.1 Phân loại nguyên liệu vật liệu
Có rất nhiều tiêu thức phân loại NLVL nhưng thông thường kế toán sửdụng một số các tiêu thức sau để phân loại nguyên, vật liệu phục vụ cho quá trìnhtheo dõi và phản ánh trên các sổ kế toán khác nhau
- Nếu căn cứ vào tính năng sử dụng, có thể chia NLVL ra thành các nhómsau:
+ Nguyên liệu vật liệu chính: Là những nguyên liệu vật liệu cấu thành nênthực thể vật chất của sản phẩm "Nguyên liệu" là thuật ngữ để chỉ những thuậtngữ để chỉ đối tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp, "Vật liệu" dùng đểchỉ những nguyên liệu đã qua sơ chế
+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất,không cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp vớinguyên, vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, làmtăng thêm chất lượng hoặc giá trị sử dụng của sản phẩm Vật liệu phụ cũng có thểđược sử dụng để tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiệnbình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, phục vụ cho quátrình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầucông nghệ, kỹ thuật, phục vụ cho quá trình lao động
+ Nhiên liệu: Là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng choquá trình sản xuất Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như: xăng, dầu, ở thể rắnnhư: các loại than đá, than bùn, và ở thể khí như; gas
+ Phụ từng thay thế: Là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế sữa chữamáy móc thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tải ví dụ như các loại ốc, đinhvít, buloong để thay thế, sữa chữa máy móc thiết bị, các loại vỏ, ruột xe khácnhau, để thay thế trong các phương tiện vận tải
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu, thiết bị dùngtrong xây dựng cơ bản như: gạch, cát, đá, xi măng, sắt, thép, bột trét tường, sơn.Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công
Trang 3cụ khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản nhưcác loại thiết bị điện
+ Phế liệu: Là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi đượctrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Cách phân loại này cũng chỉ mang tính chất tương đối, gắn liền với từngdoanh nghiệp sản xuất cụ thể.Có một số loại vật liệu phụ có khi là phế liệu củadoanh nghiệp này nhưng lại là vật liệu chính hoặc thành phẩm của một quá trìnhsản xuất kinh doanh khác
- Trường hợp căn cứ vào nguồn cung cấp kế toán có thể phân loại nguyênvật thành các nhóm khác nhau như:
+ Nguyên liệu vật liệu mua ngoài là nguyên vật liệu do doanh nghiệp muangoài mà có, thông thường mua của các nhà cung cấp
+ Vật liệu tự chế biến là loại vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sửdụng như là nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm
+ Vật liệu thuê ngoài gia công là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sảnxuất ra, cũng không phải mua ngoài mà thuê các sở gia công
+ Nguyên, vật liệu nhận góp vốn liên doanh là nguyên vật liệu do các bênliên doanh góp vốn theo thoã thuận trên hợp đồng liên doanh
+ Nguyên liệu vật liệu được cấp là nguyên liệu vật liệu do đơn vị cấp trêncấp theo qui định
+ Trường hợp căn cứ theo tính năng hoạt động, kế toán có thể phân loại chitiết hơn nữa nguyên liệu vật liệu thành các loại khác nhau: mỗi loại nguyên liệuvật liệu có thể nhận biết bởi một ký hiệu khác nhau
1.2 Phân loại công cụ dụng cụ
- CCDC lao động: Dụng cụ gỡ lắp, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ quần áo bảo
vệ lao động, khuôn mẫu, lán trại
- Bao bì luân chuyển
- Đồ dùng cho thuê
2 Tính giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ
2.1 Tính giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
- Nguyên liệu vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành nên hàng tồnkho, do đó kế toán nguyên liệu vật liệu phải tuân thủ theo chuẩn mực kế toánhàng tồn kho
- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc trị giá thực tế tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ kinh tế, trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giágốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
- Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn khotrong sản xuất kinh doanh bình thường trừ(-) chi phí ước tính để hoàn thành sảnphẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chiphí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm vàtrạng thái hiện tại
- Để có thể theo dõi sự biến động của nguyên, vật liệu trên các loại sổ kếtoán khác nhau ( cả sổ chi tiết và sổ tổng hợp) và tổng các chỉ tiêu kinh tế có liênquan tới nguyên, vật liệu doanh nghiệp, cần phải thực hiện việc tính giá nguyên,
Trang 4để thể hiện trị giá của nguyên, vật liệu nhập-xuất và tồn kho trong kỳ Nguyên,vật liệu của doanh nghiệp có thể được tính giá thực tế hoặc giá hạch toán.
- Giá thực tế của nguyên liệu vật liệu nhập kho được xác định tuỳ theo từngnguồn nhập, từng lần nhập, cụ thể như sau:
+ Nguyên liệu vật liệu mua ngoài:
* Trường hợp doanh nghiệp mua NLVL,CCDC dùng vào sản xuất kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị giá tăng(GTGT) theo phương phápkhấu trừ thuế, giá trị nguyên liệu vật liệu mua vào được phản ánh theo giá muachưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào khi mua nguyên liệu vật liệu và thuếGTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí giacông được khấu trừ và hạch toán vào tài khoản “133” thuế GTGT được khấu trừ(3331)
* Trường hợp doanh nghiệp mua NLVL,CCDC dùng vào sản xuất kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc khôngthuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi,
dự án thì giá trị của nguyên, vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng trị giáthanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có)
* Đối với NLVL,CCDC mua bằng ngoại tệ thì phải được qui đổi ra đồngViệt Nam theo tỷ giá giao dịch
Chi phí thu mua (kể cả hao hụt trong định mức)
Các khoản giảm trừ phát sinh khi mua NVL
Giá trị
thực tế = Giá mua +
Thuế không hoàn lại (nếu có)
+
Chi phí mua hàng (nếu có) -
Các khoản giảm trừ (nếu có)
Giá thực tế của
NLVL,CCDC chế
tạo
= Giá thực tế NVVL,CCDC xuất đi chế tạo
+ Các chi phí chế biến phát sinh
Trang 5+ NLVL, CCDC thuê ngoài, gia công chế tạo
+ Nguyên, vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp cổ phần:
+ Phế liệu thu hồi
2.2 Tính giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
- Khi xuất kho NLVL,CCDC cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, kế toán có nhiệm vụ xác định trị giá thực tế của NLVL, CCDC VìNLVL, CCDC xuất kho ở những thời điểm khác nhau, nên doanh nghiệp có thể
áp dụng một trong các phương pháp tính giá NLVL, CCDC dùng như sau:
* Phương pháp tính giá thực tế đích danh:
- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh là xác định giá xuất kho từngloại NLVL, CCDC theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể.Phương pháp này thường được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng,các mặt hàng có giá trị lớn hơn hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
* Phương pháp nhập trước-xuất trước:(FIFO)
- Theo phương pháp này NLVL, CCDC được tính giá thực tế xuất kho trên
cơ sở giả định vật liệu nào nhập trước thì được xuất dùng trước và tính theo đơngiá của những lần nhập trước
- Như vậy, nếu giá cả có xu hướng tăng lên thì giá trị hàng tồn kho cao vàgiá trị vật liệu xuất dùng nhỏ nên giá thành sản phẩm giảm, lợi nhuận tăng.Ngược lại giá cả có xu hướng giảm thì chi phí vật liệu trong kỳ sẽ lớn sẽ dẫn đếntrong kỳ giảm
- Phương pháp này thích hợp trong kỳ lạm pháp và áp dụng đối với nhữngdoanh nghiệp ít danh điểm vật tư, số lần nhập kho của mỗi danh điểm khôngnhiều
Chi phí vận chuyển NLVL,CCDC đến nơi chế tạo (chở về)
+
Tiền thuê ngoài gia công chế tạo
Gía trị phế
liệu nhập kho =
Giá tạm tính trên thị trường Giá ước tính của DN
Trang 6Ưu điểm: Cho phép kế toán có thể tính giá NLVL, CCDC xuất kho kịp thời,
phương pháp này cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị vật liệu cuối kỳ.Trong thời kỳ lạm phát phương pháp này sẽ có lợi nhuận cao do đó có lợi cho cáccông ty cổ phần khi báo cáo kết quả hoạt động trước các cổ đông làm cho giá cổphiếu của công ty tăng lên
Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu
phát sinh hiện hành Doanh thu hiện hành có được là do các chi phí NLVL,CCDC nói riêng và hàng tồn kho nói chung vào kho từ trước Như vậy chi phíkinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trường củaNLVL, CCDC
* Phương pháp nhập sau-xuất trước:(LIFO)
- Phương pháp nhập sau-xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồnkho được mua sau hoặc sản xuất sau, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồnkho được mua hoặc sản xuất trước đó.Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuấtkho được tính theo Giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàngtồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồnkho
- Phương pháp này cũng được áp dụng với các doanh nghiệp ít danh điểmvật tư và số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều Phương pháp nàythích hợp trong kỳ giảm phát
Ưu điểm: Đảm bảo nguyên tắc doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiệntại Chi phí của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của NLVL,CCDC Làm cho thông tin về thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trở nên chínhxác hơn Tính theo phương pháp này doanh nghiệp thường có lợi về thuế nếu giá
cả vật tư có xu hướng tăng khi đó giá xuất sẽ lớn, chi phí lớn dẩn đến lợi nhuậnnhỏ và tránh được thuế
Nhược điểm: Phương pháp này làm cho thu nhập thuần của doanh nghiệpgiảm trong thời kỳ lạm phát và giá trị vật liệu có thể bị đánh giá giảm trên bảngcân đối kế toán so với giá trực của nó
* Phương pháp bình quân gia quyền(liên hoàn, cuối kỳ).
- Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn khođược tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ vàgiá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ
+ Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Trang 7Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Phạm Thị Xuân
Thuyên
+ Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:
III Hạch toán chi tiết nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ
1 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
1.1 Chứng từ kế toán:
Mọi hoạt động kinh tế xảy ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đều liên quan đến việc nhập, xuất nguyên liệu vật liệu, công cụdụng cụ đều phải lập chứng từ một cách kịp thời đầy đủ, chính xác theo chế độquy định ghi chép ban đầu về nguyên vật liệu đã đực nhà nước ban hành
- Mẫu 01 – VT: Phiếu xuất kho
- Mẫu 02 – VT: Phiếu nhập kho
- Mẫu 03 – VT: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Hoá đơn kiêm vận chuyển
Ngoài các chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng thống nhất theo quyđịnh của nhà nước, trong các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kếtoán hướng dẫn như: (Mẫu 04 – VT) phiếu xuất vật tư kiêm hạn mức,(Mẫu 05-VT) biên bản kiểm nghiệm vật tư, ( Mẫu 07 – VT) phiếu báo vật tư còn lại cuối
kỳ và các chứng từ khác tuỳ thuộc đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanhnghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau
Người lập chứng từ phải kịp thời đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu,nội dung phương pháp lập và chịu trách nhiệm về việc ghi chép chímh xác về sốliệu của các nghiệp vụ kinh tế
Mọi chứng từ kế toán về nguyên vật liệu phải được tổ chức luân chuyểntheo trình tự và thời gian do kế toán trưởng quy định, phục vụ cho việc phản ánh,ghi chép, tổng hợp kịp thời của các bộ phận cá nhân có liên quan
1.2 Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
- Bảng tổng hợp chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
- Thẻ kho
- Sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư, sổ cái tài khoản 151, 152, 153
- Bảng kê nhập, xuất (nếu có)
2 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ 2.1 Phương pháp thẻ song song:
- Sử dụng các sổ chi tiết để theo dõi thường xuyên, liên tục sự biến độngcủa từng mặt hàng tồn kho cả về số lượng và trị giá
- Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán tiến hành
trị giá thực tế NLVL, + Trị giá thực tế NLVL,CCDC
Đơn giá bình CCDC tồn đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Quân sau =
mỗi lần nhập số lượng NLVL,CCDC + số lượng NLVL,CCDC
tồn đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Trang 8- Cuối tháng, kế toán đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên sổchi tiết với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu có chênhlệch phải được xử lý kịp thời Sau khi đã đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớpđúng, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết nhập-xuất tồn kho nguyên, vậtliệu.
- Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết nhập-xuất tồn kho nguyên, vật liệuđược dùng để đối chiếu với số liệu trên tài khoản 152 “nguyên, vật liệu” trong sổcái
- Phương pháp này đơn giản, dể dàng ghi chép và đối chiếu, song cũng tồntại nhược điểm là sự trùng lắp trong công việc Tuy nhiên, phương pháp này rấttiện lợi khi doanh nghiệp xử lý công việc bằng máy tính
+ Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song:
Trong đó:
: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
: Đối chiếu, kiểm tra
: Ghi cuối kỳ
2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Sử dụng để theo dõi sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về sốlượng và trị giá Việc ghi sổ chỉ thực hiện một lần vào cuối tháng và mỗi danhđiểm vật tư chỉ được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển
- Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểmtra, ghi giá và phản ánh vào các bảng kê nhập xuất cả về mặt số lượng và giá trịtheo từng loại vật liệu
- Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số lượng và giá trị từng loại nguyên vậtliệu đã nhập-xuất trong tháng và tiến hành vào sổ đối chiếu luân chuyển
- Kế toán cần đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại nguyên liệutrên sổ đối chiếu luân chuyển với số liệu trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế,nếu chênh lệch phải được xử lý kịp thời
- Sau khi đã đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp đúng, kế toán tiến hànhtính tổng trị giá nguyên, vật liệu nhập-xuất trong kỳ và tồn kho cuối kỳ Số liệunày dùng để đối chiếu với số liệu trên tài khoản 152 “nguyên, vật liệu” trong sổcái
Sổ cái
Chứng
từ xuất
Trang 9- Phương pháp này đơn giản, dể dàng nhưng còn có nhược điểm là tập trungcông việc vào cuối tháng nhiều, ảnh hưởng đến tính kịp thời và đầy đủ của việccung cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu dùng khác nhau.
+Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
`
Trong đó:
: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
: Đối chiếu, kiểm tra
: Ghi cuối kỳ
2.3 Phương pháp sổ số dư.
- Sử dụng để theo dõi sự biến động của từng mặt hàng tồn kho chỉ về mặtgiá trị theo giá hạch toán mà theo đó phương pháp này thường được dùng cho cácdoanh nghiệp sử dụng giá hạch vật liệu để ghi sổ kế toán trong kỳ
- Định kỳ sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểm tra việc ghi chépcủa thủ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất, thu nhận phiếu nàycùng chứng từ có liên quan về phòng kế toán, sau đó căn cứ vào giá hạch toánđược đánh giá vào chứng từ và cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ
- Căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ, kế toán phản ánh số liệu, vào bảnglũy kế nhập-xuất và tồn kho cho từng loại vật liệu Bảng lũy kế nhập-xuất-tồnđược,mở riêng cho từng kho và mỗi danh điểm vật liệu chỉ được ghi trên mộtdòng
- Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số liệu nhập-xuất trong tháng và xácđịnh số dư cuối tháng của từng loại vật liệu trên bảng lũy kế, số lượng từng loạivật liệu tồn kho trên sổ số dư do thủ kho chuyển về phải khớp với số lượng tồnkho ở thẻ kho và số lượng tồn kho thực tế, trị giá từng loại vật liệu tồn kho trên
sổ cái phải khớp với trị giá tồn kho trên bảng lũy kế, số liệu tổng cộng trên bảnglũy kế dùng để đối chiếu với số liệu trên tài khoản 152 “ nguyên, vật liệu” trong
sổ cái
- Phương pháp này thực hiện công việc kế toán thủ công, hạn chế sự trùnglắp trong công việc giữa thủ kho và nhân viên kế toán
IV Kế toán tổng hợp nhập xuất kho nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ.
1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.1 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên.
Sổ cái
Chứng
từ xuất
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất
Trang 10- Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục có hệ thốngtình hình nhập-xuất-tồn kho vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán Trong trường hợpnày các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có và tìnhhình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hoá Vì vậy, giá trị vật tư, hàng hoátồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kếtoán theo công thức:
Trị giá hàn tồn Trị giá hàng tồn Trị giá hàng nhập Trị giá hàng
= +
-kho cuối kỳ -kho đầu kỳ -kho trong kỳ xuất -kho trong kỳ
Cuối kỳ kế toán, so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hoá tồnkho và số liệu vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chệnh lệch phảitìm ra nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời, đồng thời điều chĩnh số liệuvật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán về số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hànghóa tồn kho
-Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất và các đơn vịthương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, hàng có kỹ thuật, chấtlượng cao
1.2 Tài khoản sử dụng: 151, 152, 153,
a, Tài khoản 152 “nguyên liệu vật liệu”
Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm NLVL theo giáthực tế của doanh nghiệp
* Nội dung kết cấu TK 152
SPS: - Trị giá NVL nhập kho trong kỳ
- Giá trị NVL thừa phát hiện
khi kiểm kê
- Giá trị phế liệu thu hồi
- K/c giá trị NVL tồn kho cuối
kỳ
SPS: - Giá thực tế
- Giá trị NVL thiếu khi kiểm kê
- Chiết khấu hàng mua được hưởng
- K/c giá trị NVL tồn kho đầu kỳ
SDCK: Trị giá NVL tồn kho
Trang 11b, Tài khoản 153 “ công cụ dụng cụ”.
Tài khoản này phản ánh số hiện có và sự biến động của các loại CCDCnhập kho theo giá thực tế của DN
Nội dung kết cấu TK 153
- Mua NVL-CCDC nhập kho (có hoá đơn cùng về):
+ Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ :
Có TK 111, 112, 141, 311 : Đã thanh toán tiền
+ Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đốitượng nộp thuế GTGT
Có TK 111, 112, 141, 311, 331 : Tổng tiền thanh toán
- Mua NVL-CCDC được hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua,hàng mua bị trả lại:
Nợ TK 111 : Tổng số tiền giảm giá hoặc trả lại bằng TM
Nợ TK 112 : Tổng số tiền giảm giá hoặc trả lại bằng TGNH
Nợ TK 331 : Tổng số tiền được giảm giá hoặc trả lại trừ vào nợ
Có TK 152 : Trị giá NVL được giảm giá hoặc trả lại
Có TK 153 : Trị giá CCDC được giảm giá hoặc trả lại
Có TK 133 : Thuế GTGT (nếu có)
TK 153SDĐK: Giá trị thực tế CCDC tồn đầu
Các nghiệp vụ làm giảm giá trị CCDC
SDCK: Giá trị CCDC tồn kho
Trang 12- Nếu được hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toán trước kỳ hạn chongười bán, phản ánh vào thu nhập hoạt động tài chính, kế toán ghi :
Nợ TK 111 : Số tiền chiết khấu được hưởng bằng tiền mặt
Nợ TK 112 : Số tiền chiết khấu được hưởng bằng TGNH
Nợ TK 331 : Số tiền chiết khấu được hưởng trừ vào nợ
Có TK 515 : Số tiền chiết khấu được hưởng
* Doanh nghiệp đã nhận hoá đơn nhưng nguyên, vật liệu chưa về nhập kho :lưu hoá đơn vào tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường” và định khoản :
Nợ TK 151 : Trị giá nguyên, vật liệu theo chứng từ
Nợ TK 133 : Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111 : Tông giá thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tổng giá thanh toán bằng TGNH
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán chưa trả chơ người bán
Có TK 141 : Tổng giá thanh toán bằng tạm ứng
- Tháng sau, khi hàng về nhập kho hoặc chuyển cho bộ phận sản xuất (sửdụng luôn)
Nợ TK 152 : Trị giá nguyên, vật liệu nhập kho
Nợ TK 153 : Trị giá công cụ, dụng cụ nhập kho
Nợ TK 627, 641, 642, 621 : Nếu sử dụng luôn
Có TK 151 : Trị giá NVL, CCDC nhập kho
- Giá trị nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ gia công xong nhập laị kho :
Nợ TK 152 : Trị giá thực tế vật liệu nhập lại kho
Nợ TK 153 : Trị giá thực tế công cụ, dụng cụ nhập lại kho
Có TK 154 : Chi tiết gia công nguyên vật liệu
- Nhận góp vốn liên doanh của đơn vị khác bằng NVL, CCDC nhận lại vốn góp
Nợ TK 152 : Giá trị nguyên, vật liệu nhận góp vốn
Có TK 3333 : Thuế nhập khẩu phải nộp
- Khoản thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) phải nộp cho nhà nước cũng đượctính theo giá nhập, kế toán ghi :
Nợ TK 152 : Nguyên, vật liệu
Nợ TK 153 : Công cụ, dụng cụ
Có TK 3332 : Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
- Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp nếu được khấu trừ :
Nợ TK 133 : Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ
Có TK 33312 : Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Nếu thuế GTGT phải nộp đối với hàng nhập khẩu không được khấu trừ :
Nợ TK 152 : Nguyên, vật liệu
Nợ TK 153 : Công cụ, dụng cụ
Trang 13Có TK 111 : Thanh toán chi phí bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tổng trị giá thanh toán bằng TGNH
Có TK 141 : Tổng chi phí thanh toán bằng tạm ứng
Có TK 331 : Tổng chi phí chưa thanh toán người bán
- Nhập kho có chứng từ đầy đủ, số lượng hàng nhập kho thừa so với số phảnánh trên hoá đơn, chứng từ, nếu chỉ giữ hộ người bán phần nguyên, vật liệu thừa :
Nợ TK 002 : Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, gia công
- Khi trả lại người bán số hàng thừa, kế toán ghi :
Có TK 002 : Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, gia công
- Nếu nhập luôn số nguyên,vật liệu thừa, khi nhập kho kế toán ghi :
Nợ TK 152 : Trị giá thực tế nguyên, vật liệu nhập kho
Nợ TK 133 : Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111 : Tổng giá thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tổng giá thanh toán bằng TGNH
Có TK 1411 : Tổng giá thanh toán bằng tiền tạm ứng
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán chưa trả người bán
Có TK 3388 : Trị giá vật liệu thừa
- Khi có quyết định giải quyết số nguyên, vật liệu thừa, mua luôn số thừa :
Nợ TK 3388 : Trị giá nguyên, vật liệu thừa
Nợ TK 133 : Thuế GTGT liên quan đến nguyên liệu thừa
Có TK 111 : Thanh toán bổ sung bằng tiền mặt
Có TK 112 : Thanh toán bổ sung bằng TGNH
Có TK 331 : Thanh toán bổ sung phải trả người bán
- Trả lại người bán :
Nợ TK 3388 : Trị giá nguyên, vật liệu thừa
Có TK 152 : Trị giá nguyên, vật liệu thừa
1.3.2 Kế toán xuất nguyên liệu vật liệu :
+ Xuất kho nguyên, vật liệu sử dụng (căn cứ chứng từ xuất kho) :
Nợ TK 621 : Dùng cho sản xuất
Nợ TK 627 : Dùng cho quản lý phân xưởng
Nợ TK 641 : Dùng cho bán hàng
Nợ TK 642 : Dùng cho quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241 : Dùng cho xây dựng cơ bản, sữa chữa lớn TSCĐ
Nợ TK 154 : Xuất gia công, chế biến
Có TK 152 : Giá trị nguyên, vật liệu xuất kho+ Xuất kho nguyên, vật liệu nhượng bán, cho vay (nếu có) :
Nợ TK 632 : Gía vốn hàng bán
Nợ TK 1388 : Xuất kho NLVL cho vay
Có TK 152 : Giá trị nguyên liệu vật liệu xuất kho+ Xuất kho nguyên, vật liệu góp vốn liên doanh với các đơn vị khác (giá do
Trang 14Nợ TK 128, 222 : Giá do hội đồng liên doanh đánh giá
Có TK 152 : Giá thực tế của nguyên, vật liệu
Có TK 711 : Phần chênh lệch tăng
Nếu giá trị được đánh giá < giá trị thực tế của nguyên, vật liệu đem góp :
Nợ TK 128, 222 : Giá do hội đồng liên doanh định giá
Có TK 152 : Giá trị nguyên, vật liệu
Nếu thiếu hụt chưa xác định được nguyên nhân thì ghi :
Nợ TK 1381 : Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 152 : Giá trị nguyên, vật liệu
* Căn cứ biên bản xác định giá trị vật liệu thiếu hụt, mất mát về biên bản xử lý :
1.3.3 Kế toán xuất kho công cụ, dụng cụ :
- Các phương pháp phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ :
+ Phương pháp 1: Phân bổ một lần l
* Những công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn, khi xuấtdùng toàn bộ giá trị công cụ, dụng cụ được hạch toán vào đối tượng sử dụng :
Nợ TK 627 : Chi phí chế biến phát sinh tại bộ phận quản lý
Nợ TK 641 : Chi phí chế biến phát sinh tại bộ phận bán hàng
Nợ TK 642 : Chi phí chế biến phát sinh tại bộ phận quản lý DN
Nợ TK 241 : Chi phí sản xuất ở bộ phận đầu tư XDCB
Có TK 153 : Trị giá công cụ, dụng cụ xuất kho+ Phương pháp 2 : Phân bổ nhiều lần
* Những công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài hoặc xuấdùng mang tính bị đồng loạt Theo phương pháp này, khi xuất dùng công cụ,dụng cụ, kế toán chuyển toàn bộ giá trị công cụ, dụng cụ vào tài khoản 142, sau
đó phân bổ dần vào các đối tượng sử dụng Căn cứ vào giá trị, mức độ và thờigian sử dụng của công cụ, dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh để xácđịnh số lần phân bổ cho hợp lý Khi công cụ, dụng cụ báo hỏng, phân bổ phầngiá trị còn lại sau khi đã trừ phế liệu bồi thường
Giá trị thực tế CCDC đã phân bổ
-Phế liệu thu hồi (nếu có) -
Khoản bổi thường vật chất (nếu có)
Trang 15- Khi xuất công cụ, dụng cụ loại phân bổ nhiều lần sử dụng cho sản xuấtkinh doanh :
Nợ TK 142 ( 242 ) : Chi phí trả trước
Có TK 153 : Giá trị công cụ, dụng cụ
+ Số phân bổ từng lần vào các đối tượng sử dụng:
Nợ TK 627 : Chi phí quản lý phân xưởng
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 142 (242) : Chi phí trả trước+ Khi công cụ, dụng cụ báo hỏng, mất mát hoặc hết thời gian sử dụng theoqui định, kế toán tiến hành phân bổ giá trị còn lại vào chi phí sản xuất kinhdoanh
Nợ TK 1528 : Giá trị phế liệu thu hồi
Nợ TK 138 : Số bồi thường vật chất (nếu có)
Nợ TK 627, 641, 642 : Số lần phân bổ cuối
Có TK 142 (242) : Giá trị còn lại
Trang 161.4 Sơ đồ hạch toán
1.4.1 : Hạch toán đối với Nguyên liệu vật liệu
TK621, 623, 241 TK111,112,131 TK152 TK627,641,642
Nhập kho Xuất dùng cho SXKD
TK133 TK142 XDCB VAT PPKT Xuất kho Phân bổ
Thuế NK hàng NK phải nộp C/Lđánh
TK 711 giá lại TS
TK3332 C/L đánh TK223 giá lại TS
Thuế TTĐB phải nộp
Nhận vốn góp Xuất thuê ngoài gia công
chế biến TK621,627 TK111,112,331 CKTM,GGHB, hàng hóa
Đã xuất dùng không hết mua trả lại
nhập lại kho TK 133
Xuất bán Phế liệu nhập kho
Phát hiện thừa khi kiểm kê chờ xử lý Phát hiện thiếu khi kiểm
kê chờ xử ký
Trang 171.4.2 : Hạch toán đối với công cụ dụng cụ
TK 3333 khấu trừ TK 142, 242 Xuất dùng phân bổ dần khi
Thuế nhập khẩu phải nộp CCDC có thời gian sử dụng nhiều kỳ và có giá trị lớn
Trang 18PHẦN IITHỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH HÙNG CHÂU LINH
A Khái quát chung về Công ty TNHH Hùng Châu Linh
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trước năm 2002 Công ty TNHH Hùng Châu Linh chỉ là một cơ sở sảnxuất kinh doanh các mặt hàng thiết bị máy móc chuyên dùng, các thiết bị tựđộng, thiết bị lạnh như máy bơm nước đồng hồ nhiệt điện lạnh và môi trường
Cơ sở kinh doanh với tổng số lao động không quá 10 người, làm việc trênmặt bằng chật hẹp, chủ yếu gia công và lắp rắp các sản phẩm theo đơn đặt hàngnhỏ lẻ
Đến năm 2002 xuất phát từ nhu cầu ngày càng tăng của sản xuất, cũng nhưnhu cầu tiêu thụ của thị trường đò hỏi cơ sở phải mở rộng quy mô sản xuất vàkinh doanh đa dạng hoá nâng cao chất lượng sản phẩm Theo đà phát triển đócộng với sự năng nổ khéo léo của chủ sở hữu( hiện nay là giám đốc của công ty)ngày càng dành được nhiều hợp đồng, tổ chức công tác nhân sự tốt đã đưa cơ sởsản xuất ngày càng phát triển hơn Trước tình hình đó chủ cơ sở gọi thêm vốn vàxin phép thành lập công ty để dáp ứng nhu cầu phát triển của công ty một cáchlâu dài và bền vững
Đến ngày 26 tháng 06 năm 2002 cơ sở Hùng Châu Linh đổi thành công tyTNHH Hùng châu Linh và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với số320200629
- Với tên giao dịch :
Từ năm 2002 đến 2005, mặt dù công ty gặp không ít khó khăn do mớithành lập, nhưng với tinh thần trách nhiệm cao với sự nổ lực và khôn khéo trongkinh doanh, công ty luôn có những nghiên cứu các giải pháp tối ưu đạt hiệu quảcao trong lĩnh vực chuyên ngành Từ đó công ty luôn khắc phục được những khókhăn ban đầu mà còn đưa công ty ngày càng ổn định về sản xuất, xâm nhập thịtrường tạo được uy tín cao và nhiệm của các doanh nghiệp trong cả nước
Từ năm 2005 đến nay, với những phương án tận dụng triệt để năng lựcsẵn có và dần dần từng bước đầu tư vào khâu then chốt trong bộ phận sản xuấtchế tạo nhiều sản phẩm chất lượng cao, giá thành tương đối ổn định đảm bảo yêu
Trang 19cầu của khách hàng Chỉ với 3 năm trở lại đây công ty ngày càng mở rộng phạm
vi sản xuất ở nhiều tĩnh trong cả nước như: Mở rộng quy mô sản xuất Lò hơi 5tấn Tuy Hoà, Lò hơi 5 tấn Nghệ An, Lò hơi 3 tấn Tây Đô, Lò hơi 7 tấn TânQuảng Phát
Sau 3 năm nhìn chung tình hình phát triển của công ty được phản ánh quacác chỉ tiêu sau:
- Tổ chức quy mô sản xuất đạt hiệu quả tốt nâng cao chất lượng sản phẩm
- Chỉ đạo điều hành sat sao không chỉ điều hành tại chổ mà còn điều hành ởnhiều công trình trên khắp cả nước
- Khai thác các thế mạnh, tiết kiệm chi phí tối đa chi phí đem lại hiệu quảkinh tế cao
- Duy trì và phát triển sản xuất ổn định góp phần thực hiện các chỉ tiêu kinh
Trang 20Tính toán thiết kế
sản phẩm
Tập hợp NVL,CCDC năng lực lao động
Tiến hành thi công chế tạo lắp đặt
1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty
1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất
Chú thích:
: Trình tự tiến hành công việc
: Đối chiếu so sánh giưa thiết kế và thực tế sản xuất
1.2 Giải thích chu trình sản xuất
- Công ty tiến hành sản xuất một sản phẩm theo đơn đặt hàng, dựa vào yêucầu của khách hàng nhân viên phòng kỹ thuật tiến hành tính toán thiết kế Sau đótrình bày sản phẩm thiết kế cho khách hàng, khách hàng đồng ý phòng kỹ thuậttiến hành yêu cầu phomhg vật tư tập hợp NVL, CCDC, năng lực lao động chuẩn
bị sản xuất Sau đó tiến hành thi công chế tạo lắp đặt tại phân xưởng sản xuất,tiếp theo làm sạch thẩm mỹ sản phẩm đến khi hoàn tất sản phẩm nhân viênphòng kỹ thuật tiến hành kiểm tra dúng với thiết kế, đúng với kỹ thuật haykhông, việc kiểm tra đúng với chất lượng yêu cầu thì bộ phận phân xưởng chotiến hành xuất xưởng sản phẩm
III Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại Công ty TNHH Hùng Châu Linh
1 Đặc điểm chung
-Trong Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, việc sắp xếp bộ máy tổ chứcquản lý của Doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của đơn vị Việc tổ chức bộ máy quản lý tốt là vấn đề luôn được bangiám đốc quan tâm Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất và chịu trách nhiệmcho từng phòng ban, từng nhân viên, phối hợp với nhau một cách có tổ chức vàhiệu quả cao
- Thuận lợi: Công ty TNHH Hùng Châu Linh có đội ngũ quản lý có trình
độ cao, cơ cấu tổ chức trực tiếp phù hợp với trình độ chuyên môn cho từng nhânviên Bộ máy kế toán được tổ chức chặt chẽ, quy trình làm việc khoa học, cán bộ
kế toán có trình độ nhiệt tình, đội ngũ công nhân lành nghề
Trang 21- Khó khăn: Do nhiều công trình ở khắp mọi nơi trên cả nước nên việc tổ
chức quản lý công nhân chưa được sát sao
Công trình mang tính trình độ công nghệ cao, tính kỹ thuật tỷ mỉ nên việcchỉ đạo giữa phòng kỹ thuật và bộ phận sản xuất còn gặp nhiều khó khăn khôngtránh khỏi sai sót, có những sản phẩm không đúng quy cách kỹ thuật, cần có sựkiểm tra giám sát chặt chẽ hơn
2 Cơ cấu tổ chức công tác quản lý tại Công Ty
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
* Giám đốc: Là người đứng đầu, có quyền quản lý cao nhất, có quyền
quyết điịnh chỉ đạo trực tiếp các phương án kinh doanh của công ty, là người đạidiện theo pháp luật của Công Ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồngquản trị Công Ty, điều hành các hoạt động hàng ngày của Công Ty cũng nhưthực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao, có quyền miễn nhiệm, bổ nhiện, cáchchức các chức danh quản lý trong công ty đông thời giám đốc có trách nhiệm đốivới đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty
* Phó giám đốc nhân sự: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp từ giám đốc, là người
trực tiếp quản lý nhân sự trong công ty từ phòng kế toán sang phòng kinh doanh
Giám đốc
Phó giám đốc
quản lý kỹ thuật
Phó giám đốc quản lý nhân sự
Phòng kỹ
thuật
Bộ phận sản xuất Phòng kế toán Phòng kinh doanh
Trang 22thay mặt giám đốc điều hành đôn đốc các phòng ban giải quyết công việc hàngngày khi giám đốc đi vắng.
* Phó giám đốc kỹ thuật: Có trách nhiệm điều hành thiết kế, đọc bản vẽ,
quản lý tình hình thực hiện kế hoạch quản lý chỉ đạo phòng kỹ thuật và bộ phậnsản xuất Thay mặt giám đốc chịu trách nhiệm trước công trình sản xuất của công
ty, phó giám đốc là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về tất cả các hoạt độngsản xuất, thay mặt giám đốc chỉ đạo công nhân viên làm việc tốt, đúng kỹ thuật
* Các phòng ban chức năng:
+ Phòng kế toán: Là nơi tổ chức hạch toán quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh, lập báo cáo tài chính, theo dõi sự biến động của tài sản và nguồn vốn
+ Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm nghiên cứu bản vẽ, tổ chức giám sát theo
đúng kế hoạch đề ra, trực tiếp sản xuất thao tác kỹ thuật theo đúng nguyên lýmáy móc thiết bị sử dụng nguyên liệu theo định mức, đề xuất sáng kiến phục vụsản xuất cho cấp trên
+ Phòng sản xuất: Đề ra các biện pháp, kế hoạch sản xuất hợp lý, chịu trực
tiếp về qui cách, mẫu mã và chất lượng sản phẩm
+ Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch lao động, kế hoạch về đơn giá tiền
lương cho từng loại sản phẩm, qui đổi, tính toán và xây dựng định mức tiềnlương theo giai đoạn công nghệ, tính toán tiền lương sản phẩm và thời gian chotoàn bộ cán bộ công nhân viên trong toàn Công Ty, có kế hoạch bồi dưỡng côngnhân, theo dõi tình hình biến động tăng giảm công nhân, nâng bậc lương chocông nhân đến kỳ kế hoạch
Là nơi triển khai kế hoạch kinh doanh của toàn Công Ty Bố trí những cán
bộ công nhân viên có đầy đủ kinh nghiệm trong công việc và không thể tách rờivới phòng kế toán
IV Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Trang 23* Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung của phòng kế toán, chịu trách
nhiệm với lãnh đạo của Công Ty, và là người tổ chức hình thức kế toán Kế toán
có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, việc điều hành chế độ chính sách về quản lý tàichính và chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh.Tổ chức thực hiện lập và nộp báocáo thống kê kế toán kịp thời, đầy đủ, phản ánh tình hình huy động vốn kinhdoanh cho lãnh đạo Công Ty
* Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm theo dõi số liệu kế toán tổng hợp của
toàn công ty và đánh giá giá thành sản phẩm, lập báo cáo kế toán
* Kế toán vật tư hàng hoá: Có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập, xuất,
tồn vật tư hàng hoá Mở các sổ chi tiết, các bảng kê định kỳ, lập bảng cân đốinhập, xuất, tồn vật tư hàng hoá và thường xuyên đối chiếu với thủ kho để pháthiện sai sót
* Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm trước giám đốc và kế toán trưởng về tiền mặt,
tồn quỹ hàng ngày, có trách nhiệm thu chi, bảo quản tiền mặt và lập báo cáo quỹmỗi tháng
* Kế toán thanh toán: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, toàn bộ chứng từ
trước khi thanh toán, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, cập nhật vào sổ sáchhàng ngày, theo dõi tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, theo dõicác khoản vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn với các ngân hàng, cuối tháng lênbảng kê ghi có các tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay Theo dõi cáckhoản thu chi, mở sổchi tiết quỹ, ngân hàng, cập nhật số liệu và rút số dư hàngngày trên sổ theo dõi các tài khoản 111, 112, đồng thời phụ trách việc tính lương
3 Hình thức kế toán áp dụng tại Công Ty
Công Ty áp dụng trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán chứng từghi sổ
Trang 24* Sơ đồ ghi sổ
Chú thích :
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
- Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc phát sinh để kiểm tra tính hợp lệ,định khoản chính xác kế toán thành lập các tờ kê chi tiết tài khoản ( các tờ kê nàyđược mở hàng tháng ) Đối với các tài khoản cần theo dõi chi tiết như tiền mặt,nguyên vật liệu, công nợ …thì kế toán cần căn cứ vào chứng từ để kiểm tra vàghi vào thẻ kế toán
- Định kỳ, cuối tháng kế toán sẽ căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc đểlập các chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được kế toán ghi vào
sổ cái, tính ra tổng số phát sinh trong kỳ và số dư từng tài khoản cuối kỳ Kiểm
Sổ quỹ
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Sổ chi tiết
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 25tra đối chiếu chính xác sau đó căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh, lậpbáo cáo tài chính theo qui định của Nhà nước.
B Thực trạng công tác hạch toán NLVL-CCDC tại Công ty TNHH Hùng Châu Linh
Công ty TNHH Hùng Châu Linh là một công ty chuyên chế tạo lắp đặtnhững sản phẩm do công ty làm ra do chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng Chính
vì vậy mà NLVL dùng cho quá trình sản xuất tương đối đa dạng, do yêu cầu sảnxuất theo đơn đặt hàng nên các loại NLVL lại được phân ra nhiều chủng loạikhác nhau khiến cho NLVL của công ty tương đối đa dạng và phức tạp hơn
Công ty thường sản xuất theo đơn đặt hàng nên việc dự trữ NVL chỉ vừa
đủ để duy trì hoạt động sản xuất đối với đơn đặt hàng đã nhận
Do đặt điểm của NLVL như trên nên công tác kế toán tại công ty phảithực hiện tốt công tác quản lý và bảo quản, sử dụng phải thực hiện một cách chặtchẽ và chu đáo.Phải kiểm ra thường xuyên để tránh khỏi lẫn lộn giữa các loạiNLVL đối với mỗi đơn đặt hàng khác nhau Từ đó có thể tiết kiệm tránh lãng phíthất thoát NLVL nhằm đạt hiệu quả trong việc sản xuất
I Đặc điểm NLVL, CCDC tại công ty TNHH Hùng châu Linh.
Các loại nguyên liệu vật liệu của Công ty
Với khối lượng và chủng loại NLVL tương đối đa dạng và phức tạp Nguyên vật liệu của Công Ty có rất nhiều loại, đơn vị tính, nhiều công dụng khácnhau Nhưng hiện tại NLVL của Công Ty được phân chia theo từng nhóm, từngloại, từng nội dung kinh tế, chức năng khác nhau và được dùng chủ yếu cho sản xuất
Các loại NLVL chủ yếu của Công Ty gồm có:
NLVL chính: Thép tấm, Ống thép, Inox, Xi măng, bê tông chiệu nhiệt,
cát thạch anh, đá rửa, thiết bị điện( cáp điện, dây điện ), Bông thuỷ tinh, Bơm,môtơ, Thanh ghi lò, cáp hàn, Van, Hoá chất, Vật liệu lọc, than hoạt tính, Bóngđèn UV, Amiăng, Băng tải Nguyên liệu vật liệu khác
NLVL phụ: Sơn, que hàn, sứ, ghíp đồng
Nhiên liệu: Xăng, d ầu, điện năng
- Các loại công cụ dụng cụ chủ yếu của Công Ty gồm có:
Dụng cụ thi công : Kìm, búa, mỏ lết, cà lê, kéo, Máy hàn, máy cắt, máy mài
Các vật dụng bảo hộ cho công nhân trong quá trình làm việc như bao tay,
kh ẩu trang, mủ
Công cụ dụng cụ dùng trong chế tạo: Máy biến áp, máy hàn, máy đo
Các công cụ dụng cụ khác dùng trong văn phòng như: máy vi tính,
máy in, m áy photocoppy (8 triệu đồng)
II Các trường hợp tăng giảm NLVL, CCDC và phương pháp tính giá NLVL, CCDC tại Công ty TNHHHùng Châu Linh.
1 Các trường hợp tăng NLVL, CCDC tại công ty
Trang 26- Nguồn cung cấp NLVL của Công Ty nhập kho chủ yếu do mua ngoài từcác đơn vị có quan hệ mua bán lâu dài, có uy tín với Công Ty ở trong nước vànhập khẩu.Còn một số phụ tùng thay thế thì Công Ty cử cán bộ vật tư đi muangoài thị trường.Các loại vật tư sau khi đã kiểm nhận, Công Ty thanh toán bằngtiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hoặc nợ lại.
2 Các trường hợp giảm NLVL, CCDC
a Kế toán tổng hợp xuất kho NLVL
- Xuất kho nguyên liệu vật liệu dùng cho chế tạo
- Xuất kho nguyện liệu vật liệu dùng cho lắp đặt, thi công công trình
- Xuất bán nguyên liệu vật liệu
b Kế toán tổng hợp xuất CCDC
- Xuất công cụ dụng cụ bổ trợ cho hoàn thiện việc sản xuất chế tạo, lắp đặtthi công công trình của công ty nên công cụ dụng cụ là một phần không thểthiếu trong quá trình chế tạo, lắp đặt thi công công trình của công ty
- Xuất CCDC dùng cho quản lý đồ dùng văn phòng
3 Chứng từ hạch toán và phương pháp tính
a Chứng từ hạch toán:
- Thủ tục nhập kho: Căn cứ vào Hoá đơn GTGT, Hoá đơn mua hàng và
phiếu kiểm nhận vật tư, phòng cung ứng tiến hành lập “phiếu nhập kho” Phiếunày được lập thành 2 liên: 1 liên lưu ở phòng cung ứng, 1 liên chuyển xuống kho
để làm thủ tục làm căn cư nhập vật tư Khi nguyên liệu vật liệu chuyển về đếnkho, thủ kho ghi số lượng thực tế và phiếu nhập kho và cùng người giao hàng kývào phiếu nhập kho
Sau khi có đầy đủ các chữ ký, thủ kho giữ lại để ghi vào thẻ kho rồi sau đóchuyển về phòng kế toán làm thủ tục thanh toán và ghi sổ
- Thủ tục xuất kho: Căn cứ vào giấy đề nghị xuất vật tư đã được thủ trưởng
ký duyệt tiến hành duyệt “phiếu xuất kho” Phiếu này lập thành 2 liên: 1liên lưu tại phòng kế toán, 1 liên giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho.Đồng thời đối chiếu với giấy đề nghị xuất kho để tiến hành điều chỉnh lạithừa thiếu cho phù hợp
+
Chi phí thu mua(kể cả hao hụt trong định mức)
+ khẩu (nếu có) Thuế Nhập
Gía vật
liệu nhập
kho nhập
kho
Trang 27* Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
III Kế toán chi tiết NLVL,CCDC tại Công Ty.
Công ty áp dụng phương pháp “Ghi thẻ song song” Sau khi đã thu thậpđược các chứng từ có liên quan đến nhập, xuất của từng thứ NLVL, CCDC vàothẻ kho và sổ kế toán chi tiết NLVL, CCDC
Cuối kỳ kế toán cộng sổ (thẻ) kế toán chi tiết để kiểm tra, đối chiếu tìnhhình nhập, xuất, tồn về mặt số lượng của từng thứ NLVL, CCDC đối với số liệu
ở thẻ kho tương ứng
- Nhập kho:
Khi nhận được đơn đặt hàng phòng kỹ thuật tính toán số lượng chuyểnphòng kế toán duyệt số lượng NLVL, CCDC cần thiết cho sản phẩm sau đóphòng kỹ thuật yêu cầu cán bộ vật tư đi mua hàng
Sau khi yêu cầu mua hàng được cấp trên duyệt và đồng ý mua và cử nhânviên vật tư đi mua hàng, ta có hoá đơn giá trị gia tăng của người bán:
Hóa đơn thuế giá trị gia tăng cua người bán:
Trang 28HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01 GTTT – 3LL
Liên2: Giao cho khách hàng
Ngày: 12 tháng 09 năm 2010
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẠI PHÁT
Điạ chỉ: 273 Cầu Giấy Hà Nội
Thuế suất thuế GTGT 10 %Tiền thuế
Số tiền viết bằng chữ: (Bảy mươi bốn triệu bốn trăm năm mốt ngàn bốn
trăm tám hai đồng y).
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(ký, ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Hóa đơn thuế giá trị gia tăng của người bán :